- Nhắc nhở trẻ không nói chuyện cười đùa trong khi ăn, động viên trẻ ăn hết suất, cô quan tâm đến những trẻ ăn chậm, trẻ biếng ăn để động viên giúp đỡ trẻ ăn hết suất của mình.. - Nhắ[r]
Trang 1Tuần thứ: 26 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: Thời gian thực hiện: Số tuần: 4 tuần;
Tên chủ đề nhánh 3: Thời gian thực hiện: Số tuần: 1 tuần;
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
- Hô hấp: Máy bay bay ù ù
- Tay vai: Hai tay đưa ra trước,
sang ngang
- Lưng, bụng, lườn: Đứng cúi
gập người về phía trước, tay
- Trẻ biết một số phong
tục của người Việt khiTết đến xuân về
- Trẻ nhớ tên mình vàbạn
- ĐDĐCtheo chủđề
“PT&QĐGT”
- Tranh,ảnh về
“PT&QĐGT”
- Sổ, bút
- Sân tậpsạch sẽbằngphẳng
- Trangphục cô
và trẻ gọngàng
- Kiểm trasức khỏecủa trẻ
Trang 2BÉ ĐI CHƠI BẰNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG NÀO?
- Chia sẻ, trao đổi với phụ huynh về chủ đề trẻ đang
khám phá để huy động nguyên vật liệu làm đồ dùng đồ
chơi; trao đổi về tình hình của trẻ
- Hướng trẻ tới nơi cất đồ dùng cá nhân
- Cho trẻ chơi tự do theo ý thích
- Cô tập mẫu và cho trẻ tập theo cô 2 lần x 8 nhịp.
- Cô quan sát và sửa sai cho trẻ
- Cô khuyến khích, động viên trẻ kịp thời
4.3 Hồi tĩnh:
- Trẻ chào hỏi lễ phép
- Trẻ khử khuẩn tay
- Trẻ cất đồ dùng cánhân
Trang 3
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Trang 4phương tiện giao thông; Bán
đồ ăn, nước giải khát
- Quầy bán vé tàu, vé máy bay
phương tiện giao thông;
- Biểu diễn những bài hát về
- Trẻ biết phân công phốihợp với nhau để hoànthành nhiệm vụ của mình
- Biết cất đồ chơi đúnggóc
- Trẻ biết vẽ, xé, dán, tômàu tranh một số phươngtiện giao thông hoặc biểnhiệu giao thông
- Rèn kĩ năng khéo léocủa đôi bàn tay cho trẻ
biết làm sách về phươngtiện giao thông;
- Đồ chơi
về phươngtiện giaothông;
- Gạch, hàng rào
- Lô tô về cây, giấy A4, keo, kéo
- Bút màu,giấy màu, giấy A4, keo, kéo
- Loa, nhạc, dụng cụ
ÂN, t.phục
- Cây, bình tưới, d.cụ xới đất, cát, nước
- Sáchtruyện,tranh ảnh,họa báo
cũ nộidung vềphươngtiện giaothông;
Trang 51 Ổn định, trò chuyện:
Cô trò chuyện với trẻ về buổi chơi
2 Giới thiệu góc chơi:
- Cho trẻ quan sát các góc chơi
- Trò chuyện về đồ chơi ở các góc
3 Trẻ tự chọn vai chơi:
Cho trẻ tự bàn bạc và chọn nội dung chơi, góc chơi
4 Trẻ tự phân vai chơi:
- Cho trẻ tự phân công công việc của từng bạn
- Trẻ tự thỏa thuận vai chơi
- Cô nhắc trẻ chơi đoàn kết
(Chú ý để một trẻ chơi đều các góc trong tuần)
5 Quá trình chơi:
- Cô đến từng góc chơi bao quát trẻ chơi, giúp đỡ khi
trẻ chơi lúng túng
- Giúp trẻ liên kết giữa các góc chơi (nếu có)
6 Nhận xét sau khi chơi:
- Nhận xét thái độ chơi của từng góc chơi, vai chơi
- Giáo dục trẻ bảo vệ sản phẩm của mình tạo ra
7 Củng cố:
- Cho trẻ nhẹ nhàng cất đồ chơi đúng nơi quy định
- Cho trẻ lau chùi giá đồ chơi, đồ chơi sạch sẽ
- Trẻ trò chuyện
- Trẻ quan sát và trò chuyện về đồ chơi
- Trẻ bàn bạc và chọn nội dung chơi, góc chơi
- Trẻ phân công công việc và thỏa thuận vai chơi
Trang 6- Quan sát, trò chuyện tranh
tường có nội dung giáo dục an
toàn giao thông
- Trẻ mạnh dạn, tự tinchia sẻ hiểu biết củamình
- Phát triển tư duy và khảnăng phán đoán cho trẻ
- Trẻ vui vẻ, tích cựctham gia hoạt động chơingoài trời
điểm
- Câu hỏiđàm thoại
- Giấy báocũ
- Phấn
- Cây, que, rổ
- Rèn cho trẻ sự khéo léo,nhanh nhẹn qua các tròchơi
- Phát triển khả năng vậnđộng cho trẻ
3 Chơi tự do
Chơi với cát, nước, đồ chơi,
thiết bị ngoài trời
- Phát triển khả năngsáng tạo cho trẻ
- Trẻ được chơi đồ chơingoài sân trường Thỏamãn nhu cầu vui chơi
Trang 71 Hoạt động có mục đích:
1.1 Chuẩn bị trước khi đến nơi quan sát:
Kiểm tra tình hình sức khoẻ, trang phục đồ dùng cá
nhân của trẻ
1.2 Đến nơi quan sát:
- Cô cho trẻ QS và trò chuyện với trẻ về nội dung QS:
+ Quan sát, trò chuyện tranh tường có nội dung giáo
dục an toàn giao thông
+ Gấp máy bay
+ Vẽ kinh khí cầu
+ Nhặt sỏi, đá
+ Xếp máy bay bằng sỏi, đá.
- Giáo dục trẻ theo nội dung từng ngày
- Nhận xét, tuyên dương
- Trẻ chuẩn bị đồ dùng
cá nhân
- Trẻ quan sát, trò chuyện
- Nhận xét quá trình chơi của trẻ
- Giáo dục trẻ biết chơi cùng nhau
- Đánh giá quá trình chơi của trẻ
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi trò chơi
- Trẻ lắng nghe
3 Chơi tự do:
- Hỏi trẻ tên đồ chơi có trong sân, cách chơi
- Hướng dẫn trẻ chơi và giáo dục trẻ chơi đoàn kết,
thân thiện
- Cô quan sát và theo dõi trẻ chơi
- Hết giờ chơi, cô tập trung trẻ sau đó cho trẻ về lớp
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ tập trung và về lớp
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Trang 8động
ăn
- Trước khi trẻ ăn
- Trong khi ăn
- Sau khi ăn
- Đảm bảo vệ sinh cho trẻtrước khi ăn
- Tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho trẻ, giúp trẻ
ăn hết suất, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi ăn
- Hình thành thói quen cho trẻ sau khi ăn biết để bát, thìa, bàn ghế đúng nơi quy định Trẻ biết laumiệng, đi vệ sinh sau khi
ăn xong
- Nước
ấm cho trẻrửa tay, khăn lau tay, bàn ghế, bát thìa
- Đĩa đựng cơmrơi, khăn lau tay
- Rổ đựngbát, thìa
- Giúp trẻ có một giấc ngủ ngon, an toàn Phát hiện, xử lí kịp thời các tình huống xảy ra khi trẻ ngủ
- Tạo cho trẻ thoải mái sau giấc ngủ trưa, hình thành cho trẻ thói quen tựphục vụ
- Chải chiếu, kê đệm
- Phòng ngủ kín gió, ánh sáng yếu
- Tủ để xếp gối sạch sẽ
Trang 9- Cho trẻ kê, xếp bàn ghế.
- Cho trẻ đi rửa tay
- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn
- Giáo viên vệ sinh tay sạch sẽ, chia cơm cho trẻ, giới
thiệu các món ăn, vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ
- Nhắc nhở trẻ không nói chuyện cười đùa trong khi
ăn, động viên trẻ ăn hết suất, cô quan tâm đến những
trẻ ăn chậm, trẻ biếng ăn để động viên giúp đỡ trẻ ăn
hết suất của mình
- Nhắc trẻ ăn xong mang bát, thìa xếp vào rổ, xếp ghế,
thu cất bàn để đúng nơi quy định giúp cô
- Cho trẻ đi vệ sinh, lau miệng, uống nước
- Cô bao quát trẻ
- Kê bàn ghế
- Trẻ rửa tay ngồi vào bàn ăn
- Trẻ ăn cơm và giữ trật
tự trong khi ăn
- Trẻ cất bát, thìa
- Trẻ đi vệ sinh cá nhân
- Cho trẻ đi vệ sinh, xếp dép lên giá, cho trẻ lấy gối và
vào chỗ ngủ của mình, nhắc trẻ không nói chuyện cười
đùa
- Quan sát, sửa tư thế ngủ cho trẻ, cô thức để bao quát
trẻ trong khi ngủ để phát hiện kịp thời và xử lí các tình
huống xảy ra trong khi trẻ ngủ
- Đánh thức trẻ dậy nhẹ nhàng để trẻ tỉnh ngủ, trẻ cùng
cô thu dọn chiếu, đệm, gối cất gối vào nơi quy định,
cô chải tóc cho trẻ gái
- Cho trẻ đi vệ sinh
- Trẻ vào chỗ ngủ
- Trẻ ngủ
- Trẻ cùng cô thu dọn chiếu, đệm, gối cất gối vào nơi quy định
- Trẻ đi vệ sinh
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Trang 10* Vận động nhẹ ăn quà chiều
* Ôn nội dung đã học
Ôn luyện những kiến thức đã
học buổi sáng
* Làm quen kiến thức mới
* Chơi trò chơi, chơi tự do
- Giúp trẻ nắm được một
số kiến thức mới để trẻ
dễ dàng hơn khi tham giavào hoạt động học
- Trẻ vui vẻ, thoải mái.
- Trẻ biểu diễn các bài hát trong chủ đề
- Trẻ biết các tiêu chuẩn
bé ngoan
- Nhận xét các bạn trong lớp
- Trẻ biết được sự tiến bộcủa mình và của bạn để
cố gắng phấn đấu
Quà chiều
- Sách vở học của trẻ, sáp màu
- Đất nặn, bảng, phấn, bút màu…
- Tranh truyện, thơ
- Đồ chơi
- Dụng cụ
âm nhac
- Bảng bé ngoan
- Rèn kĩ năng chào hỏi lễ phép cho trẻ
- Giáo dục trẻ biết ngoan,
lễ phép và thích được đi học
Trang phục trẻ gọn gàng
Trang 11- Cô cho trẻ xếp hàng và vận động nhẹ nhàng.
- Cho trẻ vào bàn ăn, chia đồ ăn cho trẻ và cho trẻ ăn
- Cô bao quát trẻ ăn, động viên trẻ ăn hết xuất
* Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đã học buổi
sáng qua trò chuyện, qua các loại vở (LQVT/
LQVCC/ BTTH, GT)
- Cô cho trẻ làm quen với kiến thức, với các trò chơi
mới, bài thơ, bài hát, truyện kể
- Cho trẻ chơi trò chơi
- Cô nói tên trò chơi và đồ chơi mà trẻ sẽ được chơi
Cô cho trẻ tự chọn đồ chơi và trò chơi để chơi theo
nhu cầu và khả năng của trẻ Cô quan sát và chơi cùng
trẻ Khi hết giờ chơi cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ
chơi gọn gàng
- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ các bài hát trong chủ đề
“Phương tiện và quy định giao thông” theo tổ nhóm cá
nhân
- Cho trẻ nhắc lại quy định bé ngoan của lớp
- Cho trẻ tự nhận xét
- Cô nhận xét khái quát
- Cô cho trẻ cắm cờ theo từng nhóm
- Khuyến khích, động viên trẻ để tạo hứng thú cho trẻ
vào buổi học ngày hôm sau
- Trẻ vận động
- Trẻ ăn quà chiều
- Trẻ trò chuyện, thực hành vở
- Trẻ làm quen kiến thức mới
- Trẻ chơi đồ chơi, trò chơi cùng cô và các bạn
- Trẻ biểu diễn văn nghệ
- Khi phụ huynh trẻ đến đón cô gọi tên trẻ,nhắc trẻ cất
ghế, chào cô chào bố, mẹ (ông, bà ) và cho trẻ tự lấy
Trang 12- Rèn khả năng tập trung, chú ý cho trẻ.
- Rèn khả năng phối hợp tay, mắt cho trẻ
- Kiểm tra sức khỏe trẻ
- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi các kiểu chân:
Đi thường, đi bằng mũi bàn chân, đi bằng gót bàn
chân, đi khom lưng, chạy nhanh, chạy chậm
- Cho trẻ về 3 hàng dọc
2.2 Hoạt động 2: Trọng động
* Bài tập phát triển chung:
Cho trẻ đứng thành 3 hàng ngang
- Tay vai: Hai tay đưa ra trước, sang ngang
- Lưng, bụng, lườn: Đứng cúi gập người về
- Trẻ tập trung quanh cô
Trang 13ngang bằng 1 tay”.
- Giới thiệu tên vận động: “Ném trúng đích
nằm ngang bằng 1 tay”
- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích
- Cô làm mẫu lần 2: Phân tích:
+ TTCB: Đứng chân trước, chân sau, tay (cùng
phía với chân sau) cầm túi cát
+ TH: Khi có hiệu lệnh, Đưa túi cát lên ngang
- Cô phổ biến luật chơi, cách chơi:
+ Luật chơi: Mỗi lần chạy chỉ được hái lấy 1
chai nước Trong 1 bản nhạc đội nào lấy được
nhiều chai nước hơn đội đó sẽ chiến thắng
+ Cách chơi: Chia trẻ thành 2 đội Lần lượt trẻ
của 2 đội sẽ chạy nhanh về phía trước sau đó lấy 1
chai nước rồi về để vào rổ của đội mình
- Cho trẻ chơi: Cô bao quát và cổ vũ trẻ
Thứ 3 ngày 16 tháng 03 năm 2021
Tên hoạt động: KPKH
Trang 14Máy bay và những điều kỳ diệu.
Hoạt động bổ trợ: Bài hát “Bạn ơi có biết”, Vè “Vè máy bay”
I Mục đích - yêu cầu:
1 Kiến thức:
Trẻ biết tên, đặc điểm, công dụng, nơi hoạt động của chiếc máy bay
2 Kĩ năng:
- Rèn cho trẻ khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ đích
- Rèn kỹ năng nói mạch lạc cho trẻ
3 Thái độ:
Giáo dục trẻ biết phối hợp để hoạt động nhóm
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Tivi, máy tính, giáo án PP
- Giấy màu, keo, giấy A4, bút sáp, rổ
- Cho trẻ chơi trò chơi “Máy bay”
- Hỏi trẻ vừa chơi trò chơi gì?
- Con biết gì về chiếc máy bay?
2 Nội dung:
2.1 Hoạt động 1: Cùng nhau khám phá:
- Cho trẻ xem clip về sân bay Gợi hỏi trẻ một số
câu hỏi:
- Máy bay bay ở đâu?
- Máy bay là phương tiện giao thông đường gì?
- Máy bay có đặc điểm gì nổi bật?
- Người điều khiển máy bay là ai?
- Bạn nào đã được đi máy bay rồi? Khi đi máy
bay con phải như thế nào?
có 2 cánh, đuôi
- Phi công
- Ngồi đúng số ghế, ngồi yên, thắt dây an toàn,
Trang 15có biết?”
- Máy bay bay như thế nào? (nhanh hay chậm)
- Máy bay bay rất nhanh và có thể đi được khắp
mọi nơi trên thế giới Vậy nên, khi đi xa người ta
thường đi bằng máy bay
- Làm thế nào để ta đi được máy bay? (phải đặt vé
và đi đến sân bay gần nhất)
- Công dụng của máy bay là gì?
- Ngoài máy bay, con còn biết phương tiện hàng
không nào khác nữa?
- Cho trẻ xem một số phương tiện giao thông
đường hàng không trên tivi
2.2 Hoạt động 2: Luyện tập
* Trò chơi 1: Bé đi siêu thị
- Cách chơi: Chia trẻ thành 3 đội, nhiệm vụ của 3
đội là đi Siêu thị mua nguyên vật liệu về để tạo hình
máy bay (đội Gấu con mua nguyên vật liệu để gấp
máy bay, đội Thỏ con mua nguyên vật liệu để dán
tạo hình máy bay, đội Heo con mua nguyên vật liệu
để vẽ máy bay)
- Trẻ chơi:
* Trò chơi 2: Bé cùng trổ tài
- 3 đội về 3 bàn để tạo hình máy bay theo các loại
nguyên vật liệu đã mua ở Siêu thị
- Cô khuyến khích để trẻ trong nhóm biết hợp tác
với nhau và cùng nhau hoàn thành sản phẩm
* Nhận xét
Hỏi lại trẻ nội dung đã được khám phá
3 Kết thúc:
- Nhận xét, tuyên dương
- Cho trẻ đọc bài “Vè máy bay”
- Cho trẻ cất đồ dùng đồ chơi vào góc
- Bay nhanh
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ trả lời
- Chở người, chở hàng hóa
- Kinh khí cầu, tên lửa
Thứ 4 ngày 17 tháng 03 năm 2021
Tên hoạt động: Văn học
Trang 16Dạy đọc bài thơ “Tập gấp máy bay”
Hoạt động bổ trợ: Bài hát “Bé làm phi công”
I Mục đích - yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả
- Trẻ hiểu nội dung và thuộc bài thơ
2 Kỹ năng:
- Rèn khả năng tập trung, ghi nhớ cho trẻ
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ, rèn cho trẻ trả lời đủ câu, đủ ý
3 Thái độ:
Giáo dục trẻ chấp hành quy định khi ngồi trên máy bay: không thò đầu, thòtay ra ngoài, thắt dây an toàn
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Tivi, loa, máy tính, video bài thơ
- Giáo án PP, quà
- Nhạc bài hát “Bé làm phi công”
2 Địa điểm tổ chức: Trong lớp học.
III Tổ chức thực hiện:
1 Ổn định tổ chức:
- Tập trung trẻ
- Cho trẻ hát bài hát “Bé tập làm phi công”
- Trò chuyện về nội dung bài hát
- Giáo dục trẻ chấp hành quy định khi ngồi trên
máy bay: không thò đầu, thò tay ra ngoài, thắt
dây an toàn
2 Nội dung:
2.1 Hoạt động 1: Dạy trẻ đọc thơ
- Giới thiệu tên bài thơ
- Đọc thơ cho trẻ nghe 2 lần
Trang 17Trên nền cờ đỏ
Phóng lên ngọn gió
Lượn quanh sân nhà
Vẫy chào ông bà
Vẫy chào bố mẹ
Dang đôi cánh bé
Khoảng trời bao la
+ Cô vừa đọc cho các bạn nghe bài thơ gì?
+ Bài thơ nói về điều gì?
+ Bạn nhỏ tập làm gì?
+ Bạn nhỏ vẽ gì trên nền cờ đỏ?
=) Cô khái quát lại câu trả lời của trẻ
- Cho trẻ đọc thơ theo lớp, tổ, nhóm, cá nhân
Trong khi trẻ đọc cô quan sát, khuyến khích trẻ
đọc
2.2 Hoạt động 2: Trò chơi
Cho trẻ chơi TC “Máy bay ai bay cao nhất?”:
Cho trẻ phi máy bay lên cao
Trang 18Tên hoạt động: Hành vi và quy tắc ứng xử XH
Một số hành vi văn minh khi tham gia giao thông
Hoạt động bổ trợ: Bài hát “Đi xe buýt”
I Mục đích – yêu cầu:
1 Kiến thức:
Trẻ biết một số hành vi văn minh khi tham gia giao thông (xếp hàng chờ đếnlượt; ngồi đúng số ghế; không chạy nhảy, nô đùa, không nói chuyện to, không lahét; không vứt rác trên tàu, xe, máy bay…)
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng khi tham gia giao thông cho trẻ
- Rèn kỹ năng nói đủ câu, rõ ý cho trẻ
3 Thái độ:
Giáo dục trẻ đoàn kết và biết phối hợp với bạn khi tham gia hoạt động
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Tivi, loa, máy tính, bài giảng PP
- Vé tàu, số ghế trên tàu
- Con hãy kể tên các loại phương tiện giao
thông khác ngoài xe buýt?
- Khi tham gia các phương tiện giao thông
như: xe buýt, ô tô khách, tàu hỏa, tàu thủy, máy
bay các con cần có những hành vi văn minh
Trang 19+ Con nhận ra điều gì khác biệt trong đoạn
video vừa xem không?
+ Bạn ấy làm như vậy có đúng không? Vì sao?
+ Khi lên tàu, xe các con phải như thế nào?
- Cô khái quát lại: Khi đi tàu, xe, máy bay ,
các con phải xếp hàng lên tàu, xe, máy bay theo
thứ tự, không được chen lấn xô đẩy
* Ngồi đúng ghế:
- Cho trẻ xem tiếp đoạn video, đàm thoại:
+ Các bạn nhỏ đã làm gì sau khi lên xe?
+ Sau khi xem xong đoạn video, con ấn tượng
nhất với bạn nhỏ nào? Vì sao?
+ Các bạn ấy đã làm gì để ngồi đúng ghế của
+ Bạn Thảo đã ngồi ở đâu khi không có ghế?
+ Trong trường hợp này, ai đúng? Ai sai? Vì
sao?
+ Nếu con cũng đi trên xe này, con sẽ làm gì?
- Khái quát: Khi đi tàu, xe, máy bay, chúng
mình phải ngồi đúng ghế có số tương ứng với số
ghi trên vé
* Không chạy nhảy, nô đùa, không nói
chuyện to, không la hét, không vứt rác:
- Cho trẻ xem tiếp đoạn video và đàm thoại:
+ Trong khi các bạn nhỏ đang ngủ thiếp đi vì
mệt thì điều gì đã xảy ra?
+ Sau khi gọi mãi các bạn không dậy, bạn
- Lên lần lượt từng người
- Bạn Minh không xếp hàng
mà chạy từ dưới lên trên đểlên xe
- Không đúng Vì bạn ấy đãkhông xếp hàng chờ đếnlượt và đã xô đẩy bạn khác
- Xếp hàng theo thứ tự,không chen lấn, xô đẩy
- Trẻ lắng nghe
- Ngồi vào ghế
- Trẻ trả lời theo ý
- Tìm ghế có số ghi tươngứng với số trên vé
- Không
- Bạn Minh
- Bạn Thảo không có ghếngồi
- Ngồi chung ghế với bạnVân
- Bạn Minh sai vì đã khôngngồi đúng ghế của mình,các bạn đúng vì ngồi đúngghế