Ý nghĩa về mặt tự nhiên + Do vị trí địa lý nước ta nằm ở khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa, có hai mùa rõ rệt + Ngoài ra, còn chịu sự ảnh hưởng của các khối khí di chuyển qua biển Cho nên, th
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ LỚP 12, HỌC KÌ I (2010-2011)
Câu 1/ Nêu ý nghĩa vị trí địa lý Việt Nam?
Vị trí địa lý nước ta
Vị trí địa lý:
Trên đất liền:
+ Nam: 8034’B - Bắc 23023’B
+ Cực Tây: 102009Đ và cực Đông 109024Đ
Trên vùng biển
Kéo dài tới vĩ độ 6050 và kinh độ từ 1010Đ đến 117024Đ
Ý nghĩa vị trí địa lý nước ta:
a Ý nghĩa về mặt tự nhiên
+ Do vị trí địa lý nước ta nằm ở khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa, có hai
mùa rõ rệt
+ Ngoài ra, còn chịu sự ảnh hưởng của các khối khí di chuyển qua biển Cho nên, thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tốt
+ Nằm tiếp giáp lục địa và đại dương, liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình dương và vành đai Địa Trung hải trên đường di lưu và di cư của các loài động, thực vật nên tài nguyên khoáng sản, tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú
+ Do vị trí là như thế nhưng do hình thể nước ta dài; nơi gần biển, nơi xa; nơi thấp, nơi cao nên tạo ra các kiểu tự nhiên đặc trưng từng vùng khác nhau
+ Nước ta nằm trong vùng thường xuyên có nhiều thiên tai, bão lụt, hạn hán
b Ý nghĩa về mặt xã hội-quốc phòng:
+ Có mối quan hệ qua lại với các nước láng giềng trong khu vực và các nước khác trên thế giới vì nằm ở vị trí trung tâm ĐNÁ và trên đường đi (của tàu biển) từ Nhật sang Ấn độ dương, từ Á sang Úc, sang Phi châu
+ Nằm trên đường hàng hải quốc tế, đường hàng không đi các nước trong khu vực và thế giới, nhất là quan hệ với các nước Lào, Đông Bắc Thái Lan, Tây Nam Trung Quốc thì VN chỉ cần đường bộ là được
+ Với vị trí thuận lợi, thích hợp cho các nước đầu tư
+ Về văn hóa – xã hội nước ta có nhiều nét tương đồng với các nước Đông Nam Á
+ Nằm ở vị trí quan trọng về mặt quân sự là điểm nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới
Câu 2/:Lịch sử hình thành và phát triển của Trái Đất đã trải qua bao nhiêu giai đoạn? Đó là những giai đoạn nào? Vì sao nói giai đoạn Tiền Cam bri là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt nam? Đặc điểm của giai đoạn Tiền Cam bri?
Lịch sử hình thành và phát triển của Trái Đất đã trải qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn tiền Cambri
- Giai đoạn Cổ kiến tạo
Trang 2- Giai đoạn Tân kiến tạo.
Giai đoạn tiền Cambri:
Trái đất được hình thành các đây 4,6 tỉ năm Gồm các đại:
Thái cổ 2,5 tỉ năm
Nguyên sinh 1,5 tỉ năm
Như vậy hết khoảng 4 tỉ năm nằm trong vòng bí mật ít có phát hiện nào về lịch sử hình thành Trái đất Riêng ở Việt Nam, các đá biến chất qua khảo cổ
có phát hiện ở Hoàng Liên Sơn, Kontum có tuổi cách đây 2,5 tỉ năm (nghĩa là trước đại Nguyên sinh, thuộc đại Thái Cổ có khoảng 2 tỉ năm nước ta không
có dấu vết khảo cổ gì) Giai đoạn Tiền Cambri đã diễn ra ở nước ta khoảng 2 tỉ năm
+ Những phát hiện về giai đoạn Tiền Cambri chỉ tập trung ở Hoàng Liên Sơn
và Kontum Tất cả dấu vết bị chìm ngập sâu bên dưới lòng đất
+ Mô tả thiên nhiên giai đoạn Tiền Cam bri: lớp khí quyển mỏng gồm amoniac, đi ôxit cacbon, nitơ, hidro, về sau có oxy
Khi nhiệt độ thấp dần, có nước xuất hiện thế là có sự sống đó là : tảo, động vật thân mềm
Nêu đặc điểm của gia đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta?
a) Giai đoạn cổ kiến tạo
- Giai đoạn cổ kiến tạo là g/đ tiếp sau Tiền Cam bri, dài đến 477 tr năm
- Có tính quyết định đến lịch sử tự nhiên nước ta do có nhiều biến động trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta, cảnh quan rất phát triển
- Giai đoạn này, lãnh thổ nước ta bị chìm ngập dưới nước biển (trong các pha trầm tích) và nâng lên (trong các pha uốn nếp) Các hoạt động uốn
nếp được diễn ra ở nhiều nơi Cụ thể:
Trang 3+ Trong đại cổ sinh các địa khối Thượng nguồn sông Chảy, khối nâng Việt Bắc khối Kon tum
+ Trong đại Trung sinh có các dãy núi ở Tây Bắc và Bắc Trung bộ + các dãy núi vòng cung ở Đông Bắc + khu vực núi cao ở Nam Trung bộ
+ Các đk địa lý nhiệt đới nước ta trong g/đ này đã được hình thành (có dấu vết để lại là các hóa đá san hô)
b) Giai đoạn Tân kiến tạo:
- Là giai đoạn cuối cùng trong ls địa chất Bắt đầu từ cách đây 65 tr năm và vẫn còn tiếp diễn cho đến nay
- Đặc điểm là:
+ Sau giai đoạn Cổ kiến tạo, nước ta tương đối ổn định về mặt địa chất,
không có các vận động nâng lên hạ xuống nữa mà chủ yếu là các tác động ngoại lực
- Các tác động đáng kể:
+ Vận động tạo núi Anpơ – Himalaya
Có các hđ uốn nếp đứt gãy, phun trào macma, nâng lên và bồi lắp các bồn trũng lục địa
+ Thời kỳ băng hà trong kỷ đệ tứ
Biển tiến (hình thành thềm biển, cồn cát để lại các dấu ngấn nước
biển)
Dấu vết chứng tỏ rằng Tân kiến tạo còn đang tiếp diễn: Hình thành
Hoàng Liên Sơn, bồi tụ đồng bằng châu thổ Nam bộ, Bắc bộ, các khoáng sản như dầu mỏ, khí tự nhiên, than, bô xit
Đặc điểm chung của địa hình Việt nam?
Câu3 Đặc điểm chung của địa hình Việt nam?
- Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
+ Đồi núi chiếm ¾ diện tích, đồng bằng chỉ chiếm ¼ Chi tiết hơn, ta thấy đồng bằng và núi thấp < 1000m chiếm đến 85% diện tích, còn núi cao > 2000m chỉ chiếm 1% diện tích thôi.(!)
- Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng, gồm nhiều hướng
+ VẬn động Tân kiến tạo làm trẻ lại núi
+ Có tính phân bậc rõ rệt:
* Thấp về phía Đông Nam và cao ở phía Tây Bắc
* Hướng vòng cung ở phía Đông Bắc (Bắc bộ)
* Hướng vòng cung (Nam Trung Bộ ở Trường sơn Nam)
- Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa :
+ Dễ bị xói mòn, bào mòn, do mưa tập trung
+ Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
Những hoạt động khai thác tự nhiên làm ảnh hưởng đến xói mòn
+ Địa hình dễ bị rữa trôi, xói mòn do các hoạt động sx thiếu ý thức hay nhận thức về sự trả thù của thiên nhiên
Câu 4: Địa hình nước ta bao gồm 2 bộ phận lớn:
+ Núi
+ Bán bình nguyên và đồi núi trung du
a) Bốn khu vực địa hình núi
Trang 4+ Khu vực địa hình: Đông Bắc; khu vực Tây Bắc; khu vực Trường Sơn Bắc;
khu vực Trường Sơn Nam
*) Khu vực Đông Bắc:
- Nằm phía trái sông Hồng (tính từ trên nguồn xuống) Đó là các cánh cung: sông Gâm, Ngân sơn, Bắc sơn, Đông Triều Địa hình núi thấp chiếm phần lớn
- Hướng chung của khu vực này cũng thấp về Đông nam, cao ở phía Tây Bắc
*) Khu vực Tây Bắc:
- Nằm phía hữu ngạn sông Hồng (tính từ trên nguồn xuống) Đó là khu
vực giữa sông Hồng và sông Cả
*) Khu vực Trường sơn Bắc: tính từ phía nam sông Cả trở về dãy Bạch
Mã
Đó là các khối núi chạy cũng theo hướng TB-ĐN
8) Khu vực Trường sơn Nam: tử phía nam Bạch Mã vào
Đó là khu vực gồm các khối núi cực Nam Trung bộ, cao> 2000m nghiêng về phía Đ
b) K hu vực bán bình nguyên và đồi trung du
Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng là các bán bình nguyên hoặc các đồi trung du
Bán bình nguyên tiêu biểu là ở Đông Nam Bộ với các thềm phù sa cổ
(100m) và bề mặt phủ ba-zan (200m)
Các đồi trung du: rộng nhất nằm ở rìa phía Bắc và phía Tây đồng
bằng sông Hồng
Câu 5: Hãy nêu các điểm khác nhau về địa hình của Đông Bắc - Tây
Bắc; giữa Trường Sơn Bắc - Trường Sơn Nam
+ Trường sơn Bắc
- Trường sơn Bắc thuộc (Bắc Trung Bộ) giới hạn từ phía Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã
- Các dãy núi chạy song song và so le nhau theo hướng Tây Bắc Đông Nam
- Thấp và hẹp chiều ngang, được nâng cao ở 2 đầu, phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An phía Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên-Huế, ở giữa thấp trũng là vùng
đá vôi Quảng Bình và vùng đồi núi thấp Quảng Trị
- Mạch núi cuối cùng đâm ngang ra biển là ranh giới với Trường Sơn Nam
+ Trường sơn Nam
- Vùng núi Trường Sơn Nam gồm các khối núi và cao nguyên: Khối Kon
tum và và khối cực Nam Trung Bộ được nâng cao, đồ sộ
- Những đỉnh núi cao hơn 2000m nghiêng về phía Đ
- Sườn dốc dựng chênh vênh bên dải đồng bằng hẹp ven biển
- Các cao nguyên ba dan Plây ku, Đăc Lăk, Mơ Nông, Di Linh tương đối bằng phẳng và các bán bình nguyên xen đồi ở phía Tây tạo nên sự bất đối xứng giữa hai sườn Đông-Tây của Trường sơn Nam
Câu 6:- Nêu những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực
đồi núi và khu vực đồng bằng với phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.
Trang 5Thuận lợi:
+ Miền đồi núi:
- Thế mạnh về khoáng sản:
Có nhiều khoáng sản: đồng, chì, thiếc, sắt, pyrit, nyken, crôm, vàng, apatit, đá vôi, than đá, vlxd
- Rừng:
Miền núi có nhiều rừng Trong rừng có nhiều loài động vật
- Các cao nguyên:
Miền núi còn có các cao nguyên rộng lớn, thuận lợi cho việc hình thành các nông trường chuyên canh cây cn, trồng được các loại cây có nguồn gốc nhiệt đới lẫn cận nhiệt, ôn đới
- Các bình nguyên và đồi trung du:
Có các bình nguyên và đồi trung du thích hợp để trồng các loại cây ăn quả, cây lương thực
- Nguồn thuỷ năng
Miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn
- Tiềm năng du lịch
Có nhiều tiềm năng du lịch
+ Miền đồng bằng:
- Lúa gạo
- Thuỷ sản, khoáng sản, lâm sản
- Nơi để tập trung các thành phố, khu công nghiệp
Là nơi có đk để tập trung dân cư, xây dựng các thành phố
- Xây dựng các cơ sở hạ tầng,
Hạn chế:
Ở miền núi, cao nguyên: Địa hình chia cắt mạnh lắm sông suối nên trở ngại giao thông, khai thác tài nguyên khó khăn, giao lưu kinh tế giữa các vùng gặp trở ngại Ở miền núi có nhiều thiên tai như lũ quét, xói mòn, trượt
lở đất, mưa đá, sương muối
Câu 7: -Ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu, địa hình và các hệ
sinh thái vùng ven biển nước ta?
Có nhiều ảnh hưởng của Biển Đông (viết hoa!) đến thiên nhiên nước ta
- Đến khí hậu
- Đến đến hình và hệ sinh thái vùng ven biển
- Đến tài nguyên thiên nhiên vùng biển
THUẬN LỢI:
+ Khí hậu:
Biển Đông rộng, nhiệt độ nước biển cao và biến động theo mùa đã làm tăng độ ẩm các khối khí qua biển ® mưa, độ ẩm cao
Biển Đông làm giảm tính chất khắc nghiệt của kiểu khí hậu lạnh khô vào mùa đông, dịu tính chất nóng bức vào mùa hè
Do vậy, có thể nói Biển Đông làm cho khí hậu nước ta điều hòa hơn
+ Địa hình và hệ sinh thái vùng ven biển:
Các dạng địa hình ven biển đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển bị mài
mòn, các tam giách châu thoải, các bãi triều rộng, các bãi cát phẳng lì, các đầm phá, cồn cát, vịnh nước sâu, đảo ven bờ, rạn san hô
Trang 6Rừng ngập mặn 450 nghìn ha, nơi đây có thể nuôi tôm cá
+ Tài nguyên thiên nhiên vùng biển:
Khoáng sản có trữ lượng lớn: các bể trầm tích Nam Côn Sơn và bể trầm
tích Cửu Long, bể trầm tích Thổ Chu-Mã Lai và bể trầm tích Sông Hồng Trữ lượng lớn
Cát biển là nguyên liệu cho cn
Muối ăn (biển Nam Trung Bộ)
Hải sản: hệ sinh vật biển phong phú về thành phần loài: 2000 loài cá,
100 loài tôm,vài chục loài mực, hàng ngàn loài sinh vật phù du
HẠN CHẾ:
- Bão: 9 ® 10 cơn bão / năm Trong đó, 3 ® 4 cơn đổ bộ vào đất liền
- Mưa lớn gây nước lũ, lụt
- Sạt lỡ bờ biển
- Cát bay ven bờ, lấn sâu vào đồng ruộng, làng mạc
Câu 8:- Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện như
thế nào ?
Có biểu hiện như sau:
+ Nhiệt
- Lượng bức xạ mặt trời nhận được hàng năm rất lớn Hàng năm có hai lần mặt trời đi qua thiên đỉnh
- Nhiệt độ trung bình năm cao, vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới Trừ vùng núi cao, nhiệt độ trung bình toàn quốc đều hơn 200C
- Giờ nắng từ 1400 đến 3000 giờ
+ Mưa:
1500mm ® 2000 mm
+ Gió mùa: 2 mùa (Đông và hạ)
- Gió mùa hoạt động mạnh, làm lấn át hẳn tính chất của gió tín phong (gió mậu dịch)
Gió tín phong: thổi từ cao áp cao nhiệt đới về hạ áp xích đạo Ở BBC gió thổi theo hướng ĐB, NBC theo hướng ĐN
Gió thổi quanh năm đều đặn t/c khô
Gió mùa đông: từ th 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc chịu tác động
của khối áp cao phương Bắc di chuyển theo hướng đông bắc nên gọi là gió Đông Bắc
Đặc điểm của loại gió này là khô, lạnh về sau thì lạnh ẩm, có mưa phùn vùng ven biển Khi di chuyển xuống phía Nam thì yếu dần Đến Bạch Mã (Đà Nẵng) thì hầu như bị chặn lại
G
ió mùa hạ thổi từ tháng 5 đến 10 do khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ần
Độ dương thổi vào theo hướng tây nam
Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam bộ và Tây Nguyên, khi vượt qua Trường Sơn do bị chặn lại nên mưa rớt xuống Tây Trường Sơn, sang Đông TS thì khô nóng Đó chính là gió Lào
- Ở miền Bắc có sự phân chia thành 2 mùa đông lạnh ít mưa và mùa
hạ nóng ẩm mưa nhiều; ở miền Nam, có 2 mùa là một mùa khô và một mùa mưa nhiều rõ rệt
Trang 7Câu 9: Hãy nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
qua các thành phần địa hình, sông ngòi ở nước ta?
* Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng mạnh đến địa hình
- Bị xâm thực mạnh ở vùng núi, bề mặt địa hình bị chia cắt mạnh, bị xói mòn rữa trôi, trơ sỏi đá
- Ở những nơi có đá vôi có thể tạo thành địa hình cactơ với các hang động thạch nhủ đẹp
- Các vùng thêm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng
- Do xâm thực mạnh ở vùng thượng lưu nên ở hạ lưu quá trình bồi tụ diễn ra nhanh chóng tạo nên các đồng bằng châu thổ như đb sông Hồng và
đb sông CL
Xâm thực và bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam.
* Thiên nhiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng mạnh đến
sông ngòi
- Nhiều sông: 2360 sông Đi dọc bờ biển cứ 20km lại có một cửa sông
- Đa phần là sông nhỏ
- Lượng nước sông lớn
- Chở nặng phù sa 200 triệu tấn phù sa hàng năm
- Chế độ nước theo mùa (do hệ quả của khí hậu theo mùa)
- Chế độ dòng chảy của vài con sông cũng diễn biến thất thường
Câu 10:- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua các thành phần đất, sinh vật, cảnh quan thiên nhiên như thế nào?
Ảnh hưởng đến đất đai
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm
Cơ chế chính là do quá trình phong hóa mạnh nên các chất baz dễ tan như Ca2+, Mg2+, K+ bị rửa trôi, đồng thời có sự tích tụ Fe2O3 và Al2O3 tạo thành
đất feralit
Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ trên đá mẹ axit, do đó đất feralit là loại đất chính ở đồi núi nước ta
Do bị rửa trôi ở đồi núi, các vật liệu được mang bồi tụ vào vùng hạ lưu, tạo nên các đồng bằng phù sa, hàng năm rìa phía đông nam và các đồng bằng châu thổ sông Hồng và ở mũi Cà Mau lấn ra biển hàng chục đến gần trăm mét (!)
Ảnh hưởng đến sinh vật
Rừng
Rừng nguyên sinh có kiểu đặc trưng là rừng rậm nhiệt đới lá rộng,
thường xanh hiện nay còn rất ít, chỉ phổ biến là rừng thứ sinh, biến dạng
Trang 8các kiểu khác nhau (từ gió mùa thường xanh, gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá, rừng xa van, bụi gai hạn nhiệt đới)
Trong giới sinh vật các thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế: các loài cây thuộc họ Đậu, Vang, Dâu tằm, Dâu
Động vật chim thú nhiệt đới, công trỉ, gà lôi, vượn, khỉ nai,
hoẵng ngoài ra có các loài bò sát, côn trùng phong phú
Câu 11:Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đói ẩm gió mùa đến hoạt
động sản xuất và đời sống
Ảnh hưởng đến nông nghiệp:
- Do nhiệt ẩm, khí hậu theo mùa nên thuận lợi để phát triển nông
nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi
- Tính chất thất thường của các kiểu thời tiết, khí hậu gây khó khăn cho hoạt động canh tác, cơ cấu cây trồng, kế hoạch thời vụ, phòng chống thiên tai, phòng trừ dịch bệnh trong sx nông nghiệp
Ảnh hưởng đến các hoạt động khác và đời sống
- Thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp, thuỷ sản, gtvt, du lịch đẩy
mạnh vào hoạt động khai thác, xây dựng vào mùa khô
- Trở ngại cho gtvt, du lịch, công nghiệp khai thác những
ngành mà chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết
- Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc thiết bị, nông sản
- Thiên tai bão, lũ, hạn hán Các hiện tượng bất thường như dông, lốc mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng ảnh hưởng đến sx
- Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
Thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc – Nam:
- Do tính chất địa đới (phân hóa theo vĩ độ) nên thiên nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt giữa miền Bắc và miền Nam
+ Từ Bạch Mã trở ra
- t0 : 200C
-Mùa đông lạnh <180C, kéo dài 2 ®
3 tháng
-Chênh lệch nhiệt trong năm lớn
Phân hóa thành hai mùa
-Cảnh quan tiêu biểu là rừng nhiệt
đới gió mùa
-Cảnh quan vào mùa đông trời
nhiều mây, tiết trời lạnh, mưa ít,
nhiều loài cây rụng lá; vào mùa hạ
trời nắng, nóng, mưa nhiều, cây cối
xanh tốt xuất hiện nhiều loại cây á
- t0 : > 250C- không có tháng nào
<200C -Chênh lệch nhiệt độ giữa hai mùa nhỏ Phân hóa thành 2 mùa
-Cảnh quan tiêu biểu là rừng cận xích đạo gió mùa: trong rừng có
nhiều loại cây chịu hạn rụng lá vào
mùa khô như họ Dầu, có nơi có rừng
thưa nhiệt đới khô (Tây Nguyên)
Trang 9nhiệt đới: dẻ, re, sa mu, pơ mu
-Động vật: gấu chồn,
- Ở vùng đồng bằng phía Bắc vùa
mùa đông trồng được rau ôn đới
-Động vật tiêu biểu như voi, hổ, báo,
bò rừng, vùng đầm lầy có cá sấu, rắn, trăn
Câu 12: Nêu khái quát sự phân hóa thiên nhiên theo Đông – Tây Dẫn chứng về mối liên hệ chặt chẽ giữa đặc điểm thiên nhiên của vùng thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, và vùng đồi núi kề bên?
Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thảnh dải rõ rệt
a/
- Biển
+ Vùng biển gấp 3 lần diện tích đất liền
+ Độ nông - sâu; rộng - hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ của vùng đồng bằng, vùng đồi núi bên trong lục đia có sự thay đổi theo từng đoạn
bờ biển
+ Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới gió mùa
- Vùng đồng bằng ven biển
+ Thiên nhiên vùng đồng bằng nước ta thay đổi tuỳ nơi và có quan hệ gắn kết với dải đồi núi (ở phía tây) và vùng biển (phía đông)
+ Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm
· Mở rộng với bải triều thấp, phẳng, thềm lục địa cạn
· Thềm lục địa rộng,
· Phong cảnh thiên nhiên trù phú
· Xanh tươi, thay đổi theo mùa
+ Đồng bằng ven biển Trung Bộ
· Hẹp
·Bị chia cắt
·Đường bờ biển khúc khuỷu
·Thềm lục địa hẹp
·Nằm liền kề với vùng biển sâu
·Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẻ nhau
·Thiên nhiên khắc nghiệt
·Đất đai kém phì nhiêu so với 2 đb kia
·Giàu tiềm năng du lịch
- Vùng đồi núi
+ Sự phân hóa theo chiều Đông – Tây không rõ ràng lắm, phức tạp, có phần nào dính dáng đến việc khác biệt do hướng núi và gió mùa
· Vùng Đông Bắc có đặc điểm cận nhiệt
· Vùng núi thấp Tây Bắc có đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa
· Vùng núi cao lại có đặc điểm vùng ôn đới
Một sự phân hóa dễ thấy nữa là:
·Vùng Đông Trường sơn nhận được gió biển → mưa vào thu đông
Trang 10·Trong khi đó vùng Tây Trường Sơn, vùng Tây Nguyên lại là mùa khô
Câu 13: Hãy lập bảng đề cương theo ô mẫu sau:
T ê n đ a i
c a o Đ ộc a o Đặc điểm khíhậu C á c l o ạ i đ ấ tc h í n h Các hệ sinhthái
a/Đai
nhiệt
đới gió
mùa
ở miềnB: đai nhiệt đới có
độ cao từ
<600-700m,
ở miền N: từ
900 – 1000m
Nhiệt đới biểu hiện rõ rệt, hạ nóng, khô đến
ẩm ướt Đông không lạnh
- Nhóm
24% dtích
nhiên
- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng (ở vùng
thấp, mưa nhiều).Trong rừng nhiều tầng
- Rừng nhiệt
mùa:rừng
thường xanh + rừng nửa rụng lá và
rừng thưa
nhiệt đới khô
- Feralit đồi núi thấp chiếm
>60% đất
tự nhiên:
feralit đỏ vàng, và feralit nâu
đỏ
b/Đai
cận
nhiệt
gió mùa
trên núi
+ 600 -2600m
+ ở miền nam do nóng hơn nên ở độ
cao từ 900m -2600m
tháng nào nhiệt độ >
250C
- Mưa nhiều
- Độ ẩm tăng
Độ cao 1700m
Feralit có mùn
- 600 → 1700m có rừng nhiệt đới
lá rộng+lá kim
> 1700 m:
đất mùn >1700m rêu, địa y
c/Đai ôn
đới gió
mùa
trên núi
≥ 2600m (Chỉ có ở vùng HLsơn)
- Ôn đới,
- t0< 150C, có khi <50C
- Mùn thô - Đỗ quyên,
lãnh sam, thiết sam
Câu 14: Đặc điểm của mỗi miền địa lý tự nhiên Những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng tự nhiên mỗi miền?
a/ Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Phạm vi Vùng đồi núi tả ngạn sông Hồng và đồng bằng sông Hồng Địa chất - Cấu trúc địa chất quan hệ với Hoa Nam (TQ), địa hình
tương đối ổn định – Trong giai đoạn tân kiến tạo nâng yếu Địa hình Chủ yếu là đồi núi thấp Độ cao trung bình 600m, có nhiều
núi đá vôi, hướng núi vòng cung, đồng bằng mở rông, địa hình bờ biển đa dạng
Khoáng sản Giàu khoáng sản: than, sắt, …
Khí hậu Mùa đông lạnh, mùa hạ nóng mưa nhiều
Sông ngòi Dày đặc chảy theo hướng TBĐN và vòng cung