1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GAL5 Tuan 42 buoiH HaLP1

18 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 35,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các nhóm treo sản phẩmcủa nhóm mình trên.. Mỗi nhóm chỉ trình bày một giai đoạn. - Các nhóm khác bổ sung. b)HĐ2:Trò chơi: “ Ai[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 03 tháng 09 năm 2012

Tập đọc NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY I.Mục tiêu:

- Đọc đúng tên người, tên địa lý nước ngoài trong bài ;bước đầu đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý chính của bài : tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em ( trả lời câu hỏi 1,2,3)

-Giáo dục các em tinh thần đoàn kết thương yêu nhau

*/KNS:

-Xác định giá trị

-Thể hiện sự cảm thông bày tợ chia sẽ cảm thông với những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại

II.Đồ dùng dạy-học :

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc

III.Các hoạt động dạy-học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1:Luyện đọc:

Hướng dẫn HS đọc đoạn nối tiếp theo 4 đoạn

(Đoạn 1: từ đầu…Nhật Bản Đoạn 2: Hai qủa bom

nguyên tử Đoạn 3: Khi Hi-rô-si-ma 644 con

Đoạn 4 : còn lại)

-Cho HS đọc đoạn nối tiếp

- Luyện đọc những số liệu, từ ngữ khó đọc : Một

trăm nghìn người, Hi-rô-si-ma, Na-ga-xa-ki,

Xa-xa-cô Xa-xa-ki

- Cho HS đọc nối tiếp

- Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

Gọi 1 HS KG đọc

GV đọc diễn cảm toàn bài

-Cho HS đọc thầm từ đầu…644 con và trả lời câu

hỏi:

-Xa-xa-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi

nào ?

- Cô bé hy vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng

cách nào ?

Ý1 : Hậu quả của hai quả bom nguyên tử và

khát vọng sống của Xa-da-cô Xa – xa -ki

Cho 1 HS đọc đoạn còn lại

- Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết với

Xa-xa-cô ?

-Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng

hoà bình?

- HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong sgk

-Một số HS đọc đoạn nối tiếp -HS đọc từ ngữ theo hướng dẫn của giáo viên

Một số HS đọc đoạn nối tiếp Một HS đọc chú giải

-1 HS KG đọc

HS lắng nghe

HĐ2:Tìm hiểu bài:

- Khi chính phủ Mỹ ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản

-Cô tin vào một truyền thuyết… khỏi bệnh nên ngày nào Xa-da-cô cũng gấp sếu giấy

-Các bạn nhỏ đã gấp sếu giấy

- 1 HS đọc đoạn còn lại -Đã quyên góp tiền xây dựng đài tưởng nhớ những nạn nhân bị bom

Trang 2

- Nếu được đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì với

Xa-xa-cô ?

Ý 2 : Ước vọng hoà bình của trẻ em thành phố

Hi –rô –si -ma

-Cho 4 HS đọc nối tiếp cả bài

GV đưa bảng phụ đã chép trước đoạn để luyện

đọc

GV đọc mẫu,gọi HS luyện đọc

-HS thi đua đọc

-GV nhận xét khen thưởng những HS đọc hay

nguyên tử sát hại

- Cái chết của bạn nhắc nhở chúng tôi phải yêu hoà bình, biết bảo vệ cuộc sống hoà bình trên trái đất

HĐ3: Đọc diễn cảm:

-4 HS đọc nối tiếp cả bài 1HS nêu cách đọc

-Nhiều HS luyện đọc đoạn Các cá nhân thi đọc Lớp nhận xét

*/Củng cố-Dặn dò :

- Qua bài văn cho chúng ta nhận thức được điều gì

? (HSTB)

Cho HS nhắc lại nội dung bài, GV ghi bảng

-Giáo dục các em tinh thần đoàn kết thương yêu

nhau

*Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em TG.

-GV nhận xét tiết học-C/bị: “Bài ca về trái đất”

Toán

ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN I.Mục tiêu :

-Biết một dạng quan hệ tỉ lệ ( Đại lượng này gấp bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần)

-Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “ rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số

- Giáo dục HS : Tính cẩn thận,thích học toán

II.Đồ dùng dạy học :

-Bảng nhóm

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

*HĐ1:Giới thiệu VD dẫn đến qhệ tỉ lệ

- GV nêu Vídụ SGK

- Yêu cầu HS tìm quãng đường đi được

trong 1 giờ,2 giờ,3 giờ

- Cho Hs điền Kquả vào bảng kẽ sẵn

- Cho HS quan sát bảng rồi nêu nhận xét

-Như vậy TG và QĐ có mối quan hệ tỉ

lệ

* HĐ2:Giới thiệu bài toán và cách giải

- Hs theo dõi

- Quãng đường đi được lần lượt là :

4 km, 8km, 12km,

TG đi 1 giờ 2

giờ

3giờ

QĐ đi được

4 km 8km 12k

m

- Khi TG gấp lên bao nhiêu lần thì QĐ đi được cũng gấp lên bấy nhiêu lần

Trang 3

- GV nêu bài toán SGK.

- Yêu cầu HS tự tóm tắt rồi giải bài toán

Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài giải ,cả

lớp theo dõi

Cách giải này bằng cách “ rút về đơn vị

“ đã biết ở lớp 3

- Gợi ý để dẫn ra cách giải 2

+ 4 giờ gấp mây lần 2 giờ ?

+ Như vậy quãng đường đi được sẽ gấp

lên mấy lần ?

- Từ đó tìm QĐ đi được trong 4 giờ

+ Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài giải

,cả lớp theo dõi

- Cách giải này bằng cách “ Tìm tỉ số “

- Đây chính là 2 cách giải của dạng toán

quan hệ tỉ lệ

Bài 1 : Gọi 1 HS đọc đề rồi tóm tắt

- Cho cả lớp làm vào VBT

- Nhận xét ,sửa chữa

Bài 2 : Gọi 1 HS đọc đề rồi tóm tắt ,cho

HS giả vào vở

- Đổi vở chấm bài

Bài 3a) GV hướng dẫn HS tóm tắt bài

toán

- Cho HS thảo kuận theo cặp,đại diện 1

số cặp nêu miệng Kquả

- Nhận xét ,sửa chữa

*/Củng cố ,dặn dò:

Nêu cách giải bài toán liên quan đến

-HS theo dõi Tóm tắt :

2 giờ : 90 km

4 giờ : … km ?

1 HS lên bảng trình bày bài giải Giải : Trong 1 giờ ô tô đi được là :

90 : 2 = 45 (km) Trong 4 giờ ôtô đi được là 45x 4=180 (km) ĐS: 180 km

- 2 lần

- 2 lần

- 90 x 2 = 180 (km)

- HS trình bày

4 giờ gấp 2 giờ số lần là :

4 : 2 = 2 (lần) Trong 4 giờ ô tô đi được là :

90 x 2 = 180 (km)

ĐS : 180km

- Hs nghe

* HĐ 3:Thực hành :

- HS đọc đề

- HS giải bằng cách “ Rút về đơn vị “

- Bài giải Mua 1 mét vải hết số tiền là :

80 000 : 5 = 16 000 (đồng) Mua 7 mét hết số tiền là :

16000 x 7 = 112 000( đồng ) ĐS: 112000 đồng

- HS đọc đề Tóm tắt : 3 ngày : 1200 cây

12 ngày : … cây ?

- HS có thể giải bằng 2 cách ĐS: 4800 cây

- Tóm tắt :

a : 1000 người tăng : 21 người

4000 người tăng: … người ?

- Hs thảo luận theo cặp ,nêu miệng Kquả

ĐS : 84 người

- HS nêu

Trang 4

quan hệ tỉ lệ ?

- Nhận xét tiết học-Dặn dò VN - Hs nghe

Lịch sử

XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX – ĐẦU THẾ KỈ XX

I.

Mục tiêu:

-Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế XHVN đầu TK XX :

+Về kinh tế xuất hiện nhà máy hầm mỏ đồn điền ,đường ô tô ,đường sắt

+Về XH : Xuất hiện các tầng lớp mới chủ xưởng ,chủ nhà buông công nhân

-GDHS tình yêu quê hương đất nước

II.Đồ dùng dạy học

-Sưu tầm t.ảnh,tư liệu

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I – Ổn định lớp :

II – Kiểm tra bài cũ :

- Chiếu Cần vương có tác dụng gì?

(HSTB)

- Ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh

thành Huế? (HSKG)

III – Bài mới :

1 – Giới thiệu bài : “ Xã hội Việt Nam

cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX”

2 – Hoạt động :

a) HĐ 1 : Làm việc cả lớp

- Cho HS đọc đoạn “Từ đầu đến

đường xe lửa “

- Trước khi thực dân Pháp xâm lược,

nền kinh tế Việt Nam có những ngành

nào là chủ yếu ? (HS TB)

-Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống

trị ở Việt Nam chúng đã thi hành

những biện pháp nào để khai thác ,bóc

lột vơ vét tài nguyên của nước ta ?

(HSKG)

-Từ cuối thế kỉ 19 ở Việt Nam đã xuất

hiện ngành kinh tế mới nào ? (HSTB)

GV kết luận

b) HĐ 2 : Làm việc theo nhóm

- Cho HS đọc thầm phần còn lại và làm

việc theo nhóm 6

- GV cho đại diện các nhóm trình bày

kết quả làm việc

-Trước khi thực dân Pháp xâm lược ,xã

- HS trả lời

HS nghe

- 1 HS đọc đoạn “Từ đầu đến đường xe lửa “

và trả lời câu hỏi -…….ngành nông nghiệp là chủ yếu

-… trả lời

-…nhà máy điện ,xi măng ,xây dựng đồn điền trồng cà phê ,cao su ,có đường ô tô ,đường ray

xe lửa

-HS đọc thầm phần còn lại và làm việc theo nhóm 6

-Đại diện nhóm trả lời

Có 2 giai cấp : Địa chủ phong kiến và nông dân -Công nhân ra đời, chủ xưởng, người buôn bán

Trang 5

hội Việt Nam có những tầng lớp nào?

_ Nêu những biểu hiện về sự thay đổi

trong xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX

_ đầu thế kỉ XX

Đời sống của công nhân, nông dân

Việt Nam trong thời kì này như thế

nào?

GV kết luận

HĐ3: Làm việc cả lớp

GV tổng hợp các ý kiến của HS và

quan sát hình 1, 2, 3 SGK GV nhấn

mạnh những biến đổi về kinh tế, xã hội

ở nước ta đầu thế kỉ XX

IV – Củng cố,dặn dò :

Gọi HS đọc nội dung chính của bài

- Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài sau “ Phan Bội Châu &

phong trào Đông Du

nhỏ, viên chức, trí thức ra đời

- Đời sống của công nhân, nông dân Việt Nam trong thời kì này càng bị bần cùng hoá cao độ

HS theo dõi và quan sát H1,2, 3 SGK

- 2 HS đọc

- HS lắng nghe Xem bài trước

_

Luyện toán LuyÖn tËp I.Mục tiêu:Giúp HS:

-Củng cố các kiến thức đã học

-Làm được các BTTN toán trong tuần 3,từ bài 1-bài 10

-GDHS có thói quen tư duy,tính toán cẩn thận và chính xác

II.Các hoạt động dạy-học:

-GV nêu mục đích,yêu cầu tiết học

-Cho HS thảo luận nhóm đôi rồi làm BT từ bài 1 đến bài 10 vào vở BTTN toán

-Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra chéo kết quả

-Gọi 1 số HS chữa bài trên bảng lớp,HS khác nhận xét

-GV chữa bài và KL kết quả đúng

*/Củng cố-dặn dò:

-Gv nhận xét giờ học

-Giao BTVN cho HS

_

Đạo đức

CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH ( Tiết 2 ) I.Mục tiêu:

-Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình

-Khi làm việc gì sai biết nhận ra sửa chữa

*/KNS:

-Kĩ năng đảm nhiệm trách nhiệm biết cân nhắc trước khi nói hoawajc hành động ;khi làm điều gì sai biết nhận và sửa chữa

-Kĩ năng kiên định bảo vệ ý kiến ,việc làm đúng của bản thân

-Kĩ năng tư duy phê phán biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm đổ lỗi cho người khác

II.Các hoạt động dạy-học :

Trang 6

-Bài tập 1 viết sẵn trên giấy, thẻ màu

III.Các hoạt động dạy-học

Hoạt động1:Xử lý tình huống BT3 SGK

-GV chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm xử lý một tình huống trong bài tập 3

Nhóm 1 và 2 câu a ; nhóm 3 và 4 câu b ; nhóm 5 câu c ;

nhóm 6 câu d

-Cho đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

-Cho các bạn khác nhận xét bổ sung

*GV kết luận :Mỗi tình huống đều có nhiều cách giải

quyết.Người có trách nhiệm cần phải chọn cách giải

quyết nào thể hiệ rõ trách nhiệm của mình và phù hợp

với hoàn cảnh

Hoạt động 2 :Tự liên hệ bản thân

- GV gợi ý để mỗi HS nhớ lại 1 việc làm chứng tỏ mình

đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm

+Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã làm gì ?

(HSTB,KG)

+Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào ?

-Cho HS trao đổi với bạn bên cạnh về câu chuyện của

mình

-GV yêu cầu một số HS trình bày trước lớp

-Sau phần trình bày của mỗi HS, GV gợi ý cho HS tự rút

ra bài học

*GV kết luận : Người có trách nhiệmlà người trước khi

làm việc gì cũng đều có suy nghĩ , cẩn thận nhằm mục

đích tốt đẹp và cách thức phù hợp; có trách nhiệm về

việc làm của mình

-Yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ

HĐ nối tiếp :Củng cố , dăn dò

Thế nào là người sống có trách nhiệm ?

Về nhà sưu tầm về một số mẫu chuyện về những tấm

gương vượt khó (ở địa phương càng tốt )

-HS thảo luận nhóm để xử lý tình huống

- Đại diện các nhóm trình bày dưới hình thức đóng vai

-Cả lớp trao đổi bổ sung -HS lắng nghe

-HS nhớ lại 1 việc làm chứng tỏ mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm

-Trao đổi nhóm đôi -Trình bày và tự rút ra bài học

-HS lắng nghe

-2HS đọc ghi nhớ SGK

-HS trả lời

_

Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2012

Toán LUYỆN TẬP I.Mục tiêu :

-Biết giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ bằng 1 trong 2 cách rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số -GD HS tính nhạy bén , sáng tạo

II.Đồ dùng dạy học :

-Bảng nhóm

III.Các hoạt động dạy học:

Trang 7

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -Bài 1(TB,)Gọi 1 HS đọc đề

-Y/c HS tóm tắt rồi giải bài toán bằng cách

“Rút về đơn vị”vào VBT

-HD HS đổi vở chấm

Bài 2 :Đọc đề toán

-2 tá bút chì làbao nhiêu bút chì ?

-Cho HS tóm tắt

-Gọi 1HS lên bảng giải ,cả lớp làm vào VBT

-Nhận xét ,sửa chữa

Bài 3:Cho HS tự giải vào vở bài tập

-Chấm 1 số vở

Bài 4 : Gọi HS đọc đề toán

Cho HS tự làm vào vở

Gọi 1 (HSK)lên bảng giải

-Nhận xét ,sữa chữa

*/ Củng cố :

-Nêu cách giải dạng toán liên quan đến quan hệ

tỉ lệ ?

- Nhận xét tiết học-Dặn dò VN

-Đọc đề toán Tóm tắt : 12quyển :24000đồng

30 quyển :…đồng ? Giải : Giá tiền 1 quyển vở là : 24000:12=2000(đồng )

Số tiền mua 30 quyển vở là : 2000x30 =60000 (đồng )

ĐS :60000 đồng

-HS đọc đề -2 tá bút chì là 24 bút chì Tóm tắt :

24 bút chì :30000đồng

8 bút chì :…đồng ? -HS làm bài (giải bằng cách “rút về đơn

vị “hoặc “tìm tỉ số “

-HS giải Một ô tô chở được số HS là :

120 : 3 = 40 (HS)

Để chở 160 HS cần dùng số ôtô là :

160 : 40 = 4 (ôtô)

ĐS :4 ôtô

HS đọc đề toán

HS tự làm vào vở

1 HS lên bảng giải Đáp so: 180 000 đồng -HS nêu

HS nghe

Luyện từ và câu

TỪ TRÁI NGHĨA I.Mục tiêu:

-Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau (ND ghi nhớ )

-Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ BT1 biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước BT2,3

-GD HS có sáng tạo trong bài làm và ham thích học Tiếng Việt

II.Đồ dùng dạy học:

-Phô-tô vài trang Từ điển tiếng Việt.

-3,4 tờ phiếu khổ to

III.Các hoạt động dạy – học:

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

*Hướng dẫn HS làm bài tập 1:

HS đọc yêu cầu của bài tập 1

-GV giao việc:

Tìm nghĩa của từ phi nghĩa và từ chính nghĩa

trong từ điển

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có nghĩa trái

ngược nhau

* Hướng dẫn HS làm BT2

(Cách tiến hành như ở bài tập 1)

Kết quả đúng Những từ trái nghĩa trong câu:

* sống- chết

* vinh- nhục

(vinh: được kính trọng, đánh giá cao.)

(nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ.)

* Hướng dẫn HS làm bài tập 3

(Cách tiến hành như ở bài tập 1)

GV chốt lại : Người Việt Nam có quan niệm sống

rất cao đẹp: Thà chết mà được kính trọng, đề cao,

tiếng thơm lưu mãi còn hơn sống mà phải xấu hổ,

nhục nhã vì bị người đời khinh bỉ

b.Ghi nhớ:

-Cho HS đọc lại phần Ghi nhớ trong SGK

-Cho HS tìm VD:

c.Luyện tập:

* Hướng dẫn HS làm bài tập 1

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1 và tìm các cặp từ

trái nghĩa trong các câu a, b, c

-GV nhận xét và chốt lại các cặp từ trái nghĩa:

a đục-trong.b.đen- sáng.

c.có 2 cặp từ trái nghĩa

-rách-lành

-dở-hay

* Hướng dẫn HS làm BT2

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2

Các em đọc lại 4 câu a, b, c tìm từ trái nghĩa với từ

hẹp để điền vào chỗ trống trong câu a, từ trái nghĩa

với từ xấu để điền vào câu b, từ trái nghĩa với từ

trên để điền vào câu c.

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng Các từ cần

điền là:

a.rộng,b.đẹp,c.dưới

-1HS đọc to, cả lớp lắng nghe

-HS nhận việc và nêu kết quả, nhận xét

- HS làm bài cá nhân ( hoặc theo nhóm)

-Một số cá nhân trình bày (hoặc Đại diện các nhóm trình bày)

-Lớp nhận xét

- HS tra từ điển để tìm nghĩa

-Đọc ghi nhớ

-1HS đọc to, lớp đọc thầm theo

-2HS tìm ví dụ về từ trái nghĩa và giải thích từ (hoặc nhắc lại các ví dụ trong phần Nhận xét)

- 1HS đọc to , lớp đọc thầm theo -HS làm bài cá nhân, dùng bút chì gạch chân từ trái nghĩa có trong 4 câu -Một vài HS phát biểu ý kiến về các cặp từ trái nghĩa

-Lớp nhận xét

- HS làm bài và nêu kết quả

Trang 9

* Hướng dẫn HS làm bài tập 3

(cách tiến hành như ở bài tập 2)

-GV chốt lại : Các từ trái nghĩa với những từ đã

cho là:

a.hoà bình /chiến tranh, xung đột

b.thương yêu / thù ghét, ghét bỏ, thù hằn, căm ghét,

căm giận…

c đoàn kết / chia rẽ, bè phái, xung khắc

d.giữ gìn /phá hoại, tàn phá, phá phách, huỷ hoại…

* Hướng dẫn HS làm bài tập 4

-GV giao việc chọn 1 cặp từ trái nghĩa ở bài tập 3.

+Đặt 2 câu ( mẫu câu chứa một từ trong cặp từ trái

nghĩa vừa chọn)

GV nhận xét và khen những HS đặt câu hay

*/ Củng cố,dặn dò :

Tìm từ trái nghĩa với từ : sống, vui ,siêng năng,tự

do

- 1HS đọc Lớp đọc thầm

-HS chú ý lắng nghe việc phải thực hiện

-Lớp nhận xét

- HS trả lời

- Cho hs nhắc lại nội dung bài 2 HS nhắc lại

GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS cả lớp về nhà giải nghĩa bài tập 3

-Dặn HS về nhà chuẩn bị trước bài học ở tiết sau

“Luyện tập về từ trái nghĩa”

_

Chính tả Nghe - viết:ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ

I / Mục tiêu :

-Nghe – viết đúng , trình bày đúng bài chính tả trình bày đúng hình thức van xuôi

- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng ia ,iê BT2,3

-GD HS tính cẩn thận ,kiên trì

II / Đồ dùng dạy học :

-Viết sẵn mô hình cấu tạo vần

III / Hoạt động dạy và học :

1 / Hướng dẫn HS nghe – viết :

-GV đọc bài chính tả trong SGK

Hỏi : Nhận rõ tính chất phi nghia của cuộc

chiến tranh xâm lược , Phrăng Đơ Bô-en

đã làm gì ?

-Hướng dẫn HS viết những từ mà HS dễ

viết sai : Phrăng Đơ Bô-en , khuất phục ,

tra tấn , xâm lược

-GV đọc rõ từng câu cho HS viết

-Nhắc nhở , uốn nắn những HS ngồi viết

sai tư thế

-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi

-HS theo dõi SGK và lắng nghe

- 1949, Phrăng Đơ Bô-en chạy sang hàng ngũ quân đội ta lấy tên Việt là Phan Lăng

-HS viết từ khó trên giấy nháp

-HS viết bài chính tả

- HS soát lỗi

Trang 10

-Chấm chữa bài :+GV chọn chấm một số

bài của HS

+Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm

-GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc

phục lỗi chính tả cho cả lớp

3 / Hướng dẫn HS làm bài tập :

* Bài tập 2 :-1 HS nêu yêu cầu của bài tập

-Cho cả lớp đọc thầm từng câu văn – viết

ra nháp phần vần của từng tiếng in đậm

SGK

-Cho HS lên điền vần vào mô hình cấu tạo

vần

-Hãy chỉ ra tiếng nghĩa và tiếng chiến có

gì giống và khác nhau về cấu tạo ?

-GV chữa bài tập

* Bài tập 3 :Cho HS nêu quy tắc ghi dấu

thanh ở các tiếng nghĩa và tiếng chiến

-Cho HS trình bày bài làm

-GV nhận xét và chốt lại

*/ Củng cố dặn dò :

-Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt

-Yêu cầu HS ghi nhớ quy tắc đánh dấu

thanh trong tiếng có nguyên âm đôi ia , iê

để không đánh dấu thanh sai vị trí

2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau để chấm

-HS lắng nghe

-1 HS nêu yêu cầu của bài tập -HS đọc thầm từng câu văn và viết ra giấy nháp

- HS lên bảng điền vần vào mô hình cấu tạo vần

-HS trả lời -HS theo dõi trên bảng

-HS nêu quy tắc ghi dấu thanh ở các tiếng

nghĩa và tiếng chiến

-HS trình bày bài tập -HS lắng nghe

-HS lắng nghe

Kĩ thuật THÊU DẤU NHÂN(tiếp theo) I.Mục tiêu:

-Biết cách thêu dấu nhân

-Thêu được các mũi thêu dấu nhân các mũi thêu có thể tương đối đều nhau thêu được ít nhất

5 dấu nhân Đường thêu có thể bị dúm

-Yêu thích, tự hào với sản phẩm làm được

II.Đồ dùng dạy học:

-Mẫu thêu dấu nhân+Hộp khâu thêu L5

III.Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động3:HS thực hành

-Gọi HS nhắc lại cách thêu dấu nhân

-Yêu cầu HS thực hiện thao tác thêu hai mũi thêu

dấu nhân

-GV nhận xét và hệ thống lại cách thêu dấu nhân

-GV lưu ý: Các em nên thêu các mũi thêu có kích

thước nhỏ để đường thêu đẹp

-Cho HS thực hành theo cặp đôi Các em có thể

trao đổi học hỏi lẫn nhau

-GV theo dõi, quan sát uốn nắn cho những em còn

-1;2 HS nhắc lại

-HS thực hành

-HS thực hành theo cặp đôi

Ngày đăng: 02/06/2021, 16:50

w