1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an vat li 9 3 cot chuan ktkn 20122013

63 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Viết công thức và tính cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn theo công suất và hiệu điện thế. Rút kinh nghiệm[r]

Trang 1

Lớp dạy Tiết theo TKB Ngày dạy Sĩ số Vắng

9A

9B

Tiết 1

Bài 1 SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO

HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

- Tinh thần hợp tác, thảo luận

- Ý thức cẩn thận, tránh sai soát gây hỏng dụng cụ

- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 1

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ :

- Giới thiệu chương trình vật lý 9

2 Bài mới:

- GV đặt vấn đề vào bài mới : Ở lớp 7 chúng ta đã biết khi hiệu điện thế đặt vào hai đầubóng đèn có cường độ càng lớn thì đèn sáng càng lớn còn qua bài học hôm nay chúng ta sẽtìm hiểu thêm mối liên hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

giữa hai đầu dây dẫn

Trang 2

- GV yêu cầu HS quan sát

hình 1.1 trả lời câu hỏi sau :

K, đo I, U ghi kết quả vào

bảng 1, đại diện báo

cáo

+ Trả lời C1 : Mối quan hệ

I vào U như thế nào

(Nhóm) ?

+ HS: Trả lời ý 1

+ HSK: Nêu nguyên tắcdùng 1 dụng cụ

+ HSTB: Nêu nguyêntắc dùng 1 dụng cụ cònlại

+ Các nhóm mắc mạchđiện theo sơ đồ h 1.1SGK

+ Tiến hành đo, ghi cáckết quả đo được vàobảng 1 trong vở

+ Thảo luận nhóm, đạidiện trả lời C1 :

+ Thông báo kết quả thí

nghiệm như trên đối với

dây dẫn khác thu được :

+ Vẽ đồ thị từ kết quảthí nghiệm thu được

+ Nhóm : Thảo luận vàđại diện nêu nhận xét :

I ~ U+ HSY1 : Xác định I1ứng U1 = 2,5V

II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế :

1.Dạng đồ thị:

Trang 3

+ HSY2 : Xác định I2ứng U2 = 3,5V

+ HSTB : Xác định U, Iứng M

+ Cá nhân : Lần lượtđiền U, I

+ Cá nhân : Trả lời C5

2.Kết luận:

+ Cường độ dòng điệnchạy qua một dây dẫn tỉ lệthuận với hiệu điện thếđặt vào hai đầu dây dẫnđó

+ Đồ thị biểu diễn sựphụ thuộc của cường độdòng điện vào hiệu điệnthế hai đầu dây dẫn là mộtđường thẳng đi qua gốctoạ độ

Hoạt động 3: Vận dụng

C3 : Từ đồ thị trên hãy xác

định (Cnhân) :

+ Cường độ dòng điện chạy

qua dây dẫn khi hđthế là :

chạy qua dây dẫn phụ thuộc

vào hđthế đặt vào hai đầu

+ Cá nhân tiến hành ghicác giá trị vào bảng kếtquả C4

III.Vận dụng C3:

+ Yêu cầu học sinh về nhà học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

+ Chuẩn bị trước bài 2 “ Điện trở của dây dẫn – Định luật ôm’’

5 Rút kinh nghiệm

Kết quả

đo Lần đoHđ thếU(V)Cường độ dòng

điện

I (A)12,00,122,530,240,2

55

Trang 4

- Ý nghĩa điện trở, nhận biết đơn vị điện trở, công thức tính điện trở

- Phát biểu và viết được hệ thức định luật Ôm

- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 2

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế ?

- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì ?

2 Bài mới

Đặt vấn đề : Nếu đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các dây dẫn khác nhau thì

cường độ dòng điện qua chúng có như nhau không ? Để biết được ta sẽ xét trong bài học hôm nay !

đối với mỗi dây dẫn.

Trang 5

đối với mỗi dây dẫn ?

+ Theo dõi, kiểm tra giúp đỡ

là điện trở của dây dẫn đó

- Kí hiệu trên sơ đồ mạch

- Điện trở là đại lượngbiểu thị mức độ cản trởdòng điện nhiều hay ítcủa dây dẫn

Hoạt động 3: Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm.

II Định luật Ôm

1. Hệ thức của định luật

Trang 6

+ Thông báo kết quả nghiên

cứu nhà bác học Giooc Ôm

cho thấy :

Cường độ dòng điện chạy

qua dây dẫn tỉ lệ thuận với

hiệu điện thế đặt vào hai

đầu dây và tỉ lệ nghịch với

điện trở của dây.

+ HSK : I giảm 2, 3, 4

lần, suy ra I tỉ lệ nghịch với R

lệ nghịch với điện trở củadây

1

1

I R

- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần có thể em chưa biết

- Làm bài tập trong sách bài tập

4/.Dặn dò :

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị bài 3 “ THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN BẰNG AM

PE KẾ VÀ ÔM KẾ ’’

Trang 7

5 Rút kinh nghiệm

Lớp dạy Tiết theo TKB Ngày dạy Sĩ số Vắng 9A 9B Tiết 3

Bài 3 THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ

I Mục tiêu 1.Về kiến thức: - Qui tắc dùng vôn kế và ampe kế, công thức tính điện trở 2.Về kĩ năng: - Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở - Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế 3.Về thái độ - Có ý thức chấp hành nghiêm túc qui tắc các thiết bị điện trong TN Tinh thần hợp tác, thảo luận II.Chuẩn bị 1 Giáo viên: - Cho mỗi nhóm : 1 dây dẫn có điện trở chưa biết ; 1 nguồn điều chỉnh 0 đến 6V ; 1 ampe kế có GHĐ 1,5V và ĐCNN 0,1A ; 1vôn kế Có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V ; 1 công tắc ; 7 đoạn dây dẫn 30cm - GV : 1 đồng hồ đo điện đa năng 2 Học sinh: - Học bài cũ và chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành, trả lời câu hỏi phần 1, đọc nội dung bài thực hành ( bài 3) III Tiến trình bài dạy 1 Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành của HS -Kiển tra việc trả lời các câu hỏi báo cáo ?

2 Thực hành:

Hoạt động 1 : Trình bày phần trả lời câu hỏi trong báo cáo thực hành

+ Kiểm tra việc chuẩn bị báo + Cá nhân : Công thức I.Chuẩn bị:

Trang 8

Hoạt động 2 : Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo.

+ Yêu cầu các nhóm tiến hành

đo ghi kết quả

Mỗi lần đo, điều chỉnh nguồn

lấy giá tri U đọc giá trị I tương

ứng

+ Theo dõi, nhắc nhở mọi HS

tham gia

+ Yêu cầu cá nhân tính R

mỗi lần đo và ghi vào bảng

+ Cá nhân tính giá trị trung

+ Kiểm tra lại cách mắc theo sơ đồ

+ Tiến hành đo, ghi kết quả vào bảng

+ Cá nhân tính điện trở các lần đo ghi vào bảng

+ Tính giá trị trung bìnhcộng của điện trở

+ Nhận xét về nguyên nhân gây ra sự khác nhau

( nếu có) của các trị số điện trở tính được trong mỗi lần đo

+ Nộp bảng báo cáo

+ Nghe nhận xét và rút kinh nghiệm cho bài thực hành sau

Bảng kết quả :

II Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo

Trang 9

- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ.

- Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết

- GV nhận xét quá trình thực hành của các nhóm

4/.Dặn dò :

- Làm bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị bài 4

5 Rút kinh nghiệm

Lớp dạy Tiết theo TKB Ngày dạy Sĩ số Vắng 9A 9B Tiết 4

Bài 4 ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP

I Mục tiêu

1.Về kiến thức:

- Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch hai điện trở mắc nối tiếp Rtđ = R1 + R2 và hệ thức 2

1

2

1

R

R U

U

2.Về kĩ năng:

- Mô tả được cachs bố trí và tiến hành TN kiểm tra các hệ thức trên

- Vận dụng giải thích một số hiện tượng và giải BT

3.Về thái độ

- Ý thức học tập, tích cực hoạt động, làm TN trung thực với kết quả

II.Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Cho mỗi nhóm : 3 điện trở mẫu : 6 Ω , 10 Ω ,16 Ω ;

- 1 ampe kế GHĐ 1,5A, ĐCNN 0,1A ; 1 vôn kế GHĐ 6V , ĐCNN 0,1 V ;

- 1 nguồn ^V ; 1 công tắc

- 7 đoạn dây nối cỡ 30cm

2 Học sinh:

Trang 10

- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 4

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu ý nghĩa điện trở của dây dẫn ? Đơn vị điện trở ?

- Viết hệ thức định luật Ôm và phát biểu nội dung của định luật ?

2 Bài mới

Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức liên quan

+ Trong đoạn mạch gồm hai

đèn mắc nối tiếp, cho biết

quan hệ :

- Cường độ dòng điện qua

các đèn và qua mạch chính ?

(Cá nhân)

- Hiệu điện thế hai mỗi đèn

và hai đầu mạch ? (Cá nhân)

+ Thông báo khái niệm điện

trở tương của đoạn mạch

+ Cá nhân : - Mắc nối

tiếp

- Hai điện trở có một điểm chung

+ Cá nhân : Định luật Ôm

: I = R

U

Ta có I1 = I2 Hay 2

U

2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp

2

1 2

1

R

R U

U

II Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp.

Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính Rtđ của đoạn mạch R1 nt R2

 R1

R2

I2I1

_A

Trang 11

+ Cá nhân : Đọc thông tin

kn điện trở tương đương của đoạn mạch

+ Cá nhân : U = U1 + U2

(2)Dựa định luật Ôm ta có :

U = IRNên (2) IR = I1R1 + I2R2

Mà I = I1 = I2

Do đó : R = R1 + R2

2

Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm R1 nt R2.

- Thảo luận rút ra kết luận

+ Thông báo : Giá trị cường

độ dòng điện chạy qua bóng

- Mắc mạch điên theo sơ

đồ h.vẽ bên Với R1 = 6,R2 = 10

- Thực hiện các bước theo yêu cầu của GV

+ Cá nhân : Trả lời các trường hợp của C4 theo yêu cầu của GV

Trang 12

đương :

R12 nt R3  Rtđ

= ?

+ Từ kết quả, suy ra R1 nt R2

nt R3 thì :

Rtđ = ?

= 60

+ Cá nhân : Rtđ = R1 + R2 + R3

3/.Củng cố:

+ GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ

+ Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết

+ GV hướng dẫn HS BT 1.-2.1, 1.-2.2, 1.-2.3

4/.Dặn dò :

+ Làm bài tập trong sách bài tập

+ Chuẩn bị bài

+ BT 4.1 đến 4.7 SBT

+ Xem lại VL 7 : Quan hệ I, U trong đoạn mạch gồm hai đèn mắc song song Học phần ghi nhớ

5/ Rút kinh nghiệm

Trang 13

Lớp dạy Tiết theo TKB Ngày dạy Sĩ số Vắng

R R

I

2.Về kĩ năng:

- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra các hệ thức trên

- Vận dụng giải thích một số hiện tượng thực tế và giải BT

Cho mỗi nhóm : 3 điện trở mẫu 10, 15, 6 ;

- 1 ampe kế GHĐ 1,5A ĐCNN 0,1A ; 1 vôn kế GHĐ 6V ĐCNN 0,1 V ; 1 công tắc

- 1 nguồn 6V ; 9 đoạn dây nôi 30 cm

2 Học sinh:

- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài

- Xem lại quan hệ I, U trong mạch điện gồm hai đèn mắc song song

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ :

a) Viết hệ thức quan hệ cường độ dòng điện, hiệu điện thế trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp ? Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch đó ?

b) Hệ thức giữa hđthế hai đầu mỗi điện trở với hai điện trở mắc nối tiếp ?

2 Bài mới

Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức liên quan

Trang 14

+ Trong đoạn mạch hai đèn

mắc song song thì ( cá nhân):

- Quan hệ cường độ dòng

điện trong mạch chính và

trong các mạch rẽ ?

- Quan hệ hđthế hai đầu mạch

và hiệu điện thế hai đầu mỗi

- R1 và R2 có hai điểm chung

- Ampe kế đo I mạch chính

- Vôn kế đo U hai đầu mạch

+ C2 (cá nhân) :

Ta có : U1 = U2

I1R1 = I2R2  1

I

1 Nhớ lại kiến thức ở lớp 7

I = I1 + I2

U = U1 = U2

2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song

1

R

U R

U R

1

_A

KV

R2R1

Trang 15

1 1 1

R R

R td  

mà U = U1 = U2

 1 2

2 1

R R

R R

R R

R td  

2 1

R R

R R

- Nêu cách TN kiểm tra

- Mắc mạch điện theo sơ đồ

giữ U không đổi đo I’

- So sánh I và I’, thảo luận rút

+ Thực hiện TN kiểm tratheo các bước như bên

- Nếu đèn không hoạt động

thì quạt có hoạt động không ?

- Vẽ sơ đồ

- Nếu đèn không hoạtđộng thì quạt vẫn hoạtđộng Vì vẫn có hđthế đặtvào hai đầu quạt

+ C5(cá nhân) :

- Tính : R12 = 1 2

2 1

R R

R R

 =

15

III Vận dụng : C4

Mở rộng : R1//R2//R3

1 2 3

1 1 1 1

R R R

R td   

Trang 16

thức tính Rtđ của đoạn mạch :

R1 // R2// R3 ? - Tính : Rtđ = R1212 R33

R R

 =

10

- Suy ra :

3 2 1

1 1 1 1

R R R

R td   

3/.Củng cố:

+ GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ

+ Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết

+ GV hướng dẫn HS BT

4/.Dặn dò :

+ Làm bài tập trong sách bài tập

+ Chuẩn bị bài 6

5/ Rút kinh nghiệm

Trang 17

Lớp dạy Tiết theo TKB Ngày dạy Sĩ số Vắng

- Kiến thức định luật Ôm và kiến thức về mạch nối tiếp và song song

- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ :

- Kết hợp trong giờ BT kiểm tra ĐL Ôm, các công thức tính điện trở tưng đương

2 Bài mới

Hoạt động 1 : Nhớ lại các kiến thức cơ bản đã học

- GV yêu cầu học sinh nhắc

lại các kiến thức đã học trong

Trang 18

- GV yêu cầu học sinh vận

dung các kiến thức đó vào

các bài tập trong SGK

- Vận dụng vào làm bài tập trong SGK

U = U1 + U2 Rtđ = R1 + R2 Rtđ = R1 + R2 + R3

I = I1 + I2

U = U1 = U2

1 1 1

R R

R td  

Rtđ = 1 2

2 1

R R

R R

1 1 1 1

R R R

I

Hoạt động 2: Giải bài tập 1

+ Cho biết R1 và R2 mắc với

nhau thế nào ?

+ Ampe kế và vôn kế đo các

đại lượng nào ?

U = 6V

I = 0,5Aa) Rtđ = ?b) R2 = ?

GIẢI :

a) Tính Rtđ : (Cá nhân)

+ Mạch : R1 nt R2 + Vận dụng : Rtđ = I

U

= 12()

b) Tính R 2 : (cá nhân)+ Ta có : Rtđ = R1 + R2

 R2 = Rtđ – R1 = 12 – 5 =7()

II Bài tập vận dụng định luật Ôm

R1

R2

K

Trang 19

+ Cho biết R1 và R2 mắc với

I1 = 1,2A

I = 1,8Aa) Tính UAB = ?b) Tính R2 = ?

GIẢI : (cá nhân)

a) Tính U AB :+ UAB = I1R1 = 1,2.10 = 12(V)

+ I2 = I – I1 = 1,8 – 1,2 = 0,6(A)

+ Vận dụng : R2 = 0,6

12 2

I U

= 20()

Bài tập 2:

Hoạt động 4 : Giải bài tập 3

+ Tóm tắt dự kiện và yêu cầu

+ Tính điện trở tương đương

của đoạn mạch AB : RAB = ?

UAB = 12Va) Tính RAB ?b) Tính I1 = ? ; I2 = ? : I3

3 2

R R

R R

 = 15()+ R1 nt RMB nên : RAB = R1 + RMB

U

= 0,4(A)

+ UMB = I.RMB = 0,4.15 = 6(V)

Bài tập 3

Trang 20

* Tìm cách giải khác câu b:

( Nhóm)

+ Tính I1 , Vận dụng 2

3

3

2

R

R I

I

và I1 = I2 + I3 tính I2 và I3 ?

+ I2 = R2

U MB

= 0,2(A) + I3 = I – I2 = 0,4 – 0,2 = 0,2 (A)

* Tìm cách giải khác câu

b : ( Nhóm)

+ I1 = I = 30

12

AB

AB R U

=0,4(A)

3

3

2

R

R I

I

= 1  I2 = I3

3/.Củng cố:

- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ

- Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết

- GV hướng dẫn HS BT

4/.Dặn dò :

- Làm bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị bài 7 “Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn’’

5/ Rút kinh nghiệm

Trang 21

Lớp dạy Tiết theo TKB Ngày dạy Sĩ số Vắng

9A

9B

Tiết 7

VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN

Trang 22

+ 3 dây dẫn có cùng tiết diện và cùng làm bằng một loại chất liệu, có chiều dài l, 2l,3l.

+ 1 ampe kế và 1 vôn kế

+ 1 nguồn điện 3V

+ 1 công tắc và 8 dây nối

2 Học sinh:

- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 7

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ :

- Giải bi tập 6.2 SBT ?

2 Bài mới

Đặt vấn đề : Dây dẫn là một bộ phận quan trọng trong mạch điện Điện trở của nó có

phụ thuộc vào các yếu tố của dây dẫn như thế nào hay không ? Hôm nay ta xét điện trở nó phụ thuộc vào chiều dài thế nào?

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về công dụng của dây dẫn và các loại dây dẫn thường

+ Các dây dẫn có thể khác nhau ở : Chiều dài, tiết diện, chất làm dây dẫn

Học sinh nêu ví dụ+ Để biết điện trở cóphụ thuộc chiều dài dâydẫn ta xét các dây dẫn

có cùng tiét diện, cùngmột chất tạo nên, khácnhau chiều dài

I Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu diện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây dẫn

GV yêu cầu HS hãy nêu dự

kiến cách làm TN (nhóm) ?

- Lấy 3 dây dẫn thế nào ?

+ Thảo luận nhóm, đại diện trả lời:

- Lấy một loại dây dẫn

có chiều dài khác nhau

- Lấy 3 dây dẫn cùng S,

II Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

1.Dự đoán cách làm

Trang 23

(nên dùng các dây dài l, 2l, 3

- Gọi điện trở dây dài l là R1

= R Dự đoán dây dài 2l gồm

2 dây l nối tiếp thì R2 = ?

- Tương tự dây 3lgồm 3 dây

lnối tiếp thì R3 = ?

cùng loại, có chiều dài l,

2l, 3l

- Mắc vào hiệu điện thế

U, đo hiệu điện thế và I, xác định : R = I

U

+ Cá nhân :

- Dây dài 2l có R2=R1+R1 = 2R

- Dây dài 3l có R2 = R1 + R1 + R1 = 3R

Hoạt động 3 : Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

+ Đo U, I ghi vào bảngkẽ như bảng 1 SGK

+ Làm tương tự với 2 dâyl nối tiếp

+ Làm tương tự với 3 dâyl nối tiếp

+ Nêu nhận xét : Điện trởcủa dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây

2 Thí nghiệm kiểm tra.

Mô tả thí nghiệm

3 Kết luận :

Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của mỗi dây

U

 1

+ Khi mắc dây ngắn : I1 =

D R R

U

 1

III Vận dụng C2 :

+ Dây ngắn có R1, dây dài có R2 > R1

+ Khi mắc dây ngắn : I1

= R R D

U

 1

+

+

K

Trang 24

 2

+ Vì : R1 + RD < R2 + RD nên I1 > I2 Do đó đèn khi dùng dây dài sáng yếu hơn

C3 (cá nhân) : Trả lời C3

+ Tóm tắt : U = 6V

l1  R1  I1= 0,3A Tính l1 = ?

l2 = 4m R2 = 2

+ Tính R1 = 0,3

6 1

I

U

= 20()

R

l1=

2 2

1 l R

+ Khi mắc dây dài : I2 =

D R R

U

 2

+ Vì : R1 + RD < R2 + RD nên I1 > I2 Do đó đèn khidùng dây dài sáng yếu hơn

C3 :

+ Tóm tắt : U = 6V

l1  R1  I1= 0,3A Tính l1 = ?

l2 = 4m R2 = 2

+ Tính R1 = 0,3

6 1

I

U

= 20()

+ Ta có : 2

1 2

1

l

l R

R

l1=

2 2

1 l R

R

= 40(m)

3/.Củng cố:

- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ

- Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết

- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong sách bài tập

4/.Dặn dò :

- Học bài cũ và làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài 8 “ Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn ’’

5/ Rút kinh nghiệm

Trang 25

Lớp dạy Tiết theo TKB Ngày dạy Sĩ số Vắng

9A

9B

Tiết 8

VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN

Trang 26

- 7 đoạn dây nối 30cm

- 2 chốt kẹp nối dây dẫn

2 Học sinh:

- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 8

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu kết luận về sự phụ thuộc điện trở dây dẫn vào chiều dài dây dẫn ?

2 Bài mới

Hoạt động 1: Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện

GV yêu cầu trả lời câu hỏi :

+ Nếu các dây trong mỗi sơ

đồ chập sát nhau coi như một

dây và coi như có tiết diện

tương ứng S; 2S; 3S

- GV yêu cầu học sinh hoạt

động nhóm trả lời câu C2

+ Hãy dự đoán mối quan hệ

giữa điện trở của các dây dẫn

với tiết diện của mỗi dây ?

+ Suy ra hai dây dẫn cùng

chiều dài cùng vật liệu thì

liên hệ giữa S1 , S2 với điện

trở tương ứng R1 và R2 của

chúng thế nào ?

- HS hoạt động cá nhân trả lời:

+ Hai dây mắc song song nên :

R2 = 2

R

+ Ba dây mắc song nên : R3 = 3

R

- Thảo luận, đại diện trả lời

+ Điện trở dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

R

I Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn.

Hoạt động 2 : Thí nghiệm kiểm tra dự đoán.

R3l

+ _K

lR2

Trang 27

+ Đóng K đo U1, I1 và ghi

kết quả vào B1

+ Thay dây có S2 Đo U2, I2,

ghi kết quả vào B1

1

2

d

d S

S

và sosánh với tỉ số : 2

+ Tính tỉ số : 12

2 2

1

2

d

d S

C4 (cá nhân) :

Trả lời :+ R tỉ lệ nghịch S nên :

R

 R2 = 2 1

1 R S

S

= 1,1()

C5 :

Trả lời :+ R tỉ lệ thuận với l và tỉ

l R

R

III Vận dụng :

Dây dẫn cùng cùng mộtloại vật liệu, khác chiềudài và khaác tiết diện thì

1 1

2 1

2

S

S l

l R

R

C3 C4 C5

Trang 28

 R2 = 1 2 1

1

2 R S l

S l

= 50()

3/.Củng cố:

- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ

- Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết

- GV hướng dẫn làm bài tập SBT

4/.Dặn dò :

- Làm bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị bài 9 “ Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn ’’

5/ Rút kinh nghiệm

9A

9B

Tiết 9

VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN

- Thầy : Cho mỗi nhóm : 1 cuộn dây inox có S = 0,1mm2 vàl= 2m

- 1 cuộn dây nikêlin S = 0,1mm2 và l= 2m

Trang 29

- 1 cuộn nicrom S = 0,1mm2 và l= 2m 1 nguồn 4,5V

- 1 công tắc 1 ampe kế GHĐ 1,5A, ĐCNN 0,1A

- 1 vôn kế GHĐ 10V ĐCNN 0,1V

- 7 đoạn dây nối 30cm 2 chốt kẹp nối dây dẫn

2 Học sinh:

- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 9

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn ?

- Nêu sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn ?

- Viết hệ thức so sánh điện trở hai dây dẫn cùng vật liệu khác chiều dài và khác nhau tiết diện ?

2 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu dây dẫn

C1(cá nhân) : Trả lời :

+ Để xác định sự phụ thuộc

của điện trở vào vật liệu phải

tiến hành TN với các dây dẫn

+ Mắc mạch điện theo sơ đồ ?

+ Đóng K, đo U1, I1 ? ghi kết

I Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về điện trở suất

+ Thông báo :

- Kn niệm điện trở suất.

- Kí hiệu điện trở suất :

Trang 30

Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính điện trở

C3 (cá nhân) :

+ Tính điện trở của một đoạn

dây dẫn theo các bước ở bảng

lệ nghịch với tiết diện.

+ Điện trở của một dây dẫn

tính bằng công thức ?

C3 (cá nhân) : Trả lời :

+ Tính R1 : R1 =  )+ Tính R2 : R2 =  l ()

+ Tương tự C4 R = 25,5

+ Tính tương tự dây nhôm : R = 3,4

Trang 31

 2

r R

- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ

- Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết

- GV hướng dẫn HS làm bài tập trong sách bài tập

4/.Dặn dò :

- Học thuộc ghi nhớ sách giáo khoa

- Làm bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị bài 10 “ Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật ’’

5/ Rút kinh nghiệm

- Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở

- Nhận ra được các điện trở dùng trong kĩ thuật

Ngày đăng: 02/06/2021, 13:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w