1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

cam bien nhiet do

42 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Tuy nhiên khi được kích tạp loại n thì trong khoảng nhiệt độ thấp chúng lại có hệ số nhiệt điện trở dương • Hệ số nhiệt điện trở ~0,7%/ C ở 25 C.. Hình ảnh một số cảm biến khác[r]

Trang 1

Chủ đề: Cảm biến nhiệt

độ

Trang 2

II Cảm biến nhiệt độ

2.1 Khái niệm cơ bản

2.2 Thang đo nhiệt độ

2.3 Nhiệt độ đo được và nhiệt độ cần đo 2.4 Phân loại cảm biến đo nhiệt độ.

2.5 Nhiệt kế giãn nỡ

2.6 Nhiệt kế điện trở

Trang 3

2.1 Khái niệm cơ bản

Đo nhiệt độ là rất cần thiết

Nhiệt kế thủy ngân

Trang 4

2.1 Khái niệm cơ bản

chính xác một nhiệt

độ là một vấn đề không đơn giản

• Nhiệt độ là đại lượng chỉ có thể đo gián tiếp dựa vào

sự phụ thuộc tính chất vật liệu vào nhiệt độ

Nhiệt kế kim loại đo áp suất

Trang 5

2.2 Thang đo nhiệt độ

• Thang đo nhiệt độ tuyệt đối được dựa vào tính chất của khí lý tưởng.

• Vậy khí lý tưởng là gì?

– Là một loại chất khí tưởng tượng

– Chứa các hạt giống nhau

– Có kích thước vô cùng nhỏ so với thể tích của khối khí

– Không tương tác với nhau,

– Chúng chỉ va chạm đàn hồi với tường bao quanh khối khí.

• Theo định lý Carnot:

– hiệu suất của một động cơ nhiệt thuận nghịch hoạt động giữa hai nguồn có nhiệt độ và trong một thang đo bất kỳ chỉ phụ thuộc vào và :

Trang 6

2.2 Thang đo nhiệt độ

• Dạng của hàm F phụ thuộc vào thang

đo nhiệt độ

• Ngược lại, chọn dạng hàm F sẽ quyết định thang đo nhiệt độ

• Đặc , khi đó hiệu suất của động

cơ nhiệt thuận nghịch được viết như sau:

Trang 7

• Đối với chất khí lý tưởng, nội năng U chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất khí và phương trình đặc trưng liên hệ giữa áp suất p, thể tích

p 

G  

Trang 8

• Để gán một giá trị số cho T, cần phải xác định đơn vị cho nhiệt độ.

• Gán giá trị cho nhiệt độ tương ứng với một hiện tượng nào đó với điều kiện hiện tượng này hoàn toàn xác định và có tính lặp lại

• Thang Kelvin: là thang đo nhiệt độ động học tuyệt đối, đơn vị là K

– Thang đo này người ta gán cho nhiệt độ của điểm cân bằng ba trạng thái nước – nước đá – hơi (ở

• Thang Celsius: thang nhiệt độ bách phân, đơn vị

nhiệt độ là C.⁰

Trang 9

Thang đo Kelvin cho một số nguồn phát sáng

Trang 10

• Thang Celsius: thang nhiệt độ bách phân, đơn vị nhiệt độ

là C.⁰

• Nhiệt độ celsius xác định qua nhiệt độ Kenvin theo biểu thức:

• Thang Fahrenheit: đơn vị nhiệt độ là Trong thang đo này,

Trang 11

2.3 Nhiệt độ đo được và nhiệt độ cần đo

thực của môi trường.

phận cảm nhận của cảm biến.

• Xét cảm biến đo tiếp xúc (hình vẽ)

 Sai số: T = Tx - Tc  0

• Sai sốT phụ thuộc:

- Trao đổi nhiệt giữa cảm biến và môi trường đo

- Trao đổi nhiệt giữa bộ cảm biến và bên ngoài

c T ke T

Trang 12

• Muốn vậy khi đo cần phải:

– Tăng cường sự trao đổi nhiệt giữa bộ cảm biến và môi trường đo

– Giảm sự trao đổi nhiệt giữa bộ càm biến và môi trường bên ngoài

• Ta hãy khảo sát trường hợp đo bằng cảm biến tiếp xúc

• Lượng nhiệt truyền từ môi trường vào bộ cảm biến theo:

– Với α: hệ số dẫn nhiệt

– A: diện tích bề mặt trao đổi nhiệt

– t: thời gian trao đổi nhiệt

T Tdt A

dQ   XC

Trang 13

2.3 Nhiệt độ đo được và nhiệt độ cần đo

• Lượng nhiệt cảm biến hấp thụ:

– Với m: khối lượng cảm biến

– C: nhiệt dung của cảm biến

• Nếu bỏ qua tổn thất nhiệt của cảm biến ra môi trường ngoài và giá đỡ, ta có:

• Đặt :hằng số thời gian nhiệt, ta có:

• nghiệm của phương trình có dạng:

T

dT

C X

C T ke

Trang 14

2.3 Nhiệt độ đo được và nhiệt độ cần đo

• Để tăng cường trao

đổi nhiệt giữa môi

Trang 15

2.4 Phân loại cảm biến đo nhiệt độ

• Chia làm hai nhóm:

• Cảm biến tiếp xúc:

cảm biến tiếp xúc với

môi trường đo, gồm:

Trang 16

Nhiệt kế kim loại

Nhiệt kế giản nở chất lỏng

(thủy ngân)

Trang 17

Nhiệt kế gốm – kim loại gồm:

1 thanh gốm đặt trong ống kim loại,

Một đầu thanh gốm liên kết với ống kim loại,

Đầu kia nối với hệ thống truyền động tới bộ phận chỉ thị

A

B 2

1

1 Thanh gốm

2 Ống kim loại

Cấu tạo

Trang 18

Nhiệt kế giãn nỡ dùng chất rắn

αg

dlg với dlk>dlg làm cho thanh gốm dịch chuyển

• Nhiệt kế kim loại – kim loại gồm: 2 thanh kim loại có hệ

số giãn nỡ nhiệt khác nhau liên kết với nhau theo chiều dọc

1 Kim loại 1: α1

2 Kim loại 2: α2 < α1

1

2 Cấu tạo

A

Trang 19

Nhiệt kế giãn nỡ dùng chất rắn

• Giả sử α1>α2, khi giãn nỡ

nhiệt hai thanh kim loại

cong về phía thanh 2

• Dựa vào độ cong kim loại

Trang 21

Hệ số giãn nỡ của một

số chất rắn

Nhiệt kế chất lỏng bằng thủy tinh dùng cho phòng thí nghiệm

Trang 22

Nhiệt kế giãn nỡ dùng chất lỏng

• Khi đo nhiệt độ, bình nhiệt được đặt tiếp xúc với môi trường đo.

• Khi nhiệt độ tăng, chất lỏng giãn nỡ và dâng lên trong ống mao dẫn.

• Dải nhiệt độ làm việc

từ -50 đến 600 C tùy ⁰ theo vật liệu chế tạo vỏ bọc.

Nhiệt kế thủy tinh bằng rượu

Trang 23

– Với R0 là điện trở ở nhiệt độ T0

• Có 3 loại điện trở thường sử dụng hiện nay là: điện trở kim loại, điện trở silic và điện trở chế tạo bằng hổn hợp các oxit bán dẫn

 T R0FT T0

Trang 24

1 1

exp

T T

B R

T R

Trang 25

R

R T

Trang 26

d dT

d dT

dR R

R

1 1

Trang 27

b Nhiệt kế điện trở kim loại

nhất là luôn luôn không

đổi dấu, không triệt tiêu.

Trang 28

b Nhiệt kế điện trở kim loại

Bảng: thông số của một số vật liệu làm điện trở kim loại

Trang 29

b Nhiệt kế điện trở kim loại

• Vật liệu thường chế tạo bằng Pt và Ni Ngoài ra còn dung Cu, W

• Cấu tạo:

2 1

3

3

2 1

3

1 Vỏ 2 Dây điện trở 3 Lõi cách điện

Trang 30

b Nhiệt kế điện trở kim loại

– Điện trở giới hạn giá trị một vài mA

– Điện trở có độ nhạy nhiệt cao

– Điện trở phải có giá trị đủ lớn để tránh làm nóng đầu do dòng diện chạy qua

• Khi giảm tiết diện dây độ bền lại thấp, dây điện trở dễ

bị đứt, việc tăng chiều dài dây lại làm tăng kích thước điện trở

Trang 31

b Nhiệt kế điện trở kim loại

giá trị khoảng 100Ω

• Khi đó với điện trở platin có

– Đường kính dây cỡ vài μm

– Chiều dài dây khoảng 10cm,

– sau khi quấn lại sẽ nhận được nhiệt kế có chiều dài

Trang 32

Nhiệt kế công nghiệp

• Có vỏ bọc tốt chống được va chạm mạnh và rung động,

• Điện trở kim loại được cuốn và bao bọc trong thủy

Cấu tạo điện trở công nghiệp dùng Pt

Trang 33

Nhiệt kế bề mặt

• Dùng để đo nhiệt độ trên bề mặt của vật rắn.

• Được chế tạo bằng phương pháp quang hóa và sử dụng vật liệu làm điện trở là Ni, Fe – Ni, hoặc Pt.

• Chiều dày của lớp kim loại cỡ vài μm và kích thước nhiệt kế cỡ 1cm 2

• Cấu tạo

• Vật liệu

1 Điện trở

2 Tấm vật liệu cách điện

Trang 34

Nhiệt kế bề mặt

Đặc trưng chính:

• Độ nhạy nhiệt:

Trang 35

c Nhiệt kế điện trở silic

• Silic tinh khiết hoặc đơn tinh thể Silic có hệ số nhiệt điện âm

• Tuy nhiên khi được kích tạp loại n thì trong khoảng nhiệt độ thấp chúng lại có hệ số nhiệt điện trở dương

• Phần tử cảm nhận nhiệt được chế tạo có kích thước 500*500*240 µm được mạ kim loại ở một phía, phía kia là bề mặt tiếp xúc

Trang 36

c Nhiệt kế điện trở silic

• Trong dải nhiệt độ làm việc từ -55

nhiệt độ ở điểm chuẩn.

• Sự thay đổi nhiệt độ của điện trở là

tương đối nhỏ nên có thể tuyến tính

hóa bằng cách mắc thêm một điện

0

Trang 37

d Nhiệt kế điện trở oxit bán dẫn

• Các dây nối kim loại

được hàn tại hai điểm

Trang 38

d Nhiệt kế điện trở oxit bán dẫn

• Sự phụ thuộc của điện trở của nhiệt điện trở vào nhiệt độ theo biểu thức:

1 exp

T

T R

) T ( R

2 R

1 B R

Trang 39

d Nhiệt kế điện trở oxit bán dẫn

• Nhiệt điện trở có độ nhạy nhiệt rất cao nên dùng để phát hiện những biến thiên nhiệt độ rất nhỏ cỡ 10-4

đến 10-3K

• Kích thước cảm biến nhỏ  đo nhiệt độ tại từng điểm

• Nhiệt dung cảm biến nhỏ  thời gian hồi đáp nhỏ

300 C⁰

Trang 40

Hình ảnh một số cảm biến khác

Cặp nhiệt ngẫu Cặp nhiệt ngẫu kiểu K,T Cặp nhiệt ngẫu J,S

Trang 41

Hình ảnh một số cảm biến khác

Các loại cảm biến quang điện

Ngày đăng: 02/06/2021, 23:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w