Lu lîng th¸ng lò cao nhÊt gÊp bao nhiªu lÇn th¸ng lò thÊp nhÊt3. GV chuÈn x¸c kiÕn thøc...[r]
Trang 1Ngày soạn: ………
Chơng V Thuỷ quyển Tiết 22 Bài 19 Thuỷ quyển Tuần hoàn của nớc trên trái đất.
Nớc ngầm, hồ
I mục tiêu bài học
- Nắm vững khái niệm thuỷ quyển
- Hiểu và trình bày về vòng tuần hoàn của nớc trên trái đất
- Nhận biết sự hình thành nớc ngầm, vai trò của nớc ngầm đối với đời sống và sản xuất
- Hiểu rõ nguồn gốc đặc điểm và quá trình phát triển của hồ
- Phân tích hình ảnh nhận biết vòng tuần hoàn nớc, sự phát triển của hồ, đầm
- ý nghĩa bảo vệ rừng bảo vệ nớc sạch
II thiết bị dạy học
- Phóng to các hình trong sgk
- Các bản đồ: tự nhiên châu Âu, tự nhiên châu Á
- Sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc
iii hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: câu hỏi sgk
3 Bài mới
HĐ 1 : Cả lớp
- Em nêu khái niệm thuỷ quyển ?
* Giáo viên chuẩn kiến thức
HĐ 2: Cá nhân
h/s dựa vào h19.1 làm phiếu h/t số 1
So sánh phạm vi, quá trình diễn ra
của vòng tuần hoàn lớn và vòng
tuần hoàn nhỏ Tìm mối quan hệ
giữa 2 vòng tuần hoàn Nêu ví dụ cụ
thể
Vòng
tuần
hoàn
của
n-ớc
Vòng
tuần hoàn nhỏ
Vòng tuần hoàn lớn
Các giai
đoạn
Các giai đoạn
1
2 Phân loại 1
Phân loại 2
1 2 3 4
1 2 3 4 5
* H/s trình bày GV chuẩn kiến thức
HĐ 3: Cả lớp
dựa vào sgk trả lời nội dung:
- nguồn gốc nớc ngầm
- phân tích điều kiện hình thành nớc
ngầm
- tại sao nguồn cung cấp nớc và
l-ợng bốc
hơi ảnh hởng đến mực nớc ngầm
- nêu biện pháp bảo vệ nguồn nớc
ngầm
* h/s trả lời giáo viên chuẩn kiến
thức
HĐ 4: Cá nhân
I Thuỷ quyển.
Thuỷ quyển là lớp nớc trên trái đất, bao gồm nớc trên các biển, các đại dơng, nớc trên lục địa và hơi nớc trong khí quyển
II Tuần hoàn của nớc trên trái đất.
1 Vòng tuần hoàn nhỏ.(SGK)
2 Vòng tuần hoàn lớn
Tham gia 4 giai đoạn : bốc hơi, ngng tụ, nớc rơi và dòng chảy mặt hoặc 5 giai
đoạn bốc hơi, ngng tụ, nớc rơi, ngấm, dòng chảy ngầm
III Nớc ngầm.
1 Nguồn gốc.
nớc ngầm do nớc trên bề mặt đất ngấm xuống
2 Điều kiện.
* Nớc ngầm phụ thuộc vào
- Nguồn cung cấp nớc và lợng nớc bốc hơi
- Địa hình
- Cấu tạo của đá
- Lớp phủ thực vật
3 ý nghĩa.
Trang 2- dựa vào nguồn gốc hình thành và
tính chất của nớc hồ có thể phân
thành mấy loại ? kể tên ? cho ví dụ.
* cho h/s trả lời, giáo viên lấy ví dụ
và chuẩn kiến thức
HĐ 5 : Cả lớp
giải thích quá trình hình thành đầm
lầy ? lấy ví dụ minh hoạ? kể 1 số hồ
lớn trên thế giới ?
phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất
IV Hồ
1 phân loại.
* Dựa vào nguồn gốc hình thành
- Hồ móng ngựa
- Hồ băng hà
- Hồ núi lửa
- Hồ kiến tạo
- Hồ gió(hoang mạc)
* Dựa vào tính chất của nớc
- Hồ nớc mặn
- Hồ nớc ngọt
2 Quá trình phát triển.
trong quá trình phát triển hồ cạn dần biến thành đầm lầy
IV Đánh giá
Vì sao nớc ngầm, hồ giữ vai trò quan trọng trong đời sống sản xuất ?
V hoạt động nối tiếp
- Về nhà làm phần câu hỏi và bài tập sgk (bài 3)
- Hớng dẫn h/s chuẩn bị bài mới (tiết 23 - bài 20
Trang 3Ngày soạn: ………
Tiết 23 Bài 20 Một số nhân tố ảnh hởng tới tốc độ dòng chảy
và chế độ nớc sông Một số sông lớn trên trái đất
i mục tiêu bài học
- Hiểu đợc nhân tố ảnh hởng tới tốc độ dòng chảy và chế độ nớc của sông
- Biết cách phân loại sông
- ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ hồ chứa sông ngòi
ii thiết bị dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Tập bản đồ thế giới và khu vực
- Đoạn phim về sông ngòi thế giới
iii hoạt động dạy học :
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi sgk
3 Bài mới
HĐ1 : Nhóm
Trình bày các yếu tố ảnh hởng đến tốc
độ dòng chảy của sông.
* H/s trình bày, bổ sung GV chuẩn
kiến thức
HĐ 2 : Nhóm
Dựa vào kiến thức sgk để hoàn thành
nội dung:
- Các nhân tố ảnh hởng đến chế độ
dòng chảy
- Giải thích vì sao địa thế, thực vật, hồ,
đầm lại ảnh, hởng đến sự điều hoà chế
độ nớcsông ?
- Tại sao phải bảo vệ rừng đầu
nguồn ?
- Chế độ nớc sông có ảnh hởng gì tới
việc xây dựng cầu đờng ?
- Vai trò của sông trong đời sống va
sản xuất ?
HĐ 3: Cả lớp
Dựa vào kiến thức sgk và át lát thế giới
để hoàn thành nội dung :
- Xác định một số sông lớn trên thế
giới
- Xác định một số lu vực sông lớn trên
thế giới
* Đại diện h/s trình bày, bổ sung GV
chuẩn kiến thức
I Một số nhân tố ảnh hởng đến tốc
độ dòng chảy của sông.
1 Độ dốc dòng sông.
độ chênh của mặt nớc càng nhiều, tốc độ dòng chảy càng lớn
2 Chiều rộng của dòng sông.
II Một số nhân tố ảnh hởng đến chế độ nớc sông.
1 Chế độ ma, băng tuyết nớc ngầm.
- Nguồn nớc cung cấp chủ yếu là ma
- Nớc ngầm có vai trò điều hoà chế
độ nớc sông
- Nớc sông do băng tuyết cung cấp nên mùa xuân là mùa lũ
2 Địa thế thực vật, hồ, đầm.
- Địa hình
- Thực vật
- Hồ, đầm : điều hoà chế độ nớc sông
III Một số sông lớn trên trái đất
1 Phân loại sông theo nguồn tiếp n-ớc.
- Nớc ngầm và ma
- Tuyết và băng tan
- Nớc ngầm và ma + tuyết và băng tan
2 Một số sông lớn trên trái đất (giáo viên hớng dẫn nghiên cứu trên sgk + bản đồ TN thế giới)
IV đánh giá
- Tốc độ dòng chảy chịu ảnh hởng những nhân tố nào ? nêu một số nhân tố ảnh hởng đến chế độ nớc sông ?
5 hoạt động nối tiếp
- Làm phần bài tập sgk
- Chuẩn bị bài mới (tiết 24 - bài 21)
Trang 4Ngày soạn: ………
Tiết 24 Bài 21 Nớc biển và đại dơng
i mục tiêu bài học
- Nhận biết sự thay đổi một số tính chất của nớc biển và đại dơng, hiểu rỏ nguyên nhân của sự thay đổi đó
- Thấy rõ mối quan hệ giữa các yếu tố với các tính chất của nớc biển, đặc biệt là yếu tố vĩ độ
- Biết cách giải thích các mối quan hệ nhân quả
- Hiểu đợc vai trò của biển và đại dơng
- ý thức bảo vệ môi trờng biển
ii thiết bị dạy học
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Tập bản đồ thế giới và các châu lục
- Phim về vai trò của biển và đại dơng
iii hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: câu hỏi sgk
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1: Cá nhân
Trình bày một số tính chất của nớc biển
và đại dơng :
- Thành phần nớc biển
- Tỉ trọng nớc biển
* H/s trình bày, bổ sung; GV chuẩn kiến
thức
HĐ 2: Cả lớp
Dựa vào hình 21.1, nhận xét về sự giảm
nhiệt độ của nớc biển qua các độ sâu:
0m 100m; 100m 300m; 300m 1000m.
* Các nhóm thảo luận, góp ý, giáo viên
chuẩn kiến thức
HĐ 3: Tập thể
Biển và đại dơng có vai trò nh thế nào
đối với đời sống con ngời ?
* Học sinh thảo luận, góp ý; Giáo viên
chuẩn kiến thức
I Một số tính chất của nớc biển và
đại dơng.
1 Thành phần nớc biển.
a Thành phần.
* Thành phần: gồm chất muối, chất khí và chất hữu cơ
* Độ muối
- Độ muối tb nớc biển : 34 phần nghìn
- Độ muối đại dơng thay đổi theo vĩ
độ
+ Dọc xích đạo độ muối: 34,5 phần nghìn
+ Vùng chí tuyến: 34,5 phần nghìn + Gần hai cực độ muối: 34,5 phần nghìn
2 Tỉ trọng của nớc biển.
Nớc biển có tỉ trọng lớn hơn nớc ngọt độ muối càng cao tỉ trọng càng lớn
3 nhiệt độ của nớc biển.
a Giảm dần theo độ sâu
b Thay đổi tuỳ theo mùa trong năm
c Giảm dần từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao
II Vai trò biển và đại dơng.
- Điều hoà khí hậu cho trái đất
- Là kho tài nguyên sinh vật phong phú
- Là kho tài nguyên khoáng sản khổng lồ
- Là cái cầu nối các lục địa với nhau
- Là nguồn cung cấp năng lợng vô tận
- Là nơi nghỉ mát du lịch hấp dẫn
IV đánh giá :
Nhiệt độ
n-ớc biển
0 -> 100 100 - > 300 300 - 1000
Trang 5
V hoạt động nối tiếp :
- Chuẩn bị bài mới (tiết 25 - bài 22)
Trang 6Ngày soạn: ……….
Tiết 25 Bài 22 Sóng- Thuỷ triều- Dòng biển
i mục tiêu bài học
- Hiểu khái niệm về sóng biển và nguyên nhân chủ yếu gây ra sóng
- Hiểu rõ tơng quan giữa vị trí mặt trăng, mặt trời và trái đất đã ảnh hởng đến thuỷ triều nh thế nào ?
- Nhận biết đợc phân bố các dòng biển trên trái đất
- Biết phân tích hình vẽ, tranh ảnh và bản đồ để đi đến nội dung bài học
- Giải thích đợc nguyên nhân sinh ra thuỷ triều ? vận dụng hiện tợng thuỷ triều vào trong cuộc sống
ii thiết bị dạy học
- Vẽ hình sgk
- Đoạn phim về hiện tợng thuỷ triều
iii hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: câu hỏi sgk
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1: Tập thể
Dựa vào sự hiểu biết và kiến thức đã học để
trả lời nội dung :
- Sóng là gì ?
- Nguyên nhân gây ra sóng ?
- Kể các loại sóng, phân biệt sự khác nhau
giữa các loại sóng ?
* Đại diện nhóm trả lời, bổ sung Giáo viên
chuẩn kiến thức
HĐ 2: Cả lớp
Dựa vào sự hiểu biết và kiến thức đã học để
trả lời nội dung:
- Thuỷ triều là gì ?
- Nguyên nhân gây ra thuỷ triều ?
- Lúc nào dao động thuỷ triều lớn nhất và
nhỏ nhất ? lúc đó ở trái đất nhìn thấy mặt
trăng nh thế nào ?
- Nghiên cứu về thuỷ triều có ý nghĩa nh thế
nào đối với sản xuất và sinh hoạt ?
HĐ 3: Nhóm ( 4 nhóm)
Dựa vào kiến thức sgk để trả lời nội dung
của 4 phiếu h/t sau :
- Gv đa nội dung 4 phiếu lên bảng
bảng 1 Bán
cầu dòngT/c
biển
Tên gọi xuấtNơi
phát
Hớng chảy
Bắc Nóng
bảng 2
I Sóng biển
1 Khái niệm
Là hình thức dao động của nớc biển theo chiều thẳng đứng
2 Nguyên nhân
Chủ yếu là do gió
3 Sóng thần
- Có chiều cao và tốc độ rất lớn
- Chủ yếu do động đất gây ra
II Thuỷ triều
1 Khái niệm
Là hiện tơng chuyển động lên xuống thờng xuyên và có chu kì của các khối nớc trong biển và
đại dơng
2 Nguyên nhân
Đợc hình thành chủ yếu do sức hút mặt trăng và mặt trời
3 Đặc điểm
- Khi mặt trời, mặt trăng, trái đất cùng nằm trên đờng thẳng thì dao động thuỷ triều lớn nhất
- Khi mặt trời, mặt trăng, trái đất cùng nằm vuông góc với nhau thì dao động thuỷ triều nhỏ nhất
III Dòng biển
1 Phân loại
Có 2 loại - Dòng nóng
- Dòng lạnh
2 Phân bố
- Các dòng biển nóng thờng phát sinh từ xích đạo chảy về hớng 2 cực
Trang 7cầu dòngT/c
biển
Tên gọi xuấtNơi
phát
Hớng chảy
Bắc Lạnh
bảng 3 Bán
cầu dòngT/c
biển
Tên gọi xuấtNơi
phát
Hớng chảy
Nam Nóng
bảng 4 Bán
cầu dòngT/c
biển
Tên gọi xuấtNơi
phát
Hớng chảy
Nam Lạnh
* Đại diện nhóm trả lời, bổ sung giáo viên
chuẩn kiến thức
* Gv sử dụng hình 16.4 để củng cố kiến thức
cho h/s kết hợp bản đồ khí hậu thế giới
- Các dòng biển lạnh thờng phát sinh từ khoảng Vĩ tuyến 30 ->
400 chảy về phía xích đạo
- ở Bắc bán cầu có những dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực men theo bờ tây các đại dơng chảy về phía xích đạo
- ở vùng gió mùa thờng xuất hiện dòng nớc đổi chiều theo mùa
- Các dòng biển nóng và lạnh chảy đối xứng qua 2 bờ của các
đại dơng
IV đánh giá
- Vẽ hình và nhận xét, giải thích về hiện tợng thuỷ triều vào các ngày: ngày sóc, ngày vọng, ngày hạ huyền, ngày thợng huyền.
V hoạt động nối tiếp:
- H/s về làm bài tập sgk
- Chuẩn bị bài mới (tiết 26 - bài 23 thực hành)
Trang 8Ngày soạn: 28/10/2009
Tiết 26 Bài 23: Thực hành Phân tích chế độ nớc sông hồng
I mục tiêu bài học
- Biết phân tích chế độ của nớc sông hồng qua bảng số liệu lu lợng nớc qua các tháng trong năm ở sơn tây
- Biết tính toán để xác định mùa lũ và mùa cạn
- Biết cách tính lu lợng mùa lũ, lu lợng mùa cạn và tỉ trọng lu lợng mùa lũ và mùa cạn
- Thông qua số liệu đã tính toán, rút ra kết luận về chế độ nớc của sông hồng
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ tự nhiên việt nam (treo tờng ).
- Bảng đồ lu lợng nớc sông Hồng các tháng trong năm ở Sơn Tây (phóng to).
III Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ câu hỏi sgk
3 Bài mới
Bài tập 1
Dựa vào bảng số liệu:
- Xác định các tháng mùa lũ: bao nhiêu tháng? chiếm bao nhiêu % lu lợng dòng chảy cả năm? Lu lợng tháng cao nhất và tháng thấp nhất của mùa lũ.
- Xác định các tháng mùa cạn: bao nhiêu tháng? chiếm bao nhiêu % lu lợng dòng chảy cả năm? Lu lợng tháng cao nhất và tháng thấp nhất của mùa cạn Bài tập 2:
Từ kết quả tính toán trong bài tập 1, rút ra nhận xét về chế độ nớc sông Hồng:
HĐ 1: Cả lớp
GV nêu nhiệm vụ của bài tập 1 hớng dẫn HS cách xác định các tháng mùa lũ
(gồm các tháng liên tục trong năm có lu lợng dòng chảy lớn hơn hoặc bằng lu l-ợng dòng chảy cả năm), theo bảng số liệu đó là các tháng 6, 7, 8, 9, 10 Còn lại
là các tháng mùa cạn
HĐ 2: Cá nhân
Bớc1: Yêu cầu hs dựa vào bảng số liệu, thực hiện các nội dung sau: gv ghi các
yêu cầu lên bảng hoặc sử dụng đèn chiếu máy vi tính kết nối để đa bảng số liệu lên bảng
1 Liệt kê các tháng mùa lũ
2 Tổng lu lợng các tháng mùa lũ
3 Tổng lu lợng nớc cả năm
4 Tỉ trọng lu lợng mùa lũ so với cả năm
5 Lu lợng tháng lũ cao nhất ?
6 Lu lợng tháng lũ thấp nhất ?
7 Lu lợng tháng lũ cao nhất gấp bao nhiêu lần tháng lũ thấp nhất ?
8 Liệt kê các tháng mùa cạn
9 Tỉ trọng lu lợng mùa cạn so với cả năm ?
Bớc 2: Yêu cầu 2 hs lên bảng ghi kết quả đã tính GV ghi chuẩn xác kiến thức
h ớng dẫn
1 Liệt kê các tháng mùa lũ : 6, 7, 8, 9,10
2 Tổng lu lợng các tháng mùa lũ : 32736 m3/s
3 Tổng lu lợng nớccả năm : 43591 m3/s
4 Tỉ trọng lu luợng mùa lũ so với cả năm: 75%
5 Lu lợng tháng lũ cao nhất: 9246 ms/s
6 Lu lợng tháng lũ thấp nhất: 4122 m3/s
7 Lu lợng tháng lũ cao nhất gấp bao nhiêu lần tháng lũ thấp nhất: 2,2
8 Liệt kê các tháng mùa cạn : 11 , 12, 1 ,2, 3, 4 ,5
9 Tỉ trọng lu lợng mùa cạn so với cả năm: 25%
HĐ 3: Nhóm
Bớc 1: Dựa vào kết quả đã tính, thảo luận, rút ra nhận xét về chế độ nớc sông
Hồng
l u ý : ngoài việc dựa vào kết quả đã tính toán để nhận xét, hs có thể tính thêm số
lần chênh lệch của lu lợng nớc giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất trong năm
để bổ sung cho phần nhận xét.
Bớc 2: Đại diện các nhóm trên trình bày GV chuẩn xác kiến thức.
Trang 9- Chế độ nớc của sông hồng rất thờng và phức tạp
+ Lu lợng nớc mùa lũ và mùa cạn chênh lệch rất lớn: 3 lần
+ Ngay trong mùa lũ, tháng có đỉnh lũ cao nhất và tháng có đỉnh lũ thấp nhất, chênh lệch đến 2,2 lần
+ Mùa lũ bắt đầu vào tháng 6, tăng dần và lên đến đỉnh điểm vào tháng 8 sau đó
giảm dần đến cuối mùa lũ (tháng 10)
+ Mùa khô kéo dài 7 tháng, từ tháng 11 đến tháng 5
+ Chênh lệch giữ lu lợng tháng cao nhất (tháng 8) và tháng thấp nhất (tháng 3)
trong năm là vô cùng lớn: 10 lần
* Có thể bổ sung các câu hỏi sau:
+ Kể tên các phụ lu và chi lu chính của sông hồng
+ Thử tìm hiểu nguyên nhân vì sao lũ sông Hồng thờng dâng lên rất đột ngột,
ng-ời dân ở đồng bằng sông Hồng có thể sống chung với lũ“ ” nh những ngời dân ở
đồng bằng sông Cửu Long? họ đã dùng biện pháp gì để chống chọi với thiên tai? hãy giải thích vì sao trận chiến giữa sơn tinh và thuỷ tinh vẫn còn tiếp diễn
IV đánh giá
Hoàn chỉnh đoạn văn sau
Chế độ nớc sông Hồng rất và mùa lũ kéo dài tháng,
đó là tháng Mùa cạn gồm tháng, đó là tháng tổng lu lợng nớc trong năm là:
V hoạt động kế tiếp
- Về nhà học bài cũ
- Chuẩn bị bài 24
Trang 10Ngày soạn: 29/10/2009
Chơng IV: Thổ nhỡng và sinh quyển Tiết 27 Bài 24: Thổ nhỡng quyển Các nhân tố hình thành thổ nhỡng
I mục tiêu bài học
- Trình bày đợc các khái niệm thổ nhỡng, độ phì của đất, thổ nhỡng quyển
- Biết và hiểu đợc các nhân tố hình thành đất
- Rèn luyện kĩ năng đọc, hiểu, giải thích kênh hình, xác lập mối quan hệ với các nhân tố với sự hình thành đất
- ý thức đợc việc cần thiết phải bảo vệ tài nguyên đất
ii thiết bị dạy học
- Scan hình trong sgk
- Đoạn phim về việc khai thác tài nguyên đất
- Có hộ trợ máy vi tính
iii hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
HĐ 1: Cá nhân
Dựa vào sự hiểu biết và kiến
thức đã học để trả lời nội dung:
- Trình bày các khái niệm: thổ
nhỡng, độ phì của đất, thổ
nh-ỡng quyển
- Vì sao nói đất là vật thể tự
nhiên độc đáo?
* Giáo viên chuẩn kiến thức
HĐ 2: Nhóm
Dựa vào sự hiểu biết và kiến
thức đã học để trả lời nội dung:
(6 nhóm)
Nhóm 1, 2:nhân tố đá mẹ và
khí hậu có vai trò nh thế nào
trong hình thành đất ?lấy ví dụ.
Nhóm 3,4: nhân tố sinh vật và
địa hình có vai trò gì trong quá
trình hình thành đất? cho ví dụ.
Nhóm 5, 6: nhân tố thời gian và
con ngời có vai trò nh thế nào
trong hình thành đất? Lấy ví
dụ.
* Đại diện nhóm trả lời, bổ
sung giáo viên chuẩn kiến thức
I Thổ nhỡng
- Thổ nhỡng: lớp vật chất mền, xốp trên bề
mặt lục địa, đợc đặc trng bởi độ phì
- Độ phì: là khả năng cung cấp nớc, khí, nhiệt
và các chất dinh dỡng cần thiết cho thực vật sinh trởng và phát triển
- Thổ nhỡng quyển: lớp vỏ chứa vật chất tơi
xốp trên bề mặt các lục địa
II Các nhân tố hình thành đất
1 Đá mẹ.
- Là những sản phẩm phong hoá từ đá gốc
- Vai trò: là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, quyết định thành phần khóang vật, thành phần cơ giới và ảnh hởng trực tiếp tới tính chất lý hoá của đất
2 Khí hậu.
- Các yếu tố nhiệt, ẩm ảnh hởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất: nhiệt độ, độ ẩm làm
đá bị phá huỷ trở thành sản phẩm phong hoá; hoà tan – rửa trôi, tích tụ, phân giải tổng hợp chất hửu cơ
3 Sinh vật: (đóng vai trò chủ đạo)
- Thực vật: cung cấp xác vật chất hửu cơ cho
đất, phá huỷ đá
- Vi sinh vật: phân giải xác vật chất nhửu cơ
và tổng hợp thành mùn
- Động vật: góp phần làm thay đổi 1 số tính
chất vật lý của đất
4 Địa hình
- ảnh hởng gián tiếp đến việc hình thành đất thông qua sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm