1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Ke hoach ngu van 7 thoa

11 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 25,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lµm quen víi víi viÖc häc m«n ng÷ v¨n theo híng tÝch hîp ®ßi hái häc sinh ph¶i cã thêi gian... Trong häc v¨n cßn nhiÒu lóng tóng vÒ ph- ¬ng ph¸p.[r]

Trang 1

Kế hoạch bộ môn ngữ văn lớp 7

Năm học :2009-2010

Phần I : Những vấn đề chung:

I/ Đặc điểm tình hình:

Môn ngữ văn trong trờng THCS có vị trí rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu chung: Góp phần đào tạo những con ngời có trình độ học vấn phổ thông cơ sở, chuẩn bị cho các em vào đời và tiếp tục học cao hơn Đó là những con ngời có ý thức tu dỡng biết yêu thơng quí trọng gia đình bè bạn, có lòng yêu nớc yêu CNXH, biết hớng tới tình cảm

đẹp nh lòng nhân ái, tinh thân tôn trọng lẽ phải , sự công bằng căm ghét cái cái xấu cái ác Đó là những con ngời biết rèn luyện tính tự lập, có t duy sáng tạo, bớc đầu có năng lực cảm thụ giá trị chân ,thiện mĩ, có năng lực thực hành và năng lực

sử dụng tiếng Việt nh một công cụ để t duy và giao tiếp

Sách giáo khoa ngữ văn 7 đã đợc biên soạn và điều chỉnh theo hớng cải tiến nhằm đổi mới cả về nội dung và hình thức nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lợng và đáp ứng yêu cầu học tập của học sinh Làm quen với với việc học môn ngữ văn theo hớng tích hợp đòi hỏi học sinh phải có thời gian Qua một năm học ở lớp 6, học sinh đã tích lũy đợc một số kinh nghiệm ban đầu Tuy nhiên , việc hoc tập và rèn kỹ năng tiếp thu tri thức ở cả 3 phân môn Văn- Tiếng Việt - Tập làm văn của học sinh vẫn còn hiều hạn chế

Cấu trúc chơng trình và kiến thức trong sách ngữ văn 7 so với cấu trúc và kiến thức trong sách giáo khoa Ngữ văn

cũ có nhiều thay đổi

- Về Tập làm văn: Học sinh chủ yếu đợc học 2 kiểu văn bản: văn biểu cảm và văn nghị luận

- Về phần Văn bản: Học sinh đợc tiếp xúc nhiều với thơ văn trữ tình, trong đó có nhiều tác phẩm chữ Hán, một số tác phẩm văn chơng nghị luận

Đọc hiểu thơ văn trữ tình và thơ văn nghị luận không phải là điều dễ Viết văn nghị luận và văn trữ tình lại càng không phải là dễ! Học sinh bớc đầu sẽ gặp khó khăn trong học tập nếu không có phơng pháp truyền đạt ở thầy và học phù hợp ở trò

- Về phần Tiếng Việt: Học sinh sẽ đợc học một số kiến thức và rèn luyện một số kỹ năng về cấu tạo từ vựng, từ loại, cú pháp, tu từ vàchuẩn mực sử dụng từ Chơng trình sách giáo khoa ngữ văn 7 cung cấp cho học sinh 50 yếu tố Hán Việt, tạo

điều kiện cho học sinh hiểu đợc sắc thái biểu cảm của từ Hán Việt và bớc đầu biết sử dụng đúng từ Hán Việt

Tổng thể về kiến thức:

Chơng trình ngữ văn 7 có 32 bài, phần lớn các bài đợc bố trí học trong một tuần Mỗi bài đều có sự tích hợp cả

3 phân môn : Văn bản - Tiếng Việt - Tập làm văn

Trong đó:

- Số tiết trong mỗi tuần là 4 tiết Tổng số tiết trong năm là 140 chia 37 tuần

- Học kỳ I : 19 tuần = 72 tiết

- Học kỳ II : 18 tuần = 68 tiết

Đợc bố trí ở từng phân môn nh sau:

+ Phần văn bản: 51 tiết :

- Tác phẩm tự sự : 9 tiết

- Tác phẩm trữ tình: 22 tiết

- Tác phẩm nghị luận : 7 tiết

Trang 2

- Sân khấu dân gian: 4 tiết.

- Văn bản nhật dụng: 5 tiết

- Chơng trình địa phơng: 2 tiết

- Tổng kết cuối năm: 2 tiết

+ Phần tiếng Việt: 35 tiết:

- Từ vựng: 15 tiết

- Ngữ pháp 13 tiết

- Chơng trình địa phơng: 2 tiết

- Ôn tập kiểm tra: 3 tiết

+ Phần tập làm văn: 46 tiết

- Khái quát về văn bản: 6 tiết

- Văn biểu cảm: 14 tiết

- Tập làm thơ: 2 tiết

- Văn bản nghị luận : 15 tiết

- Văn bản hành chính: 4 tiết

- Chơng trình địa phơng: 2 tiết

- Ôn tập kiểm tra: 3 tiết

II/ Tình hình chất l ợng học sinh:

Nhìn chung, học sinh đã làm quen với phơng pháp học tập mới, nắm đợc một số kiến thức ngữ văn nhất định và hình thành đợc một số kỹ năng cơ bản Học sinh đã yêu thích và ý thức đợc tầm quan trọng của bộ môn Ngữ văn trong việc hình thành tri thức, năng lực

Tuy nhiên, vẫn còn nhiều học sinh cha yêu thích học văn, ngại học văn Trong học văn còn nhiều lúng túng về

ph-ơng pháp Trong cách học văn còn yếu về phph-ơng pháp, còn ỷ vào đọc chép hoặc sao chép văn mẫu Một số học sinh lời làm bài tập ở nhà, khi làm bài tập còn ỷ lại nhiều vào sách giải bài tập dẫn đến học vẹt

Tình trạng hoc sinh không trung thực trong kiểm tra đánh giá vẫn còn nhiều Trong kiểm tra học sinh còn coi cóp, giở tài liệu Cách ra đề kiểm tra hiện nay cũng góp phần vào tình trạng này!

Lớp 7A:

Trong tổng số: 31 học sinh, có:

- Loại giỏi: 3 em tỷ lệ: 9,7 %

- Loại khá : 8 em tỷ lệ: 25,8 %

Lớp 7D:

Trong tổng số: 30 học sinh, có:

- Loại giỏi: 2 em tỷ lệ: 6,6 %

- Loại khá: 7 em tỷ lệ: 23,3 %

III/ Mục tiêu của kế hoạch:

Căn cứ vào yêu cầu chuẩn kiến thức kỹ năng theo QĐ 16/BGD Căn cứ tình hình thc tế học sinh, thực tế nhà tr-ờng, mục tiêu của kế hoạch nh sau:

1 Kiến thức:

Có những kiến thức phổ thông cơ bản, hiện đại về văn học và tiếng Việt ,bao gồm: kiến thức về nhữngvề những tác phẩm ,đoạn trích tiêu biểu cho một số thể loại cơ bản của văn học Việt Nam và một số tác phẩm , trích đoạn tác phẩm

Trang 3

n-ớc ngoài ; kiến thức sơ giản về lịch sử văn học và khái niệm lí luận thông dụng, kiến thức về các đơn vị tiêu biểu của tiếng Việt (đặc điểm và qui tắc sử dụng ); kiến thức về các loại văn bản (đặc điểm, cách thức tiếp cận và tạo lập văn bản)

2 Kĩ năng:

Hình thành và phát triển các năng lực ngữ văn ,bao gồm : năng lực sử dụng tiếng Việt thể hiện ở bốn kĩ năng cơ bản

đọc, viết, nghe, nói ; năng lực tiếp nhận văn học, cảm thụ thẩm mĩ, năng lực tự học và năng lực thực hành, ứng dụng

3 Thái độ:

Có tình yêu tiếng Việt ,văn học ,văn hóa, tình yêu gia đình ,thiên nhiên , đất nớc, có lòng tự hào dân tộc ,ý chí tự lập tự cờng, lí tởng xã hội chủ nghĩa, tinh thần dân chủ , nhân văn, ý thức trách nhiệm công dân , tinh thần hữu

nghị và hợp tác quốc tế , ý thức tôn trọng , phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc và nhân loại

4 Hiệu quả (mục tiêu chất lợng ):

Năm học 2009-2010, bản thân đợc phân công giảng dạy hai lớp : Ngữ văn 7A, 7D Căn cứ vào tình hình học sinh, vào thực tế chất lợng học tập năm học trớc và chất lợng qua khảo sát Nay tôi xin đăng kí chất lợng nh sau:

Ch/lợng

Lớp.S/L

IV/ Những biện pháp thực hiện:

1 Thầy:

Để đạt đợc mục tiêu chất lợng nêu trên, bản thân cần thực hiện một số biện pháp sau:

- Tiếp tục đổi mới phơng pháp giảng dạy , vận dụng phơng pháp dạy học tích cực trong dạy và học Luôn học hỏi trau dồi, bồi dỡng thờng xuyên về chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao trìng độ Luôn bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng theo quyết định 16/BGD trong giảng dạy

- Luôn chú ý rèn cho học sinh các kỹ năng nói, viết, nghe , đọc Lên lớp theo đúng quy trình, đúng kế hoạch

- Thực hiện nghiêm túc khâu kiểm tra đánh giá : Từ ra đề kiểm tra đúng quy trìng: lập ma trận, ra đề, đáp án , biểu

điểm đến coi chấm Kiên quyết không chạy theo thành tích, không dung túng cho học sinh có hành động thiếu trung thực trong học tập

- Hớng đẫn học sinh học tập tích cực, chủ động Khuyến khích học sinh tìm tòi, sáng tạo trong học tập

- Tăng cờng kiểm tra đánh giá học sinh dới nhiều hình thức Đảm bảo đúng chế độ kiểm tra cho điểm theo QĐ 40 /BGD

- Tích cực sử dụng đồ dùng thiết bị khi lên lớp

2 Trò:

- Có đủ SGK, SBT và vở ghi

Trang 4

- Đảm bảo thời gian học ở lớp và ở nhà.

- Học thuộc bài và làm bài đầy đủ, tập phân tích văn bản bằng cách trả lời các câu hỏi trong phần Đọc- hiểu văn bản

- Khi lên lớp chú ý nghe giảng, tích cực phát biểu, tự giác học tập, bộc lộ chủ kiến của mình qua thảo luận tổ, nhóm

Từ đó rút ra bài học đạo đức và tính nhân văn qua từng tác phẩm, đồng thời rèn kĩ năng nói, diễn đạt trớc lớp, kĩ năng tìm tòi độc lập, sáng tạo của HS

A Tiếng Việt:

Chủ đề kiến thức Mục tiêu cần đạt Số tiếtthực hiện Đồ dùng thiết bị Ghi chú

I/ Từ vựng

1/ Cấu tạo từ

vựng, từ ghép, từ

láy.

2/ Các lớp từ

- Hiểu đợc cấu tạo các loại từ ghép, từ láy.Tính chất nghĩa của từ ghép, nghĩa của từ láy

- Nắm đợc hai loại từ ghép chính phụ và từ ghép

đẳng lập Hai loại từ láy : từ láy toàn bộ và từ láy

bộ phận

- Nhận biết và bớc đầu phân tích đợc giá trị của việc dùng từ láy trong văn bản Hiểu giá trị gợi hình, gợi cảm, gợi thanh của từ láy

- Biết cách sử dụng từ ghép ,từ láy

- Hiểu thế nào là yếu tố Hán Việt và cách cấu tạo

đặc biệt của một số yếu tố Hán Việt

- Biết 2 loại từ ghép Hán Việt: Từ ghép đẳng lập và

từ ghép chính phụ Trật tự các yếu tố Hán Việt

- Bớc đầu biết sử dụng tù Hán Việt phù hợp với yêu cầu giao tiếp Biết nghĩa của 50 yếu tố Hán Việt thông dụng trong các văn bản học ở lớp 7

- Tích hợp với bảo vệ môi trờng

- Hiểu thế nào là từ đồng âm, từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Nhận biết và phân tích đợc giá trị của việc dùng từ

đồng nghĩa, từ trái nghĩa, chơi chữ trong văn bản

2

2

3

Trang 5

3/ Nghĩa của từ

II/ Ngữ pháp:

1/ Cụm từ

2/ Các loại câu

3/ Biến đổi câu

4/ Dấu câu

Biết cách sử dụng loại từ trên vào tình huống giao tiếp.Biết sửa lỗi khi dùng từ

- Hiểu thế nào là đại từ , quan hệ từ

- Biết tác dụng của đại từ , quan hệ từ trongvăn bản

- Biết sử dụng đại từ, quan hệ từ trong khi nói và viết Nhận biết đợc các lỗi về đại từ và quan hệ từ khi viết và nói

- Hiểu thế nào là thành ngữ

- Hiểu nghĩa và phân tích đợc giá trị của thành ngữ

trong văn bản

- Biết cách sử dụng thành ngữ trong văn bản Trong nói và viết

- Hiểu thế nào là rút gọn câu và câu đặc biệt Câu chủ động và câu bị động

- Nhận biết và phân tích đợc giá trị của việc dùng câu rút gọn và câu đặc biệt , câu chủ động và câu bị

động trong văn bản

- Biết cách sử dụng câu rút gọn ,câu đặc biệt, câu chủ động, câu bị động trong nói và viết

- Hiểu thế nào là trạng ngữ Đặc điểm và công dụng của trạng ngữ Nhận biết trạng ngữ trong câu

- Biết biến đổi câu bằng cách tách thành phần trạng ngữ thành câu riêng

- Hiểu thế nào là dùng cụm chủ vị để mở rộng câu

Nhận biế đợc cụm chủ vị làm thành phần câu trong văn bản

- Biết mở rộng câu bằng cách chuyển các thành phần nòng cốt câu thành các cụm chủ vị làm thành phần

- Hiểu công dụng của một số dấu câu: Dấu chấm

3

1

2

2

2

Trang 6

III/ Phong cách

ngôn ngữ và

biện pháp tu

từ Các biện

pháp tu từ.

B/Tập làm

văn:

I Những vấn

đề chung về

văn bản và tạo

lập văn

bản-Liên kết, mạch

lạc, bố cục

trong văn bản.

II Các kiểu

văn bản:

1/Biểu cảm.

phẩy, dấu chấm lửng,dấu gạch ngang Biết cách sử dụng dấu chấm phẩy, dấu chấm lửng, dấu gạch ngang trong văn bản

- Biết sử dụng các dấu câu phục vụ yêu cầu biểu

đạt, biểu cảm Biết các loại lỗi thờng gặp về dấu câu và cách sửa chữa

- Hiểu thế nào là cách chơi chữ, điệp ngữ, liệt kê

và tác dụng của các biện pháp tu từ đó

- Nhận biết và hiểu giá trị của biện pháp tu từ chơi chữ, điệp ngữ ,liệt kê trong văn bản

- Biết cách vận dụng các biện pháp tu từ chơi chữ, liệt kê vào thực tiễn nói và viết

- Hiểu thế nào là liên kết mạch lạc bố cục và vai trò của chúng trong văn bản

- Biết các bớc tạo lập một văn bản: Định hớng lập

đề cơng, viết và sửa chữa

- Biết viết đoạn văn ,bài văn có bố cục mạch lạc và

sự liên kết chặt chẽ

- Biết vận dụng kiến thức của văn bản vào đọc hiểu văn bản và thực tiễn nói, viết

- Hiểu thế nào là văn bản biểu cảm

- Biết cách vận dụng những kiến thức về văn bản biểu cảm

- Hiểu vai trò các yếu tố tự sự miêu tả trong văn biểu cảm

- Nắm đợc bố cục, cách thức xây dựng đoạn văn, lời văn trong bài văn biểu cảm

- Biết viết đoạn văn, bài văn biểu cảm

- Biết trình bày cảm nghĩ về một sự vật sự việc hoặc

2

3

2

10

Trang 7

2/ Nghị luận.

3/ Hành chính

công vụ.

III/ Hoạt động

ngữ văn.

con ngời có thật trong cuộc sống, một nhân vật, một tác phẩm văn học đã học

- Hiểu thế nào là văn bản nghị luận Trình bày đặc

điểm văn bản nghị luận

- Hiểu vai trò luận điểm, luận cứ , cách lập luận trong văn nghị luận

- Nắm đợc bố cục, phơng pháp lập luận cách xây dựng đoạn, lời văn

- Biết viết đoạn văn,bài văn nghị luận có độ dài khoảng 70-80 chữ, bài văn khoảng 300 chữ minh họa cho một vấn đề xã hội, văn học đơn giản

- Biết trình bày miệng bài văn giải thích chứng minh

- Hiểu thế nào là văn bản kiến nghị, văn bản báo cáo

- Trình bày đặc điểm ,phân biệt sự khác nhau giữa các loại văn bản

- Nắm đợc bố cục và cách thức tạo lập văn bản kiến nghị, văn bản báo cáo

- Biết viết kiến nghị,báo cáo thông dụng theo mẫu

- Hiểu thế nào là thơ lục bát

- hiểu cách gieo vần, tạo câu, ngắt nhịp của thơ lục bát

- Tích hợp bảo vệ môi trờng

14

4

1

Trang 8

C/ Văn

học:

I/ Văn bản văn

học:

1/Truyện Việt

Nam:

1900-1945.

2/Ký Việt Nam

1900- 1945.

3/ thơ dân gian

Việt Nam.

4/ Thơ trung

đại Việt Nam.

Hiểu đợc:

- Nghệ thuật đặc sắc, nội dung của một số truyện ngắn đặc sắc hiện đại Việt Nam (Những trò lố hay

là Va-ren hay là Phan Bội Châu, Sống chết mặc bay )

- Hiện thực xã hội thực dân nửa phong kiến xấu xa tàn bạo

- Nghệ thuật tự sự hiện đại, cách sử dụng từ ngữ

mới mẻ , sinh động

- Nhớ đợc cốt truyện, nhân vật , sự kiện , ý nghĩa

và nét đặc trng của từng truyện

- Hiểu và cảm nhận đợc những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài (trích đoạn) tùy bút hiện đại Việt Nam( Một thứ quà của lúa non:

Cốm; Mùa xuân của tôi; Sài gòn tôi yêu ) Tình yêu quê hơng đất nớc Nghệ thuật biểu cảm, ngôn ngữ tinh tế

- Nhớ đợc chủ đề, cảm hứng chủ đạo, ý nghĩa và nét đặc sắc của từng bài

- Nhớ đợc những câu văn hay trong văn bản

- Nhận biết đợc những cách bộc lộ tình cảm, cảm xúc đan xen với kể tả trong các bài tùy bút

Hiểu và cảm nhận đợc :

Những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài ca dao thuộc chủ đề: tình cảm gia đình, tình yêu quê hơng đất nớc, than thân, châm biếm

- Đời sống sinh hoạt và tình cảm ngời lao động

- Nghệ thuật sử dụng thơ lục bát, cách xng hô

phiếm chỉ, th pháp nghệ thuật thờng dùng

Học thuộc lòng các bài ca dao biết cách đọc -hiểu bài ca dao theo đặc trng thể loại

- Tích hợp với bảo vệ môi trờng

Hiểu và cảm nhận đợc :

- Những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của

4

3

4

Bảng phụ

Bảng phụ

Trang 9

5/ Thơ hiện đại

Việt Nam.

6/ Kịch dân

gian Việt Nam.

7/ Nghị luận

dân gian Việt

Nam.

một số bài thơ trung đại Việt Nam( Nam quốc sơn

hà, Tụng giá hoàn kinh s, Thiên Trờng vãn vọng, Côn Sơn ca, Bánh trôi nớc, Sau phút chia ly, qua

Đèo Ngang, Bạn đến chơi nhà )

- Khát vọng và tình cảm cao đẹp , nghệ thuật ớc

lệ , tợng trng, ngôn ngữ hàm súc

- Hiểu nét đặc sắc của từng bài thơ: Tình yêu quê hơng đất nớc, khí phách hào hùng, lòng tự hào dân tộc: Nam quốc sơn hà Tâm trạng cô đơn hoài cổ, tình bạn thân thiết, khát vọng hạnh phúc

- Học thuộc các bài thơ

- Nhận biết đợc mối quan hệ giữa tình và cảnh, một vài đăc điểm thể loại của các bài thơ trung đại

- Tích hợp với bảo vệ môi trờng

Hiểu và cảm nhận đợc:

- Những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài thơ hiện đại Việt Nam (Cảnh khuya, Nguyên tiêu- Hồ Chí Minh, Tiếng gà tra- Xuân Quỳnh)

- Tình yêu quê hơng đất nớc , tình yêu thiên nhiên, nghệ thuật thể hiện tình cảm, cách sử dụng ngôn ngữ vừa hiện đại vừa bình dị, gợi cảm

- Hiểu nét đặc sắc của từng bài thơ: Tình yêu quê hơng đất nớc , phong thái ung dung tự tại, sự gắn

bó tình yêu đất nớc với tình cảm gia đình

- Hiểu đợc nét chính về nội dung : Tóm tắt đợc vở chèo “Quan âm thị Kính”

- Hiểu và cảm nhận đợc những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của trích đoạn: “Nỗi oan hại chồng”, thân phận và bi kịch của ngời phụ nữ nông dân trong xã hội phong kiến

- Những nét đặc sắc của nghệ thuật chèo truyền thống

Hiểu và cảm nhận đợc:

- Những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của

6

3

2

Tài liệu tham khảo

Băng hình

Trang 10

8/ Nghị luận

hiện đại Việt

Nam.

9/ Văn bản

nhật dụng.

II/ Lý luận văn

học:

một sốcâu tục ngữ Việt Nam: Dạng nghị luận ngắn gọn, khúc chiết, đúc kết những bài học kinh nghiệm về tự nhiên, xã hội con ngời

- Nghệ thuật sử dụng các biện pháp tu từ

- Nhớ đợc những câu tục ngữ đã học

- Kết hợp chơng trình địa phơng : Tìm hiểu và học một số câu tục ngữ ở địa phơng

- Bớc đầu phân biệt đợc sự khác biệt giữa thành ngữ và tục ngữ

Hiểu và cảm nhận đợc:

- Nghệ thuật lập luận, cách bố cục chặt chẽ, ngôn ngữ thuyết phục giàu hình ảnh, giàu cảm xúc

- ý nghĩa thực tiễn và giá trị nội dung tác phẩm,

đoạn trích nghị luận hiện đại Việt Nam bàn luận về một số vấn đề xã hội( Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta- Hồ Chí Minh, Đức tính giản dị của Bác Hồ-Phạm Văn Đồng) hoặc văn học( Sự giàu đẹp của Tiếng Việt Đặng Thai Mai, ý nghĩa văn chơng -Hoài Thanh)

- Nhớ đợc những câu nghị luận hay hoặc các luận

điểm chính trong các văn bản

- Hiểu đợc những tình cảm cao quý ,ý thức trách nhiệm đối với trẻ em , phụ nữ, hạnh phúc gia đình, tơng lai nhân loại

- Những đặc sắc về nghệ thuật của một số văn bản nhật dụng

- Xác định ý thức cá nhân đối với gia đình và xã

hội

- Biết một số khái niệm lý luận văn học dùng trong phân tích, tiếp nhận văn học , hình ảnh, tiết tấu, nhịp điệu trong thơ

- Biết một vài đặc điểm cơ bản của một sổ thể loại thơ ngụ ngôn, thơ thất ngôn bát cú, thơ lục bát, thơ

song thất lục bát

3 tiết

4 tiết

5 tiết

Tranh ảnh minh họa

Tranh ảnh minh họa

Ngày đăng: 02/06/2021, 14:53

w