Theo Điều khoản IV, Đoạn 3 Hiến pháp Hoa Kỳ, "các tiểu bang mới có thể được thu nhận vào liên bang này bởi Quốc hội Hoa Kỳ; nhưng không có tiểu bang mới nào được thành lập hay được[r]
Trang 1Tiểu bang Hoa Kỳ
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tiểu bang Hoa Kỳ
Xếp loại Bang
Quốc gia Hoa Kỳ
Tổng số 50
Chính quyền Chính quyền tiểu bang
Một tiểu bang Hoa Kỳ (tiếng Anh: U.S state) là một trong số 50 bang "tạo thành" Hoa
Kỳ Mỗi tiểu bang chia sẻ chủ quyền của mình với chính phủ liên bang Hoa Kỳ Theo luật Hoa Kỳ, các tiểu bang được xem là các thực thể có chủ quyền, nghĩa là quyền lực của các tiểu bang trực tiếp đến từ người dân của các tiểu bang đó chớ không phải là đến
từ chính phủ liên bang Chính phủ liên bang Hoa Kỳ lúc đầu được thành lập khi các tiểu quốc (bang) có chủ quyền gởi một số đại diện cho chủ quyền của mình đến tham gia vào chính phủ trung ương Tuy nhiên chủ quyền mà họ gởi đến trung ương không phải là toàn
bộ vì vậy chính phủ liên bang được hưởng chủ quyền có giới hạn và các tiểu bang vẫn duy trì được bất cứ phần chủ quyền nào mà họ chưa từng nhượng lại cho chính phủ liên bang qua đại diện của họ Vì sự chia sẻ chủ quyền như thế nên một người Mỹ vừa là côngdân của toàn liên bang vừa là công dân của tiểu bang mình.[1] Bốn tiểu bang sử dụng danh
xưng chính thức là thịnh vượng chung hơn là tiểu bang Tình trạng công dân của tiểu
bang thì linh động và việc đi lại giữa các tiểu bang là tự do, không cần có sự chấp thuận của chính phủ liên bang hay tiểu bang (ngoại trừ những trường hợp tội phạm đang bị quản thúc)
Hiến pháp Hoa Kỳ phân chia quyền lực giữa hai cấp bậc chính quyền Bằng việc chấp thuận thông qua Hiến pháp Hoa Kỳ, người dân của các tiểu bang đã thuyên chuyển một
số quyền lực có giới hạn của chủ quyền tiểu bang sang cho chính phủ liên bang Theo tu chính án 10, tất cả quyền lực chưa được trao cho chính phủ liên bang Hoa Kỳ, hoặc bị cấm chuyển giao, đều được các tiểu bang hoặc nhân dân tiểu bang đó giữ lại Trong lịch
sử, các nhiệm vụ như an ninh công cộng (có nghĩa là kiềm chế tội phạm), giáo dục công cộng, ý tế công cộng, giao thông và hạ tầng cơ sở thông thường được xem là trách nhiệm chính của tiểu bang mặc dù tất cả những nhiệm vụ này hiện nay cũng do chính phủ liên
Trang 2hiện nay là đang đi dần về hướng tập quyền và hợp nhất với việc chính phủ liên bang đóng một vai trò rộng lớn hơn nhiều so với trước kia Có một cuộc tranh luận đang tiếp diễn về quyền của các tiểu bang liên quan đến tầm mức và bản chất quyền lực và chủ quyền của các tiểu bang so với chính phủ liên bang cũng như quyền của từng cá nhân.Quốc hội Hoa Kỳ có thể thu nhận thêm các tiểu bang mới trên căn bản bình quyền với các tiểu bang hiện hửu; điều này đã xảy ra gần đây nhất là vào năm 1959 khi Hawaii và Alaska được thu nhận vào liên bang Hiến pháp Hoa Kỳ không có đề cập đến câu hỏi rằng liệu các tiểu bang có quyền đơn phương rời bỏ, hay ly khai khỏi liên bang hay không nhưng Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ đã có phán quyết[2][3] rằng ly khai là vi hiến, đây
là một lập trường bị tác động một phần bởi kết quả của cuộc Nội chiến Hoa Kỳ
Mục lục
[ẩn]
1 Danh sách tiểu bang Hoa Kỳ
2 Quyền lực của liên bang
3 Chính quyền tiểu bang
5 Gia nhập liên bang
o 5.1 Các tiểu bang mới khả dỉ
Trang 3Bản sau đây liệt kê từng tiểu bang trong số 50 tiểu bang của Hoa Kỳ cùng với các số liệu
và thông tin:
1 Tên tiểu bang
2 Cách phát âm tên thường gọi của tiểu bang theo chuẩn của Bảng mẫu tự phiên âmquốc tế
3 Các viết tắc tên tiểu bang bằng hai chữ cái của Cục Bưu điện Hoa Kỳ[4]
(được dựa theo chuẩn ISO 3166-2, mã số phân cấp hành chính quốc gia)
4 Hình cờ chính thức của tiểu bang
5 Ngày tiểu bang chấp thuận thông qua Hiến pháp Hoa Kỳ hay được nhận vào liên bang Hoa Kỳ
6 Tổng diện tích mặt đất và mặt nước của tiểu bang
7 Dân số tiểu bang theo Điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2010, tính đến ngày 1 tháng 4,năm 2010[5]
8 Thủ phủ tiểu bang
Trang 450 tiểu bang Hiệp chúng Quốc Hoa Kỳ
Tên Phiên âm IPA
Cục Bưu điện Hoa Kỳ
Cờ Ngày Diện tích (dặm
vuông)
Dân số (2010) Thủ phủ
Thành phố đông dân nhất
14 tháng
12 năm 1819
52.419 sq mi(135.765 km2) 4.779.736Montgomery Birmingham
3 tháng
1 năm 1959
663.267 sq mi(1.717.854 km2) 710.231Juneau Anchorage
14 tháng
2 năm 1912
113.998 sq mi(295.254 km2) 6.392.017Phoenix Phoenix
15 tháng
6 năm 1836
52.897 sq mi(137.002 km2) 2.915.918Little Rock Little Rock
California /ˌkælɪˈfɔrnjə/ CA
9 tháng
9 năm 1850
163.700 sq mi(423.970 km2)37.253.956Sacramento Los Angeles
Colorado /ˌkɒləˈrædoʊ/ CO
1 tháng
8 năm 1876
104.185 sq mi(269.837 km2) 5.029.196Denver Denver
tháng
5.543 sq mi(14.356 km2)
3.574.097Hartford Bridgeport
Trang 550 tiểu bang Hiệp chúng Quốc Hoa Kỳ
Tên Phiên âm IPA
Cục Bưu điện Hoa Kỳ
Cờ Ngày Diện tích (dặm vuông) Dân số (2010) Thủ phủ
Thành phố đông dân nhất
1 năm 1788
7 tháng
12 năm 1787
2.491 sq mi(6.452 km2) 897.934Dover Wilmington
3 tháng
3 năm 1845
65.755 sq mi(170.304 km2)18.801.310Tallahassee Jacksonville
2 tháng
1 năm 1788
59.425 sq mi(153.909 km2) 9.687.653Atlanta Atlanta
21 tháng
8 năm 1959
10.931 sq mi(28.311 km2) 1.360.301Honolulu Honolulu
3 tháng
7 năm 1890
83.642 sq mi(216.632 km2) 1.567.582Boise Boise
3 tháng
12 năm 1818
54.826 sq mi(141.998 km2)12.830.632Springfield Chicago
11 tháng
12 năm 1816
36.418 sq mi(94.321 km2) 6.483.802Indianapolis Indianapolis
Trang 628 tháng
12 năm 1846
56.272 sq mi(145.743 km2) 3.046.355Des Moines Des Moines
29 tháng
1 năm 1861
82.277 sq mi(213.096 km2)
2.853.upload.123doc
netTopeka Wichita
Kentucky[9] /kɪnˈtʌki/ KY
1 tháng
6 năm 1792
40.409 sq mi(104.659 km2) 4.339.367Frankfort Louisville
Louisiana /luːˌiːziˈænə/ LA
30 tháng
4 năm 1812
52.271 sq mi(135.382 km2) 4.533.372Baton Rouge New Orleans
15 tháng
3 năm 1820
35.385 sq mi(91.646 km2) 1.328.361Augusta Portland
28 tháng
4 năm 1788
12.407 sq mi(32.133 km2) 5.773.552Annapolis Baltimore
Massachusetts[9] /ˌmæsəˈtʃuːsɪts/ MA
6 tháng
2 năm 1788
10.554 sq mi(27.336 km2) 6.547.629Boston Boston
tháng
1 năm
97.990 sq mi(253.793 km2)
9.883.640Lansing Detroit
Trang 750 tiểu bang Hiệp chúng Quốc Hoa Kỳ
Tên Phiên âm IPA
Cục Bưu điện Hoa Kỳ
Cờ Ngày Diện tích (dặm vuông) Dân số (2010) Thủ phủ
Thành phố đông dân nhất
1837
Minnesota /ˌmɪnɪˈsoʊtə/ MN
11 tháng
5 năm 1858
86.943 sq mi(225.181 km2) 5.303.925Saint Paul Minneapolis
Mississippi /ˌmɪsɪˈsɪpi/ MS
10 tháng
12 năm 1817
48.434 sq mi(125.443 km2) 2.967.297Jackson Jackson
Missouri /mɪˈzʊəri, mɪ
10 tháng
8 năm 1821
69.704 sq mi(180.533 km2) 5.988.927Jefferson City Kansas City
8 tháng
11 năm 1889
147.165 sq mi(381.156 km2) 989.415Helena Billings
1 tháng
3 năm 1867
77.420 sq mi(200.520 km2) 1.826.341Lincoln Omaha
31 tháng
10 năm 1864
110.567 sq mi(286.367 km2) 2.700.551Carson City Las Vegas
New Hampshire /nuː ˈhæmpʃər/ NH
21 tháng
6 năm 1788
9.350 sq mi(24.217 km2) 1.316.470Concord Manchester
tháng
12
8.729 sq mi(22.608 km2)
8.791.894Trenton Newark
Trang 8năm 1787New Mexico /nuː ˈmɛksɪkoʊ/ NM
6 tháng
1 năm 1912
121.697 sq mi(315.194 km2) 2.059.179Santa Fe Albuquerque
26 tháng
7 năm 1788
54.556 sq mi(141.299 km2)19.378.102Albany Thành phô New York
North Carolina /ˌnɔrθ kærəˈlaɪnə/ NC
21 tháng
11 năm 1789
53.865 sq mi(139.509 km2) 9.535.483Raleigh Charlotte
North Dakota /ˌnɔrθ dəˈkoʊtə/ ND
2 tháng
11 năm 1889
70.762 sq mi(183.272 km2) 672.591Bismarck Fargo
1 tháng
3 năm 1803
44.825 sq mi(116.096 km2)11.536.504Columbus Columbus
Oklahoma /ˌoʊkləˈhoʊmə/ OK
16 tháng
11 năm 1907
69.960 sq mi(181.195 km2) 3.751.351Oklahoma City Oklahoma City
14 tháng
2 năm 1859
98.466 sq mi(255.026 km2) 3.831.074Salem Portland
Pennsylvania[9] /ˌpɛnsɪlˈveɪnjə/ PA 12
tháng
46.055 sq mi(119.283 km2)
12.702.379Harrisburg Philadelphia
Trang 950 tiểu bang Hiệp chúng Quốc Hoa Kỳ
Tên Phiên âm IPA
Cục Bưu điện Hoa Kỳ
Cờ Ngày Diện tích (dặm vuông) Dân số (2010) Thủ phủ
Thành phố đông dân nhất
12 năm 1787Rhode Island[16] /rɵd ˈaɪlənd/ RI
29 tháng
5 năm 1790
1.210 sq mi(3.140 km2) 1.052.567Providence Providence
South Carolina /ˌsaʊθ kærəˈlaɪnə/ SC
23 tháng
5 năm 1788
32.020 sq mi(82.931 km2) 4.625.364Columbia Columbia
South Dakota /ˌsaʊθ dəˈkoʊtə/ SD
2 tháng
11 năm 1889
77.184 sq mi(199.905 km2) 814.180Pierre Sioux Falls
1 tháng
6 năm 1796
42.181 sq mi(109.247 km2) 6.346.105Nashville Memphis
29 tháng
12 năm 1845
268.820 sq mi(696.241 km2)25.145.561Austin Houston
4 tháng
1 năm 1896
84.899 sq mi(219.887 km2) 2.763.885
Salt Lake City Salt Lake City
4 tháng
3 năm 1791
9.623 sq mi(24.923 km2) 625.741Montpelier Burlington
Trang 10Virginia[9] /vərˈdʒɪnjə/ VA
25 tháng
6 năm 1788
42.774 sq mi(110.785 km2) 8.001.024Richmond
Virginia Beach[20]
Washington /ˈwɒʃɪŋtən/ WA
11 tháng
11 năm 1889
71.362 sq mi(184.827 km2) 6.724.540Olympia Seattle
West Virginia /ˌwɛst vərˈdʒɪnjə/ WV
20 tháng
6 năm 1863
24.230 sq mi(62.755 km2) 1.852.994Charleston Charleston
Wisconsin /wɪsˈkɒnsɪn/ WI
29 tháng
5 năm 1848
65.498 sq mi(169.639 km2) 5.686.986Madison Milwaukee
10 tháng
7 năm 1890
97.818 sq mi(253.348 km2) 563.626Cheyenne Cheyenne
[ sửa ] Quyền lực của liên bang
Từ thập niên 1930, Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ đã diễn giải Mệnh đề Thương mại nằm
trong Hiến pháp Hoa Kỳ theo cách mở rộng làm cho tầm mức quyền lực liên bang mở
rộng đáng kể Thí dụ, Quốc hội Hoa Kỳ có thể đưa ra những qui định kiểm soát giao
thông đường sắt nào chạy qua ranh giới giữa các tiểu bang Tuy nhiên quốc hội cũng có
thể đưa ra những qui định kiểm soát giao thông đường sắt chỉ nằm hoàn toàn bên trong
một tiểu bang, dựa trên ý tưởng cho rằng giao thông nằm hoàn toàn trong một tiểu bang
vẫn có thể gây ra ảnh hướng đối với nền thương mại liên-tiểu bang
Một nguồn quyền lực khác của Quốc hội là quyền chi tiêu - đó là khả năng của quốc hội
áp đặt các loại thuế đồng bộ trên khắp Hoa Kỳ và rồi phân phát nguồn tiền thuế thu được
trở về các tiểu bang (theo những điều kiện mà Quốc hội ấn định) Một thí dụ cổ điển của
Trang 11vấn đề này là hệ thống quốc lộ do liên bang tài trợ trong đó bao gồm Hệ thống Xa lộ Liên-tiểu bang Hệ thống này được chính phủ liên bang tài trợ và quản lý nhưng nó cũng phục vụ lợi ích của các tiểu bang Bằng cách đe dọa giữ lấy tiền quỹ xa lộ liên bang, như được phán quyết trong vụ kiện South Dakota đối đầu Dole, Quốc hội Hoa Kỳ đã có thể gây áp lực với các nghị viện tiểu bang thông qua vô số các luật lệ khác nhau Mặc dù một
số tiểu bang chống đối rằng điều này vi phạm quyền của tiểu bang nhưng Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ vẫn giữ nguyên phán quyết theo hướng thuận lợi cho Quốc hội Hoa Kỳ vì cho rằng Quốc hội đã sử dụng hợp lý Mệnh đề Chi tiêu nằm trong Hiến pháp Hoa Kỳ
Mỗi tiểu bang được quyền tự do tổ chức chính quyền cá biệt của mình theo bất cứ hình thức nào mà mình thích miễn sao chính quyền tiểu bang phải tuân thủ một điều kiện duy nhất của Hiến pháp Hoa Kỳ rằng họ có "một chính thể cộng hòa" (có nghĩa rằng mỗi chính phủ tiểu bang phải là một chính phủ cộng hòa; nó không có ý nói đến đảng Cộng hòa, là đảng chưa được thành lập cho mãi đến năm 1854—trên 60 năm sau khi Hiến phápHoa Kỳ được thông qua) Trên thực tế, mỗi tiểu bang đều áp dụng một hệ thống chính quyền gồm ba ngành (lập pháp, hành pháp và tư pháp) giống như chính phủ liên bang - mặc dù điều này không phải là bắt buộc
Cho dù trên thực tế mỗi tiểu bang đều chọn theo kiểu mẫu chính quyền của chính phủ liên bang nhưng tại một số tiểu bang có những khác biệt đáng kể
[ sửa ] Hành pháp
Xem thêm: Thống đốc (Hoa Kỳ)
Trong khi chỉ có một tổng thống liên bang, người này sau đó chọn lựa các thành viên nội các của mình để những thành viên này chịu trách nhiệm đối với mình thì đa số các tiểu bang có một "hệ thống hành pháp đa diện" trong đó nhiều thành viên khác nhau của ngành hành pháp được người dân trực tiếp bầu lên Như thế, những người này phục vụ trong vai trò là thành viên của ngành hành pháp nhưng không phải chịu sự kiềm chế hay chi phối của thống đốc và thống đốc cũng không thể bãi chức họ
[ sửa ] Lập pháp
Xem thêm: Lập pháp tiểu bang (Hoa Kỳ)
Ngành lập pháp của 49 trong số 50 tiểu bang gồm có hai viện: một hạ viện (tiếng Anh gọi
là House of Representatives, State Assembly hay House of Delegates) và một thượng viện nhỏ hơn, luôn được gọi trong tiếng Anh là Senate Ngoại lệ là ngành lập pháp độc viện
của tiểu bang Nebraska có một viện duy nhất
Khác biệt chính giữa các tiểu bang là rằng nhiều tiểu bang ít dân số có các nghị viện thời gian trong khi các tiểu bang có dân số đông thì có chiều hướng là những nghị viện toàn thời gian Tiểu bang Texas, tiểu bang đông dân thứ hai, là một ngoại lệ đáng nói: trừ
Trang 12bán-pháp của mình trong một thể thức sao cho mỗi công dân tiểu bang đều có một cấp độ đại diện tương đồng Điều này được hiểu theo ý nghĩa phổ thông là "một người một phiếu bầu" Trong thực tế, đa số tiểu bang chọn bầu các nhà lập pháp theo từng khu vực và chỉ chọn một người duy nhất cho từng khu vực bầu cử Các khu vực bầu cử như thế có dân
số xấp xỉ bằng nhau Một số tiểu bang khác như Maryland và Vermont, phân chia tiểu bang của mình thành những khu vực bầu cử khác nhau: có khu chỉ chọn duy nhất một thành viên lập pháp, có khu chọn nhiều thành viên lập pháp tùy thuộc vào dân số của từng khu Thí dụ khu vực bầu cử chọn hai đại biểu phải có dân số xấp xỉ gấp đôi khu bầu
cử chọn một đại biểu và theo tỉ lệ như vậy cho các khu bầu cử chọn nhiều đại biểu hơn
[ sửa ] Tư pháp
Xem thêm: Tòa án tiểu bang (Hoa Kỳ) và tối cao pháp viện tiểu bang
Tiểu bang cũng có thể tổ chức hệ thống tư pháp khác biệt so với hệ thống tư pháp liên bang miễn sao các tòa án này bảo vệ quyền hiến định của công dân tiểu bang theo đúng trình tự pháp lý công chính Đa số tiểu bang có một tòa án cấp bậc xét xử được gọi là
District Court hay Superior court, một tòa án thượng thẩm cấp một thường được gọi là Court of Appeal hay Appeals, và một tối cao pháp viện Tuy nhiên, tiểu bang Oklahoma
và Texas có các tòa án cấp bật cao nhất riêng biệt để xem xét chống án cho các các vụ án tội phạm Tiểu bang New York nổi tiếng vì sử dụng thuật từ khác thường như việc tòa án xét xử được gọi là Tối cao Pháp viện Các vụ chống án được đưa đến Tối cao Pháp viện thuộc Phân bộ Thượng thẩm, và từ đó được đưa lên Tòa Thượng thẩm Đa số tiểu bang
sử dụng luật phổ thông của Anh làm căn bản cho hệ thống pháp lý của mình, trừ tiểu bang Louisiana là đặc biệt vì áp dụng phần lớn hệ thống pháp lý của mình dựa trên căn bản luật dân sự của Pháp
Chỉ có một ít tiểu bang chọn lựa việc cho phép các quan tòa tại các toà án tiểu bang phục
vụ trọn đời Đa số các quan tòa tiểu bang trong đó có các thẩm phán tại các tòa án cấp cao nhất đều được bầu lên hay được bổ nhiệm với những nhiệm kỳ phục vụ có giới hạn
số năm, thí dụ là 5 năm Họ thường được bầu lại hay bổ nhiệm lại nếu như họ được xét thấy là làm việc đáng được ngồi lại tại chức
[ sửa ] Ngân sách
Năm 2010, mục chi tiêu lớn nhất từ ngân sách của đa số các tiểu bang là hệ thống giáo dục công cộng.[21]
Năm 2010, 41 tiểu bang trả lương cho nhân viên chính quyền nhiều hơn là trong lãnh vực
tư nhân Tiền lương trung bình nhiều hơn kể từ năm 2003 phần lớn là do giá cả chăm sóc
Trang 13sức khỏe tăng cao đối với các công nhân làm việc cho tư nhân và lợi ích hồi hưu gia tăng cho nhân viên chính quyền.[22]
[ sửa ] Mối quan hệ
Theo Điền khoản 4 Hiến pháp Hoa Kỳ là điều khoản phác thảo ra mối quan hệ giữa các tiểu bang thì Quốc hội Hoa Kỳ có quyền cho phép các tiểu bang mới được gia nhập vào liên bang Các tiểu bang được yêu cầu phải đặt niềm tin và tín nhiệm hoàn toàn đối với các đạo luật của ngành lập pháp và tòa án của nhau, thường thường bao gồm việc công nhận các bản khế ước pháp lý, hôn thú, các phán quyết đối với tội phạm, và đặt biệt là trước năm 1865 còn có tình trạng của người nô lệ Nghiêm cấm các tiểu bang kỳ thị công dân của các tiểu bang khác về quyền cơ bản của họ chiếu theo Mệnh đề Miễn trừ và Đặc
quyền (Privileges and Immunities Clause) trong Hiến pháp Các tiểu bang được chính
phủ liên bang bảo đảm về dân phòng và quân sự và ngược lại chính phủ liên bang cũng được yêu cầu là phải chắc chắn rằng mỗi tiểu bang vẫn luôn là một nền cộng hòa
Bốn tiểu bang sử dụng danh xưng thịnh vượng chung hơn là tiểu bang.[23] Tuy nhiên, đây
là chỉ là hình thức khác biệt trên giấy tờ vì Hiến pháp Hoa Kỳ gọi chung tất cả là "các tiểu bang", như trong Điều khoản 1, Đoạn 2, Mệnh đề 1 của Hiến pháp nói về Hạ viện Hoa Kỳ có ghi rằng những dân biểu phải được bầu lên bởi người dân của "các tiểu bang".Hơn nữa, Điều khoản 1, Đoạn 3, Mệnh đề 1 nói về Thượng viện Hoa Kỳ có ghi rằng mỗi
"tiểu bang" được hai thượng nghị sĩ Như vậy, tất cả các thịnh vượng chung như đã nói ở trên đều được tính như là các tiểu bang
[ sửa ] Gia nhập liên bang
Các tiểu bang Hoa Kỳ được sắp xếp theo ngày trở thành tiểu bang
1776–1790
1791–1799
1800–1819
1820–1839