1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an phu dao HS yeu Ngu van 9

31 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Về Hội Thoại Và Các Phương Châm Hội Thoại
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 71,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Tõ tîng thanh: m« pháng ©m thanh cña tù nhiªn , con ngêi. a.Tõ nhiÒu nghÜa: Tõ cã thÓ cã mét nghÜa hay nhiÒu nghÜa.Tõ nhiÒu nghÜa: lµ mét tõ mang c¸c nghÜa kh¸c nhau trong c¸c v¨n c¶nh[r]

Trang 1

- Theo "Từ điển Hán Việt" - Phan Văn Các:

Hội thoại là nói chuyện với nhau.

- Hội thoại là nhu cầu thiết yếu của cuộc sống đối với mọi ngời.Cũng có thể hiểu nhau bằng cử chỉ, ánh mắt, nụ cời Nhng hội thoại chủyếu bằng ngôn ngữ

- Nói tới hội thoại là nói tới giao tiếp

II Các ph ơng châm hội thoại.

- Ví dụ 1: Nhận xét phơng châm về lợng trong truyện?

Trong chuyện "Trí khôn của tao đây" có 3 nhân vật Hổ, con Trâu,Ngời nông dân Điều mà Hổ muốn biết là "cái trí khôn" của Ngời Mọi

điều hỏi đáp đều xoay quanh việc đó:

- Này anh trâu! Sao anh to lớn thế kia mà để ngời bé điều khiển?

- Ngời nhỏ bé nhng có trí khôn.

- Trí khôn là cái gì?

- Anh đến hỏi ngời thì sẽ biết.

- Anh có thể cho tôi xem cái trí khôn của anh đợc không?

- Trí khôn tôi để ở nhà.

-Anh có thể về lấy cho tôi xem một lát đợc không?

- Ví dụ 2: Trong giao tiếp, có lúc vì sơ ý hay vội vàng, ngời nói diễn

đạt mơ hồ, thiếu rõ ràng, cụ thể dẫn đến ngời nghe hiểu lầm

- Ví dụ 3: "Hết bao lâu" (truyện cời Tây Ban Nha)

Một bà già tới phòng bán vé máy bay hỏi:

- Xin làm ơn cho biết từ Madrid tới Mêhicô bay hết bao lâu?

Nhân viên đang bận đáp: - 1 phút nhé.

- Xin cảm ơn! - Bà già đáp và đi ra.

-Ví dụ 4: Những bài tập làm văn của một số em bị phê là lan man,thừa ý, thiếu ý Đó là vi phạm phơng châm về lợng

2 Ph ơng châm về chất.

Thế nào phơng châm về chất?

- Khi giao tiếp phải nói đúng sự thật, nói đúng cái tâm của mình,

đúng tấm lòng của mình Không nên nghĩ một đằng, làm một nẻo

Đừng nói những điều mà mình tin là không đúng hay không có bằng

chứng xác thực Nói đúng sự thật là phơng châm về chất của hội thoại.

a Ví dụ 1:

Tác dụng của phơng châm về chất trong các đoạn trích?

Trong "Bình Ngô đại cáo" , Nguyễn Trãi viết:

"Vậy nên Lu Cung tham công nên thất bại

Trang 2

Nguyễn Trãi nêu những chứng cứ lịch sử, ngôn ngữ đanh théphùng hồn, khẳng định sức mạnh, nhân nghĩa Đại Việt với tất cả niềm tựhào.

Chúng ràng buộc d luận, thi hành chính sách ngu dân Chúng dùng thuốc phiện, rợu cồn làm cho nòi giống ta suy nh- ợc"

(Trích "Tuyên ngôn độclập")

c Những chuyện cời châm biếm những kẻ ăn nói khoác lác ở đời:

"Con rắn vuông"

"Đi mây về gió"

"Một tấc lên giời"

3 Ph ơng châm quan hệ.

- Cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

- Hiện tợng hội họp, mỗi ngời một ý nói lan man, mất thì giờ là viphạm phơng châm quan hệ

VD: Trong truyện “Đặc sản Tây Ban Nha”

Hai ngời ngoại quốc tới thăm Tây Ban Nha nhng không biết tiếng.

Họ vào khách sạn và muốn ăn món bít tết Ra hiệu, chỉ trỏ, lấy giấy bút

vẽ con bò và đề một số 2 to t“ ” ớng bên cạnh.

Ngời phục vụ A một tiếng vui vẻ và mang ra 2 chiếc vé đi xem đấu“ ”

bò tót.

5 Ph ơng châm lịch sự.

- Trong ứng xử, giao tiếp phải đặc biệt coi trọng phơng châm lịch

sự, từ ngôn ngữ đến cử chỉ phải tế nhị, khiêm tốn và biết tôn trọng, kínhtrọng ngời đang đối thoại với mình

- Trong Tiếng Việt các đại từ nhân xng nh “ông, bà, anh, chị”cùng với các tiếng nh “tha, kính tha, vâng, dạ” có tính biểu cảm đặcbiệt, thể hiện tính cách, thái độ, quan hệ thân mật giữa các bên trong

III Quan hệ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp.

- Việc sử dụng các phơng châm hội thoại cần phải phù hợp với đặc

điểm với tình huống giao tiếp (đối tợng, thời gian, địa điểm, mục đích)

IV Những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại.

1 Ng ời nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp

VD: Lúng búng nh ngậm hột thị

Trang 3

VD: - Anh là anh, em vẫn là em (Xuân Diệu).

- Chiến tranh là chiến tranh

- Nó là con bố nó cơ mà!

THực hành

ở các bài tập GV có thể linh hoạt cho HS làm việc theo nhóm hoặc cá nhận, theodõi, hớng dẫn và chữa bài đồng thời lu ý cho các em cách vận dụng kiến thức để giảiquyết yêu cầu của bài tập

BT1:

Câu sau vi phạm phơng châm hội thoại nào? Giải thích?

a Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học.

b Chú ấy chụp hình cho mình bằng máy ảnh.

Có một ngời hay nói nịnh Một hôm đến quan huyện khen.

- Quan lớn nhân đức thật Thú dữ cũng phải lánh đi nơi khác Tôi chứng kiến tận mắt cọp kéo nhau từng bầy đi sang huyện bên cạnh.

Quan nghe, cũng chối tai nhng vẫn cời gợng Một lúc dân đến báo đêm qua cọp bắt 3 ngời, xin đi trừ.

- Ngời kia bí quá nói liều.

- Chắc quan huyện bên cạnh nhân đức cũng chẳng kém quan lớn, nên chúng nó không có chỗ trú chân, đành phải quay lại.

B Nội dung HS tiếp tục làm bài tập:

ở các bài tập GV có thể linh hoạt cho HS làm việc theo nhóm hoặc cá nhận, theodõi, hớng dẫn và chữa bài đồng thời lu ý cho các em cách vận dụng kiến thức để giảiquyết yêu cầu của bài tập, yêu cầu các em lí giải để hiểu sâu kiến thức hơn

BT3

Trang 4

Anh học trò đã vi phạm phơng châm gì trong giao tiếp?

Truyện cời:

Hỏi thăm s

Một anh học trò gặp một nhà s dọc đờng, anh thân mật hỏi:

- Adi Đà Phật! S ông vẫn khoẻ chứ? Đợc mấy cháu rồi?

Các nhân vật trong truyện cời sau đã không tuân thủ phơng châm hội thoại nào?

Mắt tinh, tai tinh

Có 2 anh bạn gặp nhau, một anh nói:

- Mắt tớ tinh không ai bằng Kìa! Một com kiến đang bò ở cành cây trên đỉnh núi phía trớc mặt, tớ trông rõ mồn một cả sừ sợi râu cho đến bớc chân của nó.

Anh kia nói:

- Thế cũng cha tinh bằng tớ, tớ còn nghe thấy sợi râu nó ngoáy trong không khí kêu vi vu và chân nó bớc kêu sột soạt.

A Phơng châm về lợng C Phơng châm lịch sự

B Phơng châm về chất D Phơng châm cách thức

BT5

Nối các câu (tục ngữ, ca dao) với các phơng châm hội thoại thích hợp

1 Ai ơi chớ vội cời nhau PC VL Ngẫm mình cho tỏ trớc sau hãy cời

2 Biết thì tha thốt PC VC Không biết thì dựa cột mà nghe

Để không vị phạm các phơng châm hội thoại cần phải làm gì?

A Nắm đợc đặc điểm của tình huống giao tiếp

B Hiểu rõ nội dung mình đợc nói

C Biết im lặng khi cần thiết

D Phối hợp nhiều cách nói khác nhau

BT8

Trong những câu hỏi sau, câu nào không liên quan đến đặc điểm của tình huốnggiao tiếp?

A Nói với ai?

B Nói khi nào?

Trang 5

Mẹ dặn: Số mẹ con mình rủi ro, thôi thì cắn răng mà chịu.

Không bao lâu mẹ chồng có t tình, con dâu nhắc lại, mẹ nói:

- Bây giờ, tôi đang làm việc ở đây!

a) Trong hai lời thoại, lời thoại nào không tuân thủ pcht? Vì sao?

b) Lời thoại không tuân thủ?

A Phơng châm về lợng

B Phơng châm về chất

Gợi ý: a) lời thoại 2 – Vì ngời hỏi muốn biết nơi làm, đợn vị công tác của ngời nghe, chứ không phải tại thời điểm hiện tại mà hai ngời đang hội nghị Ngời nghe đã cố tình không hợp tác với ngời đối thoại với mình…

b)A Pc về lợng

BT12

Câu tục ngữ: “ Biết thì tha thốt, không biết thì dựa cột mà nghe” khuyên ta thực

hiện phơng châm nào trong hội thoại

Gợi ý: PC về chất.

*H ớng dẫn về nhà:

-Học bài, nắm chắc đặc điểm của các PCHT đã học, biết nhận ra những p/c ấy tronggiao tiếp…

Tuần 22

NS:15/1/09

Tổng kết về từ vựng

A Mục tiêu

Giúp HS ôn tập và nắm đợc những kiến thức về từ vựng Tiếng Việt

Vận dụng những kiến thức ấy vào việc giải quyết yêu cầu của bài tập

+ Từ phức : từ có hai tiếng trở lên, gồm từ ghép và từ láy

- Từ ghép: là từ tạo thành bởi hai hay nhiều tiếng có nghĩa.(qhvề mặt

Trang 6

+ Khác : Từ ghép có sự kết hợp giữa các tiếng có nghĩa , từ láy

là sự hoà phối về âm thanh

VD:+Từ đơn: ăn, mặc, đẹp, buồn, vui

+ Từ ghép:-từ ghép đắng lập: quần áo, sách vở,chân tay

-Chính phụ: xe đạp, xe máy, áo trắng

+ Từ láy: -Bộ phận: lon ton, lung linh

-Toàn bộ: xinh xinh, nghiêng

*Từ tợng thanh: mô phỏng âm thanh của tự nhiên , con ngời.

VD: ầm ầm, tí tách

*Từ tợng hình: Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.

VD: Thong thả, chon von

Phần lớn từ tợng thanh, tợng hình là từ láy

*Thành ngữ : là cụm từ cố định biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

VD: ba chìm bảy nổi, lên thác xuống ghềnh

2.Nghĩa của từ: là nội dung (sự vật, tính chất, hành động, quan hệ …)

mà từ biểu thị

VD - Bàn : là sự vật gồm 4 chân , đồ vật dùng để…

- lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm

Có hai cách giải nghĩa từ:- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

-Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa

a.Từ nhiều nghĩa: Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.Từ nhiều

nghĩa: là một từ mang các nghĩa khác nhau trong các văn cảnh khác nhau Nhng các nét nghĩa tơng đồng với nghĩa gốc

* Hiện tợng chuyển nghĩa của từ là hiện tợng thay đổi nghĩa của từ

để tạo ra từ nhiều nghĩa

Trong từ nhiều nghĩa có nghĩa gốc và nghĩa chuyển

VD: Mắt là cơ quan thị giác , chuyển sanh mắt cá chân, mắt lá…

b.Từ đồng âm: là những từ phát âm giống nhau nhng nghĩa khác

xa nhau

c Từ đồng nghĩa: Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống

nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau

4.Từ địa ph ơng : là từ chỉ dùng trong một vùng miền nhất định Khi

nói và viết tránh lạm dụng từ của địa phơng khác

Bài tập1.Điền các thành ngữ vào sau các phần giải thích sau:

a Cảnh sống tù túng mất tự do ( chim lồng cá chậu)

b Cảnh sống không nhà cửa, khổ cực, dãi dầu: (màn trời chiếu đất)

Trang 7

c Cảnh sống lênh đênh, gian truân, lận đận… ( ba chìm bảy nổi)

d Vào một gia đình nào hay tới nơi nào đó thì phải theo phong tục đó…( nhập gia tuỳ tục)

Bài tập 2.Nêu các tổ hợp biểu thị nghĩa chuyển của các từ sau:

a nhà ( Bà nhà tôi đi đâu đấy)

b dẻo: (Thái độ của cô ấy rất mềm và dẻo)

c căng: ( tình hình rất căng)

d mềm: ( cần mềm mỏng hơn)

e cay: ( mình bị một vố cay quá)

Bài tập 3.Kể một số biệt ngữ của một số ngời theo đạo thiên chúa.

+xứ đạo, chúc phúc, đức cha…

Bài tập 4: Tìm các từ đồng nghiã với các từ sau:

a chơi: d nớc ngoài: (ngoại quốc)

b làm: e nhà thơ:( thi gia.)

c thay mặt: (đại diện) g gan dạ : (dũng cảm.)

Bài tập 5: Tìm các từ trái nghĩa với các nghĩa của từ lành:

+ Nguyên vẹn: ( nát, rách, vỡ , mẻ:…….)

+ Không có hại cho sức khoẻ: (độc hại, độc,…)

+ hiền từ:( ác, hung dữ,)

+ không còn đau ốm:( ốm, đau, bệnh….)

Bài tập 6: Đọc bài thơ sau:

Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn Tiếng ốc xa đa vẳng trống đồn

Gác mái ng ông về viễn phố

Gõ sừng mục tử lại cô thônNgàn mai gió cuốn chim bay mỏiDặm liễu sơng sa khách bớc dồn

Kẻ chốn Ch ơng Đài ngời lữ thứLấy ai mà kể nỗi hàn ôn

a Xác định các từ Hán-Việt đợc sử dụng trong bài thơ trên? Giải nghĩa các từ đã tìm

-Học bài, nắm chắc đặc điểm của từ vựng Tiếng Việt

-Xem lại hệ thống bài tập ở SGK

-Ôn tập kiến thức phần cách dẫn trực tiếp và gián tiếp, thuật ngữ

Trang 8

Giúp HS ôn tập và nắm đợc những kiến thức về phần thuật ngữ và cách dẫn trựctiếp và gián tiếp.

Vận dụng những kiến thức ấy vào việc giải quyết yêu cầu của bài tập

1.Khái niệm: là những từ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ,

th-ờng đợc dùng trong các căn bản khoa học, công nghệ

VD: Chủ đề là vấn đề chủ yếu đợc nói tới

2 Những đặc điểm của thuật ngữ:

- Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngợc lại mỗi khái niệm chỉ đợc biểu thi bằng một thuật ngữ

- TN không có tính biểu cảm:

VD: a) Ai ơi chua ngọt đã từng Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau

b) Quả hồng này ngọt

Ngọt trong ví dụ b là thuật ngữ khoa học ở VD a ngọt thể hiện niềm vui,

hạnh phúc trong cuộc đời con ngời

B Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp 1.ý nghĩa của trích dẫn : khi nói hoặc viết ta thờng trích dẫn Trích

dẫn câu nói của ngời khác hay dân ca, ca dao, thơ văn

a Dẫn trực tiếp: là dẫn nguyên văn câu nói, ý nghĩ của ngời hoắc

nhân vật; đặt trong dấu ngoặc kép và dấu hai chấm

b Dẫn gián tiếp: là thuật lại lời hay ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật, có

điều chỉnh cho thích hợp; lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép

a) Phần trích trên cách dẫn trực tiếp là lời nói hay ý dẫn?

A Lời nói của nhân vật

+ Trớc lời dẫn có dấu hai chấm (:)

+ Phần lời dẫn đặt trong dấu ngoặc kép

Biến lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp: Hai chàng tâu đồ sính lễ cần sắm những gì, nhà vua bảo rằng một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chng và voi chín ngà ,

gà chín cựa, ngựa chín hồng mao mỗi thứ một đôi

BT2 Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dới:

ND mở đầu TK đã viết những điều trông thấy mà đau đớn lòng Chính những điều trông thấy ấy đã làm cho ND viết TK thành một bức tranh hết sức chan thực, phô bầy bao cảnh sống ngang trái đau thơng của xã hội thời ông

? Đoạn trích trên , ngời chép thiếu sót ở điểm nào

? Dựa vào những kiến thức văn học và TV, em hãy chép đoạn trích trên cho đúng

Gợi ý: Đoạn trích chép sai ở chỗ: các từ đợc trích dẫn trực tiếp không để trong dấu ngoặc

kép, ở câu thơ trích đầu không sử dung dấu hai chấm

Trang 9

Dựa vào đó em chép lại cho đúng.

BT3: Các từ in đậm trong những câu sau đây, từ nào đợc dùng với nghĩa thông

th-ờng? Tại sao?

a) Máy này cần phải thay cổ ngỗng.

b) Tiền vệ có nhiệm vụ mớm bóng để tiền đạo dứt điểm.

c) Cậu cần phải giải quyết dứt điểm các thắc mắc hôm qua.

d) Một trong những bộ phận quan trọng của xuồng máy là chân vịt.

e) Chúng em đang học phần cơ học, còn quang học sẽ học sau.

f) Dân số thành thị đang tăng theo chiều hớng cơ học.

Gợi ý:a, b, d, g, đợc dùng nh một thuật ngữ

Bài tập 4: Thêm các yếu tố để tạo thành TN mới trong cảc trờng hợp sau: a-xít, sinh

vật, vật lí, hình tợng, điển hình, nớc, âm, điện, các-bua…

Gợi ý: a-xít béo, âm tố, hình tợng hoá, hình tợng điển hình, các-bua no…

Bài tập5 Đọc hai câu sau: Bạn đừng nên phản ứng nh vậy.

+ Đó là một phản ứng trong môi trờng tự nhiên.

a.Từ phản ứng nào trong hai câu là TN? Giải nghĩa từ để thấy rõ sự khác biệt Gợi ý: Từ trong câu 2 là TN.(1) tỏ thái độ không tán thành trớc một sự việc nào đó ( 2) Là hiện tợng xáy ra do tác động hoá học giữa các chất trong môi trờng

Bài tập 6: Dựa vào kiến thức Ngữ Văn đã học, hãy điền từ ngữ vào chỗ trống

trong các câu sau:

+… Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch

sử thời quá khứ, thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo nó thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử đợc kể

+…….là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen

thuộc… Truyện thờng có yếu tố hoang đờng, thể hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng

đối với sự bất công

+…….là loại truyện kể bằng văn vần hoặc văn xuôi, mợn truyện về loài vật, đồ vật hoặc chính con ngời để nói bóng gió , kín đáo chuyện con ngời, nhằm khuyên nhủ, răn dạy ngời ta bài học nào đó trong cuộc sống

+…… là vấn đề chủ yếu mà ngời viết muốn đặt ra trong tác phẩm

+…… là loại văn bản giúp ngời đọc hình dung đợc đạc điểm tính chất nổi bật một sự vật , sự việc, con ngời, phong cảnh, làm cho những cái đó hiện lên trớc mắt ngời

đọc…

Bài tập 7: Trong các từ sau từ nào là thuật ngữ? Thuộc các ngành học nào?

Ampekế, amoniac, axít, nhà, hàm số, phảt xạ, hoán dụ, chạy, sách, vở, phân số, văn bản, câu, cời, vi sinh vật, nặng, trọng lực, sức lực, các bon, đơn bào, quang hợp, tích,

-Học bài, nắm chắc đặc lí thuyết

-Xem lại hệ thống bài tập ở SGKphần kiến thức này

-Ôn tập kiến thức phần sự phát triển của từ vựng

Tuần 24

NS:4/2/09

Sự phát triển của từ vựng

Trau dồi vốn từ

Trang 10

2.Sự phát triển và biến đổi của nghĩa từ ngữ: Cùng với sự phát triển của

xã hội, từ vựng của ngôn ngữ cũng không ngừng phát triển Một trong những cách phát triển của từ vựng TV là phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ

*Trên cơ sở nghĩa gốc từ ngữ có thể phát triển thành nhiều nghĩa

VD: lá vốn là từ chỉ bộ phận của cây Chuyển thành lá phổi…

* Có hai phơng thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ: phơng thức ẩn dụ

và hoán dụ

VD: - Hạt ma xá nghĩ phận hèn Liều đem tấc cỏ quyết đền ba xuân

- Thân em nh hạt ma sa Hạt vào đài các hạt ra rãnh cày

-Hoa thơm, thơm lạ, thơm lùng Thơm cây, thơm rễ, ngời trồng cũng thơm

-Hoán dụ: Một tay gây dựng cơ đồ…

4 Phát triển số l ợng các từ ng ữ: mợn từ ngữ từ tiếng nớc ngoài.

* Nguồn gốc:

a Từ thuần Việt: là từ do ông cha ta tạo ra, còn gọi là từ thuàn Nôm

b Từ mợn của tiếng nớc ngoài: Hán, Anh, Pháp…

Hệ thống từ mợn đã làm cho TV thêm giầu có đáp ứng ngày một cao yêu cầu sử dụng của ngôn ngữ nớc nhà, đặc biệt là lĩnh vực khoa học Hầu

nh các thuật ngữ là từ mợn, góp phần hiện đại hoá ngôn ngữ dân tộc Cần phải sử dụng từ điển thành thạo,đúng và hay

*L u ý : Khi nói và viết cần sử dụng sáng tạo từ mợn( Hán).

Chỉ sử dụng từ mợn khi không có từ thay thế

Sử dụng để tạo sự trang trọng

Tránh lạm dụng từ mợn, giữ gìn sự trong sáng của TV

B Trau dồi vốn từ 1.ý nghĩa: +Tăng sự phong phú của vốn từ.

+ Dùng hay và hấp dẫn

2.Phơng pháp trau dồi vốn từ:

+ Hiểu nghĩa của từ và sử dụng chính xác

+ Ghi chép: tập ghi chép và có thói quen ghi chép là một văn hoá rất

đẹp, giúp chúng ta tích tiểu thành đại, làm phong phú thêm vốn từ của mỗi ngời

+ So sánh, tập dùng từ đặt câu

VD + Đồng nghĩa với nhợc điểm là điểm yếu.

Chú ý : Tìm hiểu các từ dịa phơng, từ cổ, từ Hán Việt.

Trang 11

+ Anh phải suy nghĩ thật chín mới nói với mọi ngời.(2)

+ Tài năng của cô ấy đã đến độ chín (3)

+ Khi phát biểu trớc mọi ngời, đôi má của bạn ấy chín nh quả bồ quân.(4)

a.Từ chín nào trong câu trên sử dụng với nghĩa gốc? Dùng nghĩa chuyển thì

chuyển theo phơng thức nào?

b.So sánh từ chín trong các câu trên và từ chín trong VD sau:

Vay chín thì trả cả mời

Phòng khi túng nhỡ có ngời cho vay.

Từ chín trong câu ca dao có thể xem là hiện tợng chuyển nghĩa nh các câu trên hay không? Vì sao?

Gợi ý: a.Theo nghĩa gốc là câu (1) Các trờng hợp còn lại sử dụng chuyển nghĩa

theo phơng thức ẩn dụ

b.Từ chín trong hai trờng hợp trên là hiện tợng đồng âm khác nghĩa Vì nghĩa của

từ chín trong câu ca dao và các từ trên không liên quan gì đến nhau

Bài tập 2:

Đọc các câu sau:

-Em ạ, Cuba ngọt lịm đờng Mía xanh đồng bãi biếc đồi nơng Cam ngon xoài ngọt vàng nông trại Ong lạc đờng , hoa rộn bốn phơng.

-Anh đã có vợ hay cha

Mà anh ăn nói gió đa ngọt ngào.

-Con dao này cắt rất ngọt.

a) Từ ngọt đợc sử dụng theo nghĩa gốc trong các câu trên?( A, B)

A… ngọt lịm đờng B xoài ngọt… C…….cắt rất ngọt

b)Từ ngọt đợc dùng với nghĩa chuyển theo phơng thức?( A.ẩn dụ)

A ẩn dụ B Hoán dụ

Bài tập 3:

(1)-Con gà mày gáy chiêu đăm

Để chúa tao nằm tao ngủ chút nao.

(2)-Vẻ mặt bạn Lan lúc nào cũng đăm chiêu.

a Từ chiêu có nghĩa là:

A Bên phải B Bên trái

b.Nghĩa của từ đăm chiêu trong câu (2) có nghĩa là gì? ( Vẻ mặt t lự, lo lắng)

c.Từ đăm chiêu trong hai VD trên có đợc xem là hiện tợng phát triển về nghĩa

khgông? Vì sao?

Đợc xem là sự phát triển về nghĩa từ vựng của từ Vì đó là sự phát triển nghĩa của từ

trong những thời kì lịch sử khác nhau Tuy nhiên nghĩa của từ đăm chiêu trong câu (1)

nó đã trở thành nghĩa cổ, hiện nay không còn sử dụng nữa

Bài tập 4:

Đọc các câu sau chú ý các từ in đậm:

- Con ngựa đá con ngựa đá, con ngựa đá không đá con ngựa.

- Bà già đi chợ Cầu Đông

Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói xem quẻ nói nói rằng

Lợi thì có lợi nhng răng chẳng còn.

a.Từ đá và lợi trong hai VD trên là hiện tợng? (B)

A Nhiều nghĩa B Đồng âm

Trang 12

b Phân tích để chỉ ra sự khác biệt của hiện tợng đồng âm và nhiều nghĩa.

+ Đồng âm: Những từ khác nhau về nghĩa nhng phát âm giống nhau

+ Từ nhiều nghĩa: Một từ nhng trong văn cảnh khác nhau, ý nghĩa của nó khác nhau

Các nét nghĩa của từ nhiều nghĩa có quan hệ với nhau đó là mối quan hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển

( Và nói vậy): Trái tim anh đó

Rất yêu thật chia ba phần tơi đỏ Anh dành riêng cho đảng phần nhiều Phần cho thơ và phần để em yêu…”

a)Nếu thay trái tim bằng quả tim trong đoạn thơ trên có đợc không ?Vì sao?

b)Hai từ: trái tim, quả tim đợc chuyển nghĩa từ những từ ngữ nào?

c)Hình thức chuyển nghĩa đó là?

A ẩn dụ B Hoán dụ

Gợi ý : Không thể thay từ trái tim bằng quả tim ở trong đoạn thơ Vì từ quả tim chỉ

bộ phận của cơ thể, từ trái tim ở trong câu thơ đợc dùng theo nghĩa bóng để chỉ tình cảm , tình thơng yêu của nhà thơ

b)Hai từ trên là hiện tợng chuyển nghĩa của từ trái, quả,( trái cam, quả cam)

c)A …

Bài tập 7:Lựa chọn và điền từ ngữ : mặc cả, mặc cảm, mặc niệm, mặc nhiên vào chỗ

trống của mỗi nội dung ý nghiã sau:

a Tởng nhớ ngời đã mất trong t thế trang nghiêm là……

b Im lặng, làm nh sự việc chẳng quan hệ gì đến mình là……

c Trả giá, thêm bớt từng đồng để mua đợc rẻ là…

d Thầm nghĩ mình thua kém ngời và buồn day dứt là…

*H ớng dẫn về nhà:

Giúp HS ôn tập và nắm đợc những kiến thức về các biện pháp tu từ TV

Vận dụng những kiến thức ấy vào việc giải quyết yêu cầu của bài tập

B Nội dung

GV lu ý: Nội dung này các em đã đợc học kĩ ở chủ đề 1 trong 7 tiết, ở đây cô giáo chỉ nhắc lại để các em nắm lại những ý cơ bản và vận dụng làm bài tập đẻ củng cố lí thuyết

I.Lí thuyết:

1.So sánh: là cách đối chiếu sự vật, hiện tợng này với sự vật, hiện tợng khác có nét

tơng đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Cấu trúc đầy đủ của một phép so sánh bao gồm bốn bộ phận: Vế A, phơng diện ss, từ

ss, vế B

VD: đẹp nh hoa.

Trang 13

2.Nhân hoá: là gọi hoặc tả con vậ, cây cối , đồ vật… bằng những từ vốn đợc dùng để

để gọi hoặc tả con ngời; làm cho thế giới loài vật… Trở nên gần gũi với con ngời, biểu thị đợc những suy nghĩ và tình cảm của con ngời

*Các kiểu nhân hoá:+ Dùng những từ vốn gọi ngời để gọi vật.

+ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của ngời để chỉ hoạt

động tính chát của vật

+ Trò chuyện, xng hô với vật nh đối với con ngời

3 ẩ n dụ : là gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng tên của sự vật, hiện tợng khác có nét

t-ơng đồng với nó nhằm tăng sc sgợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt

Các kiểu ẩn dụ: +ẩn dụ hình thức, cách thức, phẩm chát, chuyển đổi cảm giác

4.Hoán dụ: là gọi tên sự vật, hiện tựơng, khái niệm bằng tên của sự vật, hiện tợng,

khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn

5.Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển

chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự VD: Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn

6.Nói quá: là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật,hiện

t-ợng đợc miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tt-ợng, tăng sức biểu cảm

VD: Anh cứ yên tâm, vết thơng chỉ sớt da thôi Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời đợc

7 Điệp ngữ: Khi nói hoặc viết, ngời ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ( hoặc

cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh Cách lặp lại nh vậy gọi là phép điệp ngữ, từ ngữ đợc lặp lại gọi là điệp ngữ

Các dạng điệp ngữ: + Điệp ngữ quãng cách :

VD: Nghe xao động nắng tra Nghe bàn chân đỡ mỏi…

+ Điệp ngữ nốí tiếp VD: Anh đã tìm em rất lâu, rất lâu

+ Điệp ngữ chuyển tiếp: Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy…

8.Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm,

hài hớc,… Làm câu văn hấp đẫn và thú vị

Các lối chơi chữ thờng gặp là:

+ Dùng từ ngữ đồng âm +Dùng lối nói gần âm + Dùng cách địêp âm + Dùng cách nói lái

+ Dùng từ trái nghĩa, đồng âm, gần nghĩa

Chơi chữ đợc sử dụng trong cuộc sống thờng ngày, trong thơ văn, đặc biệt là trong thơ văn trào phúng, trong câu đối, câu đố…

VD: Hỡi cô cắt cỏ bên sông

Có muốn ăn nhãn thì lồng sang đây.

II Phần bài tập vận dụng

GV hớng dẫn HS làm bài tập

Bài tập:1 Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống, để tạo biện pháp tu từ nói quá:

bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ

a) ở nơi… thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà.( chó ăn…)

b) Nhìn thấy tội ác của giặc, ai ai cũng……( bầm gan…)

c) Cô Nam tính tình sởi lởi, ( ruột để ngoài da)

d) Lời khen của cô giáo làm cho nó…( nở từng )

e) Bọn giặc hoảng hồn ……… mà chạy.( vắt chân…)

Bài tập 2 Tìm năm thành ngữ so sánh có dùng biện pháp nói quá VD: nhanh nh

chớp,…

Bài tập 3 : Tìm các từ ngữ nói giảm nói tránh để điền vào chỗ trông sau:

a.Khuya rồi, mời bà ……(đi nghỉ)

b.Cha mẹ em…… từ ngày em còn bé, em về ở với bà ngoại.( chia tay nhau)

c.Đây là lớp học cho trẻ em……( khuyết tật)

Trang 14

d.Cha nó mất, mẹ nó… , nên chú nó rất thơng nó.(đi bớc nữa)

e.Mẹ đã … rồi, nên chú ý giữ gìn sức khoẻ

Bài tập 4: Tìm các biện pháp tu từ đã đợc Nguyễn Du sử dụng trong các đoạn

trích của tác phẩm Truyện Kiều mà em đã đợc học.

-Học bài, nắm chắc đặc lí thuyết

-Xem lại hệ thống bài tập ở SGKphần kiến thức này

-Ôn tập tác phẩm : Chuyện ngời con gái Nam Xơng

Giúp HS ôn tập và nắm đợc những kiến thức về tác giả và tác phẩm

Vận dụng những kiến thức ấy vào việc giải quyết yêu cầu của bài phân tích nhân vậthay tác phẩm trên cơ sử hớng dẫn lí thuyết của GV

B Nội dung

1.Vài nét về thời đại và tác giả quan trờng điên đảo, bỏ đi ở ẩn Tuy ở ẩn nhng

ông vẫn quan tâm đến cuộc đời, phản ánh những mặt xấu xa của xã hội phong kiến

đơng thời một cách có thức trong các tác phẩm văn học.

2 Truyền kì mạn lục:

?Những hiểu biết của em về tác phẩm truyền kì mạn lục?

Gồm 20 truyện

- Tác phẩm có giá trị hiện thực vì nó phơi bày những tệ nạn của chế độ phong kiến và

có giá trị nhân văn vì nó đề cao phẩm giá của con ngời, tỏ niềm thông cảm với nỗi khổ

đau và niềm mơ ớc của nhân dân Là một tác phẩm có nhiều thành tựu nghệ thuật, đặcbiệt là nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật Tác phẩm kết hợp một cách nhuần nhuyễn, tài tình những phơng thức tự sự, trữ tình và kịch, giữa ngôn ngữ nhân vật và ngôn ngữthiên nhiên Lời văn cô đọng, súc tích, chặt chẽ, hài hoà sinh động

-"Truyền kì mạn lục" là thể mẫu mực của thể truyền kì, tiêu biểu cho những thành tựu

của văn học Việt Nam viết bằng chữ Hán dới ảnh hởng của sáng tác dân gian

Bùi Duy Tân- Từ điển Văn học tập 2.

3.Chuyện ngời con gái Nam Xơng

- Trong truyện có nhiều tình tiết cho ta biết câu chuyện đã xảy ra cuối đời Trần(Chống giặc Chiêm Thành) và đời Hồ (cuối đời nhà Hồ, quân Minh mợn tiếng đa TrầnThiên Bình về nớc) cách xa thời Nguyễn Dữ hàng trăm năm Nhng truyện lại phản ánhthái độ chán ghét của nhân dân trớc cảnh loạn lạc do nội chiến tranh giành quyền lựcgiữa các tập đoàn phong kiến Mạc-Lê trong thế kỉ XVI

- Nguyễn Dữ đã mợn một cốt truyện dân gian của thế kỉ trớc để phản ánh hiện thực xãhội nh: Loạn lạc, nỗi oan khổ của ngời phụ nữ Bộc lộ thái độ của mình trớc hiện thực xãhội đó

?Khái quát về giá trị tác phẩm ?

a Giá trị hiện thực

- Truyện tố cáo xã hội phong kiến bất công, gây nhiều đau khổ cho ngời phụ nữ

Phóng tác một câu truyện xảy ra và đợc lu truyền trong dân gian hàng trăm năm về

tr-ớc, Nguyễn Dữ muốn mợn truyênh xa để nói chuyện nay

a1:Chiến tranh loạn lạc gây ra đau khổ cho con ng ời

? Nêu hiện thực về chiến tranh ở trong truyện?

Trang 15

- Trơng Sinh ra lính, phải xa cách mẹ già, vợ trẻ buổi chia li thật ngậm ngùi, xót xa Bà

mẹ dặn con" Trong binh cách, phải biết giữ mình làm trọng, gặp khó nên lui, lờng sức mình mà tiến, đừng lên tham miếng mồi thơm để lỡ mắc vào cạm bẫy" Ngời vợ tiễn chồng: "Chàng đi chuyến này -> thế là đủ rồi".

-Xa con, bà mẹ sinh ốm Vũ Nơng vừa nuôi con thơ, vừa tận tình thuốc thang chạychữa cho mẹ chồng nhng không cứu nổi Mẹ mất, nàng một mình lo liệu ma chay

- Ngời dân chạy loạn, đắm thuyền chết đuối cả

a2: Lế giáo phong kiến bất công khiến cho ng ời đàn ông có quyền hành hạ, ruồng rẫyng

ời phụ nữ, dẫn đến cái chết đầy oan khuất của ng ời vợ chung thuỷ, hiếu nghĩa

?Nguyên nhân gây nên cái chết của Vũ Nơng là gì?

- Nguyên nhân gây nên cái chết của Vũ Nơng

+Thói ghen tuông của Trơng Sinh

+Lời nói ngay thơ của đứa trẻ

+Trong căn nguyên sâu xa là do sự bất công của lế giáo phong kiến, chế độ namquyền Trơng Sinh nghi oan, không cho vợ thanh minh

- Giá trị tố cáo càng cao khi Vũ Nơng tuy đợc giải oan nhng nàng không thể nào trở lạicõi dơng gian với chồng con đợc nữa Vũ Nơng thà trở về sống dới thuỷ cung còn hơnsống trên cõi đời đầy oan khuất, đau khổ của chế độ phong kiến đơng thời

Vẻ đẹp và số phận của Vũ Nơng

* Phẩm chất Vũ Nơng

b 1 : Đảm đang:

- Khi chồng ra lính Vũ Nơng đã một mình:

+ Nuôi dạy con thơ

+ Nuôi mẹ chồng, thuốc thang khi ốm đau, lo liệu ma chay khi mẹ chồng qua đời

b 2 : - Với mẹ chồng: Chăm sóc, ma chay chu tất.

- Với chồng: Trọn vẹn nghĩa tình

+Biết chồng vốn đa nghi, nàng cũng giữ gìn khuôn phép để lúc nào vợ chồng cũngkhông phải đến bất hoà

+ Khi xa chồng, nàng không để xảy ra điều tai tiếng gì

+ Khi bị nghi oan, không thể giãi bày đợc, nàg lấy cái chết để chứng thực nghĩa tìnhcủa mình

+ Sau khi tự vẫn, đợc "cứu sống", tuy cuộc sống thanh thản, sung sớng, nàng vẫn nhớ

đến chồng, mong cho chồng biết đến nỗi oan và giải oan cho mình

b 3 : Trong trắng, thuỷ chung :

- Vũ Nơng hoàn toàn vô tội (Giữ trọn nghĩa tình vợ chồng) nhng lại bị oan, dù có giãibày nhng cũng không gỡ ra đợc

Nàng phải chết với lời thề: "Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nớc xin làm ngọc Mị Nơng, xuống đất xin làm cỏ Ngu Mĩ Nhợc bằng lòng chim dạ cá xin chịu khắp mọi ngời phỉ nhỏ" Vũ Nơng tin ở tấm lòng trong trắng, chung thuỷ của mình

nên sau khi chết đợc nh lời nguyền

- Tiết nghĩa của Vũ Nơng là nh vậy, nhng nh trên đã nói: Oan đợc giải, gặp lại chồngnhng nàng không thể trở lại sống ở cõi đời Câu chuyện càng thơng tâm Tấm lòng nàngcàng sáng tỏ

Giá trị nghệ thuật.

- Truyện có nhiều thành công về nghệ thuật, đặc biệt là nghệ thuật dựng truyện giàukịch tính, tập trung làm nổi bật nỗi oan của Vũ Nơng

- Xuyên suốt câu chuyện, mọi tình tiết, chi tiết khi có dịp là tác giả giới thiệu, khẳng

định, ca ngợi phấm chất của Vũ Nơng

- Để Vũ Nơng nói nhiều lần , giọng nói khi thì thắm thiết, khi thì thống thiết khiếnngời đọc càng xúc động

- Cách xây dựng tình tiết, thắt nút, gỡ nút đầy bất ngờ, kịch tính khiến ngời đọc càngxúc động, càng làm nỗi oan nổi rõ lên với tất cả cái bi thảm của nó

- Thắt nút bằng yếu tố bất ngờ: Một câu nói ngây thơ nghe nh thật của một đứa trẻ màgây nên bão táp dây chuyền trong cuộc đời vợ chồng Trơng Sinh

Ngày đăng: 03/06/2021, 04:44

w