1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ke hoach ca nhan

19 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 57,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được công thức tính diện tích một số đa giác đơn giản, vận dụng kiến thức đã học để tính toán, chứng minh các bài toán đơn giản về diện tích, biết vẽ một đa giác có diện tích bằng [r]

Trang 1

Phòng GD&ĐT Thành phố Yên Bái

Trường: THCS Giới Phiên

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

KẾ HOẠCH CÁ NHÂN – BỘ MÔN

Năm học 2012-2013

A KẾ HOẠCH CÁ NHÂN Những căn cứ thực hiện:

- Chỉ thị số 2737/CT-BGDĐT ngày 27/7/2012 về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp năm 2012 – 2013

- Hướng dẫn số 115/PGD&ĐT-CM ngày 03/9/2012: Hướng dẫn nhiệm vụ năm học

2012-2013 đối với công tác giáo dục trung học Thực hiện chủ đề “Năm học tiếp tục

đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”

- Thực hiện theo Điều lệ Trường trung học cơ sở

- Căn cứ thực tiễn GD nhà trường

I- Sơ lược lý lịch:

1- Họ và tên: Nguyễn Thị Phượng Nam/nữ : Nữ

2- Ngày, tháng, năm sinh: 12/3/1977

3- Nơi cư trú: Thôn 2- Xã Hợp Minh – Thành phố Yên Bái – Tỉnh Yên Bái

4- ĐT (CĐ) 0293.713.356 ĐT(DĐ): 01276162558

5- Môn dạy: Toán + Lý

Trình độ môn đào tạo đào tạo: Đại học SP Vật lý

6- Số năm công tác trong ngành giáo dục: 15

7- Kết quả danh hiệu thi đua:

Năm học 2011-2012: LĐTT QĐ số: , ngày tháng năm , của 8- Nhiệm vụ, công tác được phân công: * Tổ trưởng chuyên môn: Tổ KHTN

* Dạy: Toán 8 + 9; Vật lý 6 + 7

II- Chỉ tiêu đăng ký thi đua, đạo đức, chuyên môn, lớp chủ nhiệm, tên sáng kiến kinh nghiệm:

1 Hiệu quả giáo dục năm học trước:

Toán 7 28 3 10,7 6 21,4 17 60,7 2 7,1 26 92,9 Toán 8 34 4 11,8 7 20,6 19 55,9 4 11,8 30 88,2

7 28 4 14,3 6 21,4 16 57,1 2 7,1 26 92,9

- Tỷ lệ Khá - Giỏi: 11/112 – 9,82%

Trang 2

- Tỷ lệ TB : 28/112 – 25,0%

- Tỷ lệ Yếu : 8/112 – 7,14%

- Tỷ lệ TB trở lên: 104/112 – 92,85%

2 Đăng ký danh hiệu thi đua năm học 2012 - 2013: “Chiến dĩ thi đua cơ sở”

1- Xếp loại đạo đức: A Xếp loại chuyên môn: Giỏi

2- Tên sáng kiến kinh nghiệm: 3- Đăng ký tỷ lệ (%) điểm TBM: G, Kh, Tb, Y, K năm học 2012- 2013; học sinh đạt giải thi HSG:

a) Tỷ lệ % điểm TBM:

TT Môn Lớp HS TS

trở lên

b)- Học sinh đạt giải thi HSG các cấp, môn:

- Cấp trường

Môn Số giải Các môn Văn Hóa Thi giải toán trên MTCT Thi giải toán trên Internet

Toán

VLý

- Cấp huyện (Thành phố)

Môn Số giải Các môn Văn Hóa Thi giải toán trên MTCT Thi giải toán tren Internet

Toán

VLý

III DANH SÁCH HS GIỎI VÀ YẾU BỘ MÔN:

1 Học sinh giỏi:

1 Vũ Thị Kiều Linh Đỗ Trường Giang Nguyễn Duy Hoàng

2 Nguyễn Thanh Xuân Nguyễn Thanh Hải Trương Việt Hoàng

3 Phạm Huyền Trang Nguyễn Bích Phượng Phạm Thị Hồng Nhung

Tô Thị Thúy

2 Học sinh yếu:

Trang 3

STT Toán 8 Toán 9 Vật lý 6 Vật lý 7

1 Lê Việt Đức Trần Văn Bắc Nguyễn Trọng Đại

2 Dương Văn Mão Vũ Xuân Nghiêm Lê Thị Tố Uyên

3 Vũ Văn Sơn Nguyễn Duy Phương

4 Phạm Văn Quang

IV NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN CỦA CÁ NHÂN:

1 Thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục; thực hiện quy chế, quy định chuyên môn (phân phối chương trình, kế hoạch dạy học (số tiết/tuần), kiểm tra cho điểm, đánh giái học sinh, )

2 Công tác tự bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng và thực hiện chuẩn kỹ năng chương trình GDPT: Nâng cao chất lượng dạy học qua việc thường xuyên tìm tòi biện pháp mới, cải tiến phương pháp dạy học Có ý thức tự học, tự rèn luyện về chuyên môn

3 Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá Thực hiện chủ trương “ Mỗi giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện một đổi mới trong phương pháp dạy học và quản lý”

4 Nhiệt tình trong công tác bồi dưỡng, giúp đỡ giáo viên mới vào nghề của bản thân

5 Nhiệt tình trong công tác phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi; hưởng ứng và tham gia nhiệt tình công tác hội giảng các cấp tổ chức;

Quản lý tốt học sinh trong giờ dạy, quan tâm đến các đối tượng học sinh đặc biệt là những HS có hoàn cảnh khó khăn, HS có ý thức và có thành tích trong học học tập

6 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học: soạn bài, vào điểm, soạn giáo

án điện tử, trình chiếu

7 Sinh hoạt nhóm, tổ chuyên môn theo lịch và kế hoạch của tổ CM và nhà trường

8 Hoạt động nâng cao chất lượng học sinh: Truyền đạt vấn đề ngắn gọn nhưng

có chiều sâu, chính xác và gần gũi thực tế, đúng chính sách và quan điểm của Đảng, Nhà nước

V- Nhiệm vụ chung:

1 Luôn chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, chỉ thị của ngành và nghị quyết của nhà trường Luật Giáo dục 2005, Điều lệ trường phổ thông, nhiệm vụ năm học Tham gia đầy đủ các buổi học tập chính trị và các cuộc vận động khác do nhà trường, công đoàn và các bộ phận tổ chức

2 Luôn gương mẫu, nêu cao tinh thần đoàn kết tương trợ lẫn nhau trong chuyên môn và trong sinh hoạt

Trang 4

- Xây dựng lề lối làm việc một cách có nề nếp và kỷ cương trên tinh thần tự giác và ý thức trách nhiệm cao

3 Chấp hành Quy chế của ngành, quy định của cơ quan, đơn vị, đảm bảo số lượng, chất lượng ngày, giờ cụng lao động; chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cơ quan

4 Giữ gìn đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của giáo viên; ý thức đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; được sự tín nhiệm của đồng nghiệp, học sinh và nhân dân

5 Quan hệ với đồng nghiệp hoà nhã, thân ái trên tinh thần giúp đỡ lẫn nhau Trung thực và kịp thời báo cáo sự việc và kết quả công việc với cấp trên cú thái độ đúng đắn của người thầy giáo để phục vụ nhân dân và học sinh

6 Luôn có ý thức học hỏi đồng nghiệp và tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; có ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trong giảng dạy và công tác; tinh thần phê bình và tự phê bình tự giác và thẳng thắn

7 Thực hiện các cuộc vận động: Hai không; Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chớ Minh; Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo; Thực

hiện Luật ATGT; ứng dụng CNTT trong dạy học

Thực hiện tốt các phong trào thi đua : “Xây dựng trường học tâõn thiện, học sinh tích cực”

8 Nhiệt tình tham gia các hoạt động của tổ chức đoàn thể, hoạt động xã hội, văn hoá, văn nghệ, TDTT

B KẾ HOẠCH BỘ MÔN

Trang 5

TOÁN 8 I- ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG.

1 Thuận lợi:

a/ Thuận lợi:

- Học sinh có đầy đủ SGK cho nên việc sử dụng SGK và chuẩn bị bài vở tiếp thu kiến thức có phần tốt hơn

- Tâm lí phụ huynh học sinh nói chung đều mong muốn con mình có kiến thức vững vàng về môn toán, cho nên sự đầu tư cho môn học này được ưu tiên hơn

- Giáo viên giảng dạy được đào tạo đúng chuyên môn, chương trình học và có lòng nhiệt tình trong công tác

- Nhà trường, BGH luôn có sự quan tâm đặc biệt tới việc dạy và học môn học này

- Được sự quan tâm, chỉ đạo sát xao và thường xuyên của BGH nhà trường

- Nhà trường có đội ngũ giáo viên trẻ nhiệt tình, luôn hăng hái tham gia các hoạt động thi đua, luôn trao đổi và chia sẻ kinh nghiệm chuyên môn

- Nhà trường có tương đối đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho quá trình dạy và học (ví dụ như: phòng máy vi tính, thiết bị cho các tiết thực hành)

- Học sinh ngoan, lễ phép với các thầy cô giáo, có một số HS tích cực trong học tập

- Số lượng giáo viên ổn định

b/ Khó khăn:

- Đối tượng học sinh có trình độ nhận thức không đồng đều, còn nhiều học sinh lực học TB - Yếu Cho nên việc tiếp thu kiến thức của học sinh còn gặp nhiều khó khăn

- Đội ngũ giáo viên trẻ nên còn nhiều hạn chế trong công tác giảng dạy, chuyên môn

- Trang thiết bị của nhà trường tương đối đầy đủ nhưng thiết bị sử dụng được rất ít, nên ảnh hưởng đến quá trình dạy và học của GV-HS

- Nhận thức của HS còn nhiều hạn chế và HS lười học

II- YÊU CẦU CỦA BỘ MÔN.

1 Lý thuyết:

- Học sinh cần nắm các khái niệm, định nghĩa, định lý, tính chất, đặc biệt là phải vận dụng được lý thuyết vào việc chứng minh hình học, vào thực tiễn và thực hành

- Học sinh cần nắm chắc các công thức toán học, các phép toán cộng, trừ, nhân, chia

số hữu tỉ một cách đầy đủ có hệ thống Phải thuộc lòng các nội dung kiến thức đó để vận dụng vào làm các bài tập

- Đồng thời phải có kỹ năng suy luận một cách chặt chẽ, có lôgic trước các vấn đề mới có tình huống đặt ra

2 Bài tập:

- Học sinh được rèn luyện kỹ năng giải các bài tập, nắm chắc các phương pháp: tính toán, thực hiện các phép toán đối với các đa thức, chứng minh các đẳng thức, chứng minh hình học, dựng hình, vẽ hình

- Học sinh biết giải quyết các tình huống khi làm bài tập

Trang 6

- Đồng thời học sinh biết vận dụng nội dung của một số bài tập gắn liền với cuộc sống thực tiễn

III KẾT QUẢ NĂM HỌC TRƯỚC:

IV CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU:

29 1 3,4 3 10,3 17 58,6 8 27,6 21 72,4

V BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

1 Đối với thầy

- Lên lớp đúng thời gian quy định, có đầy đủ giáo án, soạn giảng theo phương pháp mới đúng quy định của phòng Giáo dục

- Giảng dạy nhiệt tình, là người tổ chức chỉ đạo học sinh tiến hành các hoạt động học tập: củng cố các kiến thức cũ, tìm tòi phát hiện kiến thức mới, luyện tập vận dụng kiến thức vào các tình huống khác nhau

- Giáo viên không cung cấp, không áp đặt các kiến thức có sẵn mà hướng dẫn học sinh thông qua các hoạt động để phát hiện và chiếm lĩnh chi thức

- Truyền thụ chính xác, có logic kiến thức trong SGK, soáy sâu vào trọng tâm bài giảng

- Trình bày bảng khoa học, dễ nhìn, dễ ghi, dễ nhớ

- Tích cực sử dụng đồ dùng dạy học, bảng phụ, phiếu học tập

- Đảm bảo chế độ cho điểm thường xuyên, đúng quy định

- Kiểm tra thường xuyên việc học và làm bài của học sinh

- Chấm bài, trả bài đúng thời gian quy định và có chất lượng

- Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng thực hiện chuẩn KTKN môn toán THCS, các buổi chuyên đề của Phòng, của trường

2 Đối với trò:

- Nghiêm túc trong giờ học, hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài, tích cực học tập, hoạt động suy nghĩ tìm tòi phát hiện kiến thức mới

- Học sinh cần phải rèn luyện các thao tác tư duy: Phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự hoá, quy nạp, để nắm vững và hiểu sâu các kiến thức cơ bản đồng thời phát huy được tiềm năng sáng tạo của bản thân

- Chăm chỉ học và làm bài về nhà

Trang 7

- Có đầy đủ dụng cụ học tập, SGK, vở ghi

- Mạnh dạn trao đổi khi gặp những bài toán khó

VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY CỤ THỂ

1- Chương trình thực hiện:

Cả năm: 140 tiết Đại số: 70 tiết Hình học: 70 tiết

Học kỳ I:

19 tuần: 72 tiết

Số bài KTĐK: 3

(Đại: 2; Hình 1)

40 tiết

13 tuần x 2 tiết = 26 tiết

2 tuần x 3 tiết = 6 tiết

4 tuần cuối x 2 tiết = 8 tiết

32 tiết

13 tuần đầu x 2 tiết = 26 tiết

2 tuần x 1 tiết = 2 tiết

4 tuần cuối x 1 tiết = 4 tiết

Học kỳ II:

18 tuần: 68 tiết

Số bài KTĐK: 3

(Đại: 1; Hình 2)

30 tiết

12 tuần x 2 tiết = 24 tiết

2 tuần x 1 tiết = 2 tiết

4 tuần cuối x 1 tiết = 4 tiết

38 tiết

12 tuần đầu x 2 tiết = 24 tiết

2 tuần x 3 tiết = 6 tiết

4 tuần cuối x 2 tiết = 8 tiết

2 Yêu cầu cần đạt được của bộ môn

* Về đại số :

- HS cần nắm vững và thực hành tốt các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức Nắm vững bảy hằng đẳng thức đáng nhớ và vận dụng được bảy hằng đẳng thức đó trong tính nhẩm, trong phân tích đa thức thành nhân tử và rút gọn biểu thức

- HS nắm vững và vận dụng được các phương pháp để phân tích đa thức thành nhân tử

- HS nắm được các quy tắc chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức với đơn thức, chia hai đa thức một biến đã sắp xếp

- HS biết thực hiện cộng, trừ, nhân, chia phân thức đại số và biết rút gọn phân thức

- HS biết cách đặt và giải phương trình bậc nhất một ẩn, phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu HS nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

- HS nắm được cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn

*Về hình học:

- Nắm vững và vận dụng định lí về đường trung bình của tam giác, đường trung bình của hình thang để chứng minh các đường thẳng song song và tính độ dài các cạnh Giải các bài toán dựng hình với các yếu tố bằng số cho trước

- HS vận dụng được công thức diện tích hình chữ nhật, tam giác, hình thang, hình bình hành vào giải toán

- HS nắm được định lí Ta-lét trong tam giác Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác, của hai tam giác vuông

- HS vận dụng các công thức tính diện tích, diện tích xung, thể tích của hình lăng trụ, hình hộp chữ nhật, hình chóp

Trang 8

3- Kế hoạch chi tiết từng chương:

PHẦN ĐẠI SỐ:

Chương Mục tiêu của chương Phương pháp BD, PĐ HS Kiến thức Chuẩn bị của thầy - trò Kết quả đạt được

Chương I.

Phép

nhân và

phép chia

các đa

thức

(21 tiết)

Lý thuyết

12 tiết,

L.tập 6t,

Ôn tập 1t,

Kiểm tra 1

tiết

+ Kiến thức:

- Nấm vững quy tắc về các phép tính : Nhân đơn thức với đa thức, Nhân đa thức với đa thức, chia đa thức cho đơn thức Nắm vững thuật toán chia đa thức

đã xắp xếp

- Nắm vững các hằng đẳng thức đáng nhớ

- Nắm chắc các phương pháp phân tích

đa thức thành nhân tử

+ Kỹ năng:

- Có kỹ năng thực hiện thành thạo các phép tính nhân và chia đơn thức, đa thức

- Vận dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ và cách vận dụng

- Nắm chắc các phương pháp phân tích

đa thức thành nhân tử

+ Thái độ:

Giáo dục cho học sinh ý thức học tập bộ môn, rèn tính cẩn thận khi làm toán, thái

độ nghiêm túc trong học tập

- Dạy học theo phương pháp đổi mới theo hướng tích cực hoá các hoạt động học tập của học sinh

- Chú trọng nhiều đến việc thực hành cho học sinh, kết hợp với việc thảo luận nhóm

- Thay đổi các hình thức dạy học cho phù hợp: Tổ chức theo nhóm, theo tổ thảo luận phù hợp với từng đối tượng học sinh và điều kiện cho phép

HS nắm được những kiến thức cơ bản

về đa thức, biết cách phân tích đa thức thành nhân tử

- SGK Toán 8

- SBT Toán 8

- SGV Toán 8 -Sách tham khảo

- Thước thẳng

- Phiếu học tập

- Chuẩn bị kỹ các dụng

cụ và các thiết bị dạy học: bảng phụ, máy chiếu, phiếu học tập

- Học sinh chuẩn bị sẵn tâm thế học tập chiếm lĩnh kiến thức

- Ôn và hệ thống lại các kiến thức cũ phục vụ cho bài mới

- Học sinh tích cực, tự giác học và làm bài ở nhà đầy đủ

- Các dụng cụ học tập

- Chuẩn bị kỹ bài ở nhà

Trang 9

II

Phân thức

đại số

(19 tiết)

Lý thuyết

9 t,

Luyện tập

5 tiết,

Ôn tập 1

tiết,

Kiểm tra 2

tiết,

Trả bài 1

tiết

+ Kiến thức:

- Hiểu các định nghĩa phân thức đại số, hai phân thức bằng nhau

- Biết khái niệm phân thức đối

- Nhận biết được phân thức nghịch đảovà hiểu rằng chỉ có phân thức 0 mới có phân thức nghịch đảo

- Hiểu thực chất biểu thức hữu tỉ là biểu thức chứa các phép toán cộng, trừ, nhân, chia các phân thức đại số

+ Kỹ năng:

- Vận dụng thành thạo các quy tắc của bốn phép tính cộng trừ nhân chia trên các phân thức đại số

- Nắm vững điều kiện của biến để giá trị của một phân thức được xác định

+ Thái độ:

- Giáo dục cho học sinh ý thức học tập

bộ môn, Rèn tính cẩn thận khi làm toán, thái độ nghiêm túc trong học tập

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, gợi mở

- Đi từ các ví dụ cụ thể, từ việc làm các bài tập ? để xây dựng kiến thức, khái niệm mới

- Tích cực kiểm tra bài cũ giúp học sinh củng cố lại kiến thức cũ

- HS nắm được kiến thức phân thức đại sô, vận dụng giải bài tập

- SGK Toán 8

- SBT Toán 8

- SGV Toán 8 -Sách tham khảo

- Thước thẳng

- Phiếu học tập

Chương

III

Phương

trình bậc

nhất một

ẩn

(16 tiết)

+ Kiến thức:

- Hiểu khái niệm phương trình(một ẩn)

và nắm vững các khái niệm liên quan như: nghiệm và tập nghiệm của phương trình, phương trình tương đương phương trình bậc nhất

- Hiểu và biết cách sử dụng một số thuật ngữ (vế của phương trình, số thoả mãn hay nghiệm đúng phương trình, phương

- Giới thiệu các thuật ngữ của phương trình thông qua các ví dụ cụ thể

- Các khái niệm về phương trình đề cập một cách nhẹ nhàng

- Lưu ý học sinh cách sử dụng dấu

HS nắm được phương trình tổng quát của phương trình bậc nhất 1 ẩn

Vận dụng làm bài tập

- SGK Toán 8

- SBT Toán 8

- SGV Toán 8

- Sách tham khảo

- Thước thẳng

- Phiếu học tập

Trang 10

Lý thuyết

9 tiết,

Luyện tập

4 tiết,

Ôn tập 2

tiết,

Kiểm tra 1

tiết

trình vô nghiệm , phương trình tích ) biết dùng đúng chỗ, đúng lúc ký hiệu ”

 ”

+ Kỹ năng:

- có kỹ năng giải và trình bày lời giải các phương trình có dạng quy định:

phương trình bậc nhất,phương trình quy

về bậc nhất, phương trình tích , phương trình chứa ẩn ở mẫu

- Có kỹ năng giải và trình bày lời giải bài toán bằng cách lập phương trình

+ Thái độ:

Giáo dục cho học sinh ý thức học tập bộ môn, rèn tính cẩn thận khi làm toán, thái

độ nghiêm túc trong học tập

tương đương, trình bày bài giải khoa học hợp lí

- Khai thác triệt để các ví dụ trong SGK

Chương

IV

Bất

phương

trình bậc

nhất một

ẩn

(14 tiết)

Lý thuyết

6 tiết,

Luyện tập

+ Kiến thức:

- Có một số hiểu biét về bất đẳng thức:

nhận biết vế trái, vế phải, dấu bất đẳng thức , tính chất bất đẳng thức với phép cộng và phếp nhân

- Biết chứng minh một bất đẳng thức nhờ so sánh giá trị hai vế hoặc vận dụng đơn giản tính chất bất đẳng thức

- Biết lập một bất phương trình một ẩn

từ bài toán so sánh giá rị các biểu thức hoặc từ bài toán có lời văn dạng đơn giản

- Biết kiểm tra một số có là nghiệm của một bất phương trình một ẩn hay không

- Lưu ý học sinh cách sử dụng dấu tương đương, trình bày bài giải khoa học hợp lí

- Khai thác triệt để các ví dụ trong SGK

- HS nắm phương trình tổng quát của bất phương trình bậc nhất

1 ẩn

Biết cách giải bài toán về bất phương trình

- SGK Toán 8

- SBT Toán 8

- SGV Toán 8

- Sách tham khảo

- Thước thẳng

- Phiếu học tập

Ngày đăng: 03/06/2021, 04:37

w