1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tuần Bé có những giác quan nào?

24 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 48,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo dục: Để trở thành một em bé khỏe, em bé ngoan thì chúng mình phải thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng, ngủ đúng giờ, vệ sinh cơ thể sạch sẽ[r]

Trang 1

Tuần thứ: 06 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: Thời gian thực hiện: Số tuần: 3 tuần;

Tên chủ đề nhánh 3: Thời gian thực hiện: Số tuần: 1 tuần;

- Hô hấp: Thổi nơ bay

- Tay vai: Hai tay đưa sang

ngang, gập khuỷu tay, mũi bàn

tay chạm bả vai

- Lưng, bụng, lườn : Ngồi duỗi

chân, cúi gập người về phía

trước

- Chân: Đứng một chân, một

chân nâng cao gập gối

- Bật: Bật nhảy về phía trước

(Thứ 2, 4, 6 tập theo nhạc;

Thứ 3,5 tập kết hợp SD DC)

- Trẻ vệ sinh sạch sẽtrước khi vào lớp

- Trẻ thực hiện quy địnhcủa trường, lớp

- Giáo dục trẻ thói quennền nếp, ngăn nắp

- Thỏa mãn nhu cầu vuichơi của trẻ

- Cất đc gọn gàng sau khichơi

- Trẻ biết 5 giác quan,

biết vệ sinh sạch sẽ, bảo

vệ các giác quan

- Phát triển ngôn ngữ chotrẻ

- Trẻ nhớ tên mình và tênbạn

- Phát hiện ra bạn nghỉhọc

- Phát triển thể lực

- Phát triển các cơ toànthân

- Hình thành thói quenTDBS cho trẻ

- Giáo dục trẻ chămluyện tập thể dục đểnâng cao sức khỏe

- Nước, xàphòng,giấy khô

- Giá để

đồ dùng

cá nhânsạch sẽ

- Đồ dùng

đồ chơitrong cácgóc

- Tranh ảnh, về các giác quan

- Sổ, bút

- Sân tậpsạch sẽbằngphẳng

- Trangphục trẻgọn gàng

- Kiểm trasức khỏecủa trẻ

Trang 2

- Giáo viên chào trẻ và PH, nhắc trẻ rửa tay sạch sẽ

trước khi vào lớp để phòng chống dịch bệnh

- Đón trẻ với thái độ ân cần vui vẻ, niềm nở, thân thiện

với trẻ và phụ huynh Nhắc trẻ cất đồ dùng đúng nơi

Xem tranh ảnh, trò chuyện cùng trẻ về chủ đề “Bé có

những giác quan nào?”

- Cô tập mẫu và cho trẻ tập theo cô 2 lần x 8 nhịp.

- Cô quan sát và sửa sai cho trẻ

- Cô khuyến khích, động viên trẻ kịp thời

4.3 Hồi tĩnh:

Cho trẻ làm một số động tác nhẹ nhàng tại chỗ

- Trẻ chào hỏi lễ phépmọi người

- Trẻ cất đồ dùng cánhân

- Trẻ đi lại nhẹ nhàng

Trang 3

chơi, giải trí, vườn hoa.

* Góc “Bé khéo tay”: Tô, vẽ,

* Góc khoa học – toán: Chơi

trò chơi KM trên máy tính

- Trẻ biết tự chọn gócchơi, vai chơi

- Đóng vai các thành viêntrong GĐ để nấu ăn, con;

vai bác sĩ, bệnh nhân,người nhà bệnh nhân;

- Trẻ xếp, lắp ghép đượcphòng khám, khu vuichơi, vườn hoa

- Rè kỹ năng cầm bút, tô,

vẽ, xé, dán, cắt cho trẻ

- Trẻ biết đánh răng đúngcách

- Trẻ lật giờ sách đúngcách, hiểu nội dung củabài thơ, câu chuyện

- Trẻ hát, vận động, chơiTCAN, nghe nhạc, chơivới dụng cụ AN theo ýthích; Rèn tính mạnh dạn,

tự tin cho trẻ

- Trẻ biết chơi TC

- Trẻ nhập vai chơi 1cách tự nhiên

- Rèn kỹ năng hoạt độngnhóm cho trẻ

- Trẻ chơi đk, vui vẻ

- Đồ chơi nấu ăn, bác sĩ

- Gạch hàng rào,

đc lắp ghép, chậu, cây, hoa, cầu trượt đu quay

- Bút, giấycác loại,

hồ, kéo

- Bàn chải

ĐR, cốc, nước, khăn

- Các loại sách về CĐ

- Nhạc k lời, bản nhạc, DCÂN,

mũ chóp

- Máy tính, trò chơi trên máy

Trang 4

Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ

1 Ổn định, trò chuyện:

Cô trò chuyện với trẻ về buổi chơi

2 Giới thiệu góc chơi:

- Cô giới thiệu góc chơi của ngày hôm đó

- Giới thiệu nội dung từng góc chơi

3 Trẻ tự chọn vai chơi:

Cho trẻ tự bàn bạc và chọn góc chơi

4 Trẻ tự phân vai chơi:

- Cho trẻ tự phân công công việc của từng bạn

- Trẻ tự thỏa thuận vai chơi

- Cô nhắc trẻ chơi đoàn kết

5 Quá trình chơi:

- Cô đến từng góc chơi gợi ý hướng dẫn trẻ chơi, giúp

trẻ nhập vai chơi

- Nhập vai chơi cùng trẻ

- Giúp trẻ liên kết giữa các góc chơi (nếu có)

- Cô bao quát các nhóm chơi, góc chơi

6 Nhận xét sau khi chơi:

- Nhận xét thái độ chơi của từng góc chơi, vai chơi

- Giáo dục trẻ bảo vệ sản phẩm của mình tạo ra

7 Củng cố:

- Cho trẻ nhẹ nhàng cất đồ chơi

- Hướng dẫn trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy định

- Hướng dẫn trẻ lau chùi giá đồ chơi, đồ chơi sạch sẽ

- Trẻ chơi

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ cất đồ chơi

Trang 5

* Thứ 2: Đi dạo, lắng nghe

các âm thanh khác nhau quanh

- Rèn KN tập trung chú

ý, rèn tai nghe cho trẻ

- Trẻ biết lựa chọn vànhặt những chiếc cànhnhỏ, những chiếc lá chưa

bị hỏng; biết xé phiến lá

ra khỏi chiếc lá (KT);

biết uốn cong phiến láthành hình tròn để tạomắt kính (KT, T); biếtdùng dây buộc để gắncành cây vào mắt kínhlàm gọng kính => kính(KT, NT)

- Biết một số món ăn

- Rèn KN tập trung, chú

ý, PTKN phán đoán, tưduy logic cho trẻ

- Chơi vui vẻ, đoàn kết

- Địa điểm

- Câu hỏi đàm thoại

- Rổ, dây buộc

- Rèn cho trẻ sự khéo léo,nhanh nhẹn qua các TC

- Phát triển khả năng vậnđộng cho trẻ

3 Chơi tự do

Chơi với đồ chơi, thiết bị

ngoài trời

- Phát triển khả năngsáng tạo cho trẻ

- Trẻ được chơi đồ chơingoài sân trường Thỏamãn nhu cầu vui chơi

HOẠT ĐỘNG

Trang 6

1 Hoạt động có mục đích:

1.1 Chuẩn bị trước khi đến nơi quan sát:

Kiểm tra tình hình sức khoẻ, trang phục đồ dùng cá

nhân của trẻ, đồ chơi (rổ, nắp chai, bút dạ, …)

- Trẻ cùng nhau khám phá, trải nghiệm cành cây, lá cây

- Trẻ lắng nghe

2 Trò chơi vận động:

- Cô nêu tên TC, LC, hướng dẫn trẻ cách chơi

- Tổ chức cho trẻ chơi Động viên KK trẻ chơi

- Nhận xét quá trình chơi của trẻ

3 Chơi tự do:

- Hỏi trẻ tên đồ chơi có trong sân, cách chơi

- Hướng dẫn trẻ chơi và GD trẻ chơi ĐK

- Cô quan sát và theo dõi trẻ chơi

- Hết giờ chơi, cô tập trung trẻ sau đó cho trẻ về lớp

- Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ chơi

- Trẻ tập trung và về lớp

A TỔ CHỨC CÁC

Trang 7

- Trước khi trẻ ăn

- Trong khi ăn

- Sau khi ăn

- Đảm bảo vệ sinh cho trẻtrước khi ăn

- Tạo không khí vui vẻ,thoải mái cho trẻ, giúp trẻ

ăn hết suất, đảm bảo antoàn cho trẻ trong khi ăn

- Hình thành thói quencho trẻ sau khi ăn biết đểbát, thìa, bàn ghế đúngnơi qui định Trẻ biết laumiệng, đi vệ sinh sau khi

ăn xong

- Nước cho trẻ rửatay, khăn lau tay, bàn ghế, bát thìa

- Đĩa đựngcơm rơi, khăn lau tay

- Rổ đựng bát, thìa

- Giúp trẻ có một giấcngủ ngon, an toàn Pháthiện, xử lí kịp thời cáctình huống xảy ra khi trẻngủ

- Tạo cho trẻ thoải máisau giấc ngủ trưa, hìnhthành cho trẻ thói quen tựphục vụ

- Chải chiếu, kê đệm

- Phòng ngủ kín gió, ánh sáng yếu

- Tủ để xếp gối sạch sẽ

HOẠT ĐỘNG

Trang 8

- Cho trẻ kê, xếp bàn ghế cùng cô.

- Hướng dẫn trẻ rửa tay, cho trẻ đi rửa tay

- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn

- Giáo viên vệ sinh tay sạch sẽ, chia cơm cho trẻ, giới

thiệu các món ăn, vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ

- Nhắc nhở trẻ không nói chuyện cười đùa trong khi

ăn, động viên trẻ ăn hết suất, cô quan tâm đến những

trẻ ăn chậm, trẻ biếng ăn để động viên giúp đỡ trẻ ăn

hết suất của mình

- Nhắc trẻ ăn xong mang bát thìa xếp vào rổ, xếp ghế

vào đúng nơi quy định

- Cho trẻ đi vệ sinh, lau miệng, uống nước

- Cô bao quát trẻ

- Cùng cô kê bàn ghế

- Trẻ rửa tay ngồi vào bàn ăn

- Trẻ ăn cơm và giữ trật

tự trong khi ăn

- Trẻ cất bát, thìa

- Trẻ đi vệ sinh cá nhân

- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, xếp dép lên giá, cho trẻ lấy

gối và vào chỗ ngủ của mình, nhắc trẻ không nói

chuyện cười đùa

- Quan sát, sửa tư thế ngủ cho trẻ, cô thức để bao quát

trẻ trong khi ngủ để phát hiện kịp thời và xử lí các tình

huống xảy ra trong khi trẻ ngủ

- Đánh thức trẻ dậy nhẹ nhàng để trẻ tỉnh ngủ, trẻ cùng

cô thu dọn chiếu, đệm, gối cất gối vào nơi qui định, cô

chải tóc cho trẻ gái

- Cho trẻ đi vệ sinh

- Trẻ vào chỗ ngủ

- Trẻ ngủ

- Trẻ cùng cô thu dọn chiếu, đệm, gối cất gối vào nơi qui định

- Trẻ đi vệ sinh

A TỔ CHỨC CÁC

Trang 9

* Vận động nhẹ ăn quà chiều

* Ôn nội dung đã học

Ôn luyện những kiến thức đã

học buổi sáng

* Làm quen kiến thức mới

* Chơi trò chơi, chơi tự do

- Giúp trẻ nắm được một

số kiến thức mới để trẻ

dễ dàng hơn khi tham giavào hoạt động học

- Trẻ vui vẻ, thoải mái

- Trẻ biểu diễn các bài hát trong chủ đề

- Trẻ nêu được các tiêu chuẩn bé ngoan

- Nhận xét các bạn trong lớp

- Trẻ biết được sự tiến bộcủa mình và của bạn để

cố gắng phấn đấu

Quà chiều

- Sách vở học của trẻ, sáp màu

- Đất nặn, bảng, phấn, bút màu…

- Tranh truyện, thơ

- Đồ chơi

- Dụng cụ

âm nhac

- Bảng bé ngoan

- Rèn kĩ năng chào hỏi lễ phép cho trẻ

- Giáo dục trẻ biết ngoan,

lễ phép và thích được đi học

Trang phục trẻ gọn gàng

HOẠT ĐỘNG

Trang 10

- Cô cho trẻ xếp hàng và vận động nhẹ nhàng.

- Cô cho trẻ nhẹ nhàng vào bàn ăn, chia đồ ăn cho trẻ

và cho trẻ ăn

- Cô bao quát trẻ ăn, động viên trẻ ăn hết xuất

* Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đã học buổi

sáng qua trò chuyện, qua các loại vở (Làm quen với

Toán; Làm quen với chữ cái, Bé tập tạo hình, Khám

phá MTXQ, Kỹ năng sống)

- Cô cho trẻ làm quen với kiến thức, với các trò chơi

mới, bài thơ, bài hát, truyện kể

- Cô nói tên trò chơi và đồ chơi mà trẻ sẽ được chơi

Cô cho trẻ tự chọn đồ chơi và trò chơi để chơi theo

nhu cầu và khả năng của trẻ Cô quan sát và chơi cùng

trẻ Khi hết giờ chơi cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ

chơi gọn gàng

- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ các bài hát trong chủ đề

theo tổ nhóm cá nhân

- Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan theo gợi ý của cô

- Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn

trong tổ, cho trẻ tự nhận xét mình và nhận xét bạn theo

tiêu chuẩn bé ngoan với sự giúp đỡ của cô

- Cô cho trẻ cắm cờ

- Cô nhận xét chung Khuyến khích động viên trẻ tạo

hứng thú cho buổi học ngày hôm sau

- Trẻ xếp hàng vận động

- Trẻ ăn quà chiều

- Trẻ trò chuyện, thực hành vở

- Trẻ làm quen kiến thứcmới

- Trẻ chơi đồ chơi, trò chơi cùng cô và các bạn

- Trẻ biểu diễn văn nghệ

- Trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan

- Khi phụ huynh trẻ đến đón cô gọi tên trẻ và nhắc trẻ

cất ghế, chào cô chào bố, mẹ (ông, bà ), nhắc trẻ lấy

Trang 11

Thứ 2 ngày 12 tháng 10 năm 2020

Tên hoạt động: Thể dục

VĐCB: Bò trong đường hẹp TCVĐ “Đội nào nhanh nhất”

Hoạt động bổ trợ: Trò chơi “Mũi, mồm, tai”

I Mục đích – yêu cầu:

1 Kiến thức:

Trẻ biết bò chân nọ, tay kia trong đường hẹp không chạm vào vạch,

2 Kỹ năng:

- Rèn cho trẻ kỹ năng khéo léo khi bò

- Rèn cho trẻ kĩ năng phản xạ nhanh

- Trang phục của giáo viên và trẻ gọn gàng

2 Địa điểm tổ chức: Trên sân trường

III Tổ chức hoạt động:

1 Ổn định tổ chức, gây hứng thú:

- Tập trung trẻ ra sân

- Cho trẻ chơi trò chơi “Mũi, mồm, tai”

- Trò chuyện với trẻ về mũi, mồm, tai

- Giáo dục trẻ:

2 Nội dung:

2.1 Hoạt động 1: Khởi động

- Cô kiểm tra sức khỏe trẻ

- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi các kiểu chân:

Đi thường, đi bằng mũi bàn chân, đi bằng gót bàn

chân, đi khom lưng, chạy nhanh, chạy chậm

- Cho trẻ về 3 hàng dọc

3.2 Hoạt động 2: Trọng động

* Bài tập phát triển chung: Đứng hàng ngang

- Tay vai: Hai tay đưa sang ngang, gập khuỷu

tay, mũi bàn tay chạm bả vai

Trang 12

người về phía trước

- Chân: Đứng một chân, một chân nâng cao gập

gối

- Bật: Bật nhảy về phía trước

- Cho trẻ về 2 hàng đứng đối mặt vào nhau

* Vận động cơ bản: “Bò trong đường hẹp”

- Giới thiệu tên vận động “Bò trong đường hẹp”

- Lần 1: Cô tập mẫu không phân tích

- Lần 2: Phân tích:

+ TTCB: Quỳ gối xuống sàn, 2 tay chống xuống

sàn, 2 cẳng chân áp sàn, 2 bàn chân duỗi ra, đầu

hơi ngẩng, mắt nhìn về phía trước

+ TH: Bò chân nọ tay kia, khi bò chân phải áp

sát xuống sàn, đầu không cúi, mắt nhìn thẳng về

phía trước sao cho khi bò không chạm vào đường

hẹp trên sân Bò hết đường hẹp thì đứng lên bằng

cách thu từng chân về Sau đó đi về cuối hàng

- Mời 2 trẻ khá lên thực hiện (cô sửa sai nếu có)

- Cho trẻ 2 tổ thực hiện :

+ Lần 1: Thực hiện vận động bò trong đường

hẹp (cô khuyến khích và sửa sai cho trẻ nếu có)

+ Lần 2: Thi đua giữa 2 tổ

Thi xem đội nào bò nhanh hơn

- Nhận xét:

* TCVĐ: “Đội nào nhanh nhất”

- Luật chơi, cách chơi: Chia trẻ thành 2 đội Lần

lượt 2 trẻ của 2 đội đứng quay mặt vào nhau, dùng

bụng kẹp và giữ bóng sau đó đi từ vạch xuất phát

đến vạch đích Trong khi đi, không được làm rơi

bóng Kết thúc 5 phút, đội nào đưa được nhiều

bóng vào rổ hơn đội đó sẽ chiến thắng

- Cho trẻ chơi: Cô bao quát và cổ vũ trẻ

- Nhận xét sau chơi

2.3 Hoạt động 3: Hồi tĩnh

Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân

Cô hỏi trẻ về nội dung bài học

Trang 13

Tên hoạt động: KPKH

Bé có những giác quan nào?

Hoạt động bổ trợ: Trò chơi “Thi xem ai nhanh”, “Tô màu một số bộ phận

trên cơ thể”, “Chiếc túi kỳ lạ”

- Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định cho trẻ

- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ

- Rèn cho trẻ khả năng phối hợp với bạn khi tham gia hoạt động

3 Thái độ:

- Giáo dục trẻ có ý thức bảo vệ các giác quan

- Đoàn kết phối hợp cùng các bạn

II Chuẩn bị:

1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:

- Tranh ảnh về các giác quan

- Muối, đường, hoa quả bằng nhựa, con thú nhồi bông, những đồ chơi quenthuộc, xà bông, nước hoa

- Tranh lô tô, các vật có thể nghe, nhìn, nếm, ngửi, sờ

2 Địa điểm tổ chức: Trong lớp học

III Tổ chức hoạt động:

1 Ổn định tổ chức, gây hứng thú:

- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Mũi, mồm, tai”

- Hỏi trẻ: ngoài mũi, mồm, tai, trên khuôn mặt

Trang 14

khác so với khi nhắm mắt? Vì sao?

- Cho trẻ quan sát mắt của bạn bên cạnh: Trong

mắt có hai hòn bi tròn xoe, đó là hai con ngươi, giúp

bé nhìn thấy mọi vật xung quanh Lông mày và lông

mi là những sợi lông nhỏ bảo vệ cho mắt bé không bị

bụi bẩn rơi vào

- Để cho đôi mắt luôn sạch và sáng các con phải

làm gì?

- Giáo dục trẻ khi ngồi học, xem tivi, khi chơi

* Mũi - khứu giác

- GV xịt nước hoa

- Hỏi trẻ ngửi thấy mùi gì?

- Dùng bộ phận nào để ngửi?

-> Mũi là cơ quan khứu giác, xung quanh chúng ta

có rất nhiều mùi vị khác nhau, có những mùi thơm và

có cả những mùi khó chịu, mũi của chúng ta sẽ ngửi

và phân biệt các mùi vị đó

- Muốn giữ mũi sạch phải làm ntn?

* Tai - thính giác

- TC: “Đoán tiếng động”

+ Một trẻ bịt mắt, các bạn khác đứng xung quanh

và làm các tiếng động như: Tiếng trống, tiếng thìa

khuấy nước, tiếng vỗ tay, tiếng dậm chân… Bạn bịt

mắt phải đoán xem đó là tiếng động gì?

- Khi nghe tiếng động đó chúng ta sử dụng bộ

phận nào?

- Tai dùng để làm gì?

- Mỗi người đều có hai cái tai (trừ trường hợp đặc

biệt) Phần lộ ra ngoài của tai bé gọi là vành tai và

dái tai Những phần này đón nhận âm thanh và

chuyển âm thanh vào bên trong giúp bé nghe được

- Cho trẻ gấp vành tai bịt lỗ tai để trải nghiệm

- Muốn tai luôn nghe rõ phải làm gì?

* Lưõi - vị giác

- Cho trẻ nếm vị của muối, đường -> nêu lên nhận

xét của trẻ

- Vì sao con lại thấy măn (ngọt)? Nhờ có cái gì đã

giúp con nhận biết được vi mặn của muối, vị ngọt

Trang 15

của đường?

- Lưỡi có tác dụng gì? (để phân biệt vị của thức ăn,ngoài ra lưỡi còn giúp chúng ta nói tròn vành rõ chữ,cho trẻ thử giữ nguyên lưỡi để nói…)

* Da - súc giác

- Cho trẻ chơi TC: “Chiếc túi kỳ lạ”

- Trẻ sờ và đoán vật nhẵn, sần sùi -> nói tên đồ vật-> Vì sao con lại đoán đúng? -> Tay, chân và tất cảcác bề mặt da trên cơ thể chúng ta là cơ quan xúcgiác Để cảm nhận được sự khác nhau của các đồ vật,chúng ta chỉ cần cho một bộ phận có da tiến xúc(chạm, sờ) vào đồ vật đó

=> Khái quát: Tất cả những bộ phận: mắt, mũi,

tai, lưỡi, da được gọi là các giác quan của cơ thể

* Có khi chúng ta sử dụng tất cả các giác quancùng một lúc, có khi chỉ dùng một giác quan, như khinhìn thấy mặt trời chúng ta chỉ sử dụng mắt - thịgiác, còn khi đá quả bóng thì chúng ta dùng 3 giácquan: mắt - thị giác, tai - thính giác và tay, chân - xúcgiác

=> Giáo dục: Có lúc sử dụng giác quan này, có lúc

sử dụng giác quan kia Nhưng mỗi giác quan đều rấtquan trọng vì nó giúp chúng ta nhận thức được thếgiới xung quanh Để giữ gìn và bảo vệ các giác quanchúng mình phải giữ gìn vệ sinh cơ thể luôn sạch sẽ

2.2 Hoạt động 2: Luyện tập

* Trò chơi 1:

- Cô nói tên giác quan - trẻ nói tên bộ phận cơ thể

- Cô nói tên hành động - trẻ nói tên bộ phận cơ thể

- Cô nói tên hành động - trẻ nói tên các giác quan

- Cô nói tên các bộ phận cơ thể - trẻ nói các giácquan

- Trò chơi 2: “Ai thông minh nhất” (chơi trên

máy tính)

3 Kết thúc:

Nhận xét, tuyên dương trẻ

Ngày đăng: 02/06/2021, 20:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w