Việt NamC ng hòa Xã h i ch ngh a Vi t Nam ộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ủ nghĩa Việt Nam ĩa Việt Nam ệt Nam Khẩu hiệu Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Qu
Trang 1Việt Nam
C ng hòa Xã h i ch ngh a Vi t Nam ộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ủ nghĩa Việt Nam ĩa Việt Nam ệt Nam
Khẩu hiệu
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quốc ca
Tiến Quân Ca
Vị trí của Việt Nam trên thế giới
698) 21°2′B, 105°51′Đ
Thành phố lớn nhất Thành phố Hồ Chí Minh [1]
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Việt
Tên dân tộc Người Việt Nam
Chính phủ hộiXã chủ nghĩa một đảng
Trang 2- Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết
- Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng
- Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng
- Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Phú Trọng(Tạm thời)
Độc lập
-
Ngô Quyền đánh tan
quân Nam Hán kết thúc
thời kỳ Bắc thuộc tại
Việt Nam
tháng 11 năm 938
- Tuyên bố (Từ Nhật) 2 tháng 9 năm 1945
-
Ký kết Hiệp định
Genève (Pháp rút quân
khỏi Đông Dương) 21 tháng 7 năm 1954
- Tái thống nhất 2 tháng 7 năm 1976
Diện tích
- Tổng số 331 698128.565 mi² km² (phần đất liền)[2](hạng 65 )
Dân số
- Điều tra 2010 (tháng 7) 89 571 130 [3]
- Mật độ 270 /km² 697 /sq mi
- Tổng số 275,639 tỷ USD[3]
GDP (danh nghĩa) Ước tính 2010
- Tổng số 104,600 tỷ USD[3]
Gini? (2002) 37[4] (trung bình) (hạng 59 )
HDI (2009) 0.725[5] (trung bình)
Đơn vị tiền tệ Đồng (₫) (VND)
Múi giờ Giờ chuẩn Đông Nam Á (UTC+7)
Tên miền Internet vn
Trang 3Mã số điện thoại +84
1 Theo tên chính thức và Hiến pháp 1992
Để tìm hiểu các chính thể trước đây, xin xem Việt Nam (định hướng) Để tìm hiểu về quốc hiệu Việt Nam, xem bài Quốc hiệu Việt Nam
Việt Nam (chính thể hiện tại: Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam) là một quốc gia nằm ở
phía đông bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á Việt Nam phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Campuchia, phía tây nam giáp vịnh Thái Lan, phía đông và phía nam giáp biển Đông và có hơn 4.000 hòn đảo, bãi đá ngầm lớn nhỏ, gần và xa bờ, có vùng nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa được Chính phủ Việt Nam xác định gần gấp ba lần diện tích đất liền (khoảng trên 1 triệu km²) Trên biển Đông có quần đảo Trường Sa và Hoàng
Sa được Việt Nam tuyên bố chủ quyền nhưng vẫn đang bị tranh chấp với các quốc gia khác như Đài Loan, Trung Quốc, Malaysia và Philippines
Sau khi Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ở miền Bắc và Mặt trận dân tộc giải phóng miền nam Việt Nam giành chiến thắng trước Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam ngày 30 tháng 4 năm 1975, hai miền Bắc-Nam được thống nhất Ngày 2 tháng 7 năm 1976 n ước Việt Nam được đặt c Vi t Nam ệt Nam được đặt đặt c t
Qu c hi u l C ng hòa Xã h i ch ngh a Vi t Nam ốc hiệu là Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ệt Nam à Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ủ nghĩa Việt Nam ĩa Việt Nam ệt Nam
Mục lục
[ẩn]
1 Lịch sử
2 Địa lý
3 Dân tộc dân cư
4 Văn hóa
5 Phân cấp hành chính
6 Giao thông
7 Chính trị
8 Chính sách đối ngoại
Trang 4 9 Kinh tế
10 Giáo dục và khoa học
11 Y Tế cộng đồng
12 Du lịch
13 Truyền thông
14 Lễ tết
15 Xếp hạng quốc tế
16 Chú thích
17 Tài liệu tham khảo
18 Xem thêm
19 Liên kết ngoài
Lịch sử
Theo truyền thuyết về thời Hồng Bàng, cách đây hơn 4000 năm[6] các tộc người Việt cổ (Bách Việt) đã xây dựng nên nhà nước Xích Quỷ có lãnh thổ rộng lớn tại khu vực ngày nay là miền nam sông Dương Tử (Trung Quốc)[7] Tới thế kỷ 7 trước công nguyên (TCN), người Lạc Việt, một trong những nhóm tộc Việt ở phía Nam đã lập nên nhà nước Văn Lang tại khu vực mà ngày nay là miền Bắc Việt Nam, và kế tiếp là nhà nước Âu Lạc vào giữa thế kỷ 3 trước công nguyên[8] Bắt đầu từ thế kỷ 2 TCN, người Việt ở đây bị các triều đại phong kiến Trung Quốc cai trị trong hơn 1000 năm Sau nhiều lần khởi nghĩa không thành của Bà Triệu, Mai Thúc Loan, hoặc chỉ giành độc lập ngắn của Hai Bà Trưng, Lý Bí đến năm 905 Khúc Thừa Dụ đã giành quyền tự chủ cho người Việt, và Việt Nam chính thức giành được độc lập lâu dài sau trận chiến lịch sử trên sông Bạch Đằng do Ngô Quyền chỉ huy trước đoàn quân Nam Hán năm 938
Sau khi giành được độc lập, từ thế kỷ 10 đến thế kỷ 14 dân tộc Việt Nam đã xây dựng đất nước trên cơ sở Phật giáo, tổ chức chính quyền tương tự thể chế chính trị của các triều đại Trung Quốc, ảnh hưởng của Nho giáo dần tăng lên từ thế kỷ 15 Trong suốt thời kỳ phong kiến, những lần chống lại sự xâm lược bởi các triều đại phương Bắc của người Hán, Mông Cổ, Mãn Thanh và với những lần xâm chiếm mở rộng lãnh thổ dần xuống phía nam nơi người Chăm, người Khmer sinh sống, Việt Nam có ranh giới địa lý gần như hiện nay vào năm 1757
Đến giữa thế kỷ 19, cùng với các nước ở Đông Dương, Việt Nam trở thành thuộc địa của Pháp Trong Thế chiến thứ hai, phát xít Nhật chiếm Việt Nam và toàn thể Đông Dương, ngay sau khi hay tin đế quốc Nhật đầu hàng quân Đồng Minh, Việt Minh đã giành lại chính quyền từ tay Nhật Ngày 2 tháng 9 năm 1945, Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nhà nước tự chủ đầu tiên của nước Việt Nam hiện đại
Sau Thế chiến thứ hai, người Pháp muốn chiếm lại thuộc địa Đông Dương nhưng vấp phải sự phản kháng quyết liệt của người Việt Nam do lực lượng Việt Minh lãnh đạo Sau chiến thắng của Việt Minh tại chiến trường Điện Biên Phủ ngày 7 tháng 5 năm 1954, Pháp buộc phải rút khỏi Đông Dương Hiệp định Genève được ký kết đã chấm dứt ách đô hộ gần một trăm năm của thực dân Pháp tại Việt Nam, đồng thời chia nước Việt Nam thành hai vùng tập kết quân sự cho Quân Đội Nhân Dân Việt Nam ở phía Bắc và quân đội Liên Hiệp Pháp ở phía Nam, lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới, dự kiến sau hai năm sẽ tiến hành tổng tuyển cử cả nước
Trang 5Tuy nhiên, vì nhiều tác nhân bên ngoài, đặc biệt là sự can thiệp chính trị của Hoa Kỳ và sự bác bỏ tổng tuyển cử toàn quốc của chính quyền Ngô Đình Diệm nên trong hoàn cảnh lịch sử đó, hiệp định Genève đã không được thực thi Nước Việt Nam Cộng hòa, thành lập ở miền Nam, được Hoa Kỳ hậu thuẫn và được công nhận bởi nhiều quốc gia thân Mỹ, với một chính quyền nằm trong tay những người không tham gia chiến tranh chống xâm lược hoặc thậm chí đã từng cộng tác với Pháp Tại miền Bắc, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa theo mô hình xã hội chủ nghĩa, dưới sự lãnh đạo của Đảng Lao Động Việt Nam được Liên Xô, Trung Quốc hậu thuẫn và được các nước trong khối xã hội chủ nghĩa khác công nhận và giúp đỡ
Năm 1960, Mặt Trận Dân Tộc Giải Phóng Miền Nam Việt Nam được thành lập từ những người kháng chiến chống Pháp cũ, xung đột ở miền Nam Việt Nam dẫn đến một cuộc chiến tranh kéo dài suốt gần hai thập kỷ Năm 1964, Hoa Kỳ chính thức can thiệp quân sự, đưa quân Mỹ vào chiến đấu trực tiếp tại chiến trường Nam Việt Nam và thực hiện các đợt ném bom vào Bắc Việt Nam, đặc biệt có sử dụng máy bay B-52 vào năm 1972 Đến tháng 1 năm 1973, sau những tổn thất vượt ngưỡng chịu đựng trên chiến trường Việt Nam, cùng với những khó khăn trên chính trường Mỹ cộng với tác động của phong trào phản chiến trong nước và trên thế giới, Hoa Kỳ ký Hiệp định Paris, và rút quân khỏi Việt Nam Chiến tranh Việt Nam kết thúc vào ngày 30 tháng 4 năm 1975 khi chính quyền tổng thống Dương Văn Minh của Việt Nam Cộng Hòa đầu hàng trước lực lượng Quân Giải Phóng Miền Nam tiến vào Sài Gòn
Năm 1976, nước Việt Nam thống nhất đổi quốc hiệu thành nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; Sài Gòn - Chợ Lớn đổi tên thành Thành phố Hồ Chí Minh Sau chiến tranh, do hậu quả chiến tranh lâu dài, sự cấm vận của Hoa Kỳ, và nhiều chính sách sai lầm đã đưa Việt Nam vào các khủng hoảng trầm trọng về kinh tế và xã hội Đại hội Đảng lần VI năm 1986 chấp thuận chính sách Đổi mới theo đó cải tổ bộ máy nhà nước, và chuyển đổi nền kinh tế theo hướng kinh
tế thị trường định hướng chủ nghĩa xã hội Giữa thập niên 1990, Việt Nam bắt đầu hội nhập vào cộng đồng quốc tế Năm 1995, Việt Nam gia nhập khối ASEAN, sau khi bình thường hóa quan
hệ với Mỹ một năm trước đó Hiện nay, Việt Nam là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế như Liên Hiệp Quốc, Cộng đồng Pháp ngữ, ASEAN, APEC Ngày 11 tháng 1 năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) sau 11 năm đàm phán.[9] Vào ngày 16 tháng 10 năm 2007 Việt Nam đã được bầu làm một trong các thành viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc cho nhiệm kỳ 2008-2009
Địa lý
Trang 6Bản đồ địa hình Việt Nam
Việt Nam nằm trong bán đảo Đông Dương, thuộc vùng Đông Nam châu Á Lãnh thổ Việt Nam chạy dọc bờ biển phía đông của bán đảo này Việt Nam có biên giới đất liền với Trung Quốc (1.281 km), Lào (2.130 km) và Campuchia (1.228 km) và bờ biển dài 3.444 km tiếp giáp với vịnh Bắc Bộ, biển Đông và vịnh Thái Lan
Việt Nam có diện tích 331.212 km², bao gồm khoảng 327.480 km² đất liền và hơn 4.200 km² biển nội thủy, với hơn 2.800 hòn đảo, bãi đá ngầm lớn nhỏ, gần và xa bờ, bao gồm cả Trường Sa và Hoàng Sa mà Việt Nam tuyên bố chủ quyền, có vùng nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế
và thềm lục địa được Chính phủ Việt Nam xác định gần gấp ba lần diện tích đất liền khoảng trên
1 triệu km²
Địa hình Việt Nam rất đa dạng theo các vùng tự nhiên như vùng Tây Bắc, Đông Bắc, Tây
Nguyên có những đồi và những núi đầy rừng, trong khi đất phẳng che phủ khoảng ít hơn 20% Núi rừng chiếm độ 40%, đồi 40%, và độ che phủ khoảng 75% Các vùng đồng bằng như đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các vùng duyên hải ven biển như Bắc Trung Bộ
và Nam Trung Bộ Nhìn tổng thể Việt Nam gồm ba miền với miền Bắc có cao nguyên và vùng châu thổ sông Hồng, miền Trung là phần đất thấp ven biển, những cao nguyên theo dãy Trường Sơn, và miền Nam là vùng châu thổ Cửu Long Điểm cao nhất Việt Nam là 3.143 mét, tại đỉnh Phan Xi Păng, thuộc dãy núi Hoàng Liên Sơn Diện tích đất canh tác chiếm 17% tổng diện tích đất Việt Nam
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa ở miền Nam với hai mùa (mùa mưa, từ giữa tháng 5 đến giữa tháng 9, và mùa khô, từ giữa tháng 10 đến giữa tháng 4) và khí hậu gió mùa ở miền Bắc với bốn mùa rõ rệt (mùa xuân, mùa hè, mùa thu và mùa đông) Do nằm dọc theo bờ biển, khí hậu Việt Nam được điều hòa một phần bởi các dòng biển và mang nhiều yếu tố khí hậu biển Độ ẩm
Trang 7tương đối trung bình là 84% suốt năm Hằng năm, lượng mưa từ 1.200 đến 3.000 mm,số giờ nắng khoảng 1.500 đến 3.000 giờ/năm và nhiệt độ từ 5 °C đến 37 °C Hàng năm, Việt Nam luôn phải phòng chống bão và lụt lội với 5 đến 10 cơn bão/năm
Về tài nguyên đất, Việt Nam có rừng tự nhiên và nhiều mỏ khoáng sản trên đất liền với phốt phát, than đá, măng gan, bô xít, chrômát, Về tài nguyên biển có dầu mỏ, khí tự nhiên, quặng khoáng sản ngoài khơi Với hệ thống sông dốc đổ từ các cao nguyên phía tây, Việt Nam có nhiều tiềm năng về phát triển thủy điện
Dân tộc dân cư
Trẻ em người Ê Đê, một trong những dân tộc ở Việt Nam
Việt Nam có 54 dân tộc, trong đó có 53 dân tộc thiểu số, chiếm khoảng 14% tổng số dân của cả nước Dân tộc Việt (còn gọi là người Kinh) chiếm gần 86%, tập trung ở những miền châu thổ và đồng bằng ven biển Những dân tộc thiểu số, trừ người Hoa, người Chăm và người Khmer phần lớn đều tập trung ở các vùng cao nguyên Trong số các sắc dân thiểu số, đông dân nhất là các dân tộc Tày, Thái, Mường, Hoa, Khmer, Nùng , mỗi dân tộc có dân số khoảng một triệu người Các dân tộc Brâu, Rơ Măm, Ơ Đu có số dân ít nhất, với khoảng vài trăm cho mỗi nhóm Có một số dân tộc thiểu số đã định cư trên lãnh thổ Việt Nam từ rất lâu đời, nhưng cũng có các dân tộc chỉ mới di cư vào Việt Nam trong vài trăm năm trở lại đây như người Hoa ở miền Nam Việt Nam là một nước đông dân, tuy diện tích đứng hạng 65 nhưng lại xếp thứ 13 trên thế giới về dân số
Theo điều tra của Tổng cục thống kê (Việt Nam) tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2009, trên toàn Việt Nam có 85.846.997 người, quy mô phân bố ở các vùng kinh tế - xã hội, trong đó đông dân nhất là vùng đồng bằng sông Hồng với khoảng 19,5 triệu người, kế tiếp là vùng bắc Trung bộ và duyên hải nam Trung bộ với khoảng 18,8 triệu người, thứ ba là vùng đồng bằng sông Cửu Long với khoảng 17,1 triệu người Vùng ít dân nhất là Tây Nguyên với khoảng 5,1 triệu người
Cũng theo cuộc điều tra thì Việt Nam có khoảng 25,4 triệu người, tương ứng với 29,6% sống ở khu vực thành thị và khoảng 60,4 triệu người cư trú ở khu vực nông thôn Về tỷ số giới tính trung bình hiện nay là 98 nam/100 nữ, trong đó vùng cao nhất là Tây Nguyên với 102 nam/100 nữ và vùng thấp nhất là Đông Nam Bộ với 95 nam/100 nữ [10]
Trang 8Văn hóa
Múa rối nước, một loại hình nghệ thuật sân khấu dân gian của Việt Nam
Việt Nam có một nền văn hóa rất đa dạng, phong phú và giàu bản sắc bởi đó là sự giao hòa văn hóa của 54 sắc tộc cùng tồn tại trên lãnh thổ Bên cạnh đó, văn hóa Việt Nam còn chịu nhiều ảnh hưởng của nền văn hóa Trung Quốc cùng với nền văn minh lúa nước của người dân Đông Nam Á
Việt Nam là một nước có nhiều tôn giáo, theo thống kê của Ban Tôn giáo chính phủ Việt Nam năm 2005, hiện có gần 10 triệu tín đồ Phật giáo [11], 5,5 triệu tín đồ Công giáo[12] , 2,4 triệu tín đồ đạo Cao Đài[13] , 1,3 triệu tín đồ đạo Hòa Hảo , 1 triệu tín đồ Tin Lành[13] [13] và 60.000 tín đồ Hồi giáo Ngoài ra, một số người Chăm ở Nam Trung bộ có theo đạo Bà la môn[13]
Trong tín ngưỡng, đại đa số người dân Việt Nam có tục lệ thờ cúng tổ tiên, nhiều người theo các tín ngưỡng dân gian khác như Đạo Mẫu Việt Nam, và thường đến cầu cúng tại các đền chùa Phật giáo, Khổng giáo và Đạo giáo
Theo truyền thuyết và dã sử, từ thời xa xưa người Việt cổ đã có chữ viết riêng Sử sách Trung Quốc đã mô tả hình dạng thứ chữ viết này trông như "đàn nòng nọc đang bơi", gọi là chữ khoa đẩu Kế tiếp, trong suốt thời kỳ phong kiến người Việt dùng hai loại chữ viết là chữ Nho (chữ Hán đọc theo cách Việt Nam – ngôn ngữ hành chính) và chữ Nôm (mô phỏng chữ Nho để viết chữ thuần Việt – ngôn ngữ dân gian) Từ đầu thế kỷ 20, chữ Nho và chữ Nôm không còn thông dụng ở Việt Nam, chữ Nôm đã bị mai một nhiều Hiện nay, tiếng Việt dùng hệ chữ viết như ký tự Latin gọi là chữ Quốc Ngữ, bắt đầu từ thời kỳ Pháp thuộc chữ Quốc Ngữ trở nên thịnh hành và hầu như tất cả các văn bản viết đều dùng nó Chữ Quốc Ngữ phát triển từ thế kỷ 17, do công của một nhà truyền giáo người Bồ Đào Nha là Alexandre de Rhodes (1591–1660)
Nền văn học Việt Nam đã có lịch sử hàng nghìn năm, được bắt đầu từ văn học dân gian và kế tiếp
là văn học viết Trong suốt thời kỳ phong kiến do ảnh hưởng từ Trung Quốc, các tác phẩm văn học của Việt Nam thường được viết bằng chữ Hán và cũng chỉ được hiện hành ở tầng lớp quan lại quý tộc, tới thế kỷ 18 các tác phẩm được thể hiện bằng chữ Nôm đã thâm thâm nhập vào đời sống thường nhật khi cái tôi cá nhân trong các tác phẩm được thể hiện Đặc biệt hơn, từ đầu thế
kỷ 20 khi các tác phẩm văn học Việt Nam được thống nhất viết bằng chữ Quốc Ngữ với ảnh hưởng từ phương Tây đã mang đến cho văn học viết được "hiện đại hoá" từ hình thức, thể loại đến tư tưởng và nội dung sáng tác
Phân cấp hành chính
Trang 9Phân cấp
hành
chính
Việt Nam
gồm 3
cấp: cấp
tỉnh và
tương
đương,
cấp
huyện và
tương
đương,
cấp xã và
tương
đương
Việt Nam
được chia
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - - - Thanh Hóa - - - Nam Định - - -Thái Bình -Hải Phòng - - - Quảng Ninh -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - - -
- - -
- - -
- - -
- - -
Điện Biên Sơn La Nghệ An - - - Hà Tĩnh - - - -Quảng Bình - - - Quảng Trị Thừa Thiên - Huế - - - Đà Nẵng Quảng Nam - - - Quảng Ngãi - -Kon Tum - -Gia Lai- -
- - - Bình Định
- Đắk Lắk
- - - Khánh Hòa
- - - Ninh Thuận
- -Lâm Đồng
- - - -Bình Thuận
Trang 10ra 58 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc trung ương(*) với thủ đô là Hà Nội 63 đơn vị hành n v h nh ị hành à Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam chính c p trung ấp trung ương của Việt Nam lần lượt (sắp xếp theo a/b/c): ươn vị hành ng c a Vi t Nam l n l ủ nghĩa Việt Nam ệt Nam ần lượt (sắp xếp theo a/b/c): ược đặt t (s p x p theo a/b/c): ắp xếp theo a/b/c): ếp theo a/b/c):
An Giang
Bà Rịa-Vũng Tàu
Bạc Liêu
Bắc Kạn
Bắc Giang
Bắc Ninh
Bến Tre
Bình Dương
Bình Định
Bình Phước
Bình Thuận
Cà Mau
Cao Bằng
Cần Thơ *
Đà Nẵng *
Đắk Lắk
Đăk Nông
Điện Biên
Đồng Nai
Đồng Tháp
Gia Lai
Hà Giang
Hà Nam
Hà Nội *
Hà Tĩnh
Hải Dương
Hải Phòng *
Hậu Giang
Hòa Bình
Thành phố Hồ Chí Minh *
Hưng Yên
Khánh Hòa
Kiên Giang
Kon Tum
Lai Châu
Lâm Đồng
Lạng Sơn
Lào Cai
Long An
Nam Định
Nghệ An
Ninh Bình
Ninh Thuận
Phú Thọ
Phú Yên
Quảng Bình
Quảng Nam
Quảng Ngãi
Quảng Ninh
Quảng Trị
Sóc Trăng
Sơn La
Tây Ninh
Thái Bình
Thái Nguyên
Thanh Hóa
Thừa Thiên-Huế
Tiền Giang
Trà Vinh
Tuyên Quang
Vĩnh Long
Vĩnh Phúc
Yên Bái
Từ ngày 1 tháng 8 năm 2008, toàn bộ tỉnh Hà Tây được sáp nhập vào Thủ đô Hà Nội
Dưới cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương là cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh Tính đến năm 2010 toàn Việt Nam có 697 đơn vị cấp quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh
Dưới cấp quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh là các đơn vị hành chính phường, xã, thị trấn
Dưới cấp phường/xã/thị trấn là các khu vực với các tên gọi khác nhau ở các vùng miền như khu phố, tổ dân phố, làng, thôn, ấp, khóm, buôn, bản
Giao thông