d) Kể tên các trung tâm công nghiệp (từ lớn đến nhỏ) của Trung du miền núi Bắc Bộ e) Kể tên ngành công nghiệp của mỗi trung tâm. f) Nhận xét về sự phân bố các trung tâm công nghiệp của v[r]
Trang 1Bài 2 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAM
1.Vị trí địa lí
- Nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á
- Hệ tọa độ địa lí:
* Trên đất liền:
+ Cực Bắc: 230 23’B (Hà Giang) + Cực Tây: 1020 09’Đ (Điện Biên)
+ Cực Nam: 80 34’B (Cà Mau) + Cực Đông: 1090 24’Đ (Khánh Hòa)
* Trên biển: kéo dài tới vĩ độ 6050’B và kinh độ 1010Đ – 117020’Đ
- Đại bộ phận lãnh thổ nằm ở múi giờ số 7
2 Phạm vi lãnh thổ
a Vùng đất:
- Diện tích đất liền và hải đảo 331.212 km2
- Đường biên giới trên đất liền dài 4.600 km Đường bờ biển dài 3260 km
- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ trong đó có 2 quần đảo lớn Trường Sa (Khánh Hòa) vàHoàng Sa (Đà Nẵng)
b.Vùng biển:
- Diện tích khoảng 1 triệu km2
- Gồm 5 bộ phận : vùng nội thủy ,vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh
tế và vùng thềm lục địa
c Vùng trời: là khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ nước ta.
3 Ý nghĩa của vị trí địa lí
a Ý nghĩa về tự nhiên:
- Quy định thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Tạo nên sự phân hóa đa dạng về tự nhiên ( Bắc – Nam, Đông – Tây )
- Có tài nguyên khoáng sản và sinh vật vô cùng phong phú
- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán…
b.Ý nghĩa về kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng :
+ Kinh tế: thuận lợi trong giao lưu với các nước và phát triển kinh tế
+ Về văn hóa – xã hội : thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng
phát triển với các nước khu vực Đông Nam Á và trên thế giới
+ Về chính trị và quốc phòng : là khu vực quân sự đặt biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á,
có ý nghĩa sống còn trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ Tổ Quốc
Trang 2Bài 6 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH NƯỚC TA
a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Địa hình đồi núi chíêm 3/4 diện tích
- Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất đai
b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
- Địa hình già trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt
- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
- Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính : Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung
c Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
- Tiêu cực: đốt, phá rừng … dẫn đến quá trình xâm thực, bóc mòn
- Tích cực: Tạo thêm nhiều dạng địa hình mới ( đê sông, đê biển,…)
II CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
1 Khu vực đồi núi: chia thành 4 vùng
a Vùng núi Đông Bắc :
- Vị trí: nằm ở tả ngạn sông Hồng
- Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp
- Hướng vòng cung : gồm 4 cánh cung núi mở rộng về phía bắc và đông, chụm lại ở Tam Đảo
b Vùng núi Tây Bắc:
- Vị trí: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả
- Địa hình cao nhất nước ta, có dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phanxipăng (3.143m)
- Các dãy núi hướng tây bắc - đông nam, xen giữa là các cao nguyên đá vôi ( Sơn La, Mộc Châu)
c Vùng núi Bắc Trường Sơn:
- Vị trí: Từ sông Cả tới dãy núi Bạch Mã
+ Hướng tây bắc - đông nam
+ Các dãy núi song song, so le nhau, cao ở hai đầu thấp ở giữa
d Vùng núi Trường Sơn Nam:
- Vị trí: +Từ dãy Bạch Mã đến đồng bằng Nam Bộ
- Gồm khối núi Kontum, khối núi cực Nam Trung Bộ, sườn tây thoải, sườn đông dốc
- Có các cao nguyên đất đỏ ba dan: Plâyku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên bề mặt bằng phẳng,
độ cao xếp tầng
Trang 3
Bài 7 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (tiếp theo)
2 Khu vực đồng bằng :
a Đồng bằng châu thổ sông ( gồm ĐBSH và ĐBSCL )
* Đồng bằng sông Hồng :
+ Do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi tụ , được khai thác từ lâu
+ Diện tích: 1,5 triệu ha
+ Địa hình : nhìn chung khá bằng phẳng, bị chia cắt thành nhiều ô nhỏ
+ Có hệ thống đê điều ngăn lũ, nên vùng trong đê không được bồi tụ phù sa hằng năm Ít chịuảnh hưởng của thủy triều
* Đồng bằng sông Cửu Long :
+ Do phù sa của sông Cửu Long bồi tụ , mới được khai thác.
- Địa hình: hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ
III THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ VỀ TỰ NHIÊN CỦA CÁC KHU VỰC ĐỒI NÚI VÀ ĐỒNG BẰNG TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI.
1 Khu vực đồi núi
* Thế mạnh:
- Có nhiều khoáng sản, thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp
- Tài nguyên rừng giàu có thuận lợi để phát triển các ngành lâm nghiệp
- Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn (sông Đà, sông Đồng Nai )
- Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây côngnghiệp, vùng đồng cỏ tuận lợi cho chăn nuôi
- Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi du lịch nổi tiếng như Đà Lạt,
Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì, …
- Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, đặc biệt là gạo
- Cung cấp khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản
- Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại
- Phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông
* Hạn chế: Thường xuyên chịu nhiều thiên tai bão, lụt, hạn hán
Trang 4Bài 8 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
1 Đặc điểm cơ bản của Biển Đông :
- Là vùng biển rộng (3,477 triệu km2) , lớn thứ hai trong các biển của Thái Bình Dương
- Là biển tương đối kín
- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
a Khí hậu:
- Nhờ có Biển Đông mà khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hòa
- Biển Đông đã làm tăng độ ẩm của các khối khí di chuyển qua biển, mang lại cho nước talượng mưa và độ ẩm lớn , đồng thời làm giảm tính khắc nghiệt của khí hậu ( mùa Đông bớt lạnh
và mùa hè bớt nóng
b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:
- Địa hình ven biển rất đa dạng : vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, bãi triều, các bãi cát, các đảoven bờ …
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: HST rừng ngập mặn (lớn thứ 2 thế giới),HST trên đất phèn, HST rừng trên các đảo,…
c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển :
- Khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, cát, ti tan,
- Trữ lượng muối biển khá lớn
- Hải sản: đa dạng với hơn 2000 loài cá, 100 loài tôm, vài chục loài mực,…
d Thiên tai :
- Bão: trung bình mỗi năm có 3 - 4 cơn bão đổ trực tiếp vào nước ta
- Sạt lỡ bờ biển, nhất là bờ biển Trung Bộ
- Hiện tượng cát bay, cát chảy ở ven biển miền Trung
Trang 5Bài 9 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
a Tính chất nhiệt đới :
- Nguyên nhân: Do nằm trong vùng nội chí tuyến, mỗi năm có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
- Biểu hiện:
- Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm
- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C
+ Lượng mưa trung bình năm cao: 1500 - 2000mm, mưa phân bố không đều
+ Độ ẩm không khí cao trên 80%
- Xuống phía Nam , gió mùa Đông Bắc suy yếu dần, kết thúc ở dãy Bạch Mã
- Từ Đà Nẵng trờ vào,Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế gây mưa cho ven biển Trung Bộ.Nam Bộ và Tây Nguyên không mưa
+ Gió mùa mùa hạ:
Vào mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 10, có 2 luồng gió thổi theo hướng Tây Nam:
Trang 6Gió mùa Tây Nam ( từ áp cao cận chí tuyến Nam) hoạt động mạnh gây mưa lớn và kéodài cho Nam Bộ và Tây Nguyên
Cùng với dải hội tụ nhiệt đới gây mưa vào mùa hạ ở cả 2 miền Bắc, Nam và mưa vàotháng 9 cho Trung Bộ ( riêng Bắc Bộ có hướng Đông Nam)
Tóm lại, ảnh hưởng của gió mùa làm cho khí hậu nước ta có sự phân chia giữa các khu vực :
- Miền Bắc mùa Đông lạnh, ít mưa và mùa hạ ẩm mưa nhiều
- Miền Nam có 2 mùa rõ rệt : khô và mưa
- Tây Nguyên và ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô
2 Biểu hiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến các thành phần tự nhiên:
a Địa hình : Xâm thực mạnh ở miền núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng
* Nguyên nhân : Do nước ta có nhiệt độ cao, mưa nhiều nên : - Địa hình phần lớn đồi núi bị căt
xẻ mạnh, đất bị bào mòn, rửa trôi, nhiều hẻm vực,đất trượt, đá lở
+ Vùng núi đá vôi hình thành những hang động
+ Vùng thềm phù sa cổ hình thành đồi thấp xen thung lũng rộng, đất xám bạc màu
- Đồng bằng hàng năm lấn ra biển từ vài chục đến hàng trăm m
b Sông ngòi : Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.
* Nguyên nhân : Do tác động của khí hậu và địa hình :
+ Sông ngòi dày đặc (2360 con sông có chiều dài trên 10km )
+ Tổng lượng phù sa 200 triệu tấn/năm,lưu lượng dòng chảy lớn
+ Mùa lũ lưu lượng lớn, mùa cạn lưu lượng nhỏ
c Đất : Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta.
Nguyên nhân : - Do mưa nhiều nên tính chất bazơ dễ tan(Ca2+, Mg2+, K+) bị rửa trôi làm đấtchua, đồng thời có sự tích tụ ôxit sắt (Fe2O3) và ôxit nhôm (Al2O3) tạo ra feralit (Fe- Al) đỏ vàng
- Hiện tượng sinh hóa học diễn ra mạnh mẽ, tạo ra phân hủy mạnh mẽ trong đất, đất dễ bị suy thoái
d Sinh vật : Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa là chủ yếu và một số hệ sinh thái khác
Nguyên nhân : Do nhiệt độ cao,mưa nhiều nên thảm thực vật đặc trưng là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
- Khí hậu có sự phân hóa nên đa dạng về thành phần loài
3 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống
a Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
- Thuận lợi : Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa
dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình nông – lâm kết hợp
- Khó khăn: Thiên tai (lũ lụt, hạn hán ), thời tiết không ổn định (rét đậm, rét hại, sương muối…)
b Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống
- Thuận lợi : Phát triển các ngành lâm nghiệp , thuỷ sản, GTVT, du lịch, … và đẩy mạnh hoạt
động khai thác, xây dựng vào mùa khô
- Khó khăn:
+ Các hoạt động giao thông, vận tải du lịch, công nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng trực tiếp của
sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông
+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản
Trang 7+ Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán và diễn biến bất thường như dơng, lốc, mưa đá,sương mù, rét hại, khơ nĩng, …cũng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống.
+ Mơi trường thiên nhiên dễ bị suy thối
Giải thích về sự phân hĩa khí hậu giữa HN, Huế, TPHCM
- Khí hậu ở miền Bắc (Hà Nội) cĩ một mùa động lạnh,ít mưa và một mùa hạ nĩng ,mưa nhiều.Do ảnh hưởng của giĩ mùa Đơng Bắc, qua biển gây nên mưa phùn
- Khí hậu ven biển Trung bộ (Huế) khơng cịn tháng lạnh, mưa lớn vào Thu đơng Do bức chắn dãy Bạch Mã, bão và dải hội tụ nhiệt đới
- Khí hậu miền Nam (TPHCM) cĩ hai mùa mưa ,khơ rõ rệt,mùa khơ rất khắc nghiệt Do nhậnđược lượng bức xạ mặt trời lớn và khơng chịu tác động của giĩ mùa Đơng Bắc
Bài 11-12 THIÊN NHIÊN PHÂN HỐ ĐA DẠNG
1 Thiên nhiên phân hĩa theo Bắc – Nam:
Ranh giới là dãy Bạch Mã
a) Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc:
- Từ 160B (dãy núi Bạch Mã ) trở ra
-khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm giĩ mùa cĩ mùa đơng lạnh,mùa hạ nĩng,nhiệt độ trungbình 22-240C, số tháng lạnh cĩ 2-3 tháng(nhiệt độ TB dưới 180C),giĩ mùa Đơng Bắc suy yếu dầnkhi vào Nam
- Cảnh quan phổ biến là đới rừng giĩ mùa nhiệt đới , ngồi ra cịn cĩ các cây cận nhiệt đới vàcận nhiệt
b) Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam
- t 16ừ 0B (dãy núi Bạch Mã ) tr vào ở
- Khí hậu mang tính chất cận xích đạo giĩ mùa nĩng quanh năm Nhiệt độ trung bình năm trên
250C, khơng cĩ tháng < 200C Phân thành 2 mùa : mưa và khơ
- Cảnh quan phổ biến đới rừng giĩ mùa cận xích đạo Thành phần sinh vật đặc trưng của vùngxích đạo và nhiệt đới
2 Thiên nhiên phân hĩa theo Đơng – Tây :
Do sự thay đổi của địa hình, từ Đơng sang Tây cĩ sự phân chia thành 3 dải :
a Thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa :
- Vùng biển cĩ DT gấp 3 lần đất liền, cĩ hơn 4000 đảo lớn nhỏ
- Khí hậu vùng biển nhiệt đới ẩm giĩ mùa, dịng hải lưu đổi hướng theo mùa,
- Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam cĩ đáy nơng, mở rộng ở các đồng bằng châu thổ, nơi hội tụnhiều đảo ven bờ
- Thềm lục địa miền Trung hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu, đường bờ biển khúc khuỷu
b Thiên nhiên vùng đồng bằng ven biển :
- Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ mở rộng ra biển, với các bãi triều thấp, phẳng, thềmlục địa rộng, nơng Thiên nhiên trù phú, xanh tươi, thay đổi theo mùa
- Đồng bằng ven biển Trung Bộ hẹp ngang chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ, thềm lục địa thuhẹp tiếp giáp vùng biển nước sâu Các dạng địa hình bồi tụ, mài mịn xen kẽ nhau, nhiều cồn cát,
Trang 8đầm phá Thiên nhiên khá khắc nghiệt, đát đai kém mầu mỡ, nhưng giàu tiềm năng du lịch vàphát triển các ngành kinh tế biển
c Thiên nhiên của vùng đồi núi : rất phức tạp do tác động của giĩ mùa và hướng các dãy
núi
- Vùng núi phía Bắc :
+Vùng núi Đơng Bắc :
Mùa đơng thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới giĩ mùa
Mùa hạ thiên nhiên mang sắc thái nhiệt đới ẩm giĩ mùa
+ Vùng núi Tây Bắc :
Núi thấp thiên nhiên mang sắc thái nhiệt đới ẩm giĩ mùa
Núi cao thiên nhiên mang sắc thái của vùng ơn đới
- Vùng Trường Sơn : Sườn Đơng cĩ mưa vào Thu Đơng thì sườn Tây lại khơ (cĩ rừng thưa) ;sườn Tây (Tây Nguyên) vào mùa mưa thì sườn Tây đĩn giĩ Lào rất khơ và nĩng
3 Thiên nhiên phân hĩa theo độ cao :
a Đai nhiệt đới giĩ mùa :
- Độ cao : Miền Bắc dưới 600- 700 m và miền Nam dưới 900-1000 m
- Đặc điểm khí hậu : Khí hậu nhiệt đới, nhiệt độ trung bình trên 250C, độ ẩm thay đổi tùy nơi
- Lớp phủ thổ nhưỡng : cĩ 2 nhĩm đất:
+ Nhĩm đất feralit vùng chiếm hơn 60% diện tích đất tự nhiên (Kể tên Atlat trang11)
+ Nhĩm đất phù sa chiếm 24% (Kể tên Atlat trang11)
- Lớp phủ sinh vật :
+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm thường xanh
+ Hệ sinh thái rừng rụng lá và rừng thưa nhiệt đới khơ
+ Các hệ sinh thái phát triển trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt như:
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới thường xanh trên đá vơi
Hệ sinh thái rừng ngập mặn trên đất mặn
Hệ sinh thái rừng tràm trên đát phèn
Hệ sinh thái xavan, cây bụi gai nhiệt đới khơ trên đất cát, đất xám
b Đại cân nhiệt đới giĩ mùa trên núi :
+ Độ cao 600-700m đến 1600-1700m: hệ sinh thái rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim
+ Trên 1600-1700m: thực vật thấp nhỏ, đơn giản về thành phần lồi, động vật cĩ các lồichim di cư
c Đại ơn đới giĩ mùa trên núi :
- Độ cao : từ 2600m trở lên
Trang 9- Đặc điểm khí hậu : Khí hậu ôn đới, quanh năm nhiệt độ dươi 150C, mùa đông xuống dưới 50C
- Lớp phủ thổ nhưỡng : Chủ yếu là đất mùn thô
- Lớp phủ sinh vật : Có các loài thực vật ôn đới sinh sống, như đổ quyên, lảnh sam, thiết sam…
4 Các miền địa lý tự nhiên :Dựa vào đặc điểm địa hình,khí hậu chia làm 3 miền tự nhiên:
4.1 Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ :
-Phạm vi :Vùng đồi núi tả ngạn sông Hồng và đồng bằng sông Hồng
-Địa chất :Quan hệ với nền Hoa Nam (TQ).Tân kiến tạo nâng yếu
-Địa hình :Đồi núi thấp là chủ yếu, hướng vòng cung, có nhiều núi đá vôi,Đồng bằng mở rộng rabiển, địa hình bờ biển đa dạng có nhiều vịnh, đảo, quần đảo…
Khí hậu : Ảnh hưởng mạnh gió mùa Đông Bắc.Mùa đông lạnh có mưa phùn, mùa hạ nóng mưa nhiều
-Sông ngòi :Dày đặc chảy theo hướng TBĐN và vòng cung
-Sinh vật :Thiên nhiên thay đổi theo mùa Chủ yếu rừng nhiệt đới ẩm và có một số sinh vật cận nhiệt và ôn đới
4.2 Miền Tây Bắc Và Bắc Trung Bộ
-Phạm vi : Vùng núi hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
-Địa chất : Quan hệ với Vân Nam (TQ) Địa hình chưa ổn định, tân kiến tạo nâng mạnh
-Địa hình : - Tây Bắc : địa hình núi cao nhất nước,hướng chủ yếu là tây bắc – đông nam với các
bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng giữa núi
- Trường Sơn Bắc lan ra biển, ven biển có nhiều cồn cát, đầm phá, bãi tắm đẹp…
Khí hậu : - Gió mùa Đông Bắc suy yếu
- Duyên hải BTB đón gió fơn Tây Nam, bão mạnh v mưa vào Thu Đông
-Sông ngòi : Có độ dốc lớn, chảy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam là chủ yếu
-Sinh vật : - Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế - Sinh vật cận nhiệt và ôn đới gió mùa trên núi
4.3 Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
-Phạm vi : Từ dãy Bạch Mã (160B) trở vào Nam
-Địa chất : Có các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan -Địa hình : - Nam Trung Bộ : + Chủ yếu là cao nguyên
+ Đồng bằng ven biển nhỏ và hẹp, bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vịnh biển sâu
- Đồng bằng nam bộ thấp, phẳng và mở rộng
Khí hậu : Cận xích đạo gió mùa có 2 mùa mưa và khô, nóng quanh năm
-Sông ngòi : Dày đặc
: -Sinh vật : - Diện tích rừng lớn nhất nước,tiêu biểu rừng cận xích đạo gió mùa
Trang 10VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN
Bài 14 SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên :
1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật:
a Tài nguyên rừng :
- Suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng rừng :
+ Rừng của nước ta suy giảm nhanh và đang được phục hồi
Sau năm 1996, đẩy mạnh chính sách trồng rừng nên từng bước khôi phục vốn rừng, nhất
là khu vực miền núi và cao nguyên
- Biện pháp bảo vệ rừng: Nâng độ che phủ từ 38% lên 43%
+ Đối với rừng phòng hộ : sử dụng có kế hoạch, bảo vệ , nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc
+ Đối với rừng đặc dụng : bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên
+ Đối với rừng sản xuất : đảm bảo duy trì phát triển diện tích, chất lượng rừng, hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng
b Đ a d ạ ng sinh h ọ c :đa dạng về thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái nguồn gen quý hiếm)
- Sự suy giảm đa dạng sinh học:Suy giảm nhanh về thành phần loài,các kiểu hệ sinh thái + Nhiều loài bị mất dần
+ Một số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng
- Nguyên nhân : + Diện tích rừng tự nhiên giảm (Do chiến tranh, cháy rừng, đốt rừng làmrẫy, khai thác quá mức )
+ Ô nhiễm môi trường đặc biệt môi trường nước làm nguồn thủy sản giảm sút rõ rệt
- Biên pháp bảo vệ: + Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
+ Ban hành Sách đỏ
+ Qui định khai thác gỗ, động vật, thủy hải sản
2 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất
- Hiện trạng sử dụng đất:+ Năm 2005, đất nông nghiệp của nước ta chỉ khoảng 9,4triệu ha
(28% tổng DT đất tự nhiên)
+ Bình quân đất nông nghiệp tính theo đầu người là 0,1ha, khả năng mở rộng diện tích đấtnông nghiệp thì không nhiều
+ Diện tích đất bị suy thoái lớn
- Nguyên nhân : + Đất hẹp, dân đông
+ Tốc độ tăng dân số và phát triển đô thị nhanh
Trang 11- Biện pháp: + Tăng cường công tác thuỷ lợi, áp dụng các biện pháp canh tác : ruộng
bậc thang, trồng cây theo băng
+ Kết hợp biện pháp nông – lâm, bảo vệ đất gắn liền với bảo vệ rừng, tổ chức định canh định
cư cho nhân dân miền núi
+ Quản lí chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích, chống bạc màu, nhiễm phèn, mặn, ô nhiễm đất
2 Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường:
1 M ục đích : Nhằm đảm bảo cho sự bảo vệ đi đôi với phát triển bền vững
2 Các nhi ệm vụ của chiến lược :
- Duy trì các hệ sinh thái có ý nghiõa quyết định đến đời sống con người
- Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gien ( cả nuôi trồng và hoang dại)
- Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Đảm bảo chất lượng môi trường
- Ổn định dân số ở mức cân bằng với sử dụng hợp lý tài nguyên
Bài 15 MỘT SỐ THIÊN TAI CHỦ YẾU VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
Bảo vệ môi trường :2 vấn đề môi trường cấp thiết
-Tình trạng mất cân bằng sinh thái: bão,lũ lụt ,hạn hán…
-Ô nhiễm môi trường :không khí,nước,đất…
- Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam
- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão
- Tính trung bình mỗi năm có từ 3-4 cơn bão lớn
b Hậu quả của bão ở Việt Nam : Gây tác hại lớn cho sản xuất và đời sống
- Mưa lớn trên diện rộng (300 - 400mm), gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông…
- Thủy triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển
- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa, cầu cống, cột điện cao thế
- Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh
c Biện pháp phòng chống bão:
- Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của cơn bão
- Thông báo cho tàu thuyền trở về đất liền và tìm nơi trú ẩn
- Củng cố hệ thống đê kè ven biển
- Sơ tán dân khi có bão mạnh
- Chống ngập lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi
2 Ngập lụt : - Nơi hay xảy ra : Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long- Nguyên
nhân : + Địa hình thấp, Mưa nhiều tập trung theo mùa, Ảnh hưởng của thủy triều
Trang 12- Hậu quả : Phá hủy mùa màng, ách tắt giao thông, ô nhiễm môi trường
- Biên pháp phòng chống : Xây dựng đê điều, hệ thống thủy lợi
3 Lũ quét :
- Nơi hay xảy ra : Ở miền núi có độ dốc lớn
- Hậu quả : Thiệt hại tài sản tính mạng dân cư
- Biên pháp phòng chống : Trồng rừng ,Canh tác hiệu quả trên đất dốc, Quy hoạch các điểm dân cư
4 Hạn hán:
- Nơi hay xảy ra : Nhiều địa phương
- Hậu quả : Mất mùa, cháy rừng, thiếu nước
- Biên pháp phòng chống : Trồng rừng,Xây dựng hệ thống thủy lợi, Trồng cây chịu hạn
5 Động đất: thường xãy ra ở Tây Bắc, Đông Bắc -> Gây thiệt hại lớn cho đời sống và cho
sản xuất
PHẦN II ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
Bài 16 ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA
1 Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc:
a Đông dân: đứng thứ 3ở ĐNA,thứ 8 châu Á ,thứ 13 trên thế giới (84,156 triệu người)
- Thuận lợi : + Nguồn lao động dồi dào, chiếm > 50% dân số, mỗi năm tăng hơn 1 triệu
lao động
+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Khó khăn: cho phát triển KT, giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống
b.Nhiều thành phần dân tộc: có 54 dân tộc ,dân tộc kinh chiếm 86,2%
- Thuận lợi: đa dạng về bản sắc văn hoá và truyền thống dân tộc
- Khó khăn: sự phát triển không đều về trình độ và mức sống giữa các dân tộc
2 Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ:
a Dân số còn tăng nhanh: (dẫn chứng Atlat trang 15 ),đặc biệt nửa cuối thế kỉ XX
dẫn đến bùng nổ dân số,hiện nay ,mỗi năm vẫn tăng hơn 1 triệu người
b C ơ c ấ u dân s ố tr ẻ : dân số nước ta thuộc loại trẻ và có xu hướng già hóa dân số
* Anh hưởng :
+ Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, năng động, sáng tạo
+ Khó khăn : Tạo sức ép cho sự phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống, sắp xếpviệc làm…
3 Phân bố dân cư chưa hợp lí
-Mật độ dân số:254 người/km2
- Đồng bằng tập trung 75% dân số(1/4 diện tích,3/4 dân số) ; miền núi chiếm 25% dân số(3/4diện tích ,1/4 dân số)
- Nông thôn chiếm khoảng 73,1 % , thành thị chiếm 26,9% dân số và đang có sự chuyển dịch
giảm tỉ trọng dân nông thôn , tăng tỉ trọng dân thành thị
* Ảnh hưởng : Sử dụng không hợp lí tài nguyên và lao động ở mỗi vùng (đồng bằng thừa lao
động, miền núi thiếu lao động )
Trang 134 Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu nguồn lao động nước ta:
- Tiếp tục đẩy mạnh chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình (phân tích )
- Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng (dẫn chứng)
- Xây dựng chính sách phát triển KT-XH phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn
và thành thị
- Đẩy mạnh hợp tác lao động với nước ngoài và đào tạo lao động có tay nghề cao
- Phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi và vùng nông thôn
Bài 17 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
1 Nguồn lao động
1) Mặt mạnh:
- Nguồn lao động rất dồi dào, chiếm 51,2% dân số (năm 2005)
- Mỗi năm tăng thêm trên 1triệu lao động.
- Người lao động cần cù, sáng tạo có nhiều kinh nghiệm tiếp thu nhanh thành tựu KHKT
- Năng động, nhạy bén với thị trường
- Chất lượng lao động ngày càng nâng lên (tỉ lệ lao động qua đàotạo không ngừng tăng)
2) Hạn chế
- Tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo còn cao
- Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít và phân bố không đều giữa các vùng,chênh lêch lớngiữa thành thị và nông thôn
2 Cơ cấu lao động:
a) Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế
- Lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất
- Xu hướng: giảm tỉ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, nhưng còn chậm.(dẫn chứng Atlat T.15)
b) Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế:
- Phần lớn lao động làm ở khu vực ngoài nhà nước
- Tỉ trọng lao động khu vực ngoài Nhà nước và khu vực Nhà nước có xu hướng giảm,
lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng,chuyển dịch phù hợp với xu thế phát triển kinh tế hàng hóa theo định hướng XHCN
c) Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn: (dẫn chứng Atlat T.15 sau khi tính toán)
- Phần lớn lao động ở nông thôn(75%)
- Tỉ trọng lao động nông thôn giảm, khu vực thành thị tăng
-Năng suất lao động XH còn thấp,chưa sử dụng hết quỹ thời gian lao động …
3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm
1) Vấn đề việc làm
- Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn
- Năm 2005, cả nước có 2,1% lao động thất nghiệp và 8, 1% thiếu việc làm
- Mỗi năm nước ta giải quyết gần 1 triệu việc làm
2) Hướng giải quyết việc làm :
- Phân bố lại dân cư và lao động (chuyển lao động từ đồng bằng lên miền núi)
Trang 14- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản
- Đa dạng hóa các loại hình sản xuất ( NN, CN, DV, nghề truyền thống, TTCN, thủ côngnghiệp )
- Tăng cường hợp tác với nước ngoài để thu hút vốn đầu tư, mở rộng hàng xuất khẩu
- Mở rộng và đa dạng các loại hình đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng lao động
- Đẩy mạnh hợp tác lao động với nước ngoài
Bài 18 ĐÔ THỊ HÓA
1 Đặc điểm
a) Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp
- Quá trình đô thị hoá chậm:
+ Thế kỉ thứ III trước CN đã có đô thị đầu tiên (Thành Cổ Loa)
+ Tỉ lệ dân thành thị tăng nhưng rất chậm
- Trình độ đô thị hóa,thấp:
+ Tỉ lệ dân đô thị thấp
+ Cơ sở hạ tầng của các đô thị ở mức độ thấp so với khu vực và thế giới
b) Tỉ lệ dân thành thị tăng
c) Phân bố đô thị không đều giữa các vùng
- Số thành phố lớn còn quá ít , tập trung chủ yếu ở đồng bằng và ven biển
- Số lượng và qui mô đô thị khác nhau giữa các vùng
-Tập trung chủ yếu ở Đông Bắc(ĐBSH),ĐNB…
d) Nguyên nhân : do tác động của các quá trình phát triển trong lịch sử và quá trình côngnghiệp hóa
*Mạng lưới đô thị :gồm 6 loại(đô thị đặc biệt và đô thị loại 1,2,3,4,5)
2 Ảnh hưởng cuả đô thị hóa đến phát triển kinh tế – x hội:
a Tích cực:
- Tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Ảnh hưởng rất lớn đến phát tnển kinh tế - xã hội của các địa phương và các vùng
-Tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế (đô thị là thị trường tiêu thụ rộng, là nơicung cấp đội ngũ lao động có kĩ thuật, cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút mãnh liệt đầu
tư nước ngoài)
- Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
b Tiêu cực: Ô nhiễm môi trường và an ninh trật tự xã hội không ổn định …
PHẦN III ĐỊA LÝ KINH TẾ Bài 20 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế :
a Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực tuy còn chậm: + Giảm tỉ trọng khu vực I
+ Tăng tỉ trọng khu vực II
+ Tỉ trọng khu vực III cao nhưng chưa ổn định
Trang 15b Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện khá rõ trong nội bộ từng ngành:
- Khu vực I:
+ Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thuỷ sản
+ Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi…
- Khu vực II: ( Atlat trang 21)
+ Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác, tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chếbiến
+ Giảm tỉ trọng sản phẩm có chất lượng thấp, tăng tỉ trọng các sản phẩm có sức cạnh tranh
- Khu vực III:
+ Kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị có những bước tăng trưởng khá.
+Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời:
* Y nghĩa:thể hiện tốc độ CNH nhanh,kinh tế đang phát triển cân đối,toàn diện,hiện đại,phù hợp với xu thế hội nhập vào nền kinh tế thế giới
2 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
- Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo
- Tỉ trọng của kinh tế tư nhân và có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh
Ý nghĩa:đang phát triển kinh tế hàng hóa theo cơ chế thị trường theo định hướng XHCN và đang phát huy sức mạnh mọi thành phần kinh tế
3 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế :
- Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, cây công nghiệp
- Công nghiệp: hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn
- Sự phân hoá sản xuất giữa các vùng:
+ Đông Nam Bộ : phát triển công nghiệp mạnh nhất
+ Đồng bằng sông Cửu Long: vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm
- Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
+ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (Atlat trang 30)
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ý nghĩa chiến lược đối với tăng trưởng kinh tế và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH KINH TẾ MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
Bài 21 ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA
1 Nền nông nghiệp nhiệt đới:
a Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông
nghiệp nhiệt đới
* Thuận lợi:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt, cho phép:
+ Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp
Trang 16+ áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ.
- Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng
-Sông ngòi dày đặc cung cấp phù sa, nước tưới cho nông nghiệp
* Khó khăn: Bấp bênh, thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh…
b Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới.
- Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái
- Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ sự phát triển công nghiệp và giao thông vận tải
- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới:
2 Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới:nước ta đang tồn tại 2 nền nông nghiệp
Phân biệt nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp SX hàng hóa
Nền nông nghiệp cổ
Mục đích Tự cung, tụ cấp Sản xuất hàng hóa
Trang thiết bị Công cụ thủ công Sử dụng nhiều máy móc hiện đại
Hướng chuyên môn
hóa Quãng canh, xen canh,… Chuyên canh, liên kết nông-công
nghiệpHiệu quả Năng suất lao động thấp Năng suất lao động cao, cơ cấu NN
năng động hơn, thích ứng với thịtrường và sử dụng hợp lý cácnguồn lực
Phân bố Nơi có điều kiện SX
nông nghiệp còn khókhăn
Nơi thuận lợi về giao thông, chếbiến …
BÀI 22:VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1 Ngành trồng trọt Chiếm gần 75% giá trị sản lượng nông nghiệp
a Sản xuất lương thực:
- Việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng đặc biệt:
+ Đảm bảo lương thực cho nhân dân
+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
+ Làm nguồn hàng xuất khẩu
+ Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp
- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất lương thực:
+ Điều kiện tự nhiên : đất , nước, khí hậu cho phép nước ta phát triển sản xuất lương thựcphù hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp
+ Điều kiện kinh tế - xã hội: người dân có nhiều kinh nghiêm, nhu cầu thị trường lớn, cơ
sở hạ tầng ngày càng phát triển
- Tuy nhiên cũng có những khó khăn (thiên tai, sâu bệnh )
Trang 17- Những xu hướng chủ yếu trong sản xuất lương thực
+ Diện tích gieo trồng lúa tăng.(5.6 triệu ha năm 1980 tăng lên 7.3 trệu ha năm 2005)+ Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi
+ Năng suất tăng.(49 tạ/ha năm 2006)
+ Sản lượng tăng(36 triệu tấn năm 2006)
+ Là nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới(sau Thái L an)
+ Các loại màu lương thực đã trở thành cây hàng hoá
+ Đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng là 2 vựa lúa lớn nhất nước ta
c Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả:
* Cây công nghiệp:
- Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp
+ Sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nước và khí hậu
+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp
+ Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
+ Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng
- Điều kiền phát triển:
+ Thuận lợi (về tự nhiên,xã hội):
*Đất (feralit,đỏ badan) khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa là các nhân tố tạothuận lợi để phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới và cận nhiệt
*Người dân có nhiều kinh nghiệm trong việc trồng cây công nghiệp
* Nhu cầu thị trường lớn
+ Khó khăn: thiên tai ( lũ lụt, thiếu nước vào mùa khô), trình độ kỹ thuật hạn chế , thị trườngkhông ổn định
- Cơ cấu :chủ yếu là các cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới, ngoài ra còn có một sốcây có nguồn gốc cận nhiệt
- Cây công nghiệp lâu năm: có khoảng 2.5 triệu ha diện tích trồng cây công nghiệp ,trong
đó 1.6 triệu ha là cây công nghiệp lâu năm
+ Có xu hướng tăng cả về năng suất, diện tích,sản lượng
+ Đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp
+ Nước ta đã hình thành được các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với qui môlớn:ĐNB,Tây Nguyên,TD-MN Bắc Bộ
+ Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu : cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè
- Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, tằm, thuốc lá
- Cây ăn quả đa dạng
2 Ngành chăn nuôi:
- Tỉ trọng ngành chăn nuôi còn nhỏ (so với trồng trọt) nhưng đang có xu hướng tăng
- Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:
+ Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá
+ Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
Trang 18+ Các sản phẩm không qua giết mổ(trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
- Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi nước ta:
+ Thuận lợi (cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn, dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ ) + Khó khăn (giống gia súc, gia cầm, năng suất thấp, dịch bệnh )
- Chăn nuôi lợn và gia cầm:
+ Tình hình phát triển: số lượng ngày càng tăng.(lợn có khoảng 2.7 triệu con năm 2005)+ Phân bố: Vùng lương thực thực phẩm.(ĐBSH,ĐBSCL)
- Chăn nuôi gia súc ăn cỏ: Phát triển mạnh ở vùng trung du miền núi
*Trâu:TD-MN Bắc Bộ,Tây Nguyên…
- Tự nhiên : Nguồn lợi hải sản khá phong phú
+ Có bờ biển dài, vùng biển rộng, nhiều ngư trường
+ Diện tích rừng ngập mặn lớn, bãi triều rộng
+ Sông suối, kênh rạch chằn chịt
- Tự nhiên : Thiên tai, bão lụt thường xuyên
- Kinh tế- xã hội : + Phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới
+ Hệ thống các cảng cá còn chứa đáp ứng yêu cầu
+ Công nghiệp chế biến còn hạn chế
+ Một số vùng ven biển môi trường bị suy thoái
b Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.
Ngành thủy sản có bước phát triển đột phá ( dẫn chứng Atlat t.20)
* Khai thác thủy sản:
- Sản lượng khai thác liên tục tăng ( Atlat t 20 )
- Các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh duyên hải NTB và Nam Bộ(các tỉnh có sản lượng đánh bắt cao – Atlat t.20 )
* Nuôi trồng thủy sản :
- Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh ( Atlat t 20 ) do:
+ Tiềm năng nuôi trồng thủy sản còn nhiều
Trang 19+ Các sản phẩm nuôi trồng có giá trị khá cao và nhu cầu lớn trên thị trường
- Phân bố:
+ Thủy sản nước ngọt : ĐBSCL, ĐBSH
+ Thủy sản nước lợ và mặn : ĐBSCL và các tỉnh duyên hải
Các tỉnh có sản lượng cao - Atlat t.20
2 Ngành lâm nghiệp
a Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái
- Kinh tế: + Tạo nguồn sống cho đông bào dân tộc ít người
+ Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi
+ Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành CN
+ Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, trung du và vùng hạ lưu
- Sinh thái: + Chống xói mòn đất
+ Bảo vệ các loài động vật, thực vật quí hiếm
+ Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn
+ Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước
c Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp :
Hoạt động lâm nghiệp gồm: trồng rừng,bảo vệ ,khai thác,chế biến gỗ và lâm sản
-Về trồng rừng : 2,5 triệu ha chủ yếu rừng nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ và rừng phòng
hộ …
-Về khai thác gỗ và lâm sản : khai thác 2,5 triệu m3 , lượng lớn tre nứa và củi Cả nước có
400 nhà máy cưa xẻ gỗ, hàng nghìn cơ sở cưa xẻ thủ công và nhiều nhà máy giấy
* Phân bố:Tây Nguyên,DHMT (Atlat t 20)
Bài 25 TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
2 Các vùng nông nghiệp ở nước ta: 7 vùng
- Trung du miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải NamTrung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long
3 Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:
a Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta trong những năm qua thay đổi theo hai
xu hướng chính:
-Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn
- Đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp Đa dạng hoá kinh tế nông thôn nhằm:
+ Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên
+ Sử dụng kết hợp nguồn lao động, tạo việc làm
+ Giảm thiểu rủi ro trong thị trường nông sản
b Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng sản xuất hàng hoá.
- Trang trại phát triển về số lượng và loại hình sản xuất nông nghiệp hàng hoá
Trang 20*Việc ↑ các vùng chuyên canh nông nghiệp kết hợp với công nghiệp chế biến có ý nghĩa quan trọng đói với TCLTNN và ↑ KT-XH nông thôn vì:
+Thu hút sản phẩm nông nghiệp chế biến tại chỗ
+Nâng cao giá trị sản phẩm hàng hóa nông nghiệp,bảo quản và lưu thông trên thị trường thuậnlợi→nâng cao chất lượng cuộc sống, ↑ KT-XH nông thôn
MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
BÀI 26:CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
1 Cơ cấu công nghiệp theo ngành:
- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng với khá đầy đủ các ngành quan trọngthuộc 3 nhóm chính với 29 ngành:
+ CN khai thác(4 ngành)
+ CN chế biến.(23 ngành)
+ CN sản xuất, phân phối điện, dược liệu, khí đốt, nước.(2 ngành)
- Trong cơ cấu ngành hình thành một số ngành công nghiệp trọng điểm:năng lượng,chếbiến LT-TP,dệt may,hóa chất…
*CN trọng điểm :là ngành có thế mạnh lâu dài,đem lại hiệu quả kinh tế cao về kinh tế,
xã hội,môi trường và có tác động mạnh mẽ đến các ngành khác
- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích nghi với tìnhhình mới:
+ Tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến
+ Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác và CN sản xuất, phân phối điện, khíđốt, nước
- Các hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp:
+ Xây dựng cơ cấu linh hoạt, phù hợp với điều kiện VN, thích ứng với nền kinh tế thế giới
+ Đẩy mạnh phát triển các ngành mũi nhọn và trọng điểm
+ Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị, công nghệ
*Cơ cấu công nghiệp đang chuyển dịch theo hướng tích cực phù hợp với chiến lược ↑ KT-XH
10 năm(2001-2010) do Đại hội Đảng lần IX đề ra
2 Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ:(chứng minh cơ cấu công nghiệp có sự phân hóa
về mặt lãnh thổ,nguyên nhân của sự phân hóa đó)
- Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực:
+ Đồng bằng sông Hồng và phụ cận:có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước,với các TTCN:Hà Nội (lớn nhất),Hải Phòng,Hạ Long,Cẩm Phả…
*Từ Hà Nội ,hoạt động công nghiệp tỏa ra nhiều hướng với những hoạt động chuyên mônhóa khác nhau
=H ải Phòng-Hạ Long-Cẩm Phả: cơ khí,khai thác than,vlxd
=Đáp Cầu-Bắc Giang :vlxd,phân hóa học
=Đông Anh-Thái Nguyên:cơ khí,luyện kim
=Việt Trì-Lâm Thao:hóa chất,giấy
=Nam Định-Ninh Bình-Thanh Hóa:dệt may,điện,vlxd
Trang 21+ Nam Bộ : hình thành 1 dải trung tâm công nghiêp với hướng chuyên môn hóa đa dạng :
TP Hồ Chí minh(lớn nhất cả nước về giá trị sx công nghiệp), Biên Hoà, Vũng Tàu…
+ Duyên hải miền Trung:Đà Nẵng là TTCN quan trọng nhất,ngoài ra có Vinh,Quy Nhơn
+ Vùng núi, vùng sâu, vùng xa : Công nghiệp chậm phát triển: phân bố phân tán, rời rạc
- Sự phân hóa lãnh thổ CN chịu tác động của nhiều nhân tố:
+ Vị trí địa lí
+ Tài nguyên và môi trường
+ Dân cư và nguồn LĐ
+ Cơ sở vật chất kĩ thuật,vốn
- Những vùng có giá trị CN lớn: Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng , ĐBSCL
3 Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế:
- Cơ cấu CN theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc
- Các thành phần KT tham gia vào hoạt động CN ngày càng được mở rộng
- Xu hướng chung:
+ Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước
+ Tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
BÀI 27:VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
1 Công nghiệp năng lượng:
a Công nghiệp khai thác nguyên nhiên liệu:
- Công nghiệp khai thác than
+ Gồm : than đá ở Quảng Nình(90%) trữ lượng khoảng 3 tỉ tấn(đứng đầu khu ực ĐNA), than nâu ở Đồng bằng sông Hồng , than bùn đồng bằng sông Cửu Long
+ Có 2 hình thức khai thác than : lộ thiên và hầm lò
+ Sản lượng khai thác liên tục tăng,đạt hơn 34 triệu tấn/ năm ( năm 2005)
- Công nghiệp khai thác dầu khí:
+ Phân bố nhiều ở thềm lục địa,có triển vọng nhất về trữ lượng và khả năng khai thác là bểNam Côn Sơn và bể Cửu Long
+ Trữ lượng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ m3 khí
+ Đặc điểm: Là ngành trẻ và phát triển mạnh trong những năm gần đây với sự ra đời của nhà máy lọc dầu Dung Quất ở nước ta
b Công nghiệp điện lực:
- Khái quát chung: Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp điện lực
+ Sản lượng điện tăng rất nhanh
+ Cơ cấu sản lương điện phân theo nguồn có sự thay đổi: Giai đoạn 1991-1996 thủy điệnchiếm hơn 70% Đến năm 2005 nhiệt điện chiếm khoảng 70%
- Mạng lưới tải điện đáng chú ý nhất là đường dây siêu cao áp 500kW
b Ngành thủy điện và ngành nhiệt điện:
- Thủy điện:
Trang 22+ Tiềm năng rất lớn, khoảng 30 triệu KW, tập trung ở hệ thống sông Hồng(37%) và sông ĐồngNai.(19%)
+ Các nhà máy thủy điện công suất lớn đang hoạt động: Hòa Bình1920 MW, Yaly 720MW,Trị
+ Hàng loạt nhà máy nhiệt điện có công suất lớn đi vào hoạt động: Phả Lại, Uông Bí và Uông Bí
mở rộng, Phú Mĩ 1, 2, 3
+ Một số nhà máy đang được xây dựng
*Tình hình phát triển ngành CN điện lực:lịch sử phát triển hơn 1 thế kỉ,nhiều tiềm năng phát triển:than,dầu khí…,sản lượng điện tăng liên tục,việc xây dựng đường dây cao áp 500KV đã góp phần khắc phục tình trạng mất cân đối về điện năng giữa các vùng
2
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm:
a Công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt:
- CN xay xát: Phát triển mạnh, Phân bố nhiều ở Hà Nội,TPHCM, Đồng bằng sông Hồng , đồng bằng sông Cửu Long
- CN đường mía:Tương đối phát triển ở đồng bằng sông Cửu Long.,ĐNB, BTB,NTB
- CN chế biến chè, cà phê, thuốc lá: Phát triển mạnh, phân bố ở trung du miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên,ĐNB
- CN rượu, bia, nước giải khát: Phát triển mạnh khắp các tỉnh Tập trung nhiều nhất ở Hà Nội, TP
Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng…
- CN chế biến các loại dầu thực vật, sản phẩm đồ hộp…phân bố ở Hà Nội,TPHCM
b Công nghiệp chế biến các sản phẩm chăn nuôi:
- Sữa và các sản phẩm từ sữa:phân bố ở các đô thị lớn và vùng chăn nuôi
- Thịt và các sản phẩm từ thịt: phân bố ở Hà Nội,TPHCM
c Công nghiệp chế biến thuỷ, hải sản.
- CN chế biến thuỷ, hải sản phát triển thuận lợi nhờ nguồn nguyên liệu phong phú,phát triển chủyếu là:
+ Nghề làm nước mắm ở Phan Thiết, Phú Quốc…
+ Nghề chế biến tôm đông lạnh, bào ngư, sò huyết, cá tra, cá ba sa… phân bố ở ĐBSCL và cácvùng khác
BÀI 28:VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
Trang 23- Các nhân tố bên trong: Vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội.
- Các nhân tố bên ngoài: Thị trường, hợp tác quốc tế
3 Các hình thức chủ yêu tổ chức lãnh thổ công nghiệp:
a Điểm công nghiệp: Có nhiều, đơn lẻ, xuất hiện chủ yếu ở các tỉnh miền núi.
b Khu công nghiệp:
- Đặc điểm: Có ranh giới địa lí xác định, chuyên sản xuất công nghiệp, không có dân cưsinh sống
- Số lượng: 150 (năm 2007)
- Phân bố: Đông Nam Bộ, ĐBSH, Duyên hải miền Trung
c Trung tâm công nghiệp:
Được phân thành các nhóm sau đây:
- Các trung tâm có ý nghĩa quốc gia: Hà Nội, TP HCM
- Các trung tâm có ý nghĩa vùng: Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ,
- Các trung tâm có ý nghĩa địa phương: Việt Trì, Thái Nguyên, Vinh, Nha Trang…
d Vùng công nghiệp: Cả nước được phân thành 6 vùng công nghiệp
- Vùng 1 : Các tỉnh thuộc Trung du miền núi phía Bắc (trừ Quảng Ninh)
- Vùng 2 : Các tỉnh thuộc ĐBSH và Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh
- Vùng 3 : Các tỉnh từ Quảng Bình đến Ninh Thuận
- Vùng 4 : Các tỉnh thuộc Tây Nguyên (trừ Lâm Đồng)
- Vùng 5 : Các tỉnh Đông Nam Bộ và Bình Thuận ,Lâm Đồng
- Vùng 2 : Các tỉnh thuộc ĐBSCL
BÀI 30:VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC
1 Giao thông vận tải:
Mạng lưới GTVT nước ta phát triển khá toàn diện:
a Đường bộ (ô tô):
- Sự phát triển: + Được mở rộng và hiện đại hoá, mạng lưới đường bộ đã phủ kín cácvùng, chất lượng xe tốt hơn
+ Khối lượng hàng hoá luân chuyển tăng 4,3 lần, vận chuyển tăng 3,5 lần (năm 2004 so với năm1990)
- Các tuyến đường chính: Đường 1A, đường Hồ Chí Minh
b Đường sắt:
- Sự phát triển: + Chiều dài: 3143 km
+ Trước năm 1991 còn phát triển chậm, đến năm 2004 khối lượng hàng hoá luân chuyển tăng 1.2lần, vận chuyển tăng 3.8 lần
- Các tuyến đường chính:
+ Đường sắt Thống Nhất
+ Các tuyến đường khác: Hà Nội – Lào Cai,
Trang 24c Đường sông:
- Sự phát triển:
+ Sử dụng:11000 km, khai thác ở mức độ thấp
+ Các phương tiện đa dạng
+ Năm 2004 so với năm 1990 khối lượng hàng hoá luân chuyển tăng 2,1 lần, vận chuyển tăng 2,3lần
- Các tuyến đường chính:
+ Hệ thống sông Hồng – sông Thái Bình
+ Hệ thống sông Mê Kông – sông Đồng Nai
+ Một số sông lớn ở miền Trung
e Đường biển:
- Sự phát triển:
+ Cả nước có 73 cảng biển lớn nhỏ, các cảng lớn: Hải Phòng, Cái Lân Đà Nẵng…
+ Năm 2004 so với năm 1990 khối lượng hàng hoá luân chuyển tăng 4,7 lần, vận chuyển tăng 7,2lần
+ Phát triển nhanh và hiện đại
+ Cả nước có 19 sân bay, 5 sân bay quốc tế
+ Năm 2004 so với năm 1990 khối lượng hàng hoá luân chuyển tăng 20,5 lần, vận chuyển tăng24,6 lần
- Đặc điểm: có tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp, cả nước có khoảng 3000 bưu cục
- Định hướng phát triển: cơ giới hoá, tự động hoá, tin học hoá, đẩy mạnh kinh doanh
b.Viễn thông:
* Sự phát triển:
+ Trước đây lạc hậu nghèo nàn, những năn gần đây phát triển mạnh, nhờ ứng dụng các thành tựuKH- KT, công nghệ mới
Trang 25+ Đến năm 2005 VN đã có trên 15,8 triệu thuê bao, đạt 19 thuê bao/ 1000 dân.
* Mạng lưới viễn thông: Phát triển đa dạng, không ngừng phát triển
- Mạng điện thoại: Mạng điện thoại nội hạt, Mạng điện thoại đường dài, Mạng cố định,Mạng di động
- Mạng phi thoại: đang được mở rộng, với nhiều loại hình dịch vụ mới, kĩ thuật tiên tiến
- Mạng truyền dẫn: Rất nhiều phương thức như: Mạng dây trần,Mạng truyền dẫn viba.Mạng truyền dẫn sợi cáp quang,Mạng viễn thông quốc tế
BÀI 31:VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI,DU LỊCH
1 Nội thương:
a Tình hình phát triển:
Diễn ra từ lâu, dưới thời kì Pháp thuộc càng phát triển mạnh hơn sau khi đất nước thốngnhất, đến giai đoạn hiện nay phát triển rất mạnh mẽ (2005 đạt 480,3 nghìn tỉ đồng)
b Cơ cấu theo thành phần kinh tế: có nhiều thay đổi.
c Phân bố:Hoạt động không đều theo các vùng: Các vùng kinh tế phát triển phát triển
mạnh (đứng đầu là Đông Nam Bộ, ĐBSCL, ĐBSH, thấp nhất là vùng Tây Bắc)
2 Ngoại thương:
a Tình hình:
- Những năm gần đây hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu có những chuyển biến rõ rệt
- Thị trường buôn bán ngày càng được mở rộng theo hướng đa dạng hoá, đa phương hoá
- Trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu có những đổi mới về cơ chế quản lí
- Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của WTO
b Xuất khẩu:
- Thuận lợi: kim ngạch xuất khẩu của nước ta liên tục tăng, các mặt hàng xuất khẩu ngàycàng phong phú (CN nặng, khoáng sản, công nghiệp nhẹ tiểu thủ công nghiệp hàng nông, lâm,thuỷ sản…)
- Còn nhiều mặt hạn chế (giá thành còn cao, phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập…)
- Thị trường lớn nhất là Hoa Kỳ, sau đó là Nhật Bản và Trung Quốc
c Nhập khẩu:
- Kim ngạch nhập khẩu tăng lên mạnh
- Các mặt hàng chủ yếu là tư liệu sản xuất và một phần nhỏ hàng tiêu dung
- Thị trường nhập khẩu chủ yếu là khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và khu vực châu Âu
1 Tài nguyên du lịch:
a Khái niệm:
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhânvăn, công trình lao động sáng tạo của con ngưốic thể sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch, làyếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch
b Phân loại:
* Tài nguyên du lịch tự nhiên: