1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

de thi cuoi ki 1 khoi 4 nam 20112012

12 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 21,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: Người đã có công tập hợp nhân dân dẹp loạn, thống nhất được đất nước là:.. Triệu Quang Phục.[r]

Trang 1

Họ và tên học sinh:

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I

Môn Toán - Lớp Bốn Năm học: 2011 - 2012 Thời gian: 40 phút

Điểm:

Bằng chữ:

Giám thị:

Giám khảo:

Lớp:

Trưòng TH số 1 Nam Phước

A PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:

Bài 1: (0,5 điểm) Số gồm 15 triệu, 7 nghìn và 92 đơn vị viết là:

A 15 700 092 B 15 007 920 C 150 007 092 D 15 007 092

Bài 2: (0, 5 điểm) Số 7 643 558 được viết bằng chữ là:

A Bảy mươi triệu sáu trăm bốn mươi ba nghìn năm trăm năm mươi tám

B Bảy triệu sáu trăm bốn mươi ba nghìn năm trăm tám mươi năm

C Bảy triệu sáu trăm bốn mươi ba nghìn năm trăm năm mươi tám

D Bảy mươi triệu sáu trăm bốn mươi ba nghìn năm lăm tám

Bài 3: (0,5 điểm)

Số thích hợp viết vào chỗ chấm để 3 phút 20 giây = ……… giây là:

Bài 4: (0, 5 điểm)

Số thích hợp điền vào chỗ chấm để 3dm ❑2 18mm ❑2 = … mm ❑2 là:

A 318 B 3018 C 300 018 D 30 018

Bài 5: (1 điểm) Cho phép tính:

3154 Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của phép tính trên là:

x A 13616

48 B 12616

25232 C 13716

…… D 12612

151392

Bài 6: (0, 5 điểm) số liền trước số 980 000 là:

A 980 099 B 980 001 C 979 999 D 980 010

Bài 7: (0,5 điểm) Số 706 405 được viết thành tổng là:

A 700000 + 60000 + 400 + 5 B 70000 + 6000 + 40 + 5

C 700000 + 60000 + 4000 + 5 D 700000 + 6000 + 400 + 5

Bài 8: (0,5 điểm) Trong các góc dưới đây, góc lớn nhất là:

A B C D.

Trang 2

A Góc đỉnh A B Góc đỉnh B C Góc đỉnh C D Góc đỉnh D

Bài 9: (0,5 điểm) Trong hình bình hành ABCD:

A B

A AB vuông góc với AD và BC

B AB song song với CD và AD song song với BC

C AB = AD và AD = DC D AB song song với AC và AD song song với BD D C B PHẦN TỰ LUẬN: Bài 1: (2 điểm) Đặt tính rồi tính: 47586 + 7952 42536 - 5495 3067 x 43 35136 : 18 … … ……

…… ………… ………

…… ……… ………

… ……… ………

… … ………

Bài 2: (2 điểm) Để chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11, Khối bốn và khối năm đạt được 520 điểm mười Trong đó, khối lớp Năm đạt nhiều hơn khối lớp Bốn là 18 điểm Hỏi mỗi khối lớp đạt bao nhiêu điểm mười Giải

.

Bài 3: (1 điểm) Trung bình cộng của tuổi ông, tuổi bố và tuổi cháu là 36 tuổi, trung bình cộng của tuổi bố và tuổi cháu là 23 tuổi, ông hơn cháu 54 tuổi Hỏi tuổi của mỗi người là bao nhiêu ? Giải

Trang 3

Họ và tên học sinh:

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1

Môn Tiếng Việt - Lớp Bốn Năm học: 2011 - 2012 Thời gian: 20 phút

Điểm:

Bằng chữ:

Giám thị:

Giám khảo:

Lớp:

Trưòng TH số 1 Nam Phước

PHẦN ĐỌC HIỂU (5 điểm) Đọc thầm bài “Ông Trạng thả diều” (Sách Tiếng Việt Bốn trang 104 -105) và trả lời các câu hỏi sau bằng cách khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

Câu 1: (0,5 điểm) Những chi tiết nói lên trí thông minh của Nguyễn Hiền ?

A Lúc còn bé đã biết làm lấy diều giấy để chơi

B Mới lên sáu tuổi đã học đâu hiểu đấy và có trí nhớ lạ thường

C Mới sáu tuổi đã có thể đọc hai mươi trang sách một ngày mà vẫn có thời gian đi chơi

D Gồm tất cả các chi tiết đã nêu trong câu trả lời A, B, C

Câu 2: (0,5 điểm) Những chi tiết cho thấy Nguyễn Hiền vừa chịu khó vừa

ham học ?

A Vì nhà nghèo nên Hiền phải bỏ học

B Bài thi của Nguyễn Hiền luôn được thầy chấm điểm vượt xa điểm của các bạn

C Tối tối, mượn vở của bạn để học

D Không có bút, có đèn viết bằng ngón tay, mảnh gạch, lấy vỏ trứng thả đom đóm để làm đèn, làm bài thi lên lá chuối, tối mượn vở để học

Câu 3: (0,5 điểm) Vì sao chú bé Nguyễn Hiền được gọi là ông Trạng thả

diều ?

A Vì khi còn nhỏ Hiền thích chơi diều

B Vì Hiền đỗ Trạng nguyên lúc 13 tuổi, khi ấy chú vẫn thích chơi diều

C Vì đó là tên các bạn đặt cho Hiền khi biết chú thông minh

Câu 4: (0,5 điểm) Câu chuyện trong bài cho chúng ta bài học gì ?

A Muốn trở thành người có công danh như Nguyễn Hiền

B Chịu khó học tập và khắc phục mọi khó khăn để học thì sẽ đạt được kết quả tốt

C Muốn được thông minh tài giỏi như cậu bé Nguyễn Hiền

Câu 5: (0,5 điểm) Trong câu “Chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về

học” có các động từ là:……….………

Câu 6: (0,5 điểm) Đặt 1 câu với từ kinh ngạc

Trang 4

Câu 7: (1 điểm) Viết những tính từ sau vào từng cột cho phù hợp. Xanh biếc, tròn xoe, xám xịt, mênh mông, chót vót, tí xíu, vàng hoe, đen kịt, đo đỏ, mập mạp Tính từ chỉ màu sắc Tính từ chỉ hình dáng ………

………

………

………

………

………

Câu 8: (1 điểm) Em hãy đặt 2 câu hỏi để trao đổi với bạn về nội dung liên quan đến các câu sau: “Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều” ………

………

………

………

Trang 5

Họ và tên học sinh:

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 Môn Tiếng Việt Lớp Bốn Năm học: 2011 - 2012

Điểm:

Bằng chữ:

Giám thị:

Giám khảo:

Lớp:

Trưòng TH số 1 Nam Phước

I PHẦN CHÍNH TẢ (5 điểm) Thời gian 20 phút

1) Chính tả âm vần: (2 điểm)

a) Tìm tiếng có vần im hoặc iêm điền vào từng chỗ trống để hoàn thành các từ ngữ sau:

a ………khâu b lúa …… c ……… tốn d môn đấu ……… b) Viết lại câu sau cho đúng chính tả

Trăng mờ còn tõ hơn xao ……… Dẩu rằng núi lỡ còn cao hơn đồi ………

2) Chính tả đoạn bài: (3 điểm)

Học sinh nghe - viết từ “Tuổi thơ những vì sao sớm” Sách Tiếng Việt 4

- trang 146 bài:

Cánh diều tuổi thơ

II PHẦN TẬP LÀM VĂN: (5 điểm) Thời gian 30 phút

Đề: a Tả một đồ dùng học tập hoặc đồ chơi mà em yêu thích.

Trang 6

b Em hãy viết các câu văn em đã sử dụng biện pháp so sánh và nhân hóa trong bài:

………

……….…

………

Trang 7

Biểu điểm

Toán:

Phần trắc nghiệm câu 5 1 điểm còn các câu còn lại mỗi câu 0,5 điểm.

Câu 1: D ; Câu 2: C ; Câu 3: B ; Câu 4: A ; Câu 5: B ; Câu 6: C

Câu 7: D; Câu 8: D ; Câu 9: B

Phần tự luận

Bài 1: ( 2 điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm, nếu đặt tính sai thì trừ 0,25

điểm mỗi phép tính

Bài 2 (2 điểm)

Tóm tắt đúng: 0,25

Số điểm mười của khối lớp Năm là: 0,25 điểm

(520 + 18) : 2 = 269 (điểm) 0,5 điểm

Số điểm mười của khối lớp Bốn là: 0,25 điểm

269 – 18 = 251 (điểm) 0,5 điểm

Đáp số: 269 điểm 0,25 điểm

251 điểm

Bài 3: (1 điểm)

Tổng số tuổi của ông, bố và cháu là:

36 x 3 = 108 (tuổi) 0,25đ

Tổng số tuổi của bố và cháu là:

23 x 2 = 46 (tuổi) 0,25đ

Tuổi của ông là: 108 – 46 = 62 (tuổi) 0,25đ

Tuổi của cháu là: 62 – 54 = 8 (tuổi)

Tuổi của bố là: 46 – 8 = 38 (tuổi) 0,25đ

Đáp số: Ông: 62 tuổi

Bố: 38 tuổi

Cháu: 8 tuổi

Tiếng Việt Phần Đọc hiểu

- Câu 1: B ; Câu 2: D ; Câu 3: B ; Câu 4 : B Mỗi ý đúng được 0,5 điểm

- Câu 5: Mỗi ý đúng được 0,25 điểm (đợi, học, mượn, về học)

- Câu 6: (0,5 điểm): Đặt câu đúng được 0, 5 điểm

- Câu 7: (0,5 điêm) Đúng mỗi ý được 0,25 điểm Đúng hoàn toàn 0, 5 điểm

- Câu 8: (1 điêm) Đặt đúng câu hỏi liên quan đến nội dung thì được 0,5 điểm Nếu câu hỏi không đúng nội dung thì chỉ được 0, 25 điểm)

Phần chính tả

- Âm vần: Điền đúng mỗi ý được 0, 25 điểm

- Đoạn bài: Sai mỗi chữ trừ 0,25 điểm

- Bẩn trừ toàn bài từ 0,25 điểm đến 0,5 điểm

Phần tập làm văn

- Viết được đoạn văn theo đúng thể loại tả đồ vật đủ ý, gọn lời có sử dụng biện pháp tu từ đã học, sai không quá 3 lỗi diễn đạt thì được 4 điểm

Trang 8

- Viết được ít nhất 1 câu có sử dụng biện pháp tu từ đã học được 1 điểm.

Họ và tên học sinh:

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI

Môn KHOA HỌC - Lớp Bốn Thời gian 40 phút Năm học: 2011 - 2012

Điểm:

Bằng chữ:

GT:

GK:

Lớp: Trưòng TH

số 1 Nam Phước

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 Điểm)

Khoanh tròn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Những yếu tố nào sau đây duy trì sự sống của động vật ?

A Không khí, ánh sáng

B Thức ăn, nước uống

C Nhiệt độ thích hợp

D Tất cả những yếu tố trên

Câu 2: Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường đều có nguồn gốc từ:

A Động vật

B Thực vật

C Động vật và thực vật

Câu 3: Vai trò của chất béo là:

A Giúp cơ thể phòng chống bệnh

B Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa

C Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống

D Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ một số vi ta min (A,D, E, K)

Câu 4: Nguyên nhân nào gây ra bệnh béo phì ?

A Ăn quá nhiều B Hoạt động quá ít

C Mỡ trong cơ thể tích tụ ngày càng nhiều D Cả ba ý trên

Câu 5: Để phòng các bệnh lây qua đường tiêu hóa Chúng ta cần giữ vệ sinh cá nhân như thế nào ?

A Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch trước khi ăn

B Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch sau khi đi đại tiện

C Thực hiện tất cả các việc trên

Câu 6: Cần làm gì để phòng tránh đuối nước ?

A Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối

B Giếng nước, chum, bể có thành cao, nắp đậy

C Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông đường thủy

D Thực hiện tất cả các việc trên

Câu 7: Vật cho nước thấm qua ?

A Chai thủy tinh B Vải bông

C Áo mưa D Lon sữa bò

Câu 8: Mưa từ đâu ra ?

A Từ những luồng không khí lạnh

B Bụi và khói

Trang 9

C Từ những đám mây chứa nhiều hạt nước nhỏ đọng lại thành các hạt nước lớn hơn, rơi xuống

Câu 9: Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên là:

A Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước

B Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước, rồi từ hơi nước ngưng tụ thành nước lặp đi, lặp lại

C Từ hơi nước ngưng tụ thành nước

Câu 10: Không khí có ở đâu ?

A Ở xung quanh mọi vật

B Có ở khắp mọi nơi, xung quanh mọi vật và trong những chỗ rỗng của mọi vật

C Trong những chỗ rỗng của vật

II PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: (1 điểm) Tại sao chúng ta nên sử dụng muối i-ốt ?

Câu 2: (2 điểm) Nước sạch là nước như thế nào ?

Câu 3: (2 điểm) Tại sao chúng ta cần phải tiết kiệm nước ?

Bài làm

Trang 10

Họ và tên học sinh:

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI

Môn LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Lớp Bốn- Thời gian 40 phút Năm học: 2011 - 2012

Điểm:

Bằng chữ:

GT:

GK:

Lớp: Trưòng TH

số 1 Nam Phước

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 Điểm)

Khoanh tròn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Những thành tựu đặc sắc của người dân Âu Lạc là:

A Rèn được lưỡi cày đồng

B Chế tạo được loại nỏ bắn được nhiều mũi tên

C Xây thành Cổ Loa

D Tất cả ba ý trên đều đúng

Câu 2: Lý Công Uẩn chọn vùng đất Đại La làm kinh đô của đất nước vì:

A Đây là vùng đất trung tâm, thuận tiện về giao thông

B Đất rộng lại bằng phẳng, không bị ngập lụt

C Muôn vật phong phú tốt tươi

D Cả ba ý trên đều đúng

Câu 3: Lý Thường Kiệt cho quân đánh sang đất Tống là nhằm mục đích:

A Phá tan thế mạnh của nhà Tống

B Để xâm lược nước Tống

C Để tỏ rõ cho các nước láng giềng biết rõ sức mạnh của nước ta

D Để dạy cho nước Tống một bài học

Câu 4: Người đã có công tập hợp nhân dân dẹp loạn, thống nhất được đất nước là:

A Lý Bí B Triệu Quang Phục

C Đinh Bộ Lĩnh D Phùng Hưng

Câu 5: Phải khai thác và sử dụng khoáng sản hợp lí vì:

A Khoáng sản có vai trò quan trọng cho các ngành công nghiệp

B Để hình thành khoáng sản phải mất thời gian dài

C Không có nguyên liệu nào có khả năng thay thế

D Chỉ có A và B đúng

Câu 6: Đà Lạt có khí hậu:

A Mát quanh năm

B Nóng quanh năm

C Lạnh giá

Câu 7: Trồng rừng ở trung du Bắc Bộ có tác dụng:

A Hạn chế xói mòn, điều hòa khí hậu

B Hạn chế lũ lụt cho đồng bằng

C Cung cấp nguyên liệu cho sản xuất

D Tất cả các ý trên

Câu 8: Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ có tác dụng:

A Ngăn lũ lụt

B Làm đường giao thông

Trang 11

C Ngăn lũ lụt, làm đường giao thông, giữ phù sa.

D Giữ phù sa

II PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: (1 điểm) Nêu những nét chính về diễn biến của trận đánh thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng

Câu 2: (1,5 điểm) Nêu Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống lần thứ hai

Câu 3: (1 điểm) Vì sao mà đồng bằng Bắc Bộ trở thành vựa lúa thứ hai của nước ta

Câu 4: (1, 5 điểm) Trình bày đặc điểm địa hình của đồng bằng Bắc Bộ

Bài làm

Trang 12

Biểu điểm Khoa học

Phần trắc nghiệm

Mỗi câu 0,5 điểm

Câu 1: D ; Câu 2: B ; Câu 3: D ; Câu 4: D ; Câu 5: C ; Câu 6: D

Câu 7: B ; Câu 8: C ; Câu 9: B ; Câu 10: B

Phần tự luận

Câu 1: (1 điểm) Tại sao chúng ta nên sử dụng muối i-ốt ?

Nếu thiếu i-ốt, cơ thể sẽ kém phát triển cả về thể lực và trí lực

Câu 2: (2 điểm) Nước sạch là nước như thế nào ?

- Là nước trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hòa tan có hại cho sức khỏe con người

Câu 3: (2 điểm) Tại sao chúng ta cần phải tiết kiệm nước ?

- Phải tốn nhiều công sức, tiền của mới có nước sạch để dùng

- Tiết kiệm nước là để dành tiền cho mình và cũng là để có nước cho nhiều người khác được dùng

Lịch sử và Địa lí

Phần trắc nghiệm

Câu 2 và câu 5 mỗi câu 1 điểm, các câu còn lại mỗi câu 0,5 điểm

Câu 1: D ; Câu 2: D ; Câu 3: A; Câu 4: C ; Câu 5: D ; Câu 6: A

Câu 7: D ; Câu 8: C

Phần tự luận

Câu 1: (1 điểm) Nêu những nét chính về diễn biến của trận đánh thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng

Câu 2: (1,5 điểm) Nêu Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống lần thứ hai

Câu 3: (1 điểm) Vì sao mà đồng bằng Bắc Bộ trở thành vựa lúa thứ hai của nước ta

Câu 4: (1, 5 điểm) Trình bày đặc điểm địa hình của đồng bằng Bắc Bộ

Ngày đăng: 02/06/2021, 17:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w