Những hàm số có tham số m tự do (không đi cùng biến) hoặc tham số m xuất hiện ở duy nhất một hạng tử chứa biến hoặc tham số m xuất hiện ở nhiều hạng tử nhưng đồng bậc, ta có thể đư[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ
CÔ LẬP ĐƯỜNG THẲNG TRONG BIỆN LUẬN ĐỒ THỊ HÀM SỐ CÓ CHỨA THAM SỐ
A Cơ sở lý thuyết chung
I Các phép biến đổi đồ thị hàm số
1 Phép tịnh tiến theo véc tơ u = a;b( )
Bài toán: Cho đồ thị ( )C của hàm số y= f x( )
tìm đồ thị ( )'
C của hàm số y= F x( ) thu được khi tịnh tiến ( )C theo véc tơ u=( )a b;
Cách vẽ:
- Mỗi điểm A x y( 0; 0) thuộc đồ thị y= f x( )
cho ta một điểm A x'( ' ; ' )0 y 0 thuộc đồ thị y= F x( )
Trang 2Áp dụng:
Ví dụ 1: Cho hàm số 2
y = f x =x − , vẽ đồ thị các hàm số a) y = f x( )+ 3
Trang 3có tung độ không âm và tập hợp những điểm đối
xứng với ( )C khi ( )C có tung độ âm
y= f x , ta giữ nguyên phần đồ thị ( )C ở nửa trên trục Ox và lấy đối xứng
với đồ thị ( )C ở nửa dưới trục Ox
Trang 4b) Vẽ đồ thị hàm số y= f x( − rồi 2)
lấy đối xứng đồ thị thu được
c) Vẽ đồ thị hàm số y = f x( ) 3− rồi lấy đối
xứng đồ thị thu được
d) Vẽ đồ thị hàm số y= f x( − − rồi 2) 3
lấy đối xứng đồ thị thu được
e) Vẽ đồ thị hàm số y= f x( − − , 2) 3
lấy đối xứng đồ thị thu được rồi dịch
chuyển lên trên 4 đơn vị
4
Trang 5Tại những điểm A x y( 0; 0) trên ( )C qua phép đối
xứng qua trục Oy cho điểm A'(−x y0; 0) thuộc độ thị
y= f x , giữ nguyên phần đồ thị ( )C ở nửa bên phải trục Oy và lấy đối
xứng qua trục Oy sang bên trái
Trang 6a) Vẽ đồ thị hàm số y= f x( ), giữ nguyên phần đồ
thị ( )C ở nửa bên phải trục Ox và lấy đối xứng qua
trục Oy
b) Vẽ đồ thị hàm số y= f x( − , giữ nguyên 2)
phần đồ thị ( )C ở nửa bên phải đường thẳng x = 2
và lấy đối xứng qua đường thẳng x = 2
đồ thị ( )C ở nửa bên phải đường thẳng x = , lấy đối 2
xứng qua đường thẳng x = rồi tịnh tiến lên trên 4 đơn 2
vị
Trang 7II Các hàm số chứa tham số m áp dụng được phương pháp cô lập đường thẳng
Phương pháp này chỉ áp dụng được với tham số m xuất hiện một lần trong hàm số
Với các hàm số có nhiều lần xuất hiện tham số m, ta sẽ rút gọn về dạng M =u m( ) là
một biểu thức duy nhất chứa m
Ví dụ 4: Rút gọn các hàm số để thu được phương trình chỉ chứa 1 hạng tử có biểu
Kể từ đây, mọi hàm số chứa duy nhất một tham số m xuất hiện hoặc có thể đưa về
dạng hàm số chứa duy nhất một biểu thức M =u m( ) chứa tham số m xuất hiện, ta đều
coi M là m
Những hàm số có tham số m tự do (không đi cùng biến) hoặc tham số m
xuất hiện ở duy nhất một hạng tử chứa biến hoặc tham số m xuất hiện ở
nhiều hạng tử nhưng đồng bậc, ta có thể đưa về một biểu thức M duy nhất
chứa tham m
Trang 8III Cô lập đường thẳng
Mọi hàm số y= f x( ) đều có thể biểu diễn dưới dạng tổng của một hàm số y=g x( )
có đồ thị ( )C và một hàm số của đường thẳng : y=h x( )= : kx y= f x( )=g x( )+ kx
Khi ( )g x có nghiệm x0, g x( )0 = 0 g x( )0 +h x( )0 =h x( )0 f x( )0 =h x( )0
Nên phương trình ( )f x =h x( ) cũng có nghiệm x0
Do đó, ta luôn vẽ được đường thẳng và đồ thị ( )C giao nhau tại điểm có hoành độ
là nghiệm của phương trình ( )g x = 0
Vì y= f x( )=g x( )+h x( ) chỉ chứa một tham số m nên sẽ xảy ra 2 trường hợp sau:
+ m nằm trong g x , ta cố định được ( )
+ m nằm trong ( )h x , ta cố định được ( ) C
Bước còn lại là vẽ 2 đồ thị trên cùng hệ trục Oxy rồi biện luận tương giao giữa 2 đồ
thị để tìm giá trị m Nếu chứa M ta giải tiếp phương trình M =u m( ) để tìm m
- Tìm trường hợp tương giao thỏa mãn đề bài
- Giải hệ điều kiện tìm tham số
Trang 10Xét (1) đúng cả cho trường hợp a vì 0 (−b)2 − −4( a).(− =c) b2 −4ac
Xét (2):
2 2
44
Ghi nhớ:
Ví dụ 5: Cho hàm số y = f x( )= x2 −4x+ +3 mx Có tất cả bao nhiêu giá trị
nguyên của m để hàm số y= f x( ) có 3 điểm cực trị?
Trang 11thuộc nửa trên mặt phẳng bờ và không
chứa , tương đương 1x0 3, nên
Để y= f x( ) có cực đại thì phải thỏa mãn đồng
thời cả 2 điều kiện:
+ ( )C cắt tại 2 điểm phân biệt B x d x( 1; ( )1 )
và C x d x( 2; ( 2)) hay ( )g x = có 2 nghiệm phân 0
biệt x1, x2 (1)
+ Điểm cực trị A x y( ;0 0) của hàm số y= −g x( )+d x( )= − +x2 3x−m thuộc nửa
trên mặt phẳng bờ và không chứa hay 1 3 2
Trang 12Vậy có 2021 giá trị m thỏa mãn bài toán
Trang 13b) Trường hợp 2: g x =( ) 0 có 2 nghiệm phân biệt x x1, 2 Đường thẳng y =dx
tiếp xúc dưới với đồ thị hàm số y =h x( ) tại 2 điểm B x d x( 1; ( )1 ); C(x d x2; ( )2 )
k x = −g x +d x = −ax + d −b x−c, cực trị A x k x( 0; ( )0 ) có
( )2 0
f x = ax +bx+ +c dx Theo kết quả mục B.I.1.:
+ Đồ thị hàm số có 2 điểm cực tiểu, 1 điểm cực đại khi
00
4
bd c
bd c
=
, theo kết quả từ mục B.I.1 thì:
+ Đồ thị hàm số có 1 điểm cực đại, 2 điểm cực tiểu khi
000
c bd c
c bd c
Trang 14- Nếu cả 2 điểm B, C đều nằm dưới trục Oy, suy ra bd và 0 c , khi đó: 0
+ A không cao hơn B hoặc C Đồ thị hàm số có 1 điểm cực đại, 2 điểm cực
tiểu:
00
c bd
+ A cao hơn cả B và C nhưng không cao hơn Ox Đồ thị hàm số có 2 điểm
cực đại, 3 điểm cực tiểu khi đó
04
44
04
c
c bd
04
44
04
c
c bd
Trang 15abd ac
abd ac
c abd ac
ac abd
c abd ac
ac abd
ac abd
Trang 16Nhận thấy nếu m thì 0 y=g x( )= f x( ) như
hình trên nên có tối đa 3 cực trị
Vậy m , khảo sát qua các trường hợp của 0
x
m y
0
10 00
Đặt f t( )=2t +t f t, '( )=2 ln 2 1t + 0 đo đó y= f t( ) đồng biến trên , phương trình
đã cho tương đương: f x( )= f(log (2 x+2 ))m =x log (2 x+2 )m
Xét hàm số y =g x( )=log2 x có tiếp tuyến ( ) tại x0song song với đường thẳng ( )d
y= thì phương trình trình tiếp tuyến là x
2 0
Trang 17y=g x+ m , 2 đồ thị này có giao điểm khi
tiếp tuyến ( )m trùng với ( )d hoặc lệch về
bên trái so với ( )d , do đó giao điểm ( )m với
trục Ox có hoành độ không dương, hay:
Ví dụ 9: Cho ( )f x là hàm đa thức bậc hai có
đồ thị như hình vẽ Gọi S là tập hợp các giá trị
nguyên âm của tham số m để phương trình
5 ( )f x =mx− −m 10 có 4 nghiệm phân biệt Số
Để đường thẳng và ( )C cắt nhau tại 4 điểm, và vì có hệ số góc âm nên bị
giới hạn khoảng giữa trục Ox và đường thẳng 0 Dễ tìm được tọa độ M(1;1) nên
Trang 18III Biện luận về giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số
1 Tìm điều kiện để giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) = ax + bx + c + dx + e 2 đạt
b) Trường hợp c 0 ac , 0 g x =( ) 0 có 2 nghiệm trái dấu x x1, 2 thì ( )C tiếp
xúc trên với tại B x h x( 1; ( ) , C1 ) (x h x2; ( 2)) Nếu d , luôn có hoặc B hoặc C 0
nằm dưới trục Oy nên Minf x( ) = 0 d 0
Nhận thấy hàm số ( )f x luôn qua điểm (0;3) với
mọi m nên Minf x ( ) 3 Để Minf x = thì ( ) 3
tại lân cận 0, ( )g x nên 0
Trang 19Ví dụ 11: Cho hàm số f x( )= x2 +mx+ −1 2x Giá trị nhỏ nhất của hàm số ( )f x
Nhận thấy đồ thị hàm số g x luôn qua điểm ( )
(0; 1)− nên ( )g x cắt trục hoành tại 2 điểm có hoành
Trang 20g t d t và dấu bằng có xảy ra nên t
luôn tiếp xúc dưới với ( )C Trong các
trường hợp của thì trường hợp 0 cho
k
m lớn nhất là tiếp tuyến của ( )C tại
N và đi qua M − −( 3; 4) nên ta có phương trình : 3 7