-GV giuùp HS hieåu vaø naém ñöôïc caùc yù chính veà ñaëc ñieåm nhaø ôû vaø laøng xoùm cuûa ngöôøi Kinh ôû ÑB Baéc Boä ,moät vaøi nguyeân nhaân daãn ñeán caùc ñaëc ñieåm ñoù .VD: Trong mo[r]
Trang 1Tiết :1 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I.Mục tiêu :
- HS biết được vị trí địa lí ,hình dáng của đất nước ta
-Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung 1 lịch sử , 1 tổ quốc
-HS biết được một số yêu cầu khi học môn lịch sử , địa lí và yêu thích môn học này, yêuthiên nhiên , yêu tổ quốc
II.Chuẩn bị:
-Bản đồ Việt Nam , bản đồ thế giới
-Hình ảnh 1 số hoạt động của dân tộc ở 1 số vùng
III.Hoạt động trên lớp :
Giới thiệu: Ghi tựa.
*Hoạt động cả lớp:
-GV giới thiệu vị trí của nước ta và các cư dân ở
mỗi vùng (SGK) –Có 54 dân tộc chung sống ở
miền núi, trung du và đồng bằng, có dân tộc
sống trên các đảo, quần đảo
*Hoạt động nhóm:GV phát tranh cho mỗi nhóm.
-Nhóm I: Hoạt động sản xuất của người Thái
-Nhóm II: Cảnh chợ phiên của người vùng cao.
-Nhóm III: Lễ hội của người Hmông.
-Yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh đó
-GV kết luận: “Mỗi dân tộc sống trên đất nước
VN có nét Văn hóa riêng nhưng điều có chung
một tổ quốc, một lịch sử VN.”
4.Củng cố :
*Hoạt động cả lớp:
-Để có một tổ quốc tươi đẹp như hôm nay ông
cha ta phải trải qua hàng ngàn năm dựng nước,
giữ nước
-Em hãy kể 1 gương đấu tranh giữ nước của ông
cha ta?
-GV nhận xét nêu ý kiến –Kết luận: Các gương
đấu tranh giành độc lập của Bà Trưng, Bà Triệu,
Trần Hưng Đạo, Ngô Quyền, Lê Lợi … đều trải
qua vất vả, đau thương Biết được những điều đó
các em thêm yêu con người VN và tổ quốc VN
-HS các nhóm làm việc
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp
-1 4 HS kể sự kiện lịch sử
-HS khác nhận xét, bổ sung
-Cả lớp lắng nghe
Trang 2-Để học tốt môn lịch sử , địa lý các em cần
quan sát, thu nhập tài liệu và phát biểu tốt
-Một số bản đồ Việt Nam, thế giới
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:
2.KTBC:
-Môn lịch sử và địa lý giúp em biết gì?
-Tả cảnh thiên nhiên và đời sống nơi em ở?
- GV nhận xét – đánh giá
3.Bài mới:
-Giới thiệu bài: Bản đồ.
*Hoạt động cả lớp :
-GV treo bản đồ TG, VN, khu vực …
-Gọi HS đọc tên các bản đồ đã treo
-Nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên mỗi
bản đồ
-GV sữa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
+KL “Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực
hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất
định”
*Hoạt động cá nhân :
-HS quan sát hình 1 và hình 2 (SGK) và trả lời
+Ngày nay,muốn vẽ bản đồ ta thường làm như
thế nào?
+Tại sao cũng là bản đồ VN mà hình 3 (SGK)
lại nhỏ hơn bản đồ VN treo trên tường?
*Một số yếu tố bản đồ :
*Hoạt động nhóm : HS thảo luận.
+Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+Trên bản đồ người ta qui định các phương
hướng Bắc, nam, đông, tây như thế nào?
+Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
-Đọc tỉ lệ hình 2 (SGK) cho biết 1cm trên giấy
-Tỉ lệ thu nhỏ khác nhau
-Đại diện các nhóm trình bày
-Nhóm khác bổ sung và hoàn thiện câutrả lời
Trang 3= bao nhiêu mét trên thực tế?
-Bảng chú giải ở hình 3 (SGK) có những ký hiệu
nào ? Ký hiệu bản đồ dùng làm gì?
-GV nhận xét, bổ sung và kết luận
4.Củng cố : Thực hành vẽ 1 số ký hiệu bản đồ.
-HS quan sát bản chú giải ở bản đồ hình 3
(SGK)
-Vẽ 1 số đối tượng địa lý như biên giới, núi,
sông, Thủ đô, Thành phố, mỏ …
-GV nhận xét đúng/ sai
5.Tổng kết –dặn dò :
-Bản đồ để làm gì ?
-Kể 1 số yếu tố của bản đồ
-Xem tiếp bài “Sử dụng bản đồ”
-HS biết được trình tự các bước sử dụng bản đồ
-Xác định được 4 hướng Bắc, Nam, Đông, Tây theo qui ước trên bản đồ
-Tìm 1 số đối tượng địa lý dựa vào bản chú giải của bản đồ
II.Chuẩn bị :
-Bản đồ địa lý tự nhiên VN
-Bản đồ hành chánh VN
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:
2.KTBC:
-Bản đồ là gì?
-Kể 1 vài đối tượng được thể hiện trên bản đồ?
3.Bài mới:
-Giới thiệu : Cách sử dụng bản đồ.
*Thực hành theo nhóm :
-Muốn sử dụng bản đồ ta phải làm gì?
+Đọc tên bản đồ để biết thể hiện nội dung gì?
+Xem bảng chú giải để biết ký hiệu đối tượng
địa lý
+Tìm đối tượng địa lý dựa vào ký hiệu
-HS các nhóm làm bài tập (SGK)
+Nhóm I : bài a (2 ý)
+Nhóm II : bài b – ý 1, 2
+Nhóm III : bài b – ý 3
-HS trả lời
-HS chỉ đường biên giới đất liền của VNvới các nước láng giềng trên bản đồ
-HS các nhóm lần lượt trả lời
-HS khác nhận xét
-Đại diện các nhóm trả lời
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung hoànchỉnh câu trả lời đúng
Trang 4*GV nhận xét đưa ra kết luận :
+Nước láng giềng của VN: TQ, Lào,
Campuchia
+Biển nước ta là 1 phần của biển Đông
+Quần đảo VN: Hoàng Sa, Trường Sa
+Một số đảo VN: Phú Quốc, côn Đảo …
4.Củng cố : Cả lớp
-Treo bản đồ hành chánh VN lên bảng
-Đọc tên bản đồ, chỉ 4 hướng
-Chỉ vị trí TP em đang ở
-Chỉ tên tỉnh (TP) giáp với tỉnh (TP) em ở
-GV hướng dẫn hs cách chỉ bản đồ (SGK/16)
5.Tổng kết –dặn dò :
-HS đọc ghi nhớ
-Xem các phần lịch sử và địa lý riêng biệt
-HS chú ý lắng nghe
-1 HS lên chỉ
-1 HS-1 HS
I.Mục tiêu :
-HS biết Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta Nhà nước này ra đời khoảng
700 năm TCN , là nơi người Lạc Việt sinh sống
- Mô tả sơ lược về tổ chức XH thời Hùng Vương
-Mô tả được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt
-Một số tục lệ của người Lạc Việt còn lưu giữ tới ngày nay ở địa phương mà HS được biết
II.Chuẩn bị :
-Hình trong SGK phóng to
-Phiếu học tập của HS
Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:HS hát
*Hoạt động cá nhân:
- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ và
vẽ trục thời gian lên bảng
-Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và lược đồ,
tranh ảnh , xác định địa phận của nước Văn Lang
và kinh đô Văn Lang trên bản đồ ; xác định thời
-HS chuẩn bị sách vở
-HS lắng nghe
-HS quan sát và xác định địa phận vàkinh đô của nước Văn Lang ; xác địnhthời điểm ra đời của nước Văn Lang
Trang 5điểm ra đời trên trục thời gian
+Cho HS lên bảng xác định thời điểm ra đời của
nước Văn Lang
+Nước Văn Lang được hình thành ở khu vực
nào?
+Cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung
Bộ ngày nay khu vực hình thành của nước Văn
Lang
-GV nhận xét và sữa chữa và kết luận
*Hoạt động theo cặp:: (phát phiếu học tập )
- GV đưa ra khung sơ đồ (để trống chưa điền nội
+Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm vụ gì?
+Người dân thường trong xã hội văn lang gọi là
gì?
+Tầng lớp thấp kém nhất trong XH Văn Lang là
tầng lớp nào ? Họ làm gì trong XH ?
-GV kết luận
*Hoạt động theo nhóm:
-GV đưa ra khung bảng thống kê còn trống phản
ánh đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc
-2 HS lên chỉ lược đồ
-HS có nhiệm vụ đọc SGK và điền vào
sơ đồ các tầng lớp: Vua, Lạc hầu, Lạctướng, Lạc dân, nô tì sao cho phù hợpnhư trên bảng
-Có 4 tầng lớp, đó là vua, lạc tướng vàlạc hầu , lạc dân, nô tì
-Là vua gọi là Hùng vương
-Là lạc tướngvà lạc hầu , họ giúp vuacai quản đất nước
-Dân thướng gọi là lạc dân
-Là nô tì, họ là người hầu hạ các giađình người giàu PK
-HS thảo luận theo nhóm
-HS đọc và xem kênh chữ , kênh hìnhđiền vào chỗ trống
-Người Lạc Việt biết trồng đay, gai,dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải, biết đúc
Nô tìLạc dânHùng VươngLạc hầu, Lạc tướng
Trang 6xuất uốngĂn,
Mặc vàtrang
Nhàsàn-Quâyquầnthànhlàng
-Vuichơinhảymúa-Đuathuyền-Đấuvật
-Yêu cầu HS đọc kênh chữ và xem kênh hình để
điền nội dung vào các cột cho hợp lý như bảng
thống kê
-Sau khi điền xong GV cho vài HS mô tả bằng lời
của mình về đời sống của người Lạc Việt
-GV nhận xét và bổ sung
*Hoạt động cả lớp:
- GV nêu câu hỏi:Hãy kể tên một số câu chuyện
cổ tích nói về các phong tục của người Lạc Việt
mà em biết
-Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ nào của
người Lạc Việt ?
-GV nhận xét, bổ sung và kết luận
4.Củng cố :
-Cho HS đọc phần bài hoạc trong khung
-Dựa vào bài học, em hãy mô tả một số nét về
cuộc sống của người Lạc Việt
-GV nhận xét, bổ sung
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà học bài và xem trước bài “Nước Âu
Lạc”
-Nhận xét tiết học
đồng làm vũ khí, công cụ sản xuất vàđồ trang sức …
-Một số HS đại diện nhóm trả lời.-Cả lớp bổ sung
Trang 7Tiết : 5 NƯỚC ÂU LẠC
I.Mục tiêu :
-HS biết nước Âu Lạc là sự nối tiếp của nước Văn Lang
-Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng
-Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc
-Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâm lược củaTriệu Đà
II.Chuẩn bị :
-Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
-Hình trong SGK phóng to
-Phiếu học tập của HS
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:cho HS hát
2.KTBC : Nước Văn Lang
-Nước Văn Lang ra đời trong thời gian nào ? Ở
khu vực nào ?
-Em hãy mô tả một số nét về cuộc sống của
người Lạc Việt ?
-Em biết những tục lệ nào của người Lạc Việt
còn tồn tại đến ngày nay ?
-GV nhận xét – Đánh giá
-GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập sau:
em hãy điền dấu x vào ô những điểm giống
nhau về cuộc sống của người Lạc Việt và người
Âu Việt
Sống cùng trên một địa bàn
Đều biết chế tạo đồ đồng
Đều biết rèn sắt
Đều trống lúa và chăn nuôi
Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
-GV nhận xét , kết luận :cuộc sống của người
Âu Việt và người Lạc Việt có những điểm tương
đồng và họ sống hòa hợp với nhau
*Hoạt động cả lớp :
-GV treo lược đồ lên bảng
-HS hát
-3 HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô trong PBT để chỉ những điểm giống nhaugiữa cuộc sống của người Lạc Việt vàngười Âu Việt
-cho 2 HS lên điền vào bảng phụ -HS khác nhận xét
Trang 8-Cho HS xác định trên lược đồ hình 1 nơi đóng
đô của nước Âu Lạc
-GV hỏi : “So sánh sự khác nhau về nơi đóng
đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc”
-Người Aâu Lạc đã đạt được những thành tựu gì
trong cuộc sống? (Về xây dựng, sản xuất, làm vũ
khí? )
-GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa (qua
sơ đồ): nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên
Thành Cổ Loa là thành tựu đặc sắc về quốc
phòng của người dân Âu Lạc
*Hoạt động nhóm :
-GV yêu cầu HS đọc SGK , đoạn : “Từ năm
207 TCN … phương Bắc” Sau đó , HS kể lại
cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu
Đà của nhân dân Âu Lạc
-GV đặt câu hỏi cho cả lớp để HS thảo luận :
+Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại
bị thất bại ?
+Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc lại rơi vào
ách đô hộ của PK phương Bắc ?
-GV nhận xét và kết luận
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung
-GV hỏi :
+Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
+Thành tưụ lớn nhất của người Âu Lạc là gì ?
5.Tổng kết - Dặn dò:
-GV tổng kết và GDTT.
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài :Nước ta dưới
ách đô hộ của PKPB
-Nhận xét tiết học
-HS xác định
-Nước Văn Lang đóng đô ở Phongchâulà vùng rừng núi, nước Aâu Lạc đóngđô ở vùng đồng bằng
-Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãi lưỡicày bằng đồng, biết rèn sắt, chế tạo nỏthần
-Cả lớp thảo luận và báo cáo kết quả sosánh
-Nhóm khác nhận xét ,bổ sung
-3 HS dọc -Vài HS trả lời -HS khác nhận xét và bổ sung
-HS cả lớp
CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I.Mục tiêu :Học xong bài này HS biết :
-Từ năm 179 TCN đến năm 938 ,nước ta bị các triều đại PKPB đô hộ
-Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại PKPB đối với nhân dân ta
Trang 9-Nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ , liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quânxâm lược , giữ gìn nền văn hóa dân tộc
II.Chuẩn bị :
PHT của HS
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:
2.KTBC :
GV đăät câu hỏi bài “Nước Âu Lạc “
-Nước Aâu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
-Thành tựu lớn nhất của nước Âu Lạc là gì ?
-Trình bày nhửng hiểu biết về thành tựu đó ?
-GV nhận xét
3.Bài mới :
a.Giới thiệu :ghi tựa
b.Tìm hiểu bài :
*Hoạt động cá nhân :
-GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Sau khiTriệu
Đà…của người Hán”
-Hỏi:Sau khi thôn tính được nước ta ,các triều
đại PK PB đã thi hành những chính sách áp bức
bóc lột nào đối với nhân dân ta ?
-GV phát PBT cho HS và cho 1 HS đọc
-GV đưa ra bảng ( để trống, chưa điền nội dung)
so sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị các
triều đại PKPB đô hộ :
-GV giải thích các khái niệm chủ quyền, văn
hoá Nhận xét , kết luận
*Hoạt động nhóm:
- GV phát PBT cho 4 nhóm.Cho HS đọc SGKvà
điền các thông tin về các cuộc khởi nghĩa
-GV đưa bảng thống kê có (có ghi thời gian diễn
ra các cuộc khởi nghĩa, cột ghi các cuộc khởi
nghĩa để trống ) :
-3 HS trả lời -HS khác nhận xét bổ sung
-HS điền nội dung vào các ô trống như
ở bảng trong PBT Sau đó HS báo cáokết quả làm việc của mình trước lớp -HS khác nxét , bổ sung
Trang 10Thời gian Các cuộc k nghĩa
-Cho HS các nhóm nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét và kết luận : Nước ta bị bọn
PKPB đô hộ suốt gần một ngàn năm , các cuộc
khởi nghĩa của nhân dân ta liên tiếp nổ ra Chiến
thắng Bạch Đằng năm 938 đã mở ra một thời kì
độc lập lâu dài của dân tộc ta
4.Củng cố :
-Cho 2 HS đọc phần ghi nhớ trong khung
-Khi đô hộ nước ta các triều đại PKPB đã làm
những gì ?
-Nhân dân ta đã phản ứng ra sao ?
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài “khởi nghĩa hai
Bà Trưng “
-HS các nhóm thảo luận và điền vào -Đại diện các nhóm lên báo cáo kếtquả
-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
-2 HS đọc ghi nhớ -HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét
-HS cả lớp
(NĂM 40)
I.Mục tiêu :
-HS biết vì sao hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa
-Tường thuật được trên lược đồ diễn biến cuộc khởi nghĩa
-Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại PKPB
Trang 11Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:
2.KTBC :
-Các triều đại PKPB đã làm gì khi đô hộ nước
ta?
-Nhân dân ta đã phản ứng như thế nào ?
-Cho 2 HS lên điền tên các cuộc kn vào bảng
-GV nhận xét, đánh giá
3.Bài mới :
a Giới thiệu : ghi tựa
b.Tìm hiểu bài :
*Hoạt động nhóm :
-GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Đầu thế kỉ thứ
I…trả thù nhà”
-Trước khi thảo luận GV giải thích khái niệm
quận Giao Chỉ: thời nhà Hán đô hộ nước ta ,
vùng đất Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ chúng đặt là
quận Giao Chỉ
+Thái thú: là 1 chức quan cai trị 1 quận thời
nhà Hán đô hộ nước ta
-GV đưa vấn đề sau để HS thảo luận :
Khi tìm nguyên nhân của cuộc kn hai Bà
Trưng, có 2 ý kiến :
+Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược, đặt
biệt là Thái Thú Tô Định
+Do Thi Sách ,chồng của Bà Trưng Trắc bị Tô
Định giết hại
Theo em ý kiến nào đúng ? Tại sao ?
-GV hướng dẫn HS kết luận sau khi các nhóm
báo cáo kết quả làm việc :việc Thi Sách bị giết
hại chỉ là cái cớ để cuộc kn nổ ra , nguyên nhân
sâu xa là do lòng yêu nước , căm thù giặc của
hai Bà
*Hoạt động cá nhân :
Trước khi yêu cầu HS làm việc cá nhân , GV
treo lược đồ lên bảng và giải thích cho HS :
Cuộc kn hai Bà Trưng diễn ra trên phạm vi rất
rộng nhưng trong lược đồ chỉ phản ánh khu vực
chính nổ ra cuộc kn
-GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày lại diễn
biến chính của cuộc kn trên lược đồ
-GV nhận xét và kết luận
*Hoạt động cả lớp :
-HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS đọc ,cả lớp theo dõi
-HS các nhóm thảo luận -Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:vìách áp bức hà khắc của nhà Hán ,vì lòngyêu nước căm thù giặc ,vì thù nhà đã tạonên sức mạnh của 2 Bà Trưng khởinghĩa
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS dựa vào lược đồ và nội dung của bàiđể trình bày lại diễn biến chính của cuộc
kn -HS lên chỉ vào lược đồ và trình bày
Trang 12-GV yêu cầu HS cả lớp đọc SGK , hỏi:Khởi
nghĩa hai Bà Trưng đã đạt kết quả như thế nào?
-Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa
gì ?
-Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà Trưng nói
lên điều gìvề tinh thần yêu nước của nhân dân
ta?
-GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận để đi đến
thống nhất :sau hơn 200 năm bị PK nước ngoài
đô hộ ,lần đầu tiên nhân dân ta giành được độc
lập Sự kiện đó chứng tỏ nhân dân ta vẫn duy trì
và phát huy được truyền thống bất khuất chống
giặc ngoại xâm
4.Củng cố :
-Cho HS đọc phần bài học
-Nêu nguyên nhân dẫn đến cuộc kn của Hai Bà
Trưng ?
-Cuộc kn Hai Bà Trưng có ý nghĩa gì ?
-GV nhận xét , kết luận
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà học bài và xem trước bài :”Chiến
thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo “
-Trong vòng không đầy một tháng cuộckhởi nghĩa hoàn toàn thắng lợi…
-Sau hơn 2 thế kỉ bị phong kiến nướcngoài đô hộ …đã giành được độc lập.-Nhân dân ta rất yêu nước và truyềnthống bất khuất chống ngoại xâm
-3 HS đọc ghi nhớ -HS trả lời
-HS khác nhận xét
-HS cả lớp
Tiết :8 CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG
DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO(NĂM 938)
I.Mục tiêu :
-HS biết vì sao có trận Bạch Đằng
-Kể lại diễn biến chính của trận Bạch Đằng
-Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc
II.Chuẩn bị :
-Hình trong SGK phóng to
-Tranh vẽ diện biến trận BĐ
-PHT của HS
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:
2.KTBC :Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
-Hai Bà Trưng kêu gọi nhân dân khởi nghĩa
trong hoàn cảnh nào ?
-Cuộc kn Hai Bà Trưng có ý nghĩa như thế
nào?
-4 HS hỏi đáp với nhau -HS khác nhận xét , bổ sung
Trang 13-GV nhận xét
3.Bài mới :
a.Giới thiệu : ghi tựa
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cá nhân :
-Yêu cầu HS đọc SGK
-GV phát PHT cho HS
-GV yêu cầu HS điền dấu x vào ô trống những
thông tin đúng về Ngô Quyền :
Ngô Quyền là người Đường Lâm (Hà Tây)
Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghệ
Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh quân
Nam Hán
Trước trận BĐ Ngô Quyền lên ngôi vua
-GV yêu cầu vài em dựa vào kết quả làm việc
để giới thiệu một số nét về con người Ngô
Quyền
-GV nhận xét và bổ sung
*Hoạt động cả lớp :
-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn : “Sang đánh
nước ta … hoàn toàn thất bại” để trả lời các câu
hỏi sau :
+Cửa sông Bạch Đằng ở đâu ?
+Vì sao có trận Bạch Đằng ?
+Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều để
làm gì ?
+Trận đánh diễn ra như thế nào ?
+Kết quả trận đánh ra sao ?
-GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết quả làm
việc để thuật lại diễn biến trận BĐ
-GV nhận xét, kết luận: Quân Nam Hán sang
xâm lược nước ta Ngô Quyền chỉ huy quân ta,
lợi dụng thuỷ triều lên xuống trên sông BĐ, nhử
giặc vào bãi cọc rồi đánh tan quân xâm lược
(năm 938)
*Hoạt động nhóm :
-GV phát PHT và yêu cầu HS thảo luận :
+Sau khi đánh tan quân Nam Hán ,Ngô Quyền
đã làm gì ?
+ Điều đó có ý nghĩa như thế nào ?
-GV tổ chức cho các nhóm trao đổi để đi đến
kết luận: Mùa xuân năm 939 , Ngô Quyền xưng
vương, đóng đô ở Cổ Loa Đất nước được độc
lập sau hơn một nghìn năm bị PKPB đô hộ
-HS điền dấu x vào trong PHT của mình
-Vài HS nêu: NQ là người Đường Lâm.Ông là người có tài,có đức, có lòng trungthực và căm thù bọn bán nước và là mộtanh hùng của dân tộc
-HS đọc SGK và trả lời câu hỏi -HS nhận xét ,bổ sung
-3 HS thuật
-HS các nhóm thảo luận và trả lời
-Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
Trang 144.Củng cố :
-Cho HS đọc phần bài học trong SGK
-Ngô Quyền đã dùng mưu kế gì để đánh tan
quân Nam Hán ?
-Chiến thắng BĐ có ý nghĩa như thế nào đối
với đất nước ta thời bấy giờ ?
-GV giáo dục tư tưởng
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà tìm hiểu thêm một số truyện kể về
chiến thắng BĐ của Ngô Quyền
-Chuẩn bị bài tiết sau :” Ôn tập “
-3HS dọc -HS trả lời
-Băng và hình vẽ trục thời gian
-Một số tranh ảnh , bản đồ
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:
2.KTBC :
-Em hãy nêu vài nét về con người Ngô Quyền
-Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc ?
-Kết quả trận đánh ra sao ?
-GV nhận xét , đánh giá
3.Bài mới :
a.Giới thiệu :ghi tựa
b.Phát triển bài :
*Hoạt động nhóm :
-GV yêu cầu HS đọc SGK / 24
-GV treo băng thời gian (theo SGK) lên bảng
và phát cho mỗi nhóm một bản yêu cầu HS ghi
(hoặc gắn) nội dung của mỗi giai đoạn
-GV hỏi :chúng ta đã học những giai đoạn LS
nào của LS dân tộc, nêu những thời gian của
từng giai đoạn
-GV nhận xét , kết luận
-3 HS trả lời , cả lớp theo dõi , nhận xét
Trang 15*Hoạt động cả lớp :
-GV treo trục thời gian (theo SGK) lên bảng
hoăc phát PHTcho HS và yêu cầu HS ghi các sự
kiện tương ứng với thời gian có trên trục :
khoảng 700 năm TCN , 179 năm TCN ,938
-GV tổ chức cho các em lên ghi bảng hoặc báo
cáo kết quả
-GV nhận xét và kết luận
*Hoạt động cá nhân :
-GV yêu cầu HS chuẩn bị cá nhân theo yêu cầu
mục 3 trong SGK :
Em hãy kể lại bằng lời hoặc bằng bài viết ngắn
hay bằng hình vẽ về một trong ba nội dung sau :
+Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
(sản xuất ,ăn mặc , ở , ca hát , lễ hội )
+Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong hoàn
cảnh nào ? Nêu diễn biến và kết quả của cuộc
kn?
+Trình bày diễn biến và nêu ý nghĩa của chiến
thắng Bạch Đằng
-GV nhận xét và kết luận
4.Tổng kết - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài tiết sau : “Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn
*Nhóm 2:kể về khởi nghĩa Hai Bà trưng
*Nhóm 3:kể về chiến thắng Bạch Đằng.-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-HS khác nhận xét , bổ sung
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:
2.KTBC : Ôn tập
-Nêu tên hai giai đoạn LS đầu tiên trong LS nước
ta, mỗi giai đoạn bắt đầu từ năm nào đến năm nào ?
-KN Hai Bà Trưng nổ ra vào thời gian nào và có ý
nghĩa như thế nào đối với LS dân tộc ?
-4HS trả lời -Cả lơp theo dõi và nhận xét
Trang 16-Chiến thắng BĐ xảy ra vào thời gian nào và có ý
nghĩa như thế nào đối với LS dân tộc?
GV nhận xét
3.Bài mới :
a.Giới thiệu :ghi tựa
b.Phát triển bài :
GV dựa vào phần đầu của bài trong SGK để giúp
HS hiểu được bối cảnh đất nước buổi đầu độc lập
*Hoạt động cá nhân :
-GV cho HS đọc SGK và trả lời câu hỏi :
-Sau khi Ngô Quyền mất ,tình hình nước ta như thế
nào ?
-GV nhận xét kết luận
*Hoạt động cả lớp :
-GV đặt câu hỏi :
+Quê của đinh Bộ Lĩnh ở đâu ?
+Truyện cờ lau tập trận nói lên điều gì về ĐBL
khi còn nhỏ ?
+Vì sao nhân dân ủng hộ ĐBL ?
-GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến thống
nhất:ĐBL sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư , Gia Viễn,
Ninh Bình Truyện cờ lau tập trận nói lên từ nhỏ
ĐBL đã tỏ ra có chí lớn
+Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì ?
-GV cho Hs thảo luận và thống nhất :Lớn lên gặp
buổi loạn lạc, ĐBL đã xây dựng lực lượng đem quân
đi dẹp loạn 12 sứ quân năm 968 ông đã thống nhất
được giang sơn
+Sau khi thống nhất đất nước ĐBL đã làm gì ?
GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến thống nhất:
ĐBL lên ngôi vua ,lấy niên hiệu là Đinh Tiên
Hoàng ,đóng đô ở Hoa Lư , đặt tên nước là Đại Cồ
Việt , niên hiệu Thái Bình
GV giải thích các từ :
+Hoàng :là Hoàng đế ,ngầm nói vua nước ta
ngang hàng với Hoàng đế Trung Hoa
+Đại Cồ Việt :nước Việt lớn
+Thái Bình :yên ổn , không có loạn lạc và chiến
tranh
*Hoạt động nhóm :
-GV yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh tình hình
-HS đọc
-HS trả lời :triều đình lục đục tranhnhau ngai vàng ,đất nước bị chia cắtthành 12 vùng , dân chúng đổ máuvô ích , ruộng đồng bị tàn phá , quânthù lăm le bờ cõi )
Trang 17đất nước trước và sau khi được thống nhất theo
-Lục đục.
-Làng mạc, đồng ruộng bị tàn phá, dân nghèo khổ, đổ máu vô ích.
-Đất nước quy về một mối
-Được tổ chức lại quy củ
-Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp được xây dựng -GV nhận xét và kết luận
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc bài học trong SGK
-Hỏi: nếu có dịp được về thăm kinh đô Hoa Lư em
sẽ nhớ đến ai ? Vì sao ?
5.Tổng kết - Dặn dò:
*Buổi đầu độc lập của dân tộc ta là một thời kì khó
khăn Với lòng yêu nước ,thương dân cao độ , Đinh
Bộ Lĩnh đã có công lớn thống nhất đất nước, đưa lại
nền thái bình cho toàn dân Tên tuổi của nhà nước
Đại Cồ Việt từ lâu là niềm tự hào dân tộc ,của các
thế hệ người Việt Nam trong lịch sử đấu tranh bảo
vệ và xây dựng đất nước
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài : “Cuộc kháng
chiến chống quân xâm lược lần thứ nhất”
-Nhận xét tiết học
-Các nhóm thảo luận và lập thànhbảng
-Đại diện các nhóm thông báo kếtquả làm việc của nhóm trước lớp -Các nhóm khác nhận xét và bổ sungcho hoàn chỉnh
-3 HS đọc -HS trả lời
-HS cả lớp
Tiết :11 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG
XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT (NĂM 981)
I.Mục tiêu :
-HS biết Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân
-Kể lại được diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược
-Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến
II.Chuẩn bị :
-Hình trong SGK phóng to
-PHT của HS
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:
Trang 182.KTBC :
Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
-Kể lại tình hình nước ta sau khi Ngô Quyền
mất
-Em biết gì về thời thơ ấu của ĐBL ?
-ĐBL đã có công gì đối với đất nước ?
-GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu :ghi tựa
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cả lớp :
-GV cho HS đọc SGK đoạn : “Năm 979 ….sử cũ
gọi là nhà Tiền Lê”
-GV đặt vấn đề :
+Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào?
+Lê hoàn được tôn lên làm vua có được nhân
dân ủng hộ không ?
-GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến thống
nhất :ý kiến thứ 2 đúng vì :khi lên ngôi , Đinh
Toàn còn quá nhỏ ;nhà Tống đem quân sang
xâm lược nước ta; Lê Hoàn đang giữ chức Tổng
chỉ huy quân đội ; khi Lê Hoàn lên ngôi được
quân sĩ ủng hộ tung hô “vạn tuế”
*Hoạt động nhóm :GV phát PHT cho HS
-GV yêu cầu các nhóm thảo luận theo câu hỏi :
+Quân Tống xâm lược nước ta vào năm nào?
+Quân Tống tiến vào nước ta theo những
đường nào?
+Lê Hoàn chia quân thành mấy cánh và đóng
quân ở đâu để đón giặc ?
-Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và diễn ra như
thế nào ?
-Quân Tống có thực hiện được ý đồ xâm lược
của chúng không ?
-Kết quả của cuộc kháng chiến như thế nào ?
-Sau khi HS thảo luận xong ,GV yêu cầu HS
các nhóm đại diện nhóm lên bảng thuật lại diễn
biến cuộc kháng chiến chống quân Tống của
nhân dân ta trên lược đồ
-GV nhận xét ,kết luận
*Hoạt động cả lớp :
-3 HS trả lời -HS khác nhận xét
-Đường thủy ,đường bộ
-Chia thành 2 cánh, sau đó cho quânchặn đánh giặc ở cửa sông Bạch Đằngvà ải Chi Lăng
-Ở Bạch Đằng và Chi Lăng ; Diễn ra ồ ạtvà ác liệt
-Quân Tống không thực hiện được ý dồxâm lược của mình
-Quân giặc chết quá nửa, tướng giặc bịgiết , cuộc kháng chiến hoàn toàn thắnglợi
-Đại diện nhóm trình bày -Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
Trang 19-GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận: “Thắng lợi
của cuộc kháng chiến chống quân Tống đã đem
lại kết quả gì cho nhân dân ta ?”
-GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến thống
nhất :Nền độc lập của nước nhà được giữ vững ;
Nhân dân ta tự hào ,tin tưởng vào sức mạnh và
tiền đồ của dân tộc
4.Củng cố :
-Cho 2 HS đọc bài học
-Hoàn cảnh nước ta trước khi quân Tống xâm
lược ?
-Cuộc kháng chiến chống quân Tống mang lại
kết quả gì ?
-GV nhận xét
5.Tổng kết - Dặn dò:
*Nhờ sức mạnh đoàn kết dân tộc, nhờ tinh thần
yêu nước mãnh liệt của các tầng lớp nhân dân
ta, Lê Hoàn cùng các tướng sĩ đã đập tan cuộc
xâm lược lần thứ nhất của nhà Tống ,tiếp tục giữ
vững nền độc lập của dân tộc Chúng ta tự hào
sâu sắc với quá khứ đó
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Nhà Lý dời
đô ra Thăng Long”
-Nhận xét tiết học
-HS cả lớp thảo luận và trả lời câu hỏi.-HS khác nhận xét ,bổ sung
-HS đọc bài học -HS trả lời
-HS cả lớp chuẩn bị
Tiết :12 NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG
I.Mục tiêu :
-HS biết tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Lý Thái Tổ là ông vua của nhà Lý Ông cũng là ngườiđầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long (nay là Hà Nội ) Sau đó ,Lý Thánh Tông đặt tênnước là Đại Việt
-Kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thịnh
II.Chuẩn bị :
-Bản đồ hành chính Việt Nam
-PHT của HS
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:
2.KTBC :
-Tình hình nước ta khi quân Tống xâm lược ?
-Diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống
xâm lược
-Ý nghĩa của sự kiện lịch sử đó
-4 HS trả lời -HS khác nhận xét
Trang 20-GV nhận xét và ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :ghi tựa
b.Phát triển bài :
*GV giới thiệu :Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Nhà
Lý tồn tại từ năm 1009 đến năm 1226 Nhiệm vụ
của chúng ta hôm nay là tìm hiểu nhà Lý được ra
đời trong hoàn cảnh nào? việc dời từ Hoa Lư ra Đại
La , sau đổi thành Thăng Long diễn ra thế nào? Vài
nét về kinh thành Thăng Long thời Lý
GV giới thiệu :năm 1005, vua Lê Đại Hành mất,
Lê Long Đĩnh lên ngôi , tính tình bạo ngược Lý
Công Uẩn là viên quan có tài ,có đức Khi Lê Long
Đĩnh mất ,Lý Công Uẩn được tôn lên làm vua Nhà
Lý bắt đầu từ đây
*Hoạt động cá nhân:
-GV đưa ra bản đồ hành chính miền Bắc Việt Nam
rồi yêu cầu HS xác định vị trí của kinh đô Hoa Lư và
Đại La (Thăng Long)
-GV yêu cầu HS dựa vào lược đồ và kênh chữ
trong SGK đoạn: “Mùa xuân năm 1010… màu mỡ
này”,để lập bảng so sánh theo mẫu sau :
-Trung tâm đất nước
-Đất rộng, bằng phẳng, màu mỡ -GV đặt câu hỏi để HS trả lời : “Lý Thái Tổ suy
nghĩ như thế nào mà quyết định dời đô từ Hoa Lư ra
Đại La ?”
-GV:Mùa thu năm 1010 ,Lý Thái Tổ quyết định dời
đô từ Hoa Lư ra Đại La và đổi tên Đại La thành
Thăng Long Sau đó ,Lý Thánh Tông đổi tên nước
là Đại Việt
-GV giải thích từ “ Thăng Long” và “Đại
Việt”:theo truyền thuyết , khi vua tạm đỗ dưới thành
Đại La có rồng vàng hiện lên ở chỗ thuyền ngự, vì
thế vua đổi tên thành Thăng Long ,có nghĩa là rồng
bay lên Sau đó năm 1054 vua Lý Thánh Tông đổi
tên nước ta là Đại Việt
*Hoạt động nhóm :GV phát PHT cho HS
-HS lắng nghe
-HS lên bảng xác định
-HS lập bảng so sánh
-HS trả lời :cho con cháu đời sau xâydựng cuộc sống ấm no
Trang 21-GV hỏi HS :Thăng Long dưới thời Lý được xây
dựng như thế nào ?
-GV cho HS thảo luận và đi đến kết luận :Thăng
Long có nhiều lâu đài , cung điện , đền chùa Dân tụ
họp ngày càng đông và lập nên phố, nên phường
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc phần bài học
-Sau triều đại Tiền Lê ,triều nào lên nắm quyền?
-Ai là người quyết định dời đô ra Thăng Long ?
-Việc dời đô ra Thăng Long có ý nghĩa gì ?
5.Tổng kết - Dặn dò:
*Việc Lý Công Uẩn lên ngôi vua và lập ra nhà Lý
đánh dấu một giai đoạn mới của nước Đại Việt
Việc Lý Công Uẩn quyết định dời đô ra Thăng Long
là một quyết định sáng suốt tạo bước phát triển
mạnh mẽ của đất nước ta những thế kỉ tiếp theo
-Về xem lại bài và chuẩn bị trước bài : “Chùa thời
-Các nhóm khác bổ sung
-2 HS đọc bài học -HS trả lời câu hỏi.Cả lớp nhậnxét,bổ sung
-HS cả lớp
Tiết :13 CHÙA THỜI LÝù
I.Mục tiêu :
-HS biết :đến thời Lý ,đạo phật phát triển thịnh đạt nhất
-Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi
-Chùa là công trình kiến trúc đẹp
II.Chuẩn bị :
-Ảnh chụp phóng to chùa Dâu ,chùa Một Cột ,tượng phật A- di –đà
-PHT của HS
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:
-GV cho HS hát
2.KTBC :Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
-Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La làm kinh
a.Giới thiệu bài : GV cho HS quan sát ảnh tượng
phật A-di-đà, ảnh một số ngôi chùa và giới thiệu
bài:trên đất nước ta, hầu như làng nào cũng có chùa,
-Cả lớp hát
-HS trả lời -HS khác nhận xét
-HS lắng nghe
Trang 22chùa là nơi thờ phật Vậy, tại sao đạo phật và chùa
chiền ở nước ta lại phát triển như vậy ?chúng ta
cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.(GV ghi tựa)
b.Phát triển bài :
*GV giới thiệu thời gian đạo Phật vào nước ta và
giải thích vì sao dân ta nhiều người theo đạo Phật
(Đạo Phật từ Ấn Độ du nhập vào nước ta từ thời
PKPB đô hộ Đạo Phật có nhiều điểm phù hợp với
cách nghĩ , lối sống của dân ta )
*Hoạt động cả lớp :
-GV cho HS đọc SGK từ “Đạo phật … rất thịnh
đạt.”
-GV đặt câu hỏi :Vì sao nói : “Đến thời Lý,đạo
Phật trở nên thịnh đạt nhất ?”
-GV nhận xét kết luận :đạo Phật có nguồn gốc từ
Aán Độ, đạo phật du nhập vào nước ta từ thời PKPB
đô hộ Vì giáo lí của đạo Phật có nhiều điểm phù
hợp với cách nghĩ , lối sống của nhân dân ta nên
sớm được nhân dân tiếp nhận và tin theo
*Hoạt động nhóm : GV phát PHT cho HS
-GV đưa ra một số ý phản ánh vai trò , tác dụng
của chùa dưới thời nhà Lý Qua đọc SGK và vận
dụng hiểu biết của bản thân , HS điền dấu x vào ô
trống sau những ý đúng :
+Chùa là nơi tu hành của các nhà sư
+Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật
+Chùa là trung tâm văn hóa của làng xã
+Chùa là nơi tổ chức văn nghệ
-GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động cá nhân :
-GV mô tả chùa Dâu, chùa Một Cột, tượng Phật
A-di-đà (có ảnh phóng to) và khẳng định chùa là một
công trình kiến trúc đẹp
-GV yêu cầu vài em mô tả bằng lời hoặc bằng
tranh ngôi chùa mà em biết (chùa làng em hoặc ngôi
chùa mà em đã đến tham quan)
-GV nhận xét và kết luận
4.Củng cố :
-Cho HS đọc khung bài học
-Vì sao dưới thời nhà Lý nhiều chùa được xây
dựng?
-HS đọc
-Dựa vào nội dung SGK ,HS thảoluận và đi đến thống nhất :Nhiều vuađã từng theo đạo Phật nhân dân theođạo Phật rất đông Kinh thành ThăngLong và các làng xã có rất nhiềuchùa
-HS các nhóm thảo luận và điền dấu
X vào ô trống
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.-Các nhóm khác nhận xét, bổ sungcho hoàn chỉnh
-Vài HS mô tả
-HS khác nhận xét
-3 HS đọc
-HS trả lời
Trang 23-Em hãy nêu những đóng góp của nhà Lý trong
việc phát triển đạo phật ở Việt Nam?
-GV nhận xét, đánh giá
5.Tổng kết - Dặn dò:
*Chùa thời Lý là một trong những đóng góp của
thời đại đối với nền văn hóa, kiền trúc, điêu khắc
của dân tộc Việt Nam Trình độ xây dựng chùa
chiền đó phản ánh sự phát triển của dân tộc về mọi
phương diện Chúng ta có quyền tự hào về điều đó
-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài : “Cuộc
kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ
hai”
-Nhận xét tiết học
-HS cả lớp
Tiết : 14 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG
XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI
-Tường thuật sinh động trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Cầu
-Ta thắng được quân Tống bởi tinh thần dũng cảm và trí thông minh của quân dân Ngườianh hùng tiêu biểu của cuộc kháng chiến này là Lý Thường Kiệt
II.Chuẩn bị :
-PHT của HS
-Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:hát.
2.KTBC :
HS đọc bài chùa thời Lý
-Vì sao đến thời Lý đạo trở nên thịnh đạt nhất ?
-Thời Lý chùa được sử dụng vào việc gì
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Sau lần thất bại đầu tiên của
cuộc tiến công xâm lược nước ta lần thứ nhất
năm 981, nhà Tống luôn ấp ủ âm mưu xâm lược
nước ta một lần nữa Năm 1072 , vua Lý Thánh
Tông từ trần , vua Lý nhân tông lên ngôi khi mới
7 tuổi , nhà Tống coi đó là cơ hội tốt , liền xúc
tiến việc chuẩn bị xâm lược nước ta.Trong hoàn
-3 HS đọc và trả lời câu hỏi
-HS lắng nghe
Trang 24cảnh đó ai sẽ là người lãnh đạo nhân d6n kháng
chiến Cuộc KC chống quân Tống xâm lược lần
thứ 2 diễn ra thế nào ? các em sẽ được biết qua
bài học hôm nay
b.Phát triển bài :
*Hoạt động nhómđôi :GV phát PHT cho HS.
-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn : “Năm 1072 …
rồi rút về”
-GV giới thiệu về Lý Thường Kiệt:Sinh năm
1019, mất năm 1105 Oâng là người làng An Xá,
huyện Quảng Đức Oâng là người giàu mưu lược,
có biệt tài làm tướng , làm quan 3 đời vua Lý
Thái Tông, Lý Thánh Tông, Lý Nhân Tông Có
công lớn trong KC chống giặc Tống xâm lược,
bảo vệ độc lập chủ quyền nước ta
-GV đặt vấn đề cho HS thảo luận: việc Lý
Thường Kiệt cho quân sang đất Tống có hai ý
kiến khác nhau:
+Để xâm lược nước Tống
+Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà
Tống
Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý kiến nào
đúng? Vì sao?
-GV cho HS thảo luận và đi đến thống nhất: ý
kiến thứ hai đúng vì: trước đó, lợi dụng việc vua
Lý mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân Tống đã
chuẩn bị xâm lược; Lý Thường Kiệt đánh sang
đất Tống, triệt phá nơi tập trung quân lương của
giặc rồi kéo về nước
*Hoạt động cá nhân :
-GV treo lược đồ lên bảng va øtrình bày diễn
biến
-GV hỏi để HS nhớ và xây đựng các ý chính
của diễn biến KC chống quân xâm lược Tống:
+Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị chiến
đấu với giặc?
+Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta vào
thời gian nào ?
+Lực lượng của quân Tống khi sang xâm lược
nước ta như thế nào ? Do ai chỉ huy ?
+Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn ra ở
đâu? Nêu vị trí quân giặc và quân ta trong trận
-Vào cuối năm 1076
-10 vạn bộ binh, 1 vạn ngựa, 20 vạn dânphu Quách Quỳ chỉ huy
-Ở phòng tuyến sông Như Nguyệt.Quângiặc ở bờ Bắc, quân ta ở phía Nam.-HS kể
Trang 25sông Như Nguyệt?
-GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động nhóm :
-GV cho HS đọc SGK từ sau hơn 3 tháng
….được giữ vững
-GV đặt vấn đề: nguyên nhân nào dẫn đến
thắng lợi của cuộc kháng chiến?
-GV yêu cầu HS thảo luận
-GV kết luận: nguyên nhân thắng lợi là do
quân dân ta rất dũng cảm Lý Thường Kiệt là
một tướng tài (chủ động tấn công sang đất Tống;
Lập phòng tuyến sông Như Nguyệt)
*Hoạt động cá nhân :
-Dựa vào SGK GV cho HS trình bày kết quả
của cuộc kháng chiến
-GV nhận xét, kết luận: cuộc KC chống quân
Tống xâm lược lần thứ 2 đã kết thúc thắng lợi vẻ
vang, nền độc lập của nước nhà được giữ vững
Có được thắng lợi ấy là vì nhân dân ta có 1 lòng
yêu nước nồng nàn , tinh thần dũng cảm , ý chí
quyết tâm đánh giặc, bên cạnh đó lại có sự lãnh
đạo tài giỏi của Lý Thường Kiệt
4.Củng cố :
-Cho 3 HS đọc phần bài học
-GT bài thơ “Nam quốc sơn hà” sau đó cho HS
đọc diễn cảm bài thơ này
-Lý Thường Kiệt đưa quân sang đất Tống để
làm gì?
-Nêu kết quả của cuộc kháng chiến chống quân
Tống xâm lược lần thứ hai
5.Tổng kết - Dặn dò:
*Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ 2
thắng lợi đánh dấu trình độ quân sự cao của
quân và dân ta Thắng lợi của cuộc kháng chiến
chống quân Tống đã góp phần giữ trọn nền độc
lập của dân tộc
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: “Nhà
Trần thành lập”
-Nhận xét tiết học
-2 HS lên bảng chỉ lược đồ và trình bày.-HS đọc
-HS các nhóm thảo luận và báo cáo kếtquả
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS trình bày
-HS khác nhận xét
-HS đọc-HS trả lời
-HS cả lớp
I.Mục tiêu :
Trang 26-Học xong bài này, HS biết: hoàn cảnh ra đời của nhà Trần.
-Về cơ bản, nhà Trần cũng giống nhà Lý về tổ chức nhà nước, luật pháp và quân đội Đặcbiệt là mối quan hệ của vua với quan, vua với dân rất gần gũi nhau
II.Chuẩn bị :
PHT của HS
Hình minh hoạ trong SGK
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:
Cho HS hát một bài
2.KTBC :
-Em hãy đọc bài thơ của Lý Thường Kiệt
-Nêu vài nét về cuộc chiến đấu ở phòng tuyến
sông Cầu
-GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu :ghi tựa
b.Phát triển bài :
-GV cho HS đọc SGK từ : “Đến cuối TK XII
….nhà Trần thành lập”
+Hỏi: hoàn cảnh nước ta cuối TK XII như thế
nào?
+Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã thay thế
nhà Lý như thế nào ?
*GV tóm tắt hoàn cảnh ra đời của nhà Trần:
cuối thế kỷ 12, nhà Lý suy yếu Trong tình thế
triều đình lục đục, nhân dân cơ cực, nạn ngoại
xâm đe dọa, nhà Lý phải dựa vào họ Trần để gìn
giữ ngai vàng Lý Chiêu Hoàng lên ngôi lúc 7
tuổi Họ Trần tìm cách để Chiêu Hoàng lấy Trần
Cảnh rồi buộc nhường ngôi cho chồng, đó là vào
năm 1226 Nhà Trần được thành lập từ đây
*Hoạt động nhóm :
-GV yêu cầu HS sau khi dọc SGK, điền dấu
chéo vào ô trống sau chính sách nào được nhà
Trần thực hiện:
Đứng đầu nhà nước là vua
Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con
Đặt thêm các chức quan Hà đê sứ, Khuyến
nông sứ, Đồn điền sứ
Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến
đánh chuông khi có điều oan ức hoặc cầu xin
Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện,
-HS đọc và nêu được các ý chính diễnbiến của cuộc chiến sông Cầu
-HS nhận xét
-HS đọc
-HS suy nghĩ trả lời
-HS các nhóm thảo luận và đại diện trìnhbày kết quả
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 27 Trai tráng mạnh khỏe được tuyển vào quân
đội, thời bình thì sản xuất, khi có chiến tranh thì
tham gia chiến đấu
-GV hướng dẫn kiểm tra kết quả làm việc của
các nhóm và tổ chức cho các nhóm trình bày
những chính sách về tổ chức nhà nước được nhà
Trần thực hiện
*Hoạt động cả lớp :
GV đặt câu hỏi để HS thảo luận:
-Những sự việc nào trong bài chứng tỏ rằng
giữa vua với quan và vua với dân dưới thời nhà
Trần chưa có sự cách biệt quá xa?
Từ đó đi đến thống nhất các sự việc sau: đặt
chuông ở thềm cung điện cho dân đến đánh khi
có điều gì cầu xin, oan ức Ở trong triều, sau các
buổi yến tiệc, vua và các quan có lúc nắm tay
nhau, ca hát vui vẻ
4.Củng cố :
-Cho 3 HS đọc bài học trong khung
-Cơ cấu tổ chức của nhà Trần như thế nào?
-Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng cố,
xây dựng đất nước
5.Tổng kết - Dặn dò:
*Nhà Trần ra đời đã cứu vãng sự suy yếu của
quốc gia Địa Việt Với một số chính sách tiến
bộ, nhà Trần đã tiếp tục củng cố được nền độc
lập của dân tộc, chuẩn bị cho những cuộc chiến
đấu bảo vệ nền độc lập sau đó
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau: “Nhà
Trần và việc đắp đê”
-Nhận xét tiết học
-HS thảo luận và trả lời
-HS khác nhận xét
-HS đọc bài học và trả lời câu hỏi
-HS cả lớp
I.Mục tiêu :
- HS biết nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê
-Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cơ sở xây dựng khối đoàn kết dân tộc -Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt
II.Chuẩn bị :
Tranh :Cảnh đắp đê dưới thời Trần
Bản đồ tự nhiên VN
PHT của HS
Trang 28III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:
GV cho HS hát
2.KTBC :
HS đọc bài :Nhà Trần thành lập
-Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào ?
-Nhà Trần làm gì để củng cố xây dựng đất
nước?
-GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: GV treo tranh minh hoạ cảnh
đắp đê thời Trần và hỏi :tranh vẽ cảnh gì ?
GV: đây là tranh vẽ cảnh đắp đê dưới thời
Trần Mọi người đang làm việc rất hăng say Tại
sao mọi người lại tích cực đắp đê như vậy ?Đê
điều mang lại lợi ích gì cho nhân dân chúng ta sẽ
tìm hiểu qua bài học hôm nay
b.Phát triển bài :
*Hoạt động nhóm :
GV phát PHT cho HS
-GV đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận :
+Nghề chính của nhân dân ta dưới thời nhà
Trần là nghề gì ?
+Sông ngòi ở nước ta như thế nào ?hãy chỉ trên
BĐ và nêu tên một số con sông
+Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản xuất
nông nghiệp nhưng cũng gây ra những khó khăn
gì ?
+Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà em
đã chứng kiến hoặc được biết qua các phương
tiện thông tin
-GV nhận xét về lời kể của một số em
-GV tổ chức cho HS trao đổi và đi đến kết
luận : Sông ngòi cung cấp nước cho nông nghiệp
phát triển , song cũng có khi gây lụt lội làm ảnh
hưởng tới sản xuất nông nghiệp
*Hoạt động cả lớp :
-GV đặt câu hỏi :Em hãy tìm các sự kiện trong
bài nói lên sự quan tâm đến đê điều của nhà
Trần
-GV tổ chức cho HS trao đổi và cho 2 dãy lên
-Cả lớp hát
-4 HS đọc bài -HS khác nhận xét
-Cảnh mọi người đang đắp đê
-HS cả lớp thảo luận
-Nông nghiệp
-Chằng chịt.Có nhiều sông như: sôngHồng, sông Đà, sông Đuống, sông cầu,sông mã, sông Cả…
-Là nguồn cung cấp nước cho việc gieotrồng và cũng thường xuyên tạo ra lũ lụtlàm ảnh hưởng đến mùa màng
-Vài HS kể -HS nhận xét và kết luận
-HS tìm các sự kiện có trong bài -HS lên viết các sự kiện lên bảng
Trang 29viết vào bảng phụ mỗi em chỉ lên viết 1 ý kiến,
sau đó chuyển phấn cho bạn cùng nhóm GV
nhận xét và đi đến kết luận: Nhà Trần đặt ra lệ
mọi người đều phải tham gia đắp đê ; hằng
năm ,con trai từ 18 tuổi trở lên phải dành một số
ngày tham gia đắp đê Có lúc ,vua Trần cũng
trông nom việc đắp đê
*Hoạt động cặp đôi:
-GV cho HS đọc SGK
-GV đặt câu hỏi :Nhà Trần đã thu được kết quả
như thế nào trong công cuộc đắp đê ? Hệ thống
đê điều đó đã giúp gì cho sản xuất và đời sống
nhân dân ta ?
-GV nhận xét ,kết luận :dưới thời Trần, hệ
thống đê điều đã được hình thành dọc theo sông
Hồng và các con sông lớn khác ở đồng bằng Bắc
Bộ và Bắc Trung Bộ, giúp cho sản xuất nông
nghiệp phát triển, đời sống nhân dân thêm no
ấm, công cuộc đắp đê, trị thuỷ cũng làm cho
nhân dân ta thêm đoàn kết
*Hoạt động cả lớp :
Cho HS thảo luận theo câu hỏi :Ở địa phương em
có sông gì ? nhân dân đã làm gì để chống lũ lụt ?
-GV nhận xét và tổng kết ý kiến của HS
-GV : Việc đắp đê đã trở thành truyền thống
của nhân dân ta từ ngàn đời xưa, nhiều hệ thống
sông đã có đê kiên cố, vậy theo em tại sao vẫn
còn có lũ lụt xảy ra hàng năm ? Muốn hạn chế ta
phải làm gì ?
4.Củng cố :
-Cho HS đọc bài học trong SGK
-Nhà Trần đã làm gì để phát triển kinh tế nông
nghiệp ?
-Đê điều có vai trò như thế nào đối với kinh tế
nước ta ?
5.Tổng kết - Dặn dò:
*Nhà Trần quan tâm và có những chính sách cụ
thể trong việc đắp đê phòng chống lũ lụt, xây
dựng các công trình thủy lợi chứng tỏ sự sáng
suốt của các vua nhà Trần.Đó là chính sách tăng
cường sức mạnh toàn dân, đoàn kết dân tộc làm
cội nguồn sức mạnh cho triều đại nhà Trần
-Về nhà học bài và xem trước bài : “cuộc
kháng chiến chống quân xâm lược
Mông HS khác nhận xét ,bổ sung
-HS đọc
-HS thảo luận và trả lời :Hệ thống đêdọc theo những con sông chính được xâyđắp, nông nghiệp phát triển
-HS khác nhận xét
-HS cả lớp thảo luận và trả lời :trồngrừng, chống phá rừng, xây dựng các trạmbơm nước, củng cố đê điều …
-Do sự phá hoại đê điều, phá hoại rừngđầu nguồn …Muốn hạn chế lũ lụt phảicùng nhau bảo vệ môi trường tự nhiên.-HS khác nhận xét
-2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi -Cả lớp nhận xét
Trang 30-Nhận xét tiết học
-HS cả lớp
Tiết :17 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN
XÂM LƯỢC MÔNG -NGUYÊN
I.Mục tiêu :
-HS biết dưới thời nhà Trần, ba lần quân Mông –Nguyên sang xâm lược nước ta.
-Quân dân nhà Trần :nam nữ,già trẻ đều đồng lòng đánh giặc bảo vệ Tổ quốc
-Trân trọng truyền thống yêu nước và giữ nước của cha ông nói chung và quân dân nhàTrần nói riêng
II.Chuẩn bị :
-Hình trong SGKphóng to
-PHT của HS
-Sưu tầm những mẩu chuyện về Trần Quốc Toản
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:
Chuẩn bị SGK
2.KTBC :
-Nhà Trần có biện pháp gì và thu được kết quả
như thế nào trong việc đắp đê?
-Ở địa phương em nhân dân đã làm gì để phòng
chống lũ lụt ?
-GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: GV treo tranh minh hoạ về hội
nghị Diên Hồng và giới thiệu
b.Phát triển bài :
GV nêu một số nét về ba lần kháng chiến
chống quân xâm lược Mông –Nguyên
*Hoạt động cá nhân:
-GV cho HS đọc SGK từ “lúc đó… sát thác.”
-GV phát PHT cho HS với nội dung sau:
+Trần Thủ Độ khẳng khái trả lời : “Đầu thần …
đừng lo”
+Điện Diên Hồng vang lên tiếng hô đồng
thanh của các bô lão : “…”
+Trong bài Hịch tướng sĩ có câu: “… phơi ngoài
nội cỏ … gói trong da ngựa , ta cũng cam lòng”
+Các chiến sĩ tự mình thích vào cánh tay hai
chữ “…”
-GV nhận xét ,kết luận:Rõ ràng từ vua tôi,
quân dân nhà Trần đều nhất trí đánh tan quân
Trang 31xâm lược Đó chính là ý chí mang tính truyền
thống của dân tộc ta
*Hoạt động cả lớp :
-GV gọi một HS đọc SGK đoạn : “Cả ba lần …
xâm lược nước ta nữa”
-Cho cả lớp thảo luận :Việc quân dân nhà Trần
ba lần rút khỏi Thăng Long là đúng hay sai ? Vì
sao ?
*GV : Nhờ những mưu kế cao sâu mà ta đã lấy
yếu địch mạnh , lấy ít thắng nhiều Đó chính là
nghệ thuật quân sự mà cha ông ta đã từng vận
dụng làm nên ba lần đại thắng quân xâm lược
Mông – Nguyên
-GV cho HS đọc tiếp SGK và hỏi: KC chống
quân xâm lược Mông- Nguyên kết thúc thắng lợi
có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc
ta?
-Theo em vì sao nhân dân ta đạt được thắng lợi
vẻ vang này ?
*Hoạt đông cá nhân:
GV cho HS kể về tấm gương quyết tâm đánh
giặc của Trần Quốc Toản
-GV tổng kết đôi nét về vị tướng trẻ yêu nước
này
4.Củng cố :
-Cho HS đọc phần bài học trong SGK
-Nguyên nhân nào dẫn tới ba lần Đại Việt
thắng quân xâm lược Mông –Nguyên ?
5.Tổng kết - Dặn dò:
* Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược
Mông- Nguyên từ lâu đã ghi vào lịch sử đấu
tranh chống ngoại xâm của nhân dân ta những
dấu son chói lọi Cuộc đại thắng đó thể hiện ý
chí đoàn kết, kiên quyết tiêu diệt giặc, thể hiện
sức mạnh và tài thao lược của nhân dân ta
-Về nhà học bài và sưu tầm một số gương anh
hùng cảu dân tộc ; chuẩn bị trước bài : “Nước ta
cuối thời Trần”
-Nhận xét tiết học
-1 HS đọc
-Cả lớp thảo luận ,và trả lời: Đúng Vìlúc đầu thế của giặc mạnh hơn ta,ta rútđể kéo dài thời gian, giặc sẽ yếu dần đi
vì xa hậu phương :vũ khí lương thảo củachúng sẽ ngày càng thiếu
-Sau 3 lần thất bại, quân Mông- Nguyênkhông dám sang xâm lược nước ta nữa,đất nước ta sạch bóng quân thù, độc lậpdân tộc được giữ vững
-Vì dân ta đoàn kết, quyết tâm cầm vũkhí và mưu trí đánh giặc
-HS kể
-2 HS đọc -HS trả lời
-HS cả lớp
Tiết :18 NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN
I.Mục tiêu :
Trang 32-HS biết các biểu hiện suy yếu của nhà Trần vào giữa thế kỉ XIV.
-Vì sao nhà Hồ thay nhà Trần
II.Chuẩn bị :
PHT của HS
Tranh minh hoạ như SGK nếu có
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:
Cho HS hát
2.KTBC :
-Ý chí quyết tâm tiêu diệt quân xâm lược quân
Mông-Nguyên của quân dân nhà Trần được thể
hiện như thế nào ?
-Khi giặc Mông –Nguyên vào Thăng Long vua
tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc ?
-GV nhận xét , ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Giơí thiệu và ghi tựa.
b.Phát triển bài:
* Hoạt động nhóm :
GV phát PHT cho các nhóm Nội dung của
phiếu:
Vào giữa thế kỉ XIV :
+Vua quan nhà Trần sống như thế nào ?
+Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ra
sao?
+Cuộc sống của nhân dân như thế nào ?
+Thái độ phản ứng của nhân dân với triều đình
ra sao ?
+Nguy cơ ngoại xâm như thế nào ?
-GV nhận xét,kết luận
-GV cho 1 HS nêu khái quát tình hình của đất
nước ta cuối thời Trần
*Hoạt động cả lớp :
-GV tổ chức cho HS thảo luận 3 câu hỏi :
+Hồ Quý Ly là người như thế nào ?
+Ông đã làm gì ?
-Cả lớp hát
-HS trả lời câu hỏi -HS nhận xét
+Vô cùng cực khổ
+Bát bình, phẫn nộ trước thói xa hoa, sựbóc lột của vua quan , nông dân và nô tìđã nổi dậy đấu tranh
+Giặc ngoại xâm lăm le bờ cõi
-Các nhóm khác nhận xét,bổ sung -1 HS nêu
-HS trả lời
+Là quan đại thần của nhà Trần
+Oâng đã thay thế các quan cao cấp củanhà Trần bằng những người thực sự cótài, đặt lệ các quan phải thường xuyênxuống thăm dân Quy định lại số ruộngđất, nô tì của quan lại quý tộc, nếu thừaphải nộp cho nhà nước.Những năm có
Trang 33+Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Ly
có hợp lòng dân không ? Vì sao ?
-GV cho HS dựa vào SGK để trả lời :Hành
động truất quyền vua là hợp lòng dân vì các vua
cuối thời nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa, làm cho
tình hình đất nước ngày càng xấu đi và Hồ Quý
Ly đã có nhiều cải cách tiến bộ
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc phần bài học trong SGK
-Trình bày những biểu hiện suy tàn của nhà
Trần?
-Triều Hồ thay triều Trần có hợp lịch sử
không? Vì sao ?
5.Tổng kết - Dặn dò:
* Nhà Trần sụp đổ, Hồ Quý Ly lên ngôi , đất
nước ta đứng trước âm mưu xâm lược của giặc
Minh Tình hình nước Đại Việt thế kỉ XV ra sao
các em sẽ thấy rõ trong bài học tới
-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài : “ Chiến
thắng Chi Lăng”
-Nhận xét tiết học
nạn đói, nhà giàu buộc phải bán thóc vàtổ chức nơi chữa bệnh cho nhân dân
-HS thảo luận và trả lời câu hỏi
-HS khác nhận xét, bổ sung
-3 HS đọc bài học
-HS trả lời câu hỏi
-HS cả lớp
Tiết :19 CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I.Mục tiêu :
-HS biết thuật lại diễn biến trận Chi Lăng
-Ý nghĩa quyết định của trận Chi đối với thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn
II.Chuẩn bị :
-Hình trong SGK phóng to
-PHT của HS
-GV sưu tầm những mẩu chuyện về anh hùng Lê Lợi
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2.KTBC :
GV cho HS đọc bài : “Nước ta cuối thời Trần.”
-Em hãy trình bày hoàn cảnh nước ta cuối thời
Trang 34-GV ghi điểm.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: GV treo tranh minh hoạ và
giới thiệu
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cả lớp:
-GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi Lăng:
Cuối năm 1406, quân Minh xâm lược nước ta,
nhà Hồ không đoàn kết được toàn dân nên cuộc
kháng chiến thất bại (1407).Dưới ách đô hộ của
nhà Minh ,nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân dân
ta đã nổ ra, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn do Lê Lợi khởi xướng
Năm 1418, từ vùng núi Lam Sơn (Thanh Hóa),
cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ngày càng lan rộng ra
cả nước Năm 1426, quân Minh bị quân khởi
nghĩa bao vây ở Đông Quan (Thăng
Long).Vương Thông, tướng chỉ huy quân Minh
hoảng sợ ,một mặt xin hòa, mặt khác bí mật sai
người về nước xin quân cứu viện Liễu Thăng
chỉ huy 10 vạn quân kéo vào nước ta theo đường
Lạng Sơn
*Hoạt động cả lớp :
GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK và
đọc các thông tin trong bài để thấy đựơc khung
cảnh của ải Chi Lăng
GV hỏi :
-Thung lũng chi Lăng ở tỉnh nào của nước ta?
-Thung lũng này có hình như thế nào ?
-Hai bên thung lũng là gì ?
-Lòng thung lũng có gì đặc biệt?
-Theo em với địa hình như thế Chi Lăng có lợi
gì cho quân ta và có hại gì cho quân địch
GV nhận xét và cho HS mô tả ải Chi Lăng.Sau
đó GV kết ý
* Hoạt động nhóm:
Để giúp HS thuật lại trận Chi Lăng, GV đưa ra
các câu hỏi cho các em thảo luận nhóm :
+Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, kị binh
ta đã hành động như thế nào ?
+Kị binh của nhà Minh đã phản ứng thế nào
trước hành động của quân ta ?
+Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra sao?
-HS cả lớp lắng nghe GV trình bày
-HS quan sát lược đồ và đọc SGK
-Tỉnh Lạng sơn
-Hẹp có hình bầu dục
-Núi đá và núi đất
-Có sông lại có 5 ngọn núi nhỏ -Có lợi cho quân ta mai phục đánh giặc,còn giặc vào ải Chi Lăng thì khó mà cóđường ra
Trang 35+Bộ binh của nhà Minh bị thua trận như thế
nào?
-GV cho 1 HS khá trình bày lại diễn biến của
trận Chi Lăng
-GV nhận xét,kết luận
* Hoạt động cả lớp :
-GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận để HS
nắm được tài thao lược của quân ta và kết quả, ý
nghĩa của trận Chi Lăng
+Trong trận Chi Lăng ,nghĩa quân Lam Sơn đã
thể hiện sự thông minh như thế nào ?
+Sau trận chi Lăng ,thái độ của quân Minh ra
sao ?
-GV tổ chức cho HS trao đổi để thống nhất và
kết luận như trong SGK
4.Củng cố :
-GV tổ chức cho HS cả lớùp giới thiệu về những
tài liệu đã sưu tầm được về anh hùng Lê Lợi
-Cho HS đọc bài ở trong khung
-Nêu chiến thắng lừng lẫy nhất của nghĩa quân
Lam Sơn và nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng
đó ?
5.Tổng kết - Dặn dò:
* GV treo sơ đồ lên bảng vừa chỉ vừa nói : cửa
ải hiểm trở nơi địa đầu phía bắc Tổ quốc, nơi
đây vào những ngày cuối tháng 10 năm 1427,
nghĩa quân Lam Sơn đã mưu trí ,dũng cảm đánh
tan đạo quân viện binh của giặc Minh Với
chiến thắng quan trọng ấy , nghĩa quân Lam Sơn
đã buộc Vương Thông phải cuối đầu xin hàng
Từ đâynước Việt lại trở lại thái bình bền vững
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau :
“Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nướcâ”
-Nhận xét tiết học
-HS trình bày
-HS cả lớp thảo luận và trả lời
-Biết dựa vào địa hình để bày binh, bốtrận , dụ địch có đường vào ải mà khôngcó đường ra khiến chúng đại bại
-HS kể
-3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
-HS cả lớp
Tiết : 20 NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC
QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC
I.Mục tiêu :
- HS biết nhà Lê ra đời trong hoàn cảnh nào
-Nhà Lê đã tổ chức được một bộ máy nhà nước quy cũû và quản lí đất nước tương đối chặtchẽ
Trang 36-Nhận thức bước đầu nhận biết vai trò của pháp luật.
II.Chuẩn bị :
-Sơ đồ về nhà nước thời Hậu lê ( để gắn lên bảng)
-Một số điểm của bộ luật Hồng Đức
-PHT của HS
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:
GV cho HS chuẩn bị SGK và ĐDHT
2.KTBC :
GV cho HS đọc bài: “Chiến thắng Chi Lăng”
-Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa
đánh địch ?
-Em hãy thuật lại trận phục kích của quân ta tại
ải Chi Lăng ?
-Nêu ý nghĩa của trận Chi lăng
-GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cả lớp:
-GV giới thiệu một số nét khái quát về nhà Lê:
Tháng 4-1428, Lê Lợi chính thức lên ngôi vua,
đặt lại tên nước là Đại Việt Nhàø Lê trải qua
một số đời vua Nước đại Việt ở thời Hậu Lê
phát triển rực rỡ nhất ở đời vua Lê Thánh
+Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian nào ?Ai là
người thành lập ?Đặt tên nước là gì ? Đóng đô ở
đâu ?
+Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê ?
+Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê như
thế nào ?
-Việc quản lý đất nước thời Hậu lê như thế nào
chúng ta tìm hiểu qua sơ đồ.(GV treo sơ đồ lên
-HS các nhóm thảo luận theo câu hỏi GVđưa ra
+Nhà Hậu Lê ra đời năm 1428, lấy tênnước là Đại Việt , đóng đô ở ThăngLong
+Gọi là Hậu Lê để phân biệt với triềuLê do Lê Hoàn lập ra
+Việc quản lý đất nước ngày càng đượccủng cốvà đạt tới đỉnh cao vào đời vuaLê Thánh Tông
-HS quan sát và đại diện HS trả lời và điđến thống nhất:tính tập quyền rấtcao.Vua là con trời (Thiên tử) có quyềntối cao , trực tiếp chỉ huy quân đội
Trang 37* Hoạt động cá nhân:
- GV giới thiệu vai trò của Bộ luật Hồng Đức
rồi nhấn mạnh : Đây là công cụ để quản lí đất
nước
-GV thông báo một số điểm về nội dung của
Bộ luật Hồng Đức (như trong SGK) HS trả lời
các câu hỏi và đi đến thống nhất nhận định:
+Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai? (vua
,nhà giàu, làng xã, phụ nữ )
+Luật hồng Đức có điểm nào tiến bộ ?
+Em có biết vì sao bản đồ đầu tiên của nước ta
có tên là Hồng Đức?
-GV cho HS nhận định và trả lời
-GV nhận xét và kết luận :gọi là BĐ Hồng
Đức, bộ luật Hồng Đức vì chúng cùng ra đời
dưới thời vua Lê Thánh Tông, lúc ở ngôi vua đặt
niên hiệu là Hồng Đức.Nhờ có bộ luật này
những chính sách phát triển kinh tế , đối nội , đối
ngoại sáng suốt mà triều Hậu Lê đã đưa nước ta
phát triển lên một tầm cao mới
4.Củng cố :
-Cho Hs đọc bài trong SGK
-Những sự kiện nào trong bài thể hiện quyền
tối cao của nhà vua ?
-Nêu những nội dung cơ bản của Bộ luật Hồng
Đức
5.Tổng kết - Dặn dò:
*Nhà Lê lên ngôi và quan tâm đến việc quản lí
đất nước Chính vì vậy mà nước Đại Việt thời
vua Lê đã phát triển đến đỉnh cao của sự phát
triển của nhà nước PK Việt Nam Nhắc đến thời
nhà Lê mỗi người dân Việt Nam đều tự hào về
chặng đường phát triển vẻ vang đó của dân tộc
-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài: Trường
học thời Hậu Lê
-Nhận xét tiết học
-HS trả lời cá nhân
-HS cả lớp nhận xét
-3 HS đọc -HS trả lời
-Tổ chức GD thời Hậu Lê có quy củ , nền nếp hơn
-Coi trọng sự tự học
II.Chuẩn bị :
Trang 38-Tranh Vinh quy bái tổ và Lễ xướng danh.
-PHT của HS
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:
2.KTBC :
-Những điều trích trong “ Bộ luật Hồng Đức”
bảo vệ quyền lợi của ai và chống những người
nào?
-Em hãy nêu những nét tiến bộ của nhà Lê
trong việc quản lí đất nước ?
-GV nhận xét và ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi tựa lên
bảng
b.Phát triển bài :
*Hoạt động nhóm :GV phát PHT cho HS
-GV yêu cầu HS đọc SGK để các nhóm thảo
luận :
+Việc học dưới thời Lê được tồ chức như thế
nào ?
+Trường học thời Lê dạy những điều gì ?
+Chế độ thi cử thời Lê thế nào ?
-GV khẳng định :GD thời Lê có tổ chức quy củ,
nội dung học tập là Nho giáo HS phải học thuộc
lòng những điều Nho giáo dạy, thông thạo LS
của các vương triều phương Bắc để trở thành
người biết suy nghĩ và hành động theo đúng quy
định của Nho giáo
*Hoạt động cả lớp :
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :Nhà Lê đã làm
gì để khuyến khích học tập ?
-GV tổ chức cho cả lớp thảo luận để đi đến
thống nhất chung
-GV cho HS xem và tìm hiểu nội dung các hình
trong SGK và tranh ,ảnh tham khảo thêm : Khuê
Văn Các và các bia tiến sĩ ở Văn Miếu cùng hai
bức tranh:Vinh quy bái tổ và Lễ xướng danh để
-4 HS (2 HS hỏi đáp nhau) -HS khác nhận xét ,bổ sung
-Nho giáo, lịch sử các vương triềuphương Bắc
-Ba năm có một kì thi Hương và thi Hội,có kì thi kiểm tra trình độ của các quanlại
-HS trả lời :Tổ chức Lễ đọc tên ngườiđỗ,lễ đón rước người đỗ về làng, khắcvào bia đá tên những người đỗ cao rồiđặt ở Văn Miếu
-HS xem tranh, ảnh
Trang 39thấy được nhà Lê đã rất coi trọng giáo dục
GV kết luận: Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến
vấn đề học tập Sự phát triển của GD đã góp
phần quan trọng không chỉ đối với việc xây
dựng nhà nước, mà còn nâng cao trinh độ dân trí
và văn hoá người Việt
4.Củng cố :
-Cho HS đọc bài học trong khung
-Tình hình giáo dục nước ta dưới thời Lê ?
-Nêu một số chi tiết chứng tỏ triều Lê Thánh
Tông rất chú ý tới GD ?
-Qua bài học này em có suy nghĩ gì về GD thời
Hậu Lê ?
5.Tổng kết - Dặn dò:
* GV :Nhờ chính sách GD dân chủ, tiến bộ mà
dưới thời Lê nhiều nhân tài phát triển tạo nên sự
phát triển chung của kinh tế văn hóa Đó chính
là nguồn sức mạnh của nhà Lê đã biết xây dựng
trên sức mạnh của nhân dân chính sách GD của
nhà Lê đến nay vẫn có những giá trị tiến bộ của
nó
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Văn học và
khoa học thời Hậu Lê”
-Nhận xét tiết học
-Vài HS đọc -HS trả lời
-Dưới thời Lê, văn học và khoa học được phát triển rực rỡ
-Đến thời Lê,văn học và khoa học phát triển hơn các giai đoạn trước
II.Chuẩn bị :
-Hình trong SGK phóng to
-Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu
-PHT của HS
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:
-GV cho HS hát
Trang 40-Em hãy mô tả tổ chức GD dưới thời Lê ?
-Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập ?
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
Thời Hậu Lê nhờ chú ý đến phát triển GD nên
văn học và khoa học cũng được phát triển , đã để
lại cho dân tộc ta những tác phẩm, tác giả nổi
tiếng Nguyễn Trãi là tác giả tiêu biểu cho văn
học và khoa học thời Hậu Lê Hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu về văn học và khoa học thời Hậu Lê
b.Phát triển bài :
*Hoạt động nhóm:
-GV phát PHT cho HS
-GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội
dung,tác giả ,tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở thời Lê
(GV cung cấp cho HS một số dữ liệu, HS điền
tiếp để hoàn thành bảng thống kê)
Tác giả Tác phẩm Nội dung
-Các tác phẩm thơ
-Ức trai thi tập -Các bài thơ
-Phản ánh khí phách anh hùng và niềm tự hào chân chính của dân tộc.
-Ca ngợi công đức của nhà vua.
-Tâm sự của những người không được đem hết tài năng để phụng sự đất nước.
-GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu của
một số tác giả thời Lê
-Các tác phẩm văn học thời kì này được viết
bằng chữ gì ?
-GV giới thiệu về chữ Hán và chữ Nôm
-Nội dung các tác phẩm trong thời kì này nói lên
điều gì ?
-GV: Như vậy, các tác giả, tác phẩm văn học
trong thời kì này đã cho ta thấy cuộc sống của XH
thời Hậu Lê
*Hoạt động cả lớp :
-GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho HS
-GV giúp HS lập bảng thống kê về nội dung, tác
giả, công trình khoa học tiêu biểu ở thời Lê (GV
-HS hỏi đáp nhau -HS khác nhận xét -HS lắng nghe
-HS thảo luận và điền vào bảng -Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả lạinội dung và các tác giả, tác phẩm thơvăn tiêu biểu dưới thời Lê
-HS khác nhận xét, bổ sung
-Chữ Hán và chữ Nôm
-HS phát biểu
-HS điền vào bảng thống kê -Dựa vào bảng thống kê HS mô tả lại sựphát triển của khoa học thời Lê