1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Dia Ly 9 Tuan 4

5 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 10,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trọng tâm là về xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế , những thành tựu , khó khăn và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế xã hội.. Kĩ năng:.[r]

Trang 1

Tuần 4: Thứ 2 ngày 17 thỏng 9 năm

2012

Tiết 7

BÀI 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

I MỤC TIấU BÀI HỌC :

1 Kiến thức:

- Cung cấp cho HS những hiểu biết cần thiết về quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế nước ta trong những thập kỉ gần đõy

- Trọng tõm là về xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế , những thành tựu , khú khăn

và thỏch thức trong quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế xó hội

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng phõn tớch biểu đồ về quỏ trỡnh diễn biến của hiện tượng địa lớ ( ở đõy là sự diễn biến về tỉ trọng của cỏc ngành kinh tế trong cơ cấu GDP)

- Kĩ năng đọc bản đồ

- Kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (biểu đồ trũn) và nhận xột biểu đồ

3 Thỏi độ: Tớch cực học tập xõy dựng tỏ quốc

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tư duy:

+ Thu thập và xử lớ thụng tin từ lược đồ/bản đồ, biểu đồ và bài viết để rỳt ra đặc điểm phỏt triển nền kinh tế của nước ta ( HĐ 1, HĐ 2 )

+ Phõn tớch những khú khăn trong quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế của Việt Nam ( HĐ 3 )

- Giao tiếp: Trỡnh bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tớch cực, giao tiếp và hợp tỏc khi làm việc theo cặp

- Tự nhận thức: Tự nhận thức ,thể hiện sự tự tin khi làm việc cỏ nhõn và trỡnh bày thụng tin

III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC Cể THỂ SỬ DỤNG

Động nóo; thuyết trỡnh nờu vấn đề; HS làm việc cỏ nhõn/ cặp; trỡnh bày 1 phỳt

IV PHƯƠNGTIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ cỏc vựng kinh tế và vựng kinh tế trọng điểm Việt Nam

- Một số hỡnh ảnh phản ỏnh thành tựu về phỏt triển KT nước ta trong quỏ trỡnh đổi mới

V.TIẾN TRèNH DẠY HỌC

1 Khỏm phỏ.

- Nhắc lại cơ cấu dõn số của nước ta?

2 Kết nối

- GV hỏi: Em hiểu gì về nền kinh tế Việt Nam trớc thời kì đổi mới và sau khi đổi

mới?

- HS trả lời GV dẫn dắt h c sinh vào bài mới ọ

Hoạt động của GV và HS Nội dung chớnh

Hoạt động 1

HS dựa vào SGK, trỡnh bày túm tắt quỏ

trỡnh phỏt triển của đất nước trước thời kỡ

đổi mới qua cỏc giai đoạn

I NỀN KINH TẾ NƯỚC TA TRƯỚC THỜI Kè ĐỔI MỚI:

- Nền kinh tế nước ta đó trải qua quỏ trỡnh phỏt triển lõu dài

- Sau thống nhất đất nước kinh tế gặp

Trang 2

CH: Trước giai đoạn đổi mới nền kinh tế

nước ta như thế nào?

Hoạt động 2

HS nghiên cứu SGK lưu ý 3 khía cạnh của

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.(Nét đặc

trưng của đổi mới nền kinh tế là Sự chuyển

dịch cơ cấu kinh tế)

GV y/c HS đọc thuật ngữ chuyển dịch cơ

cấu kinh tế

CH: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta

thể hiện ở những mặt nào?

HS Làm việc theo nhóm (biểu đồ hình 6.1 là

trọng tâm kiến thức mục II)

Dựa vào biểu đồ hình 6.1, hãy phân tích xu

hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Xu

hướng này thể hiện rõ nhất ở khu vực nào?

?Dựa vào lược đồ hình 6.2, Xác định các

vùng kinh tế nước ta Phạm vi lãnh thổ của

các vùng kinh tế trọng điểm.? Kể tên các

vùng kinh tế nào giáp biển, vùng kinh tế nào

không giáp biển?

Hoạt động 3

HS làm việc theo nhóm

GV yêu cầu HS dựa vào SGK vốn hiểu biết

thảo luận theo gợi ý

CH: Kể tên một số ngành nổi bật? Ơ địa

phương em có ngành kinh tế nào nổi bật?

CH: Trong quá trình phát triển kinh tế nước

ta có gặp những khó khăn gì?

nhiều khó khăn, khủng khoảng kéo dài, sản xuất đình trệ lạc hậu

II NỀN KINH TẾ NƯỚC TA TRONG THỜI KÌ ĐỔI MỚI

1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

- Chuyển dịch cơ cấu ngành: Giảm tỉ trọng của khu vực nông lâm, ngư nghiệp, tăng tỉ trọng của khu vực công nghiệp–xây dựng

- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: Hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp, các lãnh thổ tập trung công nghiệp ,dịch vụ tạo nên các vùng kinh tế phát triển năng động

- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế : từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực nhà nước và tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần

- Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm

2 Những thành tựu và thách thức:

* Thành tựu:

- Nền kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc các ngành đều phát triển

- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá

- Sự hội nhập vào nền KT khu vực và toàn cầu

* Khó khăn, thách thức:

- Một số vùng còn nghèo, cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường , việc làm, biến động thị trường thế giới, các thách thức trong ngoại giao

3 Thực hành/ luyện tập

- Trước giai đoạn đổi mới nền kinh tế nước ta như thế nào?

- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta thể hiện ở những mặt nào?

- xác định trên bản đồ các vùng kinh tế trọng điểm ?

- Những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước ta ?

4 Vận dụng:

Bài tập: Hướng dẫn bài tập 2: Vẽ biểu đồ hình tròn: Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế năm 2002

1 Chia hình tròn thành những nan quạt theo đúng tỉ lệ và trật tự của các thành phần kinh tế trong bảng 6.1

Trang 3

2 Toàn bộ hình tròn là 360 o tương ứng với tỷ lệ 100% như vậy, tỷ lệ 1% sẽ tương ứng với 3.6 o trên hình tròn

Nan quạt thể hiện thành phần kinh tế nhà nước chiếm tỷ lệ 38.4 x 3.6= 138o

Nan quạt thể hiện thành phần kinh tế tập thể chiếm 8 x 3.6

Nan quạt thể hiện thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 13.7 x

-Tuần 4: Thứ 3 ngày 18 tháng 9 năm 2012

Tiết 8:

BÀI 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức:

- HS phải nắm được vat trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta

- Những nhân tố này đã ảnh hưởng đến sự hình thành nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, đang phát triển theo hướng thâm canh và chuyên môn hoá

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng đánh giá kinh tế các tài nguyên thiên nhiên

- Sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

- Liên hệ với thực tế địa phương

3 Thái độ: Bảo vệ nền nông nghiệp

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta thể hiện ở những mặt nào?

- Những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước ta ?

2 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Hoạt động 1

CH: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự

phát triển nông nghiệp nước ta ?

Tìm hiểu về tài nguyên đất phân bố ở

đâu và thích hợp với loại cây trồng nào?

(Gv nên hướng dẫn HS tham khảo lược

đồ 28.1; 31.1; 35.1 để hiểu thêm về sự

phân bố đất badan, phù sa cổ (đất xám)

đất phèn, mặn)

I CÁC NHÂN TỐ TỰ NHIÊN

1 Tài nguyên đất

- Là tài nguyên vô cùng quý gia, là tư liệu sản xuất không thể thay thế được của ngành nông nghiệp

- Đa dạng: 14 nhóm, 2 nhóm chiếm diện tích lớn nhất là: Đất phù sa đất fe ralit

+ Đất phù sa có diện tích 3 triệu ha, ở các đồng bằng, thích hợp với trồng lúa và nhiều cây ngắn ngày khác

+ Các loại đất fe ralit chiếm diện tích miền núi thích hợp với trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và một số cây ngắn ngày

+ Các loại đất khác: đất phèn, đất mặn, đất

Trang 4

CH: Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8,

hãy trình bày đặc điểm khí hậu của nước

ta ( Nhiệt đới gió mùa ẩm)

- Phân hoá rõ rệt theo chiều B-N, theo độ

cao và theo mùa

- Tai biến về thiên nhiên)

CH: Những đặc điểm đó có thuận lợi và

khó khăn như thế nào đến sản xuất nông

nghiệp ?

CH:Nêu những thuận lợi và khó khăn của

tài nguyên nước đối với nông nghiệp ?

CH: Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng

đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước

ta?

CH: Tài nguyên sinh vật nước ta như thế

nào ?

Hoạt động 2

CH: Nhận xét về dân cư và lao động ở

nước ta ?

CH: Kể tên các loại cơ sở vật chất kĩ thuật

trong nông nghiệp để minh họa rõ hơn sơ

đồ trên (sơ đồ hình 7.2) ?

CH: Nhà nước đã có những chính sách gì

để phát triển nông nghiệp ?

xám bạc màu phù sa cổ

- Hiện nay diện tích đất nông nghiệp là hơn 9 triệu ha

2 Tài nguyên khí hậu

- Khí hậu của nước ta.Nhiệt đới gió mùa ẩm

 cây cối xanh quanh năm, trồng 2-3 vụ một năm

- Khí hậu nước ta phân hoá rõ rệt theo chiều B-N, theo độ cao và theo mùa

 trồng cây nhiệt đới, cận nhiệt dới, ôn đới

- Khó khăn: Gió Lào, sâu bệnh, bão…

3 Tài nguyên nước

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước dồi dào

- Lũ lụt, hạn hán

4 Tài nguyên sinh vật

- Nước ta có tài nguyên thực động vật phong phú

 Tạo nên các cây trồng vật nuôi

II CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ- XÃ HỘI

1 Dân cư và lao động nông thôn

- Năm 2003 nước ta còn khoảng 74% dân số sống ở nông thôn, 60% lao động là ở nông nghiệp

-Nông dân Việt Nam giàu kinh nghiệm sản xuất, cần cù sáng tạo

2 Cơ sở vật chất kĩ thuật

- Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho trồng trọt

và chăn nuôi ngày càng hoàn thiện

- Công nghiệp chế biến nông sản được phát triển và phân bố rộng khắp

3 Chính sách phát triển nông nghiệp

- Phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, nông nghiệp hướng xuất khẩu

4 Thị trường trong và ngoài nước

- Mở rộng thị trường và ổn định đầu ra cho xuất khẩu

3 Củng cố:

- Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8, hãy trình bày đặc điểm khí hậu của nước ta ?

- Hãy tìm hiểu về các cây trồng chính và cơ cấu mùa vụ ở địa phương em ?

- Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta?

4 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, đọc bài 8

Ngày đăng: 02/06/2021, 22:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w