- Phaân tích moät soá maãu hoïa tieát ôû treân caùc coâng trình kieán truùc, trang phuïc truyeàn thoáng laøm noåi baät ñaëc ñieåm cuûa hoïa tieát veà hình daùng, boá cuïc, ñö[r]
Trang 1Ngày dạy……… Tuần: 1
Tiết:……1……- Vẽ trang trí
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của họa tiết dân tộc và phương pháp chép
họa tiết trang trí dân tộc
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nắm bắt đặc điểm của họa tiết, chép được họa
tiết theo ý thích
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc, có thái
độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc
Sưu tầm một số họa tiết dân tộc, phóng to một số mẫu họa tiết, bài vẽ của HS năm trước.
2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì, tẩy, màu, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
-Cho HS xem một số mẫu họa
tiết, yêu cầu HS thảo luận tìm ra
đặc điểm của họa tiết dân tộc
- Cho HS trình bày kết quả và
yêu cầu các nhóm khác nhận
xét
- Phân tích một số mẫu họa tiết
ở trên các công trình kiến trúc,
trang phục truyền thống làm nổi
bật đặc điểm của họa tiết về
hình dáng, bố cục, đường nét và
màu sắc
- Cho HS nêu những ứng dụng
của họa tiết trong đời sống
Báo cáoTrình bày
- HS xem một số mẫuhọa tiết, thảo luận tìm
ra đặc điểm của họa tiếtdân tộc
- HS trình bày kết quảvà yêu cầu các nhómkhác nhận xét
- Quan sát GV phân tíchđặc điểm của họa tiết
- HS nêu những ứngdụng của họa tiết trongđời sống
Tiết:…1… - Vẽ trang trí
I/ Quan sát – nhận xét.
- Họa tiết dân tộc là những hìnhvẽ được lưu truyền từ đời nàysang đời khác Họa tiết dân tộcrất đa dạng và phong phú vềhình dáng, bố cục thường ở dạngcân đối hoặc không cân đối
- Họa tiết dân tộc Kinh có đườngnét mềm mại, màu sắc nhẹnhàng
CHÉP HỌA TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC
CHÉP HỌA TIẾT
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘÂI DUNG
- Họa tiết các dân tộc miền núiđường nét thường chắc khỏe(hình kỷ hà), màu sắc ấn tượng,
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS cách chép họa
tiết dân tộc
+ Vẽ hình dáng chung.
- Cho HS nhận xét về hình dáng
chung và tỷ lệ của họa tiết mẫu
- Phân tích trên tranh ảnh để HS
hình dung ra việc xác định đúng
tỷ lệ hình dáng chung của họa
tiết sẽ làm cho bài vẽ giống với
họa tiết thực hơn
- Vẽ minh họa một số hình dáng
chung của họa tiết
+ Vẽ các nét chính.
- Yêu cầu HS quan sát kỹ tranh
ảnh và nhận xét chi tiết về
đường nét tạo dáng của họa tiết
Nhận ra hướng và đường trục
của họa tiết
- Phân tích trên tranh về cách vẽ
các nét chính để HS thấy được
việc vẽ từ tổng thể đến chi tiết
làm cho bài vẽ đúng hơn về hình
dáng và tỷ lệ
- GV vẽ minh họa đường trục và
các nét chính của họa tiết
- HS nhận xét về hìnhdáng chung và tỷ lệ củahọa tiết mẫu
- Quan sát GV phân tíchcách vẽ hình dángchung
- Quan sát GV vẽ minhhọa
- HS quan sát tranh ảnhvà nhận xét chi tiết vềđường nét tạo dáng vàđường trục của họa tiết
- Quan sát GV phân tíchcách vẽ nét bao quát
- Quan sát GV vẽ minhhọa
II/ Cách chép họa tiết dân tộc.
1 Vẽ hình dáng chung.
2 Vẽ các nét chính.
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘÂI DUNG
+ Vẽ chi tiết.
- GV cho HS nhận xét về đường
nét tạo dáng của họa tiết mẫu
- GV cho HS quan sát và nêu
nhận xét về đường nét tạo dáng
của bài vẽ mẫu
- GV vẽ minh họa và nhắc nhở
HS luôn chú ý kỹ họa tiết mẫu
khi vẽ chi tiết
+ Vẽ màu.
- GV cho HS nhận xét về màu
sắc ở một số họa tiết mẫu
- GV cho HS quan sát một số bài
vẽ của HS năm trước và phân
tích việc dùng màu trong họa
tiết dân tộc Gợi ý để HS chọn
màu theo ý thích
- HS nhận xét về đườngnét tạo dáng của họatiết mẫu
- HS quan sát và nêunhận xét về đường néttạo dáng của bài vẽmẫu
- Quan sát GV vẽ minhhọa
- HS nhận xét về màusắc ở một số họa tiếtmẫu
- HS quan sát một sốbài vẽ của HS nămtrước
- HS chọn màu theo ýthích
3 Vẽ chi tiết.
4 Vẽ màu.
HOẠT ĐỘNG 3:
Hướng dẫn HS làm bài tập.
- GV quan sát và nhắc nhở HS
làm bài theo đúng hướng dẫn
- GV yêu cầu HS chọn họa tiết
để vẽ nên chọn loại có hình
dáng đặc trưng, không phức tạp
- GV quan sát và giúp đỡ HS
- HS làm bài tập
III/ Bài tập.
- Chép 3 họa tiết dân tộc và tômàu theo ý thích
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘÂI DUNG
xếp bố cục và diễn tả đường
nét
HOẠT ĐỘNG 4:
4 Củng cố luyện tập
- GV chọn một số bài vẽ của
học sinh ở nhiều mức độ khác
nhau và cho HS nêu nhận xét và
xếp loại theo cảm nhận của
mình
5/ Hướng dần về nhà.
+ Bài tập về nhà: Học sinh về
nhà hoàn thành bài tập Sưu tầm
và chép họa tiết dân tộc theo ý
thích
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc
trước bài “Sơ lược luật xa
gần” Sưu tầm tranh ảnh về
các hình ảnh khác nhau, chuẩn
bị bút chì, tẩy, giấy A4
- HS nêu nhận xét và xếp loại bài vẽ theo cảm nhận của mình
RÚT KINH NGHIỆM
….………
……… ………
….………
……… ………
……… ………
……… ………
Ngày dạy:………
Tuần: 2
Tiết:………2…….Thường Thức Mỹ Thuật
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt khái quát về bối cảnh lịch sử và sự phát triển của mỹ thuật
Việt Nam thời kỳ Cổ đại
2 Kỹ năng: Học sinh hiểu thêm về lịch sử phát triển và giá trị các sản phẩm mỹ thuật của
người Việt cổ
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, tự hào về những thành tựu của cha ông Có thái độ
tích cực trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
1/ Giáo viên:
a Phương pháp:
- Trực quan
- Vấn đáp
- Thảo luận nhĩm
b Đồ dùng
SƠ LƯỢC
MỸ THUẬT VIỆT NAM THỜI KỲ CỔ ĐẠI
Trang 5Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời kỳ Cổ đại Phiếu học tập.
2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh mỹ thuật thời kỳ Cổ đại.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức:
Kiểm diện
2/ Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tập: Chép
họa tiết dân tộc
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Nghệ thuật
là món ăn tinh thần không
thể thiếu trong cuộc sống
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu về
bối cảnh lịch sử.
- cho HS nhắc lại kiến thức
lịch sử của Việt Nam thời kỳ
Cổ đại
- phát phiếu học tập, cho HS
thảo luận và nêu nhận xét về
các giai đoạn phát triển của
lịch sử Việt Nam
- cho HS quan sát một số
hiện vật và tổng kết về sự
phát triển của xã hội Việt
Nam thời kỳ cổ đại
- Quan sát tóm tắt về sự pháttriển của xã hội Việt Nam thờikỳ cổ đại
- Thời đại Hùng Vương vớinền văn minh lúa nước đãđánh dấu sự phát triển củađất nước về mọi mặt
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS tìm hiểu về
MT Việt Nam thời kỳ Cổ đại
+ MT Việt Nam thời kỳ đồ
đá.
- phát phiếu học tập, cho HS
thảo luận và trình bày về mỹ
thuật Việt Nam thời kỳ đồ đá
- yêu cầu các nhóm khác góp
ý và phát biểu thêm về
những gì mình biết về MT
thời kỳ này
- cho HS quan sát và nêu
cảm nhận về một số hình vẽ
trên đá và một số hình ảnh về
các viên đá cuội có khắc hình
mặt người
- tóm tắt lại đặc điểm của
MT thời kỳ đồ đá và phân
tích kỹ hơn về nghệ thuật
- HS thảo luận và trình bày vềmỹ thuật Việt Nam thời kỳ đồđá
- Các nhóm góp ý và phátbiểu thêm về những gì mìnhbiết về MT thời kỳ này
- HS quan sát và nêu cảmnhận về một số hình vẽ trênđá và một số hình ảnh về cácviên đá cuội có khắc hình mặtngười
II/ Sơ lược về MT Việt Nam thời kỳ cổ đại.
1 MT Việt Nam thời kỳ đồ đá.
- Hình vẽ mặt người ở hangĐồng Nội (Hòa Bình) đượccoi là dấu ấn đầu tiên củamỹ thuật Việt Nam thời kỳđồ đá, được khắc sâu vào đátới 2cm
- Nghệ thuật đồ đá còn phảikể đến những viên đá cuộicó khắc hình mặt người tìmthấy ở Naca (Thái Nguyên)và các công cụ sản xuất nhưrìu đá, chày, bàn nghiền…
Trang 6diễn tả của các viên đá ấy.
+ Mỹ thuật Việt Nam thời
kỳ đồ đồng.
- cho HS thảo luận và trình
bày về mỹ thuật Việt Nam
thời kỳ đồ đồng
- yêu cầu các nhóm khác góp
ý và phát biểu thêm về
những gì mình biết về MT
thời kỳ này
- giới thiệu một số hình ảnh
về các công cụ sản xuất, vũ
khí thời kỳ đồ đồng
- Yêu cầu HS phát biểu cảm
nhận về các hiện vật ấy
- hướng dẫn HS quan sát và
nêu nhận xét về nghệ thuật
tạo hình và trang trí của các
tác phẩm thời kỳ này
- cho HS quan sát và nêu cảm
nhận của mình về hình ảnh
Trống đồng Đông Sơn
- yêu cầu HS nhận xét chi tiết
về họa tiết trang trí trên
trống
- tóm tắt lại những đặc điểm
nổi bật và nghệ thuật trang trí
- Các nhóm góp ý và phátbiểu thêm về những gì mìnhbiết về MT thời kỳ này
- HS quan sát và nêu cảmnhận về một số công cụ sảnxuất, vũ khí thời kỳ đồ đồng
- HS quan sát và nêu nhận xétvề nghệ thuật tạo hình vàtrang trí của các tác phẩm thờikỳ này
- HS quan sát và nêu cảmnhận của mình về hình ảnhTrống đồng Đông Sơn
- HS nhận xét chi tiết về họatiết trang trí trên trống
- Quan sát GV tóm tắt đặcđiểm nổi bật và nghệ thuậttrang trí trống đồng
2 Mỹ thuật Việt Nam thời kỳ đồ đồng.
- Sự xuất hiện của kim loạiđã cơ bản thay đổi xã hộiViệt Nam Nhiều tác phẩmđồ đồng thời kỳ này như:Rìu, dao găm, mũi lao, thạp,giáo được tạo dáng và trangtrí rất tinh tế, kết hợp nhiềuloại họa tiết như Sóng nước,thừng bện, hình chữ S…
- Trống đồng Đông Sơn đượccoi là đẹp nhất trong số cáctrống đồng tìm thấy ở ViệtNam, được thể hiện rất đẹpvề hình dáng, nghệ thuậtchạm khắc tinh xảo, các loạihọa tiết như: Mặt trời, chimLạc, cảnh trai gái giã gạo,chèo thuyền… được phối hợpnhuần nhuyễn và sống động
HOẠT ĐỘNG 3:
4 Củng cố bài
- GV cho HS nhắc lại kiến
thức đã học
- HS nhắc lại kiến thức đã học
- HS lên bảng và nhận xét chitiết về các tác phẩm mỹ thuật
Trang 7- GV cho một số HS lên bảng
và nhận xét chi tiết về các
tác phẩm mỹ thuật thời kỳ đồ
đá và đồ đồng
5/ Hướng dẫn về nhà
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà sưu tầm tranh ảnh về các hiện vật thời kỳ cổ đại + Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài “vẽ trang trí Chép họa tiết trang trí dân tộc” Sưu tầm tranh ảnh về cảnh một số họa tiết dân tộc khác nhau Chuẩn bị chì, thước kẻ, vở bài tập thời kỳ đồ đá và đồ đồng RÚT KINH NGHIỆM ….………
………
………
………
……… ………
Ngày dạy:……….
Tuần: 3
Tiết:………3…….Vẽ theo mẫu
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được khái niệm về luật xa gần, đường chân trời và điểm tụ.
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc vận dụng kiến thức xa gần vào vẽ tranh đề tài.
Nhận biết được hình dáng của sự vật thay đổi theo không gian
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, phát huy tư duy sáng tạo, cảm nhận được vẻ đẹp
của sự vật trong không gian
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
1/ Giáo viên:
a Phương pháp:
- Trực quan
- Vấn đáp
- Thảo luận nhĩm
- Thực hành
b Đồ dùng
Tranh ảnh về phong cảnh có xa gần, một số hình hộp, hình cầu
2/ Học sinh: Đọc trước bài, chì, tẩy, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
SƠ LƯỢC VỀ LUẬT XA GẦN
Trang 81/ Ổn định tổ chức:
Kiểm diện
2/ Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS xem tranh và yêu
cầu HS nêu những đặc điểm của
MT Việt Nam thời kỳ cổ đại
- cho HS nhận xét về hình dáng,
kích thước, đậm nhạt của các vật
thể ở xa và gần
- xếp một số vật mẫu (Hình trụ,
hình cầu, hình hộp) và yêu cầu
HS nêu nhận xét về hình dáng
khi nhìn theo nhiều hướng khác
nhau
- tóm tắt lại đặc điểm về hình
dáng của các vật thể trong không
- HS nêu nhận xét vềhình dáng vật mẫu khinhìn theo nhiều hướngkhác nhau
Tiết:……….Vẽ theo mẫu
SƠ LƯỢC
VỀ PHỐI CẢNH I/ Thế nào là luật xa gần
- Luật xa gần là một khoa họcgiúp ta hiểu rõ về hình dángcủa mọi vật trong không gian.Mọi vật luôn thay đổi về hìnhdáng, kích thước khi nhìn theo
“Xa gần” Vật càng xa thì hìnhnhỏ, thấp và mờ Vật ở gần thìhình to, rõ ràng Vật trước chekhuất vật ở sau
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS tìm hiểu về
đường chân trời và điểm tụ
+ Đường chân trời.
- cho HS xem tranh về cánh
đồng rộng lớn và cảnh biển Yêu
cầu HS nhận ra đường chân trời
- cho HS xem một số đồ vật ở
nhiều hướng nhìn khác nhau để
HS nhận ra sự thay đổi về hình
dáng của vật theo hướng nhìn và
tầm mắt cao hay thấp
+ Điểm tụ.
- cho HS xem ảnh chụp về nhà
ga tàu điện và hành lang của một
dãy phòng dài Qua đó GV
hướng dẫn để HS nhận ra điểm
- HS xem tranh về cánhđồng rộng lớn và cảnhbiển từ đó nhận ra đườngchân trời
- HS nhận ra sự thay đổivề hình dáng của vậttheo hướng nhìn và tầmmắt cao hay thấp
II/ Đường chân trời và điểm tụ.
1 Đường chân trời.
- Là một đường thẳng nằmngang, song song với mặt đấtngăn cách giữa đất và trời hoặcgiữa nước và trời Đường thẳngnày ngang với tầm mắt ngườinhìn cảnh nên còn gọi là đườngtầm mắt Đường tầm mắt caohay thấp phụ thuộc vào vị trícủa người nhìn
2 Điểm tụ.
- Các đường song song hoặckhông cùng hướng với đườngtầm mắt đều quy về nhữngđiểm trên đường tầm mắt, đó
Trang 9gặp nhau của các đường // hướng
về tầm mắt gọi là điểm tụ
- cho HS quan sát một số đồ vật
ở dưới, trên và ngang đường tầm
mắt
- cho HS xem tranh có nhiều
hình ảnh về nhà cửa, hình hộp để
HS nhận ra nhiều điểm tụ trên
đường tầm mắt
- HS xem một số tranh ảnh và nhận ra điểm tụ
- HS xem tranh có nhiều hình ảnh về nhà cửa, hình hộp để HS nhận ra nhiều điểm tụ trên đường tầm mắt
là điểm tụ Các đường ở dưới tầm mắt thì hướng lên, các đường ở trên thì hướng xuống, càng xa càng thu hẹp dần
- Có thể có nhiều điểm tụ trên đường tầm mắt
HOẠT ĐỘNG 3:
4 Củng cố luyện tập
- cho HS nhắc lại kiến thức bài
học
- biểu dương những học sinh hoạt
động tích cực Nhận xét chung
về không khí tiết học
5/ Hướng dẫn về nhà
- GV hướng dẫn HS về nhà vẽ ba
khối hộp ở ba hướng nhìn khác
nhau Chuẩn bị giờ sau hoc bài
Cách vẽ tranh đề tài
- HS nhắc lại kiến thức bài học
RÚT KINH NGHIỆM
….………
……… ………
….………
……… ………
……… ………
………
Ngày dạy:……….
Tuần 4
Tiết:……4……… Vẽ theo mẫu
I/ MỤC TIÊU:
CÁCH VẼ THEO MẪU (Minh hoạ vẽ theo mẫu cĩ dạng hình
hộp và hình cầu)(Tiết 1)
Trang 101 Kiến thức:
Học sinh nắm bắt được khái niệm và hiểu rõ phương pháp vẽ theo mẫu
2 Kỹ năng:
- Học sinh nhận biết được vẻ đẹp của vật mẫu, sắp xếp mẫu hợp lý, thể hiện bài vẽ đẹp về bố cục,
đúng hình dáng và tỷ lệ
- Vẽ được hình dáng của vật mẫu theo hướng dẫn
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, rèn luyện cách làm việc khoa học, nhận ra vẻ đẹp của
các vật thể trong cuộc sống và trong bài vẽ theo mẫu
Một số vật mẫu, bài vẽ của học sinh năm trước.
2/ Học sinh: Đọc trước bài, vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức:
Kiểm diện
2/ Kiểm tra bài cũ:
Luật xa gần là gì?
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu thế nào là
vẽ theo mẫu.
- cho HS quan sát một số tranh vẽ
trang trí, vẽ theo mẫu và vẽ tranh
đề tài Phân tích đặc điểm về thể
loại để HS nhận ra thể loại vẽ theo
mẫu
- sắp xếp một số vật mẫu và yêu
cầu HS nêu nhận xét về đặc điểm
của các vật mẫu đó
- vẽ minh họa một số vật mẫu theo
nhiều hướng nhìn khác nhau Cho
HS nhận xét về các hình vẽ đó để
rút ra kết luận về vẽ theo mẫu
- tóm tắt lại đặc điểm của vẽ theo
mẫu
Báo cáoTrả lời
- HS quan sát một số tranhvẽ trang trí, vẽ theo mẫuvà vẽ tranh đề tài
- HS nhận ra thể loại vẽtheo mẫu
- HS nêu nhận xét về đặcđiểm của các vật mẫu
- Quan sát GV vẽ minhhọa
- HS nhận xét về các hìnhvẽ đó để rút ra kết luận vềvẽ theo mẫu
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS cách vẽ theo mẫu
CÁCH V THEO M UẼ Ẫ
Trang 11- sắp xếp mẫu theo nhiều cách và
cho HS nhận ra cách xếp mẫu đẹp
và chưa đẹp Từ đó rút ra kinh
nghiệm về sắp xếp vật mẫu
- yêu cầu HS quan sát và nhận xét
kỹ vật mẫu về: Hình dáng, vị trí, tỷ
lệ, màu sắc và đậm nhạt
+ Vẽ khung hình.
- yêu cầu HS quan sát kỹ vật mẫu,
so sánh tỷ lệ giữa chiều cao và
chiều ngang để xác định hình dáng
và tỷ lệ của khung hình
- phân tích trên mẫu để HS thấy
được nếu vật mẫu có từ hai vật trở
lên thì ngoài việc vẽ khung hình
chung cần so sánh và vẽ khung
hình riêng cho từng vật mẫu
- vẽ một số khung hình đúng và sai
để học sinh nhận xét
+ Xác định tỷ lệ và vẽ nét cơ bản.
- Hướng dẫn HS so sánh tỷ lệ các
bộ phận của vật mẫu
- Cho học sinh nêu tỷ lệ các bộ
phận vật mẫu
- cho HS nhận xét về đường nét tạo
dáng của mẫu và hướng dẫn trên
bảng về cách vẽ nét cơ bản tạo nên
hình dáng của vật mẫu
- Nhắc nhở HS khi vẽ nét cơ bản
cần chú ý đến hình dáng tổng thể
của vật, tránh sa vào các chi tiết
vụn vặt
+ Vẽ chi tiết.
- cho HS quan sát bài vẽ của HS
năm trước và quan sát vật mẫu rồi
nhận xét cụ thể về đường nét tạo
hình của vật mẫu
- GV vẽ minh họa trên bảng, nhắc
nhở HS khi vẽ chi tiết cần chú ý kỹ
đến vật mẫu để vẽ cho chính xác
về hình dáng của mẫu Chú ý đến
độ đậm nhạt của đường nét để bài
vẽ mềm mại và giống vật mẫu
thật
+ Vẽ đậm nhạt.
- cho HS quan sát và nhận xét độ
đậm nhạt của mẫu vẽ
- Cho HS nhận xét cách vẽ đậm
- HS nhận ra cách xếp mẫuđẹp và chưa đẹp, rút rakinh nghiệm về sắp xếpvật mẫu
- HS quan sát và nhận xétkỹ vật mẫu về: Hình dáng,
vị trí, tỷ lệ, màu sắc vàđậm nhạt
- Quan sát mẫu và xácđịnh hình dáng, tỷ lệ củakhung hình
- Quan sát GV hướng dẫnvẽ khung hình chung vàriêng
- HS nhận xét hình vẽ củaGV
- HS so sánh tỷ lệ các bộphận của vật mẫu
- Học sinh nêu tỷ lệ các bộphận vật mẫu
- HS nhận xét về đườngnét tạo dáng của mẫu
- Quan sát GV hướng dẫnvẽ nét cơ bản
- HS quan sát bài vẽ mẫu,quan sát vật mẫu rồi nhậnxét cụ thể về đường néttạo hình của vật mẫu
- Quan sát GV vẽ minhhọa và hướng dẫn vẽ chitiết
1 Quan sát và nhận xét.
Trang 12nhạt ở bài vẽ mẫu.
- hướng dẫn trên mẫu và vẽ minh
để HS thấy được vẽ đậm nhạt cần
thực hiện xác định chính xác về
nguồn sáng, ranh giới các mảng
đậm nhạt Vẽ độ đậm trước từ đó
tìm các sắc độ trung gian và sáng
- hướng dẫn trên bảng cách vẽ nét
đậm nhạt (Thẳng, cong) cho phù
hợp với hình khối của mẫu
- phân tích việc dùng nét chì vẽ
đậm nhạt cần phóng khoáng, có độ
xốp đặc trưng của chất liệu Nhắc
nhở HS không nên dùng tay hoặc
giấy chà lên bề mặt của bài vẽ làm
mất đi sự trong trẻo của chất liệu
5 Vẽ đậm nhạt.
a/ Xác định hướng chiếu của ánh sáng.
b/ Xác định ranh giới các mảng đậm nhạt.
c/ Vẽ độ đậm trước, từ đó tìm các sắc độ còn lại.
Trang 13- GV cho HS nhắc lại cách vẽ theo
mẫu
- GV biểu dương những bài hs lam
tĩt
5 Hướng dẫn về nhà
+ Chuẩn bị bài mới: xem bài
giờ sau học tiếp và đánh đậm nhạt
- HS nhắc lại cách vẽ theo mẫu
IV/ RÚT KINH NGHIỆM
….………
……… ………
….………
……… ………
……… ………
Ngày dạy:………
Tuần…
Tiết: ……… Vẽ theo mẫu
* * * * * * * * * * * * * * *
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của mẫu và nắm bắt phương pháp vẽ hai
vật mẫu kết hợp
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nắm bắt đặc điểm của mẫu, thể hiện bài vẽ
đúng tỷ lệ, mềm mại và nổi bật hình khối cơ bản của mẫu
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp của đồ vật và bài vẽ theo
mẫu, rèn luyện thói quen làm việc khoa học từ tổng thể đến chi tiết
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
a Phương pháp:
- Trực quan
- Vấn đáp
- Thực hành
b Đồ dùng
Vật mẫu, bài vẽ của HS năm trước
2/ Học sinh: Đọc trước bài, vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức:
Kiểm diện
2/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra Vẽ theo mẫu thực
hiện theo bước nào?
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Tiết học
trước các em đã tìm hiểu về
phương pháp vẽ theo mẫu Để
củng cố kiến thức và giúp các
Báo cáo
Trả lời
MẪU CĨ DẠNG HÌNH HỘP VÀ HÌNH CẦU
(Tiết 2, Vẽ đạm nhạt)
Trang 14em nắm chắc hơn về cấu tạo
của các hình khối cơ bản, hôm
nay thầy và các em cùng nhau
nghiên cứu và tiếp tục hồn
chỉnh bàii “VTM: Hình hộp và
- cho học sinh thảo luận và
nêu nhận xét về: đậm nhạt ở
vật mẫu
- nhắc nhở HS khi vẽ cần
quan sát kỹ để vẽ hình cho
chính xác
- HS quan sát giáo viên sắp xếpvật mẫu và nêu nhận xét về độđậm nhạt
- HS thảo luận nhóm và nêunhận xét chi tiết vật mẫu về:
I/ Quan sát và nhận xét:
+ Đậm nhạt
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS cách vẽ.
- cho học sinh nhắc lại phương
pháp vẽ theo mẫu
+ Vẽ khung hình.
+ Xác định tỷ lệ và vẽ nét cơ
bản.
+ Vẽ chi tiết.
- cho HS quan sát bài vẽ của
HS năm trước và quan sát vật
mẫu rồi nhận xét cụ thể về
đường nét tạo hình của vật
mẫu
- vẽ minh họa trên bảng
+ Vẽ đậm nhạt.
- cho HS quan sát và nhận xét
độ đậm nhạt của mẫu vẽ và ở
bài vẽ mẫu
- hướng dẫn cách vẽ đậm nhạt
phù hợp hình khối và chất
liệu của mẫu
- HS nhắc lại phương pháp vẽtheo mẫu
- HS quan sát bài vẽ của HS nămtrước, quan sát vật mẫu thật vànhận xét về cách vẽ hình
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS quan sát và nhận xét độđậm nhạt của mẫu vẽ
- HS quan sát bài vẽ của HS nămtrước và nhận xét về cách vẽđậm nhạt
II/ Cách vẽ:
Trang 154 Vẽ đậm nhạt.
HOẠT ĐỘNG 3:
Hướng dẫn HS làm bài tập.
- Nhắc nhở HS làm bài tập
theo đúng phương pháp
- quan sát và hướng dẫn thêm
về cách bố cục và cách diễn
tả nét vẽ cho có độ đậm nhạt
Thực hiện
III/ Bài tập.
Vẽ theo mẫu: Hình hộp và dạng hình cầu
HOẠT ĐỘNG 4:
4 củng cố luyện tập.
- chọn một số bài vẽ của học
sinh ở nhiều mức độ khác
nhau và cho HS nêu nhận xét
và xếp loại theo cảm nhận
của mình
- biểu dương những bài vẽ
đẹp, nhắc nhở, góp ý cho
những bài vẽ chưa hoàn chỉnh
5 Hướng dẫn về nhà bài
mới: Đọc trước bài mới Bài :
cách vẽ tranh đề tài gời sau học
- HS nhận xét và xếp loại bài tập theo cảm nhận của mình
RÚT KINH NGHIỆM
….………
……… ………
….………
Ngày dạy:………
Tuần
Tiết:……… Vẽ tranh
* * * * * * * * * * * * * * *
CÁCH VẼ TRANH ĐỀ TÀI (Đề tài học tập Tiết 1)
Trang 16I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được khái niệm, đặc điểm và phương pháp vẽ tranh về một đề tài
cụ thể
2 Kỹ năng:
- Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định nội dung và chọn lựa góc độ vẽ tranh phù hợp, sắp xếp
bố cục chặt chẽ, sử dụng màu sắc hài hòa phù hợp nội dung chủ đề
- Vẽ khái quát được bài vẽ tranh về đề tài học tập
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của tranh vẽ về
các đề tài trong cuộc sống
Tranh ảnh một số tranh về đề tài khác nhau, bài vẽ của HS năm trước.
2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì, tẩy, màu, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức:
Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự
chuẩn bị của học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tập VTM: Mẫu
tùy ý
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu về
tranh đề tài.
- cho HS quan sát một số thể
loại tranh ở các phân môn như:
Vẽ trang trí, vẽ theo mẫu, vẽ
theo đề tài Yêu cầu HS thảo
luận nhóm nhận ra đặc điểm của
tranh đề tài và những yếu tố có
trong tranh đề tài
- tóm tắt đặc điểm và hướng dẫn
HS tìm hiểu chi tiết về tranh đề
tài
+ Nội dung.
- cho HS quan sát và nhận xét
về nội dung ở một số tranh có
đề tài khác nhau
Báo cáo
Trình bày
- HS quan sát một số thể loạitranh, thảo luận nhóm nhận rađặc điểm của tranh đề tài vànhững yếu tố có trong tranhđề tài
- Quan sát GV hướng dẫn bài
- HS nhận xét về nội dung ở
Tiết:……3……… Vẽ tranh.
Trang 17- Yêu cầu HS nêu những đề tài
vẽ tranh phù hợp với lứa tuổi
- phân tích trên tranh ảnh để HS
thấy được trong mỗi đề tài có
thể vẽ được nhiều tranh
+ Hình vẽ.
- cho HS nhận xét về hình ảnh
trong tranh đề tài trên một số
bài vẽ mẫu
- phân tích trên tranh ảnh để HS
nhận thấy hình vẽ trong tranh
cần có to, nhỏ, chính, phụ để
tranh nổi bật trọng tâm, nội
dung cần thể hiện
+ Bố cục.
- cho HS quan sát tranh và giới
thiệu về bố cục
- yêu cầu HS nhận xét về bố cục
trên một số tranh ảnh mẫu
- phân tích trên tranh ảnh và
nhấn mạnh bố cục là sự sắp xếp
có chủ ý của người vẽ nhằm làm
nổi bật trọng tâm của đề tài
+ Màu sắc.
- cho HS nhận xét về màu sắc
trong tranh ảnh mẫu
- phân tích về đặc điểm màu
sắc trong tranh đề tài Phân tích
kỹ về cách dùng màu theo cảm
xúc, không nên lệ thuộc vào
màu sắc của tự nhiên và cách
diễn tả màu theo lối mảng
miếng hoặc vờn khối, vờn sáng
khác nhau
VD:
+ Đề tài nhà trường: Giờ rachơi, sinh hoạt Đội, tập thểdục, học nhóm, hoạt độngngoại khóa…
2 Hình vẽ.
- Hình vẽ trong tranh đề tàithường là con người, cảnhvật, động vật Hình vẽ cầnphải có chính, phụ, tránhlặp lại để tạo nên sự sinhđộng cho bức tranh
3 Bố cục.
- Bố cục là sự sắp xếp cáchình tượng trong tranh saocho có to, nhỏ, chính, phụ,
xa, gần để nổi bật nội dungcần thể hiện
4 Màu sắc.
- Màu sắc trong tranh rựcrỡ hay êm dịu tùy thuộcvào cảm xúc của người vẽvà nội dung của đề tài.Tranh đề tài nên sử dụng ítmàu sắc và không nên lệthuộc vào màu sắc của tựnhiên
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS cách vẽ tranh
đề tài.
+ Tìm và chọn nội dung.
- GV cho HS xem một số tranh
về đề tài khác nhau, yêu cầu HS
nhận xét những hình tượng trong
mỗi tranh
- phân tích trên bài vẽ mẫu để
HS thấy được việc lựa chọn
những góc độ vẽ tranh và những
hình tượng phù hợp với nội dung
đề tài
+ Phân mảng chính phụ
- HS xem một số tranh về đềtài khác nhau và nhận xétnhững hình tượng trong mỗitranh
- Quan sát GV hướng dẫnchọn góc độ vẽ tranh phù hợpvới sở thích và nội dung đềtài
II/ Cách vẽ tranh đề tài.
1 Tìm và chọn nội dung.
Tranh phong cảnhTranh Lao độngTranh sinh hoạtTranh vệ sinh mơi trường
2 Phân mảng chính phụ.
Trang 18- yêu cầu HS nhận xét về cách
sắp xếp hình mảng trong một số
tranh mẫu
- hướng dẫn trên tranh ảnh về
cách sắp xếp hình mảng chính,
phụ để bức tranh có bố cục chặt
chẽ và nổi bật trọng tâm
- vẽ minh họa một số cách bố
cục tranh và những lỗi bố cục
khi vẽ tranh đề tài
+ Vẽ hình tượng.
- cho HS nhận xét về hình
tượng trong tranh mẫu
- phân tích trên tranh mẫu về
việc chọn hình tượng cho phù
hợp với đề tài, tránh chọn
nhữnng hình tượng lặp lại và
hình tượng không đẹp mắt
- vẽ minh họa và nhắc nhở HS
khi vẽ hình cần chú ý đến độ to
nhỏ của hình tượng và sự ăn ý
giữa hình tượng chính và phụ để
làm nổi bật nội dung đề tài
+ Vẽ màu.
- cho HS quan sát tranh mẫu và
yêu cầu các em nhận xét về
màu sắc
- phân tích việc dùng màu trong
tranh đề tài cần theo cảm xúc
của người vẽ, tránh lệ thuộc vào
màu sắc của tự nhiên và phù
hợp không khí, tình cảm của đề
tài
- HS nhận xét về cách sắpxếp hình mảng trong một sốtranh mẫu
- Quan sát GV hướng dẫn sắpxếp hình mảng
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS nhận xét về hình tượngtrong tranh mẫu
- Quan sát GV hướng dẫncách chọn hình tượng
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS quan sát tranh mẫu vànhận xét về màu sắc
- Quan sát GV hướng dẫn vẽmàu trong tranh đề tài
3 Vẽ hình tượng.
4 Vẽ màu.
HOẠT ĐỘNG 3:
Thực hành
Yêu cầu hs thực hiện một bài vẽ
về đề tài học tập theo hướng
dẫn
Quan sát hs làm bài
4 Củng cố luyện tập
- cho HS nhắc lại kiến thức về
tranh đề tài
- Nhận xét bài của hs
- GV cho HS xem một số tranh
và yêu cầu HS phân tích cách
vẽ tranh đề tài
Trang 19Chuẩn bị màu giờ sau tơ màu
RÚT KINH NGHIỆM
….………
……… ………
….………
……… ………
……… ………
Tuần:
Ngày dạy:………
Tiết:……… Vẽ tranh
* * * * * * * * * * * * * * *
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Học sinh nắm bắt được đặc điểm của đề tài này và vẽ tranh về đề tài học tập
- Thực hiện tốt được bài vẽ
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định góc độ vẽ tranh, lựa chọn hình tượng phù
hợp với nội dung, thể hiện bố cục chặt chẽ, màu sắc hài hòa, có tình cảm riêng
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu mến cuộc sống, cảm nhận được vẻ đẹp của cuộc
sống thông qua tranh vẽ
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
a Phương pháp:
- Trực quan
- Vấn đáp
- Thảo luận nhĩm
- Thực hành
b Đồ dùng
Bài vẽ của HS năm trước, tranh ảnh về các hoạt động của học tập
2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì tẩy, màu, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức:
Kiểm diện
2/ Kiểm tra bài cũ:
Vẽ tranh đề tài thực hiện như
thế nào?
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
Nhắc nhở học sinh đầy là bài
lấy điểm 1 tiết
HOẠT ĐỘNG 1:
Yêu cầu hs lấy bài cũ và tiếp tục
làm bài và tơ màu cho tranh
- cho HS xem một số bài vẽ
của HS năm trước và giới thiệu
đặc điểm của đề tài này (Bố
cục, hình tượng, màu sắc)
Báo cáo
Trả lời
- HS xem một số tranh ảnh và nêu những hoạt động của học tập
Tiết:……… Vẽ tranh
ĐỀ TÀI HỌC TẬP
(Tiết 2) Thực hành
ĐỀ TÀI: HỌC TẬP (Tiết 2)
Trang 20HOẠT ĐỘNG 2:
4 củng cố luyện tập
Yêu cầu nhắc lại các bước vẽ
tranh?
5.Hướng dẫn về nhà
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập + Chuẩn bị bài mới: Chuẩn bị bài vẽ trang trí Cách sắp xếp bố cục trong trang trí để giớ sau học Trả lời RÚT KINH NGHIỆM ……… ………
….………
……… ………
……… ………
Tuần:
Tiết:……… Vẽ trang trí
* * * * * * * * * * * * * * *
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được một số cách sắp xếp trong tráng trí và phưong pháp
tiến hành làm một bài trang trí cơ bản
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc chọn lựa cách sắp xếp phù hợp với mục đích
trang trí, thể hiện bố cục chặt chẽ, có khả năng làm một bài trang trí tốt
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thích cái đẹp, hiểu được tầm quan trọng của
nghệ thuật trang trí trong cuộc sống
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
a Phương pháp:
- Trực quan
- Vấn đáp
- Thảo luận nhĩm
- Thực hành
b Đồ dùng
Một số đồ vật trang trí trong cuộc sống, bài vẽ của HS năm trước.
2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm đồ vật trang trí, chì, tẩy, màu, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức:
Kiểm diện
2/ Kiểm tra bài cũ: Vẽ tranh đề tài
thực hiện theo những bước nào?
3/ Bài mới:
Báo cáo
Trả lời
Tiết:……… Vẽ trang trí
CÁCH SẮP XẾP
BỐ CỤC TRONG TRANG TRÍ
CÁCH SẮP XẾP
BỐ CỤC TRONG TRANG TRÍ
Trang 21+ Giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu thế nào là
cách sắp xếp trong trang trí.
- cho HS xem một số đồ vật và bài
trang trí đẹp
- HS xem một số đồ vật vàbài trang trí, nhận ra nhữngyếu tố tạo nên vẻ đẹp chobài trang trí
I/ Thế nào là cách sắp xếp trong trang trí.
- Một bài trang trí đẹp làcó sự sắp xếp các hìnhmảng, màu sắc, họa tiết,đậm nhạt một cách hợp lý.các hình mảng có độ tonhỏ, họa tiết có nét thẳng,nét cong Màu sắc cónóng, có lạnh, có đậm nhạtrõ ràng tạo nên sự nổi bậtvề nội dung trang trí
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS tìm hiểu một số
cách sắp xếp trong trang trí
+ Nhắc lại.
- cho HS quan sát và nêu đặc điểm
về cách sắp xếp nhắc lại trên đồ
vật được trang trí
- phân tích trên tranh ảnh để HS
nhận thấy cách sắp xếp nhắc lại là
sự lặp lại và đảo ngược họa tiết
+ Xen kẽ.
- cho HS quan sát và nêu đặc điểm
về cách sắp xếp xen kẽ trên đồ vật
được trang trí
- GV phân tích trên tranh ảnh để
HS nhận thấy cách sắp xếp xen kẽ
lại là sự xen kẽ và lặp lại họa tiết
+ Đối xứng.
- cho HS quan sát và nêu đặc điểm
về cách sắp xếp đối xứng trên đồ
vật được trang trí
- phân tích trên tranh ảnh để HS
nhận thấy cách sắp xếp đối xứng là
họa tiết được vẽ giống nhau và đối
xứng với nhau qua 1 hay nhiều
trục
+ Mảng hình không đều.
- cho HS quan sát và nêu đặc điểm
- HS quan sát và nêu đặcđiểm về cách sắp xếp nhắclại trên đồ vật được trangtrí
- Quan sát GV phân tíchcách sắp xếp nhắc lại
- HS quan sát và nêu đặcđiểm về cách sắp xếp xenkẽ trên đồ vật được trangtrí
- Quan sát GV phân tíchcách sắp xếp xen kẽ
- HS quan sát và nêu đặcđiểm về cách sắp xếp đốixứng trên đồ vật đượctrang trí
- Quan sát GV phân tíchcách sắp xếp đối xứng
II/ Một vài cách sắp xếp trong trang trí.
1 Nhắc lại.
- Họa tiết được vẽ giốngnhau, lặp lại nhiều lần hayđảo ngược theo trình tựnhất định gọi là cách sắpxếp nhắc lại
2 Xen kẽ.
- Hai hay nhiều họa tiếtđược vẽ xen kẽ nhau vàlặp lại gọi là cách sắp xếpxen kẽ
3 Đối xứng.
- Họa tiết được vẽ giốngnhau và đối xứng với nhauqua 1 hay nhiều trục gọi làcách sắp xếp đối xứng
Trang 22về cách sắp xếp mảng hình không
đều trên đồ vật được trang trí
- phân tích trên tranh ảnh để HS
nhận thấy cách sắp xếp mảng hình
không đều là họa tiết được vẽ
không đều nhau nhưng vễn hài
hòa, thuận mắt
- HS quan sát và nêu đặcđiểm về cách sắp xếpmảng hình không đều trênđồ vật được trang trí
- Quan sát GV phân tíchcách sắp xếp mảng hìnhkhông đều 4 Mảng hình không đều.
- Mảng hình, họa tiết đượcvẽ không đều nhau nhưngvẫn tạo nên sự thuận mắt,uyển chuyển gọi là cáchsắp xếp mảng hình khôngđều
HOẠT ĐỘNG 3:
Hướng dẫn HS cách làm bài trang
trí cơ bản.
+ Tìm bố cục.
- cho HS nhận xét về bố cục trên
bài vẽ mẫu
- phân tích việc sắp xếp bố cục cần
phải có to, nhỏ và khoảng cách
giữa các hình mảng
+ Vẽ họa tiết.
- cho HS nhận xét về họa tiết trên
bài vẽ mẫu
- phân tích việc vẽ họa tiết cần
phải có nét thẳng, nét cong và sự
ăn ý giữa họa tiết chính và phụ
Nhắc nhở HS vẽ họa tiết cần nhất
quán theo một phong cách
+ Vẽ màu.
- cho HS nhận xét về màu sắc trên
bài vẽ mẫu
- HS nhận xét về bố cụctrên bài vẽ mẫu
- Quan sát GV phân tíchcách sắp xếp mảnh hình
- HS nhận xét về họa tiếttrên bài vẽ mẫu
- Quan sát GV phân tíchcách vẽ họa tiết
III/ Cách làm bài trang trí cơ bản.
1 Tìm bố cục.
2 Vẽ họa tiết.
3 Vẽ màu.
Trang 23- phân tích việc vẽ màu cần chú ý
tránh dùng nhiều màu, vẽ màu
đậm trước, nhạt sau, cần nhất quán
theo một phong cách - HS nhận xét về màu sắc
trên bài vẽ mẫu
- Quan sát GV phân tíchcách vẽ màu
HOẠT ĐỘNG 4:
Hướng dẫn HS làm bài tập.
- yêu cầu HS sắp xếp bố cục cho
hình vuông
- quan sát và nhắc nhở HS làm bài
theo đúng phương pháp
- Giúp đỡ HS sắp xếp bố cục
- HS làm bài tập
IV/ Bài tập.
- Sắp xếp hình mảng chohai hình vuông có cạnh15cm
HOẠT ĐỘNG 5:
4 Củng cố luyện tập
- cho HS tóm lại kiến thức đã học
- nhận xét về cách sắp xếp hình
mảng ở một số bài tập Biểu dương
những bài tập tốt và góp ý cho
những bài tập còn yếu về bố cục
5 Hướng dẫn về nhà
- hướng dẫn HS về nhà tô màu
hoàn chỉnh hình vuông vừa vẽ
- Đọc bài thường thức Sơ lược về
mỹ thuật thời Lý (1010 - 1225) giờ
* * * * * * * * * * * * * * *
I/ MỤC TIÊU:
SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT THỜI LÝ
(1010 - 1225)
Trang 241 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được sơ lược về bối cảnh xã hội và một số đặc điểm của
mỹ thuật thời Lý
2 Kỹ năng: Học sinh phân biệt được đặc điểm của mỹ thuật Việt Nam qua từng giai đoạn
lịch sử Cảm nhận được vẻ đẹp của mỹ thuật thời Lý thông qua các loại hình nghệ thuật
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc, có thái
độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc
Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời Lý
2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hướng dẫn HS tìm hiểu vài
nét về bối cảnh xã hội.
- cho HS thảo luận và trình
bày về bối cảnh xã hội thời
Lý
- trình nhấn mạnh một số
điểm nổi bật về bối cảnh
lịch sử thời Lý
- phân tích thêm về vai trò
của Phật giáo trong việc
phát triển nghệ thuật
- Quan sát GV tóm lượcbối cảnh xã hội thời Lý
Tiết:…….Thường thức mỹ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT
THỜI LÝ
(1010 - 1225)
I/ Vài nét về bối cảnh lịch sử.
- Nhà Lý dời đô về thành Đại Lađổi tên là Thăng Long Với nhiềuchính sách tiến bộ đã thúc đẩy sựphát triển của đất nước về mọimặt Thời kỳ này đạo Phật pháttriển mạnh khơi nguồn cho nghệthuật phát triển
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS tìm hiểu sơ
lược về MT thời Lý.
+ Nghệ thuật kiến trúc.
- Cho HS quan sát tranh ảnh
và kể tên các loại hình nghệ
thuật thời Lý
- cho HS quan sát và nêu
nhận xét một số công trình
kiến trúc tiêu biểu
- cho HS thảo luận nhóm về
- HS quan sát tranh ảnh vàkể tên một số loại hìnhnghệ thuật thời Lý
- HS quan sát và nhận xétcác công trình kiến trúctiêu biểu
- HS thảo luận nhóm nhận
II/ Sơ lược về MT thời Lý.
1 Nghệ thuật kiến trúc.
a) Kiến trúc Cung đình.
- Nhà Lý cho xây dựng mới Kinhthành Thăng Long Đây là quầnthể kiến trúc gồm có Kinh Thànhvà Hoàng Thành với nhiều côngtrình nguy nga tráng lệ
Trang 25đặc điểm của hai loại hình
nghệ thuật kiến trúc: Cung
đình và Phật giáo
+ Nghệ thuật điêu khắc và
trang trí.
- giới thiệu về nghệ thuật tạc
tượng tròn
- cho HS phát biểu cảm nhận
về một số pho tượng
- giới thiệu về nghệ thuật
chạm khắc trang trí Cho HS
xem tranh một số tác phẩm
tiêu biểu
- giới thiệu về hình tượng
con Rồng thời Lý
+ Nghệ thuật gốm.
- Cho HS quan sát tranh ảnh
về đồ gốm thời Lý
- Cho HS nhận xét đặc điểm
và cách trang trí trên gốm
thời Lý
- tóm tắt và nhấn mạnh một
xét về đặc điểm của 2 loạihình kiến trúc: Cung đìnhvà Phật giáo
- HS quan sát giáo viêngiới thiệu về tượng tròn
- HS quan sát tranh ảnh vàphát biểu cảm nhận
- HS quan sát giáo viêngiới thiệu về chạm khắctrang trí
- HS quan sát tranh ảnh vàphát biểu cảm nhận
- Quan sát hình Rồng vànêu cảm nhận
b) Kiến trúc Phật giáo.
- Kiến trúc Phật giáo gồm cóChùa, Tháp Được xây dựng vớiquy mô lớn và đặt ở những nơi cócảnh trí đẹp như: Tháp Phật Tích,Chương Sơn, Chùa Một Cột, ChùaDạm…
2 Nghệ thuật điêu khắc và trang trí.
a) Tượng.
- Nổi bật là tượng đá thể hiện tàinăng điêu luyện của các nghệnhân như: Tượng Kim Cương,Phật Thế Tôn, Adiđà…
b) Chạm khắc.
- Nghệ thuật chạm khắc rất tinhxảo Hoa văn móc câu được sửdụng khá phổ biến
- Rồng thời Lý được thể hiệntrong dáng dấp hiền hòa hình chữ
S được coi là hình tượng tiêu biểucho nghệ thuật trang trí dân tộc
Trang 26số đặc điểm chính của gốm
- Quan sát GV tóm tắt đặcđiểm gốm thời Lý
3 Nghệ thuật Gốm.
- Gốm thời lý có dáng thanh mảnhđược chế tác với kỹ thuật cao vàvới nhiều loại men quý hiếm như:Men ngọc, men trắng ngà, hoalam, hoa nâu Các trung tâm sảnxuất lớn như: Bát Tràng, ThăngLong, Thổ Hà…
HOẠT ĐỘNG 3:
Giới thiệu đặc điểm của MT
thời Lý.
- Cho HS thảo luận tóm tắt
lại đặc điểm chính của các
loại hình nghệ thuật Qua đó
rút ra đặc điểm chính của
MT thời Lý
- Học sinh thảo luận nhómtóm tắt lại đặc điểm chínhcủa các công trình mỹthuật và rút ra đặc điểmcủa mỹ thuật thời Lý
III/ Đặc điểm của mỹ thuật thời Lý.
- Các công trình, tác phẩm mỹthuật được thể hiện với trình độcao, được đặt ở những nơi có cảnhtrí đẹp
- Điêu khắc, trang trí và đồ gốmphát huy truyền thống dân tộc kếthợp với tinh hoa của các nước lâncận nhưng vẫn giữ được bản sắcriêng
HOẠT ĐỘNG 4:
4 Củng cố, luyện tập
- GV cho HS nhắc lại kiến
thức đã học
- Cho HS quan sát tác phẩm
và phát biểu cảm nhận
- GV hướng dẫn HS về nhà
sưu tầm tranh ảnh và học bài
theo câu hỏi trong SGK
5 Hướng dẫn về nhà
+ Bài tập về nhà: Học sinh
- Học sinh nhắc lại nhữngkiến thức đã học
- Học sinh quan sát các tácphẩm MT thời Lý và phátbiểu cảm nghĩ và tráchnhiệm của mình đối vớicác tác phẩm ấy
Trang 27về nhà học bài theo câu hỏi
trong SGK
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc
trước bài mới ”Một số cơng
trình tiêu biểu của mỹ thuật
thời Lý” giờ sau học
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày dạy:……… Tiết:……….Thương Thức mỹ thuật
* * * * * * * * * * * * * * *
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm và giá trị nghệ thuật của một số công trình
mỹ thuật thời Lý
2/ Kỹ năng: Học sinh phân biệt được đặc điểm của mỹ thuật qua từng giai đoạn lịch sử,
cảm nhận được vẻ đẹp của các công trình mỹ thuật Biết nhận xét giá trị của tác phẩm
3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc, có thái
độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc
Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời Lý
2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức:
Kiểm diện
2/ Kiểm tra bài cũ: GV
kiểm tra bài tập: Trang trí
hình vuông
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu về
nghệ thuật kiến trúc.
+ Chùa Một Cột.
Báo cáo
Trả lờiLắng nghe
Trang 28- cho HS nêu hiểu biết của
mình về chùa Một Cột
- yêu cầu HS xem tranh và
phát biểu cảm nhận về công
trình độc đáo này Phân tích
các chi tiết tạo nên vẻ đẹp
của chùa Một Cột
- tóm tắt và giới thiệu chi tiết
về nguồn gốc xuất xứ, phân
tích kỹ về đặc điểm, kết cấu,
giá trị nghệ thuật làm nổi bật
vẻ đẹp của công trình
- HS nêu hiểu biết của mìnhvề chùa Một Cột
- HS xem tranh và phát biểucảm nhận Phân tích các chitiết tạo nên vẻ đẹp của chùaMột Cột
- Quan sát GV tóm tắt đặcđiểm chính của tác phẩm
I/ Kiến trúc.
* Chùa Một Cột (Diên Hựu Tự)
- Được xây dựng năm 1049 tạiHà Nội Ngôi chùa có dạnhhình vuông, đặt trên cột đá khálớn giữa hồ Linh Chiểu Xungquanh hồ là lan can và hànhtường có vẽ tranh
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS tìm hiểu về
Nghệ thuật điêu khắc và đồ
gốm.
* Điêu khắc.
+ Tượng A-di-đà
- cho HS nêu hiểu biết của
mình về tượng A-di-đà
- yêu cầu HS xem tranh và
phát biểu cảm nhận về tác
phẩm độc đáo này Phân tích
các chi tiết tạo nên vẻ đẹp
của tượng A-di-đà
- tóm tắt và giới thiệu chi tiết
về nguồn gốc xuất xứ, phân
tích kỹ về đặc điểm, trang trí
và giá trị nghệ thuật làm nổi
bật vẻ đẹp của tác phẩm
+ Con Rồng.
- cho HS nêu hiểu biết của
mình về con Rồng thời Lý
- yêu cầu HS xem tranh và
phát biểu cảm nhận
- tóm tắt và phân tích kỹ về
đặc điểm, giá trị nghệ thuật
làm nổi bật vẻ đẹp của tác
- Quan sát GV tóm tắt đặcđiểm chính của tác phẩm
- HS nêu hiểu biết của mìnhvề con Rồng thời Lý
- HS xem tranh và phát biểucảm nhận
- Quan sát GV tóm tắt đặcđiểm chính của tác phẩm
II/ Điêu khắc và gốm.
1 Điêu khắc.
a) Tượng A-di-đà.
- Được tạc từ khối đá nguyênmàu xanh xám Tượng đượcchia thành hai phần: Phầntượng và bệ tượng
- Tượng được diễn tả ngồi xếpbằng, hai tay đặt trong lòng,mặt tượng dịu hiền, phúc hậu.Vẻ đẹp còn được thể hiện ởnhững đường cong tha thướtcủa các nếp áo
- Bệ tượng gồm hai tầng, tầngtrên là tòa sen, tầng dưới là đếbát giác được chạm trổ nhiềuhọa tiết phong phú và tinh tế
Trang 29* Nghệ thuật gốm.
- cho HS nêu hiểu biết của
mình về đồ gốm thời Lý
- yêu cầu HS xem tranh và
phát biểu cảm nhận
- tóm tắt và phân tích kỹ về
đặc điểm, giá trị nghệ thuật
làm nổi bật vẻ đẹp của tác
2 Nghệ thuật gốm.
- Gốm thời Lý có dáng thanhmảnh, nét khắc chìm uyểnchuyển mang vẻ đẹp trangtrọng Họa tiết trang trí thườnglà hoa sen, lá sen, chim muôngcách điệu.
HOẠT ĐỘNG 3
4 Củng cố luyện tập.
- cho HS tóm tắt lại đặc điểm
của một số tác phẩm
- Yêu cầu HS phát biểu trách
nhiệm của mình trong việc
giữ gìn và phát huy các giá trị
văn hóa dân tộc
- hướng dẫn HS về nhà sưu
tầm tài liệu và đọc thêm về
các công trình MT khác của
thời Lý
5/ Hướng dẫn về nhà
+ Bài tập về nhà: Học sinh
về nhà học bài theo câu hỏi
trong SGK
+ Chuẩn bị bài mới:
Đọc bài màu sắc chuẩn bị chì,
tẩy, màu, vở bài tập Giờ sau
- HS tóm tắt lại đặc điểmcủa một số tác phẩm
- HS phát biểu trách nhiệmcủa mình trong việc giữ gìnvà phát huy các giá trị vănhóa dân tộc
Trang 30Tiết: ………Vẽ trang trí
* * * * * * * * * * * * * * *
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của màu sắc trong thiên nhiên, nhận biết
một số loại màu và cách pha màu cơ bản
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nhận biết màu sắc, phối hợp màu sắc nhịp
nhàng, pha trộn được các loại màu theo ý thích
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp và sự đa dạng về màu sắc
trong tự nhiên và màu sắc trong hội họa
Tranh ảnh về thiên nhiên, một số loại màu vẽ, bảng pha màu
2/ Học sinh: Đọc trước bài, Chì, tẩy, màu, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức:
Kiểm diện
2/ Kiểm tra bài cũ:
Đặc điểm của mỹ thuật thời Lý
như thế nào?
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu màu
sắc trong thiên nhiên.
- cho HS quan sát tranh ảnh về
thiên nhiên và yêu cầu HS nhận
biết các loại màu
- cho HS xem màu sắc trên cầu
vồng và nêu tên các màu
- GV tóm tắt lại đặc điểm màu
Báo cáo
Trả lời
- HS quan sát tranh ảnhvề thiên nhiên và nhậnbiết các loại màu
- HS xem màu sắc trên
Tiết: ………Vẽ trang trí
MÀU SẮC
I/ Màu sắc trong thiên nhiên.
- Màu sắc trong thiên nhiên rấtphong phú Ta có thể nhận biếtđược màu sắc là nhờ vào ánhsáng Màu sắc thay đổi tùy
MÀU SẮC
Trang 31sắc của tự nhiên cầu vồng và nêu tên các
Hướng dẫn HS tìm hiểu màu vẽ
và cách pha màu
+ Màu cơ bản.
- cho HS xem 3 màu cơ bản và
yêu cầu HS gọi tên các loại
màu
- giới thiệu đặc tính của màu và
lý do gọi là màu cơ bản
+ Màu nhị hợp.
- cho HS xem và gọi tên một số
màu nhị hợp
- GV cho HS lấy một vài ví dụ
về màu nhị hợp
- vẽ minh họa trên bảng về cách
pha trộn màu với nhau để tạo ra
màu nhị hợp Mở rộng thêm một
vài ví dụ về màu được tạo thành
từ 3 hoặc bốn màu khác nhau
+ Màu bổ túc.
- cho HS quan sát một số cặp
màu bổ túc, yêu cầu HS nêu
nhận xét về sự tương tác giữa
các màu khi này khi đứng cạnh
nhau
- cho HS nêu một số cặp màu bổ
túc khác mà mình biết
- cho HS xem tranh về ứng dụng
của màu bổ túc trong trang trí đồ
vật
+ Màu tương phản.
- cho HS xem một số cặp màu
tương phản
- Yêu cầu HS nhận xét về đặc
điểm của màu tương phản Nêu
những màu tương phản khác
mình biết
- cho HS xem một số ứng dụng
của màu tương phản trong trang
- HS xem 3 màu cơ bảnvà yêu cầu HS gọi têncác loại màu
- HS xem và gọi tên mộtsố màu nhị hợp
- HS lấy một vài ví dụ vềmàu nhị hợp
- Quan sát GV vẽ minhhọa cách pha màu
- HS quan sát một số cặpmàu bổ túc, nêu nhận xétvề sự tương tác giữa cácmàu khi này khi đứngcạnh nhau
- HS nêu một số cặp màubổ túc khác mà mìnhbiết
- Quan sát tranh ảnh
- HS xem một số cặpmàu tương phản
- HS nhận xét về đặcđiểm của màu tươngphản Nêu những màutương phản khác mình
I/ Màu vẽ và cách pha màu.
1 Màu cơ bản.
- Còn gọi là màu chính haymàu gốc Đó là các màu: Đỏ,Vàng, Lam
2 Màu nhị hợp.
- Là màu được tạo thành do haimàu pha trộn với nhau
3 Màu bổ túc.
- Hai màu đứng cạnh nhau tônvẻ đẹp của nhau lên gọi làmàu bổ túc Ví dụ:
Đỏ và Lục Tím và Vàng Camvà Lam
4 Màu tương phản.
- Hai màu đứng cạnh nhau đốichọi nhau về sắc độ, gây cảmgiác mạnh mẽ gọi là màu
Trang 32+ Màu nóng.
- cho HS xem bảng màu nóng
và yêu cầu các em gọi tên các
loại màu
- cho HS nêu một màu nóng
khác mà mình biết
+ Màu lạnh.
- cho HS xem bảng màu lạnh và
yêu cầu các em gọi tên các loại
màu
- cho HS nêu một màu lạnh
khác mà mình biết
biết
- Quan sát tranh ảnh
- HS xem bảng màu nóngvà gọi tên các loại màu
- HS nêu một màu nóngkhác mà mình biết
- HS xem bảng màu lạnhvà gọi tên các loại màu
- HS nêu một màu lạnhkhác mà mình biết
tương phản Ví dụ: Đỏ & Vàng.Đỏ & Đen Lam & Vàng
5 Màu nóng.
- Là màu gây cho ta cảm giácấm, nóng Ví dụ: Đỏ, vàng,cam, hồng, nâu…
6 Màu lạnh.
- Là màu gây cho ta cảm giácmát mẻ, lạnh lẽo Ví dụ: Lục,lam, tím, chàm…
HOẠT ĐỘNG 3:
Hướng dẫn HS tìm hiểu về một
số loại màu vẽ thông dụng.
- GV cho HS quan sát một số
loại màu Giới thiệu về đặc tính
và cách sử dụng một số loại
màu đó
- GV minh họa cách sử dụng
một số loại màu
- HS quan sát một số loạimàu
- Quan sát GV hướng dẫnsử dụng một số màu vẽthông dụng
III/ Một số màu vẽ thông dụng.
- Những màu thông thường vàdễ sử dụng như: Màu nước, bộtmàu, bút dạ, nút sáp, chì màu,phấn màu…
HOẠT ĐỘNG 4:
4, Củng cố, luyện tập
- GV cho HS nhắc lại kiến thức
đã học
- GV biểu dương những nhóm
hoạt động tích cực và nhận xét
tiết học
- GV hướng dẫn HS về nhà tập
tìm màu mới và trang trí đồ vật
theo ý thích
5 Hướng dẫn về nhà
+ Bài tập về nhà: Học sinh
về trang trí đồ vật theo ý
thích
-HS nhắc lại kiến thức đãhọc
Trang 33+ Chuẩn bị bài mới: Đọc
trước bài mới ”Màu sắc trong
trang trí”, sưu tầm một số đồ
vật trang trí đẹp, chì tẩy, màu,
vở bài tập
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày dạy:………
Tiết:……… Vẽ trang trí
* * * * * * * * * * * * * * *
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của màu sắc trong các hình thức trang trí
và biết cách dùng màu trong trang trí
2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nắm bắt đặc điểm của màu sắc trong các hình
thức trang trí, linh hoạt trong việc sử dụng màu sắc phù hợp với nội dung trang trí
3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, phát huy óc tưởng tượng và sáng tạo Hiểu được
tầm quan trọng của màu sắc trong trang trí đồ vật
Một số đồ vật được trang trí đẹp, bài vẽ của HS năm trước.
2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm đồ vật trang trí, chì, tẩy, màu, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức:
Kiểm diện
2/ Kiểm tra bài cũ
Nêu các cặp màu nóng, màu
lạnh?
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu về
màu sắc trong các hình thức
trang trí
Báo cáo
Trả lời Tiết:……… Vẽ trang trí
MÀU SẮC TRONG TRANG TRÍ
I/ Màu sắc trong các hình thức trang trí.
- Trong cuộc sống có rất
MÀU SẮC TRONG TRANG TRÍ
Trang 34- giới thiệu trên tranh ảnh về
một số hình thức trang trí trong
cuộc sống như: Trang trí thời
trang, sách báo, sân khấu, hội
trường, kiến trúc…
- yêu cầu HS thảo luận nhóm
và trình bày kết quả về đặc
điểm của màu sắc trong các
loại hình trang trí Yêu cầu các
nhóm khác nhận xét
- góp ý chung và nhấn mạnh
về đặc điểm, mục đích sử dụng
màu sắc trong các loại hình
trang trí khác nhau
- Quan sát tranh ảnh về mộtsố hình thức trang trí trongcuộc sống
- HS thảo luận nhóm và trìnhbày kết quả về đặc điểm củamàu sắc trong các loại hìnhtrang trí Các nhóm khácnhận xét
- Quan sát GV nhấn mạnhđặc trưng của màu sắc trongcác loại hình trang trí khácnhau
nhiều hình thức trang tríkhác nhau như: Trang tríkiến trúc, sân khấu, thờitrang, ấn loát, đồ vật…
- Mỗi hình thức trang trí đềucó cách sử dụng màu sắckhác nhau phù hợp với tínhchất và nội dung của hìnhthức trang trí đó
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS cách sử dụng
màu trong trang trí
- cho HS quan sát bài vẽ của
HS năm trước và yêu cầu HS
nhận xét về cách dùng màu
- Trên tranh ảnh giáo viên
phân tích các yếu tố tạo nên sự
hài hòa của màu sắc (Nóng,
lạnh, chính, phụ, đậm, nhạt…)
- cho HS quan sát tranh đề tài
và tranh trang trí để HS nhận
ra sự khác biệt về tính chất và
đặc trưng màu sắc của mỗi loại
tranh
- nhấn mạnh đặc trưng về màu
sắc trong trang trí (Màu sắc tô
theo diện phẳng, không có
chiều sâu, mỗi mảng màu nằm
ở mỗi vị trí tách bạch nhau,
không có sự vờn khối và vờn
sáng tối Có thể tô nét viền để
nổi bật trọng tâm, làm nổi bật
nội dung trang trí)
- HS quan sát bài vẽ của HSnăm trước và yêu cầu HSnhận xét về cách dùng màu
- Quan sát GV phân tích cácyếu tố tạo nên sự hài hòa củamàu sắc
- HS quan sát tranh đề tài vàtranh trang trí để nhận ra sựkhác biệt về tính chất và đặctrưng màu sắc của mỗi loạitranh
- Quan sát GV phân tích đặctrưng màu sắc trong trang trí
II/ Cách sử dụng màu trong trang trí.
- Màu sắc làm cho mọi vậttrở nên đẹp và hấp dẫn hơn.Mỗi đồ vật khác nhau đều cócách dùng màu khác nhau.Tuy nhiên cần phải đảm bảocác yêu cầu sau: Màu sắcphải có chính, phụ, có sựphối hợp nhịp nhàng giữanóng và lạnh, đậm và nhạtđể làm nổi bật trọng tâm vàphù hợp với mục đích trangtrí
- Trong trang trí màu sắcđược tô theo diện phẳng, mỗimảng màu đều rõ ràng, táchbạch, không có sự vờn khốivà vờn sáng tối Có thể tônét viền để nổi bật trọngtâm, nội dung trang trí
HOẠT ĐỘNG 3:
Hướng dẫn HS làm bài tập.
- cho HS làm bài tập theo
nhóm (xé dán giấy)
- Quan sát và hướng dẫn thêm
cho HS về cách chọn họa tiết,
bố cục và sử dụng màu sắc
- HS làm bài tập
III/ Bài tập.
- Trang trí hình vuông Sửdụng cách xé dán
Trang 35- Nhắc nhở HS làm bài theo
đúng phương pháp, chú ý đến
việc sắp xếp các mảng màu
nằm cạnh nhau
4 Củng cố luyện tập
-cho các nhóm treo bài lên
bảng và yêu cầu các nhóm
nhận xét, góp ý lẫn nhau
- nhận xét chung, biểu dương
những bài tập hòan chỉnh, góp
ý cho những bài chưa đẹp về
bố cục và họa tiết
- hướng dẫn HS về nhà hoàn
thành bài tập cá nhân
5/Hướng dẫn về nhà
+ Bài tập về nhà: Học sinh về
nhà hoàn thành bài tập trang
trí hình vuông
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước
bài mới ”Bài đề tài bộ đội gìơ
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của đề tài này và cách vẽ tranh về đề tài bộ đội.
Vẽ được 50% bức tranh về đề tài
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định góc độ vẽ tranh, lựa chọn hình tượng phù
hợp với nội dung, thể hiện bố cục chặt chẽ, màu sắc hài hòa, có tình cảm riêng
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu mến cuộc sống, cảm nhận được vẻ đẹp của cuộc
sống thông qua tranh vẽ
Bài vẽ của HS năm trước, tranh ảnh về các hoạt động của bộ đội
2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì tẩy, màu, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
ĐỀ TÀI: BỘ ĐỘI(Tiết 1)
Trang 361/ Ổn định tổ chức:
Kiểm diện
2/ Kiểm tra bài cũ:
Nêu đặc điểm của một số
công trình mỹ thuật thời Lý?
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Hình ảnh anh
Bộ Đội đã ăn sâu vào tiềm
thức mỗi con người chúng ta
Biết bao tấm gương bộ đội đã
hy sinh thân mình để bảo vệ sự
bình yên cho tổ quốc
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm và chọn
nội dung đề tài.
- cho HS xem một số tranh ảnh
về hoạt động của các anh bộ
đội
- phân tích về sự khác nhau về
quân phục, vũ khí của các
binh chủng để HS nhận thấy
đăïc trưng của đề tài này
- gợi ý để HS tự chọn một góc
độ vẽ tranh theo ý thích và nêu
nhận xét cụ thể về góc độ vẽ
tranh mà mình chọn
- cho HS xem một số bài vẽ
của HS năm trước và giới thiệu
đặc điểm của đề tài này (Bố
cục, hình tượng, màu sắc)
- Quan sát GV phân tích vềsự khác nhau về quân phục,vũ khí của các binh chủng
- HS chọn một góc độ vẽtranh theo ý thích và nêunhận xét cụ thể về góc độ vẽtranh mà mình chọn
- Quan sát GV giới thiệu vàtóm tắt đặc điểm của đề tài
Tiết:……… Vẽ tranh
ĐỀ TÀI BỘ ĐỘI (Tiết 1) I/ Tìm và chọn nội dung đề tài.
- Ta có thể vẽ được nhiềutranh về đề tài này như: Bộđội hành quân, kéo pháo,tuần tra biên giới, vui chơivới thiếu nhi, tăng gia sảnxuất, tập luyện trên thaotrường, giúp nhân dân thuhoạch mùa màng…
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS cách vẽ
-cho HS nhắc lại kiến thức vẽ
tranh đề tài
+ Phân mảng chính phụ.
- cho HS quan sát bài vẽ mẫu
và yêu cầu HS nhận xét về
cách xếp mảng
- tóm lại những cách bố cục cơ
bản để HS hình dung ra việc
xếp mảng có chính, phụ, to,
nhỏ hợp lý tạo cho tranh vẽ có
bố cục chặt chẽ nổi bật trọng
tâm
- vẽ minh họa cách sắp xếp bố
- HS nhắc lại kiến thức vẽtranh đề tài
- HS quan sát bài vẽ mẫu vànhận xét về cách xếp mảng
- Quan sát GV hướng dẫncách bố cục tranh
- Quan sát GV hướng dẫn vẽmảng
II/ Cách vẽ.
1 Phân mảng chính phụ.
Trang 37+ Vẽ hình tượng.
- cho HS nêu nhận xét về cách
chọn hình tượng ở bài vẽ mẫu
- gợi ý về một góc độ vẽ tranh
cụ thể và phân tích cách chọn
hình tượng để bức tranh có nội
dung trong sáng và phù hợp
với thực tế cuộc sống
- vẽ minh họa
- HS nêu nhận xét về cáchchọn hình tượng ở bài vẽmẫu
- Quan sát GV phân tích cáchchọn hình tượng
- Quan sát GV vẽ minh họa
2 Vẽ hình tượng.
HOẠT ĐỘNG 3:
Hướng dẫn HS làm bài tập.
- Nhắc nhở HS làm bài tập
theo đúng phương pháp
- quan sát và hướng dẫn thêm
về cách bố cục và cách diễn tả
hình tượng
Thực hiện
III/ Bài tập.
Vẽ tranh – đề tài: Bộ đội
HOẠT ĐỘNG 4:
4/ Củng cố, Đánh giá kết quả
học tập.
- chọn một số bài vẽ của học
sinh ở nhiều mức độ khác nhau
và cho HS nêu nhận xét và
xếp loại theo cảm nhận của
mình
- biểu dương những bài vẽ đẹp,
nhắc nhở, góp ý cho những bài
vẽ chưa hoàn chỉnh về hình
5Hướng dẫn về nhà
+ Chuẩn bị bài mới: Chuẩn bị
màu giờ sau học tiếp
- HS nhận xét và xếp loại bàitập theo cảm nhận riêng củamình
RÚT KINH NGHIỆM
- Học sinh nắm bắt được đặc điểm của đề tài này và vẽ tranh về đề tài học tập
- Thực hiện tốt được bài vẽ
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định góc độ vẽ tranh, lựa chọn hình tượng phù
hợp với nội dung, thể hiện bố cục chặt chẽ, màu sắc hài hòa, có tình cảm riêng
ĐỀ TÀI: HỌC TẬP(Tiết 2)
Trang 383 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu mến cuộc sống, cảm nhận được vẻ đẹp của cuộc
sống thông qua tranh vẽ
Bài vẽ của HS năm trước, tranh ảnh về các hoạt động của bộ đội
2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì tẩy, màu, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức:
Kiểm diện
2/ Kiểm tra bài cũ:
Vẽ tranh đề tài thực hiện như
thế nào?
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
HOẠT ĐỘNG 1:
+ hướng dẫn HS vẽ màu.
Yêu cầu hs lấy bài cũ và tiếp tục
làm bài và tơ màu cho tranh
- cho HS xem một số bài vẽ
của HS năm trước và giới thiệu
đặc điểm của đề tài này (Bố
cục, hình tượng, màu sắc)
- cho HS nêu nhận xét bài vẽ
chì của hs GV nhắc lại kiến
thức vẽ màu trong tranh đề tài
Gợi ý và phân tích trên tranh
để HS thấy được việc dùng
màu cần thiết phải có sự sắp
xếp các mảng màu nằm cạnh
nhau một cách hợp lý và tình
cảm của mình đối với nội dung
Tiết:……… Vẽ tranh
ĐỀ TÀI BỘI ĐỘI (Tiết 2)
Thực hành
HOẠT ĐỘNG 2: Thực hành
Yêu cầu học sinh tiếp tục làm
bài
Nhắc nhở học sinh làm bài
Làm bài
Trang 39HOẠT ĐỘNG 3
4 Củng cố luyện tập
- Yêu cầu hs treo bài
+ Bài tập về nhà: Học sinh về
nhà hoàn thành bài tập
+ Chuẩn bị bài mới: Chuẩn bị
bài vẽ trang trí trang trí đường
diềm để giớ sau học
Treo bàiNhận xét
RÚT KINH NGHIỆM
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm, ứng dụng trong cuộc sống và phương pháp
trang trí đường diềm
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc sắp xếp bố cục, chọn lựa họa tiết phù hợp với
đồ vật trang trí, sử dụng màu sắc tinh tế, hài hòa
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, phát huy khả năng sáng tạo Cảm nhận được vẻ
đẹp của đường diềm trong trang trí các đồ vật
Một số đồ vật trang trí đường diềm Bài vẽ của HS năm trước
2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm mẫu đường diềm, chì, tẩy, màu, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức:
Kiểm diện
2/ Kiểm tra bài cũ:
Vẽ tranh đề tài thực hiện theo
những bước nào?
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Trong cuộc
sống, đường diềm có vai trò rất
quan trọng trong việc tạo cho
Trang 40các đồ vật, sản phẩm nào đó
trở nên đẹp và trang trọng hơn
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét
- cho HS quan sát một số đồ
vật có trang trí đường diềm,
yêu cầu HS nhận xét về: Hình
dáng, bố cục, họa tiết và màu
sắc
- tóm tắt và nhấn mạnh một số
đặc điểm chính trong đường
diềm
- Cho HS kể tên một số đồ vật
khác có trang trí đường diềm
mà mình biết
Lắng nghe
- HS quan sát một số đồ vậtcó trang trí đường diềm, nhậnxét về: Hình dáng, bố cục,họa tiết và màu sắc
- Quan sát GV phân tích đặcđiểm chính trong đườngdiềm
- HS kể tên một số đồ vậtkhác có trang trí đườngdiềm mà mình biết
TRANG TRÍ ĐƯƠNG
DIỀM I/ Thế nào là đường diềm.
- Đường diềm là hình trangtrí kéo dài, giới hạn trong haiđường song song (Thẳng,cong, tròn) Họa tiết được vẽxen kẽ, lặp lại hoặc đảongược đều đặn và liên tục
- Đường diềm thường trangtrí trên quần, áo, bát, đĩa,thảm, giường, tủ, giấy khen…làm cho các đồ vật thêm đẹpvà trang trọng hơn
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS cách trang trí
đường diềm.
+ Kẻ hai đường song song.
- cho HS quan sát bài vẽ mẫu
để HS nhận ra đường diềm
luôn được giới hạn trong hai
đường song song
- vẽ minh họa
+ Chia khoảng.
- cho HS nhận xét về khoảng
cách các mảng họa tiết trong
đường diềm
- vẽ minh họa hai cách chia
khỏang: Đều nhau và không
đều nhau
+ Vẽ họa tiết.
- yêu cầu HS quan sát và nêu
nhận xét về các loại họa tiết
và cách sắp xếp trong đường
diềm
- phân tích trên bài vẽ mẫu
làm nổi bật sự sắp xếp họa tiết
cần có chính, phụ, có nét
thẳng, nét cong
+ Vẽ màu.
- cho HS quan sát và nêu cảm
nhận về một số bài vẽ có gam
- HS quan sát bài vẽ mẫunhận ra đường diềm luônđược giới hạn trong haiđường song song
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS nhận xét về khoảngcách các mảng họa tiết trongđường diềm
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS quan sát và nêu nhậnxét về các loại họa tiết vàcách sắp xếp trong đườngdiềm
- Quan sát GV phân tích cáchvẽ họa tiết
- HS quan sát và nêu cảmnhận về một số bài vẽ cógam màu khác nhau
- HS nhắc lại cách dùng màu
II/ Cách trang trí đường diềm.
1 Kẻ hai đường song song.
2 Chia khoảng.
3 Vẽ họa tiết.
4 Vẽ màu.