KiÕn thøc: - BiÕt ®îc sù chuyÓn ®éng tù quay quanh 1 trôc tëng tîng cña Tr¸i §Êt... HÖ qu¶ cña sù vËn ®éng tù quay quanh trôc..[r]
Trang 1Tuần: 1
Tiết: 1
Ngày soạn: 20/8/2011Ngày dạy: 26/8/2011
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Địa lí là môn khoa học xã hội cơ bản Nó có lịch sử phát triển từ thời Cổ đại
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Cá nhân 1 Nội dung của môn Địa lí 6
- GV cho HS quan sát tập tranh, ảnh về
cảnh quan trên Trái Đất
? Em thấy cảnh quan trên Trái Đất có
- Buổi tra t0 cao nhất (33oC)
- Buổi tối t0 giảm (19 - 25oC)
- Nhiệt độ từ sáng đến tối có sự thay
Trang 2Hiểu vì sao trên Trái đất, mỗi miền lại có
đặc điểm tự nhiên riêng
? Em hãy một ví dụ và phân tích ví dụ đó
? Qua tìm hiểu bài ở nhà, em hãy cho biết
nội dung môn Địa lí 6 đề cập đến những
vấn đề nào ?
- Bản đồ, phơng pháp sử dụng nó tronghọc tập và trong cuộc sống
4 Củng cố:
? Môn Địa lí 6 giúp các em hiểu đợc những vấn đề gì ?
(Trái Đất, môi trờng sống)
? Để học tốt môn Địa lí 6 ta cần phải làm nh thế nào ?
(Liên hệ thực tế)
5 Hớng dẫn học tập.
- Học bài và trả lời các câu hỏi theo SGK
- Đọc bài đầu tiên của chơng 1 "Vị trí, kích thớc hình dạng của Trái Đất"
- Tìm hiểu các hiện tợng ĐL trong tự nhiên xung quanh các em nh: ma, sơng mù,
bão, cầu vồng, mây, gió
Trang 3chơng i: Trái đất
Tiết: 2 - Vị trí, hình dạng và kích thớc của Trái đất
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm đợc tên các hành tinh trong hệ Mặt trời
- Biết một số đặc điểm của hành tinh Trái Đất nh: vị trí, hình dạng, kích thớc
- Hiểu đợc một số khái niệm: kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc và biết đợc côngdụng của nó
2 Kiểm tra bài cũ.
? Môn Địa lí 6 giúp em hiểu đợc những vấn đề gì ?
? Để học tốt môn Địa lí 6 cần phải học nh thế nào ?
Trang 4Trong vũ trụ bao la, Trái đất là hành tinh xanh duy trong hệ Mặt trời có sự sống của loài ng
? Kể trên 8 hành tinh trong hệ MT và cho
biết Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các
hành tinh theo thứ tự xa dần MT ? - Có 8 hành tinh trong hệ mặt trời
GV chuẩn xác
- Có 5 hành tinh: Hỏa, Thủy, Kim, Mộc,
Thổ đợc quan sát bằng mắt thờng thời cổ
+ Mặt trời cũng là một ngôi sao nhng là
một ngôi sao tự lớn, tự phát sáng, các sao
khác không tự phát sáng
Hoạt động 2: Cá nhân
+ GV cho HS quan sát quả địa cầu và H2
(SGK) để trả lời câu hỏi
II Hình dạng, kích thớc của TĐ
và hệ thống kinh vĩ tuyến.
? Hãy cho biết Trái đất có hình gì ? Độ dài
bán kính TĐ và đờng xích đạo của Trái
+ Hình cầu: Là hình khối cầu
? Em hãy cho biết thế nào là đờng kinh
tuyến (khái niệm về đờng kinh tuyến)
? Tại sao phải có kinh tuyến gốc
TL: - Để đánh số thứ tự các kinh tuyến
? Cứ cách nhau 10 ta có 1 đờng kinh tuyến thì
trên Trái Đất có nhiêu kinh tuyến ? (360KT ~
3600)
? Quan sát H3 cho biêt: Về bên phải và
bên trái của kinh tuyến gốc là những đờng
kinh tuyến nào ?
- Về bên phải của Kt gốc là KTĐ
- Về bên trái của KT gốc là KTT+ Về bên phải của KT gốc là BCĐ
HS trả lời
- GV chuẩn xác
+ Về bên trái của KT gốc là BCT
Trang 5? Đối diện với KT gốc là KT bao nhiêu độ
(1800)
? Cho biết thế nào là đờng vĩ tuyến * Vĩ tuyến: là những đờng vuông góc với
KT và song song với đờng XĐ
? Hãy chỉ trên quả địa cầu những đờng vĩ
tuyến nào có độ dài lớn nhất ? Đờng đó
ngời ta gọi là gì ? đặc điểm ? (đờng xích
đạo)
- Đờng xích đạo là VT gốc chia đôiquả địa cầu ra làm 2 nửa BBC vàNBC
? Xác định vĩ tuyến chạy qua HN và cho
biết HN nằm ở bán cầu nào ? (Bắc bán
cầu)
- Cách 10 vẽ đờng KT ta có 180 ờng VT
đ-? Em hãy nhắc lại công dụng của hệ thống
kinh, vĩ tuyến
TL: Muốn xác định vị trí 1 điểm tra phải
dựa vào hệ thống kinh, vĩ tuyến
- GV nhắc lại vị trí của HS trên quả địa
- Xem trớc bài 2 "Bản đồ, cách vẽ bản đồ để tìm hiểu qua về khái niệm bản đồ",
vài đặc điểm của bản đồ
Rút kinh nghiệm sau bài học :
………
………
………Phê duyệt của tổ Phê duyệt của ban giám hiệu
Trang 6Tuần: 3
Tiết: 3
Ngày soạn: 3/9/2011Ngày dạy:9/9/2011Ngày dạy điều chỉnh ……
- Quả địa cầu
- Một số bản đồ: Thế giới, châu lục, quốc gia, bán cầu
2 Kiểm tra bài cũ
? Nêu vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Nêu ý nghĩa
? Giải bài tập 1- AGK
Xác định trên quả Địa cầu: Các đờng kinh tuyến Đông, Tây, vĩ tuyến Bắc, Nam, bán cầu Đông Tây
-3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
- GV giới thiệu một số loại bản dồ: thế giới,
châu lục, Việt Nam, SGK
1 Bản đồ là gì ?
? Trong thực tế ngoài bản đồ SGK còn có những
loại bản đồ nào ?
? Vậy bản đồ là gì ? Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tơng đối
chính xác vẽ vùng đất hay toàn bộ
bề mặt Trái đất rên 1 mặt phẳng
? Nêu tầm quan trọng của việc sử dụng bản đồ
trong việc học địa lí
TL: Để có khái niệm chính xác về vị trí, sự
phân bố các đối tợng, hiện tợng địa lí tự nhiên,
KT-XH của vùng đất khác nhau trên TĐ
2 Vẽ bản đồ.
GV dùng quả địa cầu và bản đồ TG
? Xác định hình dạng, vị trí các châu lục ở bản
đồ và quả địa cầu
? Em hãy tìm những điểm giống và khác nhau
về hình dạng các lục địa trên bản đồ và trên quả
địa cầu
+ Bản đồ: Là hình vẽ thu nhỏ cácmiền đất đai trên bề mặt Trái đất,lên mặt phẳng 1 tờ giấy
GV cho HS thảo luận nhóm:
Trang 7Nhóm 1, 2: Tìm điểm giống nhau
Nhóm 3, 4: Tìm điểm giống nhau
+ Giống: Là hình ảnh thu nhỏ của Trái đất hay
các lục địa
+ Khác: - Bản đồ là mặt phẳng
- Lục địa là mặt cong
GV giới thiệu: H4 là biểu thị bề cong của quả
đất đợc dàn ra mặt giấy
? Em có nhận xét gì về H4 khác H5 nh thế nào ?
? Tại sao đảo Grơnlen trên bản đồ H5 lại to gần
bằng diện tích lục địa Nam Mĩ
(Thực tế chỉ = 1/9 lục địa Nam Mĩ
- GV giải thích:
+ Khi dàn mặt cong sang mặt phẳng phải điều
chỉnh nên bản đồ có sai số
+ Phơng pháp chiếu Meccato các đờng kinh
tuyến, vĩ tuyến là những đờng thẳng song song
Càng về phái 2 cực, sai lệch càng lớn (các lục
địa bị biến dạng đi)
đảo Grơnlen gần cực B có S gần = Nam Mĩ ở
gần xích đạo
? Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng đờng
kinh tuyến, vĩ tuyến ở bản đồ H5, 6, 7
- HS nhận xét
- GV chuẩn xác
- H5: Các đờng kinh tuyến songsong với nhau, các đờng VT songsong với nhau và là một đờng nằmngang
- H6: KT là đờng cong và chun lại
? Nêu vai trò của bản đồ trong việc dạy, học
ĐL?
4 Tầm quan trọng của bản đồtrong việc dạy và học ĐL
Trang 84 Củng cố.
? Bản đồ là gì ?
Nêu tầm quan trọng của bản đồ trong dạy và học ĐL
? Em hãy hoàn thành sơ đồ sau:
GV yêu cầu HS đọc phần chữ đỏ (trang 1)
5 Hớng dẫn học tập.
- Học bài
- Trả lời câu hỏi 1, 2- SGK
- Đọc bài "Tỉ lệ bản đồ"
- Chia lớp làm 4 nhóm HS chuẩn bị thớc tỉ lệ để làm bài tập tiết sau
Rút kinh nghiệm sau bài học :
………
………
………Phê duyệt của tổ Phê duyệt của ban giám hiệu
Tuần: 4
Tiết: 4
Ngày soạn: 6/9/2011Ngày dạy:16/9/2011Ngày dạy điều chỉnh…
bài 3: tỉ lệ bản đồ
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu tỉ lệ bản đồ là gì ? và nắm đợc ý nghĩa của 2 loại: số tỉ lệ và thớc tỉ lệ
- Biết cách tính các khoảng cách thực tế dựa vào số tỉ lệ và thớc tỉ lệ
Trang 9- Thớc tỉ lệ.
IV Ph ơng pháp:
- Vấn đáp gợi mở
- Nhóm học tập
III Tiến trình dạy học:
2 Kiểm tra Bài cũ.
? Bản đồ là gì ? Bản đồ có tầm quan trọng nh thế nào trong việc dạy và học Địa lí
? Những công việc cần thiết để vẽ đợc bản đồ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
- GV dùng 2 bản đồ khác nhau về tỉ lệ 1 ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
- Giới thiệu phần ghi tỉ lệ của mỗi bản đồ
- Yêu cầu HS lên đọc rồi ghi ra bảng tỉ lệ
? Đọc tỉ lệ của 2 loại bản đồ H8, 9 Cho biết
những điểm giống nhau và khác nhau ?
+ Giống: Thể hiện cùng một lãnh thổ
+ Khác: Có tỉ lệ khác nhau
? ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ * ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết BĐ
đ-ợc thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa
? Đọc SGK và cho biết: Có mấy loại tỉ lệ bản đồ? - Có 2 dạng tỉ lệ
- Tỉ lệ số: 1
100 000 :
TS MS
? Quan sát H8, 9 cho biết:
? Mỗi 1cm/ bản đồ tơng ứng với khoảng
cách bao nhiêu trên thực địa ?
1cm = 7.500m (H8) = 15000m (H9)
? Vậy mức độ nộidung của bản đồ phụ
thuộc vào yếu tố gì ? - Nội dung của bản đồ phụ thuộc vào tỉlệ bản đồ
- HSTL
? Muốn bản đồ có sự chi tiết cao thì sử
dụng loại tỉ lệ nào ? - Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì số lợng cácđối tợng ĐL đa lên bản đồ càng nhiều
Trang 102 Đo tính các khoảng cách thực địa đa vào tỉ lệ thớc hoặc tỉ lệ / bản đồ.
+ Nhóm 3: Từ đoạn đờng Tuần Quý Cáp - đờng Lý Tự Trọng
+ Nhóm 4: Đoạn đờng từ Lý Thờng Kiệt đến Quang Trung
* Hớng dẫn:
- Dùng compa hoặc thớc kẻ đánh dấu khoảng cách rồi đặt vào thớc tỉ lệ
- Đo khoảng cách theo đờng chim bay từ điểm này sang điểm khác Đo từ chính
giữa các kí hiệu (không đo từ cạnh kí hiệu
- Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lĩ
Rút kinh nghiệm sau bài học :
………
………Phê duyệt của tổ Phê duyệt của ban giám hiệu
Tuần: 5
Tiết: 5
Ngày soạn: 17/9 /2009Ngày dạy:24/9/2011
Ng y dà ạy điều chỉnh
phơng hớng trên bản đồ kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí
I Mục tiêu:
- Học sinh biết và nhớ quy định về phơng pháp trên bảnđồ
- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ và tọa độ Địa lí của 1 điểm
- Biết cách tìm kinh độ, vĩ độ và tọa độ Địa lí, phơng hớng trên bản đồ, trên quả địa cầu
II Kiến thức trọng tâm
- Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí
III Ph ơng ti ệ n d ạ y h ọ c :
- Bản đồ châu á, bản đồ khu vực Đông Nam á
- Quả địa cầu
IV Ph ơng pháp:
Trang 11- GV đa ra mô hình quả địa cầu.
TL: Lấy hớng tự quay của Trái đất từ Đông
-Tây Hớng vuông góc với chuyển động của
Trái đất là Bắc, Nam
- GV giới thiệu khi xác định phơng hớng trên
bản đồ
Chú ý: Phần chính giữa coi là phần trung tâm
- Từ tâm xích đạo: Phía trên là Bắc, dới là
Nam, phải là Đông, trái là Tây
? Em hãy nhắc lại, rồi tìm và chỉ hớng của
đ-ờng kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả địa cầu
dựa vào yếu tố nào ?
- Dựa vào các đờng KT, VT để xác
T 00 Đ
TN N ĐN
2 Kinh độ, vĩ độ và tọa độ Địa lí
? Hãy cho biết điểm C trên H11 là điểm gặp
nhau của đờng kinh tuyến - vĩ tuyến nào ? a Khái niệm kinh độ, vĩ độ và tọa
độ Địa lí
GV:
+ Khoảng cách từ C - kinh tuyến gốc là xác
Trang 12định kinh độ của điểm C.
+ Khoảng cách từ C - xích đạo là xác định vĩ
độ của điểm C
? Vậy kinh độ, vĩ độ của 1 điểm là gì ? VT đi qua điểm đó đến KT và VT gốc
? Tọa độ Địa lí của 1 điểm là gì ? - Tọa độ Địa lí của 1 điểm là kinh
độ, vĩ độ của điểm đó trên bản đồ
GV dùng bảng phụ và hệ thống KT, VT b Cách viết tọa độ ĐL của 1 điểm
- Một HS viết tọa độ ĐL nh sau:
nh sau:
A 1300Đ B 1100T C 1300T
100B 100B 00B+ Nhóm 2+ 5: làm phần C c Các điểm có tọa độ ĐL cho sẵn là
E và D
E 1400Đ D 1200Đ
00B 100N
4 Củng cố bài:
? Căn cứ vào đâu ngời ta xác định đợc phơng hớng
? Cách viết tọa độ Địa lí ? Cho ví dụ
Trang 13Tuần: 6
Tiết: 6
Ngày soạn: 17/9/2011Ngày dạy: 1/10/2011Ngày dạy điờu chỉnh
kí hiệu bản đồ cách biểu hiện địa hình trênbản đồ
- Một số bản đồ có kí hiệu phù hợp với sự phân loại trong SGK
- Một số bản đồ kinh tế, dân c, khoáng sản, nông nghiệp
2 Kiểm tra bài cũ.
a Thế nào là kinh độ, vĩ độ, tọa độ Địa lí ?
b Hãy viết tọa độ Địa lí của các điểm sau:
A 200N B 160T C 1300Đ
1050Đ 800B 800B
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Bất kì một loại bản đồ nào cũng có một loại ngôn ngữ đặc biệt, đó là hệ thống kí hiệu Cáchbiểu hiện và ý nghĩa của chúng ra sao? Đó là nội dung bài học hôm nay
b Bài giảng:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
- GV giới thiệu một số bản đồ kinh tế: CN, NN,
GTVT
1 Các loại kí hiệu bản đồ.
- Yêu cầu HS quan sát hệ thống kí hiệu rồi so
sánh các kí hiệu với hình dạng thực tế của các
? Quan sát H14 cho biết có mấy loại kí hiệu
th-ờng dùng và kể tên một số đối tợng địa lí đợc
biểu hiện bằng các loại kí hiệu
- Có 3 loại kí hiệu thờng gặp: ờng, điểm, diện tích
đ-? Có mấy dạng kí hiệu: - Có 3 dạng kí hiệu: Hình học,
chữ, tợng hình
? Cho biết mặt phẳng hình giữa các loạ kí hiệu
và dạng kí hiệu thông qua H14, H15 (Kí hiệu diện tích dạng tợng hình)
? Vậy đặc điểm quan trọng nhất của kí hiệu là - Kí hiệu phản ánh sự phân bố vị trí
Trang 14gì ? các đối tợng ĐL trong khoảng cách.
2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.
* Quan sát H16, cho biết:
? Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m?
(100m)
? Dựa vào các đờng đồng mức cho biết: ở 2 sờn
núi phía Đông và phía Tây, sờn nào có độ dốc
lớn hơn ?
(Sờn Tây vì có các đờng đồng mức dày hơn)
+ GV giải thích đờng đồng mức là gì ?
(Các điểm có trị số nh nhau (cùng độ cao) đợc
nối lại thành đờng đồng mức)
? Để thể hiện độ cao địa hình, ngời ta làm nh
thế nào ? - Biểu hiện độ cao địa hình bằngthang màu hoặc đờng đồng mức
- GV giới thiệu qui ớc dùng thang màu biểu
* Lu ý: Đờng đồng mức và đờng thẳng sâu cùng
dạng kí hiệu song cách biểu hiện ngợc nhau
đ ờng
KH diện tích
5 Hớng dẫn học tập:
- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3
Trang 15- Xem lại nội dung bài học.
- Chuẩn bị địa bàn, thớc dây cho bài thực hành giờ sau
Rút kinh nghiệm sau bài học :
………
………Phê duyệt của tổ Phê duyệt của ban giám hiệu
Thực hành Tập sử dụng địa bàn và thớc đo để vẽ sơ đồ lớp học
I Mục tiêu:
a Kĩ năng:
- Học sinh biết cách sử dụng địa bàn, tìm phơng hớng các đối tợng địa lí trên bản
đồ
- Biết đo các khoảng cách trên thực tế và tính tỉ lệ khi đa lên lợc đồ
- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của 1 lớp học trên giấy
Câu 1: Có mấy loại kí hiệu thờng gặp ? Lấy ví dụ vẽ các dạng kí hiệu đó
Câu 2: Xác định các hớng còn lại ở các hình sau:
N
TB
Trang 16B: Đáp án và biểu điểm:
Câu 1: 4 điểm
- Có 3 dạng kí hiệu thờng gặp (1 điểm)
+ Kí hiệu diểm: Cảng biển, sân bay (1 điểm)
+ Kí hiệuđờng: ranh giới các quốc gia, đờng tàu hỏa (1 điểm)
+ Kí hiệu diện tích: vùng trồng lúa, trồng dừa, vùng công nghiệp (1 điểm).Câu 2: Kẻ đợc các hớng còn lại (1,5 điểm)
- GV giới thiệu địa bàn: HS quan sát
- GV hớng dẫn HS cách sử dụng địa bàn c Cách sử dụng địa bàn.
Chia lớp làm 4 nhóm, chia mỗi nhóm 1 địa
bàn và 1 thớc đo
- Xoay hộp đầu xanh trùng vạch số 0
- HS chuẩn bị: giấy, máy tính, bút
Phân công:
- Đúng hớng đờng 1800 là đờng Bắc,Nam
- Phân biệt kinh tuyến và vĩ tuyến, vẽ hình minh họa
- Bản đồ là gì ? Vai trò của bản đồ trong dạy học địa lí
Trang 17Tuần: 8
Tiết: 8
Ngày soạn: 8/10/2011Ngày dạy:15/10/2011Ngày dạy bổ sung
Kiểm tra một tiết
I Mục tiêu:
Qua bài kiểm tra, HS cần:
- Đánh giá việc nắm kiến thức của HS về mức độ hiểu biết và vậndụng kiến thức
Câu 1: Nêu khái niệm về kinh tuyến và vĩ tuyến.
Nếu cứ cách 10 ta vẽ 1 đờng kinh tuyến thì trên Trái Đất sẽ có mấy đờng kinhtuyến ?
Trang 18E = 2000m (1điểm).
4 Củng cố :
- GV thu bài, rút kinh nghiệm giờ kiểm tra
5 Hớng dẫn về nhà:
- Đọc trớc bài 7: Sự vận động quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả
Rút kinh nghiệm sau bài học :
………
………Phê duyệt của tổ Phê duyệt của ban giám hiệu
Tuần: 9
Tiết: 9
Ngày soạn: 9/10/2011Ngày dạy:22/10/2011
Ngày dạy bổ sung Bài 7: sự vận động tự quay quanh trục
của trái đất và các hệ quả
I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần:
a Kiến thức: - Biết đợc sự chuyển động tự quay quanh 1 trục tởng tợng của Trái
Đất Hớng chuyển động của Trái Đất từ Tây sang Đông Thời gian tự quay 1 vòng trục của
Trái Đất là 24h
- Trình bày đợc một số hệ quẩ của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
b Kĩ năng: - Biết dùng quả địa cầu, chứng minh hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau
Trang 19Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV: giới thiệu quả địa cầu là mô hình thu nhỏ
của Trái Đất Độ nghiêng của trục nối 2 đầu
1 Sự vận động của Trái đất quanh trục.
Lu ý: Thực tế trục Trái Đất là trục tởng tợng nối
2 đầu cực
- Trục nghiêng là trục tự quay
- Nghiêng 66033' trên mặt phẳng quỹ đạo
? Quan sát cho biết: Trái Đất tự quay quanh trục
theo hớng nào ?
- Hớng tự quay của Trái Đất từTây - Đông
HS: Lên bảng thể hiện hớng quay của Trái Đất
trên quả địa cầu
? Thời gian tự quay một vòng quanh trục trong 1
ngày, 1 đêm đợc quy ớc là bao nhiêu giờ
- Thời gian TĐ tự quay 1 vòng
= 24h (1ngày , 1 đêm)
- Thời gian quay thêm để thấy đợc vị trí xuất
hiện ban đầu của Mặt trời
? Tính tốc độ tự quay quanh trục của Trái Đất?
(24 múi giờ ~ 24 khu vực giờ)
? Vậy mỗi khu vực, mỗi múi giờ chênh lệch nhau
bao nhiêu giờ ? Mỗi khu vực giờ giờ rộng bao
nhiêu kinh tuyến ?
- Chia bề mặt Trái đất thành 24khu vực giờ
- Mỗi khu vực có một giờ riêng(đó là giờ khu vực)
giới
Năm 1888, hội nghị Quốc tế thống nhất khu vực
có kinh tuyến gốc 00 đi qua đài thiên văn Grinuýt
làm khu vực giờ gốc
- Là khu vực có kinh tuyến 00
di qua chính giữa (khu vực giờthứ 7)
? Dựa vào H20, khi ở khu vực giờ gốc là 12h ở
nớc ta là mấy giờ, ở Bắc Kinh, Matxcơva là mấy
giờ ? (VN: 7h, BK 7h, Matxcơva 12h)
- GV mở rộng: Trong hải trình của đoàn thủy thủ
Mazenlăng đi vòng quanh TG về phía Tây trong
1083 ngày (lịch về là 6/9 nhng thực tế là 7/9)
? Tại sao lại có hiện tợng nh vậy ?
- Trái Đất quay từ T - Đ Khi đi về phía Tây qua - Phía Đông có giờ sớm hơn
Trang 20150 kinh chậm đi 1h (phía Tây chậm hơn 1h).
* GV chuyển ý
- GV dùng ngọn đèn và quả địa cầu minh họa
hiện tợng ngày đêm 2 Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục.
a Hiện tợng ngày đêm.
? S đợc chiếu sáng gọi là gì ? S không đợc chiếu
sáng gọi là gì ?
- GV: Đẩy quả địa cầu từ Tây- Đông thể hiện
ngày đêm luân phiên
- Khắp nơi trên TĐ đều có hiệntợng ngày, đêm
? Tại sao hằng ngày quan sát bầu trờ thấy có Mặt
Trời, Mặt Trăng và các ngôi sao chuyển động từ
nào ở 2 nửa cầu ?
? Các vật chuyển động trên TĐ có hiện tợng gì ? - Các vật thể chuyển động trên
- NCN vật chuyển động về bênrái
- Đọc trớc bài sau: Sự chuyển động của TĐ quanh Mặt trời
Rút kinh nghiệm sau bài học :
………
………
Trang 21Phê duyệt của tổ Phê duyệt của ban giám hiệu
Tuần: 10
Tiết: 10
Ngày soạn: 18/10/2011Ngày dạy: 29/10/2011
sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời
I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần nắm đợc:
a Kiến thức
- Cơ chế chuyển động của Trái đất quay quanh Mặt trời
- Nhớ đợc vị trí: Xân phân, Hạ chí, Đông chí, Thu phân trên quỹ đạo Trái Đất
- Tranh vẽ về sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời
- Mô hình sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời
2 Kiểm tra bài cũ.
- HS 1: Vận động tự quay của Trái đất sinh ra hệ quả gì ?
- GV giới thiệu H23 phóng to
1 Sự chuyển động của Trái
đất quanh Mặt trời
+ GV nhắc lại chuyển động tự quay quanh trục,
h-ớng, độ nghiêng của trục Trái đất ở các vị trí: Xuân
phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí
? Theo dõi chiều mũi tên trên trục Trái đất thì TĐ
cùng một lúc tham gia mấy chuyển động
- Trái đất chuyển động quanh
- GV dùng mô hình quả địa cầu quay quanh Mặt
trời lặp lại chuyển động tịnh tiến của Trái đất ở các
vị trí: Thu phân, Xuân phân, Đông chí, Hạ chí theo
quỹ đạo hình elíp
Trang 22? Khi chuyển động trên quỹ đạo, lúc nào TĐ gần
MT nhất, khoảng cách là bao nhiêu ?
- Trong quá trình chuyển
động : Trục TĐ không đổi ớng và luôn ngiêng
TĐ: Ngả dần nhất, chếch xa nhất
Ngả gần nhất Chếch xa nhất
Nhận nhiều Nhận ít
Nóng (Hạ) Lạnh (Đông) 22/12 Đông chí
Hạ chí
NCN NCB
Ngả gần nhất Chếch xa nhất
Nhận ít Nhận nhiều
Đông Hạ
23/9 Xuân phân
Thu phân
NCB NCN
Hai bán cầu hớng
về MT nh nhau
MT chiếu thẳng góc
đờng XĐ lợng ánh sáng và nhiệt nhận
nh nhau.
NBC chuyển nóng sanglạnh BBC chuyển lạnh san nóng
21/3 Xuân phân
Thu phân
NCB NCN
Hai bán cầu hớng
về MT nh nhau
MT chiếu thẳng góc
đờng XĐ lợng ánh sáng và nhiệt nhận
nh nhau.
NBC chuyển lạnh sang nóng BBC chuyển nóng san lạnh+ GV kết luận:
- Sự phân bố ánh sáng, lợng nhiệt và cách tính mùa ở cầu B và N trái ngợc nhau
? Nêu cách tính mùa theo dơng lịch và âm lịch ?
- Các nửa vùng ôn đới có sự phân chia về khí hậu thành 4 mùa rõ rệt
- Các nớc trong khu vực nội chí tuyến, sự biểu hiện các mùa không rõ (2 mùa rõ làmùa khô và mùa ma)
+ Lu ý HS:
- Xuân phân, Thu phân, Hạ chí, Đông chí là những tiết chỉ các mùa trong năm
- Lập Xuân, lập Hạ, lập Thu, lập Đông là những tiết chỉ thời gian bắt đầu một mùamới và kết thúc một mùa cũ Có vị trí cố định trên quỹ đạo của Trái đất quanh Mặt trời
4 Củng cố:
* Đánh dấu x vào ý đúng:
- Trái đất chuyển động tịnh tiến trên quỹ đạo Mặt trời nghĩa là:
+ Trong khi chuyển động quanh Mặt ttrời - TĐ còn tự quay quanh trục
Trang 23+ Hớng chuyển động của Trái đất trên quỹ đạo quanh Mặt trời trùng với hớng
chuyển động tự quay của Trái đất
+ Khi chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời.Trục Trái đất vẫn giữ nguyên độ
nghiêng và hớng nghiêng của trục không đổi
* Học sinh đọc ghi nhớ SGK
5 Hớng dẫn học tập:
a Ôn tập: Sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất và các hệ quả
b Nắm chắc 2 vận động chính của Trái đất
- Đọc: Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa
- Đố em: Trên Trái đất, chỗ nào lạnh nhất, chỗ nào nóng nhất ?
Rút kinh nghiệm sau bài học :
………
………Phê duyệt của tổ Phê duyệt của ban giám hiệu
Tuần: 11
Tiết: 11
Ngày soạn: 25/10/2011Ngày dạy: 4/11/2011
hiện tợng ngày dài đêm ngắn theo mùa
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS biết đợc hiện tợng ngày, đêm chênh lệch giữa các mùa và hệ quả của sự vận
động của Trái đất quanh Mặt trời
- Hiểu đợc các khái niệm về đờng chí tuyến B, chí tuyến N, vòng cực Bắc, vòng
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nguyên nhân sinh ra các mùa trên Trái đất
- Điền vào ô trống:
Đông chí NCNNCB NóngLạnh22/12 Hạ chí
Đông chí NCNNCB NóngLạnh
Trang 243 Bài giảng:
* Giới thiệu bài:
Hiện tợng ngày, đêm dài ngắn theo mùa là hệ quả quan trọng thứ hai của vận
động quanh Mặt trời của Trái đất
Hiện tợng này biểu hiện rất rõ ở các vĩ độ khác nhau
Càng lên vĩ độ ngày càng xa
Từ 66033'B đến cực: ngày =24h
NBC 23660027'N33'N
Ngày < đêmNgày = 24h
Đêm = 24h Đông
Càng đến cực Nam ngàycàng ngắn lại Đêm dài từ
66033'N đến cực đêm =24h
Nhóm3:
- Nêu ranh giới ánh sáng MT chiếu thẳng góc với Mặt đất vào ngày 22/6 và22/12 Đờng giới hạn các khu vực có ngày hoặc đêm dài 24h
HS thảo luận - trả lời:
- Ngày 22/6, ánh sáng chiếu thẳng góc với mặt đất ở vĩ tuyến 23027'B, đó là chítuyến B
- Ngày 22/12, ánh sáng chiếu thẳng góc với MT ở vĩ tuyến 23027'B, đó là chítuyến Nam
Các vĩ tuyến 66033'B và N là những đờng giới hạn của các khu vực có ngày,
Trang 25Cực N HạKết luận 1- 6 thángMùa h Mùa đông1- 6 tháng
4 Củng cố:
a Nếu Trái đất vẫn chuyển động tịnh tiến xung quanh MT, nhng không chuyển
động quanh trục thì sẽ có hiện tợng gì xảy ra ?
b.Giải thích câu ca dao: "Đêm tháng năm cha nằm đã sáng
Ngày tháng 10 cha cời đã tối"
c Đêm trắng là gì ? Tại sao ở các vùng có vĩ độ cao lại có hiện tợng đêm trắng ?
5 Hớng dẫn học tập:
- Phân tích đợc các hiện tợng đã học vào ngày 22/6 và 22/12
- Đọc trớc bài sau "Cấu tạo bên trong của TĐ"
Rút kinh nghiệm sau bài học :
………
………Phê duyệt của tổ Phê duyệt của ban giám hiệu
Tuần: 12
Tiết: 12
Ngày soạn: 1/11/2011Ngày dạy: 11/11/2011
Bài 10: cấu tạo bên trong của trái đất
I Mục tiêu:
- HS hiểu và trình bày đợc cấu tạo bên trong của Trái đất gồm 3 lớp: Đặc tính riêng
của mỗi lớp về độ dày, về trạng thái, tính chất và nhiệt độ
- Biết lớp vỏ Trái đất đợccấu tạo do 7 mảng địa lớn và một số địa mảng nhỏ ?
- HS yêu thích khám phá tự nhiên
II Kiến thức trọng tâm
- Phần 1: Cấu tạo bên trong của Trái Dất
III Đồ dùng:
- Quả Địa cầu
- Hình vẽ SGK, hình minh họa trong PTDH Địa 6
a Trái đất có 2 vận động chính, kể tên và hệ quả của mỗi vận động ?
b Nêu ảnh hởng của các hệ quả của vận động tự quay quanh trục và vận động quanh
Mặt trời của Trái đất tới sản xuất và đời sống
3 Bài mới
Trang 26- GV giới thiệu, vào bài.
? Dựa vào H 26 và bảng 3.2 Trình bày đặc điểm cấu tạo bên trong của TĐ
? Tâm động đất và lò mắc ma ở phần nào của Trái đất ? Lớp đó có trạng thái nh thế nào ? Nhiệt độ ?
? Lớp này có ảnh hởng đến XH loài ngời không
- HS: Trạng thái rắn, nhiệt độ 600 -9000C
- Khi mắc ma trào – chảy, động vật, thực vật xung quanh ảnh hởng lớn đến sản xuất và đời sống củacon ngời
- GV giới thiệu H27
- Các địa mảng của lớp vỏ Trái đất
- Yêu cầu HS đọc SGK, xác định các lục địa và đại dơng
Dựa vào bảng chú giải H27
Trái đất luôn chuyển động
? Nêu những địa mảng chính của lớp vỏ Trái đất Đó là những địa mảng nào ?
* GV kết luận:
- Vỏ TĐ không phải là một khối liên tục
- Do một số địa mảng kề nhau tạo thành
- Các địa mảng có thể di chuyển với tốc độ chậm
+ Có 3 cách tiếp xúc:
Tách xa nhau
Xô chồm lên nhau
Trợt bậc
Kết quả của 3 cách tiếp xúc đó:
- Hình thành những dãy núi ngầm dới đại dơng
Trang 27- Khi các địa mảng di chuyển có những cách nào ?
Cách xa nhau
Hai mảng gặp nhau
Trợt bậc
5 Hớng dẫn học ở nhà.
- Làm câu hỏi 1, 2, 3 vào vở
- Chuẩn bị bài thực hành: Quả địa cầu, Bản đồ TN thế giới
- Tìm và xác định vị trí 6 lục địa và 4 đại dơng trên địa cầu
Rút kinh nghiệm sau bài học :
………Phê duyệt của tổ Phê duyệt của ban giám hiệu
Tuần: 13 Ngày soạn: 8/11/2011
Tiết: 13 Ngày dạy: 18/11/2011
Bài 11: sự phân bố lục địa và đại dơng
trên bề mặt trái đất
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - HS biết đợc sự phân bố lục địa và đại dơng trên bề mặt TĐ ở 2
bán cầu
2 Kĩ năng: - Biết tên, xác định đúng vị trí của 6 lục địa và 4 đại dơng trên quả
địa cầu hoặc bản đồ thế giới
Trang 28b Nêu cấu tạo bên trong của Trái đất ? Tầm quan trọng của Trái đất với xã hộiloài ngời.
3 Bài mới:
? Quan sát H28 cho biết:
? Tỉ lệ diện tích lục địa và S đại dơng ở 2 nửa cầu
? Quan sát trên bản đồ thế giới (quả địa cầu)
? Lục địa nào có S lớn nhất ?
? Lục địa nào có S nhỏ nhất ?
? Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở NCB, lục địa
nào nằm hoàn toàn ở NCN ?
(Lục địa Phi nằm giữa xích đạo)
- Lục địa á, Âu có S lớn nhấtnằm ở BBC Lục địa Ôtrâylia có
? Có mấy đại dơng ? Đại dông nào có S lớn nhất:
Đại dơng nào có S nhỏ nhất
- Có 4 dạidơng: Thái BD lớnnhất Bắc BD nhỏ nhất
? Các đại dơng có ăn thông với nhau không ?
Con ngời đã làm gì để nối các đại dơng giao
thông đờng biển với nhau ?
(Hai kênh đào Panama & Xuy-ê
- Các đại dơng đều ăn thông vớinhau
+ Các bộ phận của rìa lục địa
? Phân biệt lục địa và châu lục
- Lục địa: Chỉ có phần đất liền xung quanh bao
bọc bởi đại dơng, không kể các đảo: Là một khái
niệm về tự nhiên
- Châu lục: Bao gồm toàn bộ phần đất liền và các
đảo lớn ở xung quanh Là những bộ phận không
thể tách rời của các quốc gia trong châu lục
- Châu lục là một khái niệm có tính chất văn hóa,
lịch sử S lục địa (S châu lục)
4 Củng cố:
- Xác định vị trí, đọc tên các lục địa trên Trái đất
- Chỉ giới hạn các đại dơng, đọc tên Đại dơng nào lớn nhất ?
Trang 29- Đọc trớc bài sau: Các TP tự nhiên của Trái Đất.
Rút kinh nghiệm sau bài học :
………
………Phê duyệt của tổ Phê duyệt của ban giám hiệu
Tuần: 14
Tiết: 14
Ngày soạn: 9/11/2011Ngày dạy: 25/11/2011
Chơng II: Các thành phần tự nhiên của trái đất
Bài 12: Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt trái đất
I Mục tiêu:
a Kiến thức:
- HS hiểu nguyên nhân của việc hình thành địa hình bề mặt Trái đất do tác động
của nội lực và ngoại lực
- Hiểu đợc nguyên nhân sinh ra và tác hại của các hiện tợng núi lửa, động đất và
cấu tạo của núi lửa
b, Thái độ: - HS yêu thích, khám phá địa hình bề mặt trái đất
a Xác định vị trí, giới hạn và đọc tên các lục địa và đại dơng trên bản đồ TG
b Có thể gọi Trái đất là "Trái nớc" đợc không ? Vì sao ?
S đại dơng = 71%; S lục địa = 29%
3 Bài mới:
Trang 30Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
- GV hớng dẫn HS quan sát bản đồ thế giới
? HS: Xác định khu vực tập trung nhiều núi
cao, tên núi, đỉnh cao nhất, đồng bằng rộng
Đó là kết quả tác động lâu dài của 2 lực
1 Tác động của nội lực và ngoại lực.
? N.nhân nào gây ra sự khác biệt của bề mặt
(Nội lực, ngoại lực, )
+ Nội lực: Là những lực sinh ra bên trong lòng
đất: nén ép, uốn nếp, đứt gãy đất đá, đẩy vật
chất nóng chảy nên khỏi mặt đất, làm mặt đất
gồ ghề
- Là lực sinh ra bên trong TĐ làmthay đổi vị trí lớp đất đá của vỏ TĐdẫn tới hình thành địa hình nh: tạo núi,tạo lục, hoạt động núi lửa, động đất.+ Ngoại lực: Là lực sinh sa bên ngoài mặt đất,
chủ yếu là quá trình phong hóa, xâm thực, san
bằng những gồ ghề của địa hình
* Ngoại lực: Là những lực xảy rabên trên bề mặt đát, chủ yếu làquá trình phong hóa các loại đất
đá và quá trình xâm thực, sự vỡvụn của đá do nhiệt độ, khôngkhí, biển động
? Nếu nội lực có độ nâng địa hình lực mạnh
hơn ngoại lực san bằng thì núi có đặc điểm
gì ?
(Núi cao nhiều, ngày càng cao)
? Ngợc lại (Hạ thấp địa hình)
- GV lấy VD: Vùng núi: Voi, Yên Phụ
2 Núi lửa và động đất.
? Núi lửa và động đất do lực nào sinh ra ? a Núi lửa
? Quan sát H31, hãy chỉ ra và đọc tên từng bộ
phận của núi lửa ? Núi lửa đợc hình thành nh
thế nào ? Hoạt động của núi lửa ra sao ?
? Núi lửa ảnh hởng đến cuộc sống con ngời
nh thế nào
- HSTL GV bổ sung
- Chuẩn xác, bổ sung
(Vành đai núi lửa TBD phân bố 7200 núi lửa
sống, hoạt động mãnh liệt nhất thế giới)
- Là hình thức phun trào mắc madới bề mặt đất
- Núi lửa đang phun hoặc mớiphun là núi lửa hoạt động
- Núi lửa ngừng phun là núi lửatắt, dung nham bị phân hủy tạothành lớp đất đá phì nhiêu thuậnlợi cho phát triển nông nghiệp
? Việt Nam có địa hình núi không ? Phân bố ở
đâu ? Đặc trng ?
HS: (Cao nguyên núi lửa Tây Nguyên, miền
Đông Nam Bộ 800m núi lửa)
? Vì sao Nhật Bản, Ha Oai có nhiều núi lửa ?
(Nằm ven các đại dơng)
b Động đất
- GV yêu cầu HS đọc mục động đất và cho
biết:
Trang 31- Là hiện tợng các lớp đất đá gầnmặt đất bị rung chuyển gây thiệthại về ngời và của.
? Vì sao có động đất ?
? Hiện tợng động đất xảy ra ở đâu ? Nêu tác
hại nguy hiểm của động đất ?
? Để hạn chế tai họa của động đất, con ngời có
những biện pháp khắc phục nào ?
- Hạn chế tác hại của động đất:
+ Xây nhà chịu chấn động lớn
+ Nghiên cứu dự báo để sơ tán dân
Động đất là tai họa của con
ng-ời Là sự chấn động do nhamthạch ở nơi đó bị đứt gãy
- HS đọc bài đọc thêm
4 Củng cố:
a Nguyên nhân của việc hình thành địa hình bề mặt Trái đất
b Hiện tợng động đất, núi lửa có ảnh hởng nh thế nào đến địa hình bề mặt TĐ
- Làm bài tập 1 SGK
Rút kinh nghiệm sau bài học :
………
………Phê duyệt của tổ Phê duyệt của ban giám hiệu
Bài 13: địa hình bề mặt trái đất
I Mục tiêu
a Kiến thức:
- HS phân biệt đợc độ cao tuyệt đối và độ cao tơng đối của địa hình
- Biết khái niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao, sự khác nhau giữ già và
núi trẻ
- Hiểu thế nào là địa hình Cacxtơ
b Kĩ năng:
- Chỉ đúng trên bản đồ thế giới những vùng núi già, một số vùng núi trẻ nổi
tiếng ở các châu lục
II Kiến thức trọng tâm
- Phần 1: Núi và độ cao của núi
III Đồ dùng:
- Bản đồ địa hình Việt Nam Bản đồ Tự nhiên thế giới
- Bản đồ, tranh ảnh về các loại núi và hang động, thắng cảnh du lịch
IV Ph ơng pháp
- Vấn đáp gợi mở
Trang 32- Nhóm học tập
V Hoạt động trên lớp:
1 ổn định tổ chức:
- Sĩ số: 6A:………… 6B :…………
2 Kiểm tra bài cũ:
a Tại sao nói, nội lực và ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau ?
b Nguyên nhân sinh ra và tác hại của động đất và núi lửa
3 Bài mới
* Đặt vấn đề:
- GV cho HS quan sát một bức tranh về cảnh núi, sông,
? Em hãy cho biết trong tranh này có những hình ảnh gì ?
- GV giới thiệu cho HS một số tranh, ảnh các loại
núi và yêu cầu HS quan sát H36 1 Núi và độ cao của núi.
? Dựa vào tranh, ảnh và vốn hiểu biết của mình
hãy mô tả núi
+ Độ cao so với mặt đất ?Có mấy bộ phận ? Tả
đặc điểm
- GV khái quát:
- Là những phần của vỏ Trái đất nhô lên rất cao so
với các đồng bằng lân cận hay mực nớc biển
? Vậy núi là dạng địa hình gì ? Đặc điểm ? - Núi là dạng địa hình nhô cao
- GV: Yêu cầu HS đọc bảng phân loại núi (căn cứ
độ cao).Tự ghi nhớ - Căn cứ vào độ cao phân 3 loạinúi (SGK)
? Ngọn núi cao nhất nớc ta là bao nhiêu m? Tên là
gì ? Thuộc loại núi gì ?
- Tìm một số núi thấp, núi trung bình trên bản đồ
Việt Nam (Gợi ý: Đỉnh Phanxiphăng cao > 3148m
(dãy Hoàng Liên Sơn)
- Thấp: < 1000m
- TB: 1000- 2000m
- Cao > 2000m
? Bằng kiến thức thực tế, qua tài liệu sách, báo
em cho biết: + Độ cao tuyệt đối đợc tính:Khoảng cách đo chiều thẳng
đứng của một điểm (đỉnh núi,
đồi) đến điểm nằm ngang mực
TB của nớc biển
? Châu nào có độ cao TB cao nhất trong các đại
lục trên thế giới?
? Dãy núi nào cao, đồ sộ nhất thế giới ?
? Đỉnh núi nào đợc gọi là nóc nhà thế giới ? Độ
cao ? ở đâu ? thuộc loại núi gì ?
- Xác định vị trí dãy núi ngọn núi đó trên bản đồ ?
? Quan sát H34 SGK, cho biết cách tính độ cao
tuyệt đối của núi, khác cách tính độ cao tơng đối
của núi nh thế nào ?
? Quy ớc nh vậy, thờng độ cao nào lớn hơn ?
+ Độ cao tơng đối: Khoảngcách đo chiều thẳng đứng của 1
điểm (đỉnh núi, đồi) đến chỗthấp nhất của chân
ĐCTĐ > ĐC tơng đối
(Hoạt động nhóm HS) 2 Núi già, núi trẻ.
? Qua kênh chữ và kênh hình 35, hình thành phơng
pháp phân loại núi gì, núi trẻ theo đặc điểm sau:
Đặc điểm
hình thái - Độ cao lớn do ít bị bào mòn.- Có các đỉnh cao, nhọn, sờn sốc, - Thờng thấy bị bào mòn nhiều- Dáng mềm, đỉnh tròn, sờn
Trang 33thung lũng sâu thoải, thung lũng rộng.
Dãy Anpơ (châu Âu)
- Dãy Himalây (châu á)
- Anđét (Nam Mĩ)
- Dãy Uran (giữa C á và C.Âu)
- Dãy Xcândinvơ (Bắc Âu)
Long, Chùa Hơng Tích ) nêu câu hỏi
? Em hãy nêu đặc điểm của các núi đá vôi, độ
cao? Hình dáng ? - Địa hình đá vôi có nhiều hìnhdạng khác nhau, phổ biến là có
đỉnh nhọn, sắc, sờn dốc đứng
? Nguồn gốc thuật ngữ Cacxtơ ?
? Tại sao nói đến địa hình Cácxtơ là ngời ta hiểu
ngay đó là địa hình có nhiều hang động ?
+ Đá vôi là loại đá dễ hòa tan
+ Trong điều kiện khí hậu thuận lợi
+ Nớc ma thấm vào kẽ nứt của đá khoét mòn tạo
thành hang động trong khối núi
- Trong vùng núi đá vôi cónhiều hang động đẹp, có giá trị
du lịch lớn
? Vậy địa hình Cácxtơ có giá trị kinh tế nh thế
? Nêu giá trị kinh tế của miền núi đối với xã hội
- GV giải thích:
Sự hình thành nhũ đá, măng đá, trứng tiên, dòng
sông ngầm trong hang động địa hình Cácxtơ
- Miền núi là nơi có tài nguyênrừng vô cùng phong phú
- Nơi giàu TNKS
- Nhiều danh lam thắng cảnh
đẹp
4 Củng cố:
a Nêu sự khác biệt giữa độ cao tơng đối và độ cao tuyệt đối
Nêu sự phân loại núi theo độ cao
b Núi già, núi trẻ khác nhau ở điểm nào ?
c Địa hình Cacxtơ có giá trị kinh tế nh thế nào ?
5 Hớng dẫn học tập.
- Học bài cần nắm đợc sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ
-Tìm hiểu thêm các dạng địa hình khác của bề mặt Trái Đất
ôn tập
I Mục tiêu:
a Kiến thức: - Củng cố kiến thức đã học từ đầu năm đến nay