Keát luaän toaøn baøi: Nhöõng ñôøi soáng vaät chaát vaø tinh thaàn cuûa cö daân Vaên Lang ñaõ taïo neân quoác gia ñaàu tieân trong lòch söû daân toäc vaø töø ñoù taïo neân yù thöùc coä[r]
Trang 1Ngày soạn: 22/08/2010
Ngày dạy: 24/08/2010
I – MUẽC TIEÂU BAỉI DAẽY:
1 Kieỏn thửực: giuựp HS hieồu lũch sửỷ laứ moọt khoa hoùc coự yự nghúa quan troùng ủoỏi vụựi moói con ngửụứi Hoùc lũch sửỷ laứ caàn thieỏt
2 Veà tử tửụỷng, tỡnh caỷm: bửụực ủaàu boài dửụừng cho hoùc sinh yự thửực veà tớnh chớnh xaực vaứ sửù ham thớch trong hoùc taọp boọ moõn
3 Veà kyừ naờng: bửụực ủaàu giuựp HS coự kyừ naờng lieõn heọ thửùc teỏ vaứ quan saựt
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
- Giaựo vieõn chuaồn bũ: SGK, , saựch baựo coự noọi dung lieõn quan ủeỏn noọi dung baứi hoùc
- HS chuaồn bũ SGK vở
III HOAẽT ẹOÄNG DAẽY VAỉ HOẽC :
1 ổn định lớp.
2 Giaỷng baứi mụựi:
A. Noọi dung giaỷng baứi mụựi:
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Kieỏn thửực cụ baỷnPhaựt vaỏn: Coự phaỷi ngay tửứ khi mụựi xuaỏt hieọn con
ngửụứi, caõy coỷ, moùi vaọt ủeàu coự hỡnh daùng nhử
ngaứy nay ?
Dieón giaỷng: sửù vaọt, con ngửụứi, laứng xoựm, phoỏ
phửụứng, ủaỏt nửụực ủeàu traỷi qua quaự trỡnh hỡnh
thaứnh, phaựt trieồn vaứ bieỏn ủoồi quaự khửự lũch sửỷ
? Lũch sửỷ laứ gỡ ?
? Lũch sửỷ loaứi ngửụứi nghieõn cửựu nhửừng vaỏn ủeà gỡ
? Coự gỡ khaực nhau giửừa lũch sửỷ moọt con ngửụứi vaứ
lũch sửỷ xaừ hoọi loaứi ngửụứi?
- Con ngửụứi, caõy coỷ, moùi vaọt xung quanh ủeàu sinh
ra, lụựn leõn vaứ bieỏn ủoồi
- Nghieõn cửựu toaứn boọ hoaùt ủoọng cuỷa con ngửụứi
- Con ngửụứi: caự theồ
- Loaứi ngửụứi: taọp theồ, lieõn quan ủeỏn taọp theồ
Lũch sửỷ laứ moọt moõn khoa hoùc
Keỏt luaọn: Lũch sửỷ laứ nhửừng gỡ ủaừ dieón ra trong quaự khửự Lũch sửỷ maứ chuựng ta hoùc laứ lũch sửỷ loaứi ngửụứi
? Nhỡn vaứo tranh, em thaỏy khaực vụựi lụựp hoùc ụỷ
trửụứng em nhử theỏ naứo ? Em coự hieồu vỡ sao coự sửù
khaực nhau ủoự khoõng?
? Theo em, chuựng ta coự caàn bieỏt nhửừng thay ủoồi
ủoự khoõng? Taùi sao laùi coự nhửừng thay ủoồi ủoự?
? Hoùc lũch sửỷ ủeồ laứm gỡ?
2 Hoùc lũch sửỷ ủeồ laứm gỡ?
-Hieồu ủửụùc coọi nguoàn cuỷa toồ tieõn, daõn toọc mỡnh
-OÂng cha ủaừ soỏng vaứ lao ủoọng ủeồ taùo neõn ủaỏt nửụực, quyự troùng
Trang 2? Em hãy lấy vì dụ trong cuộc sống của gia đình,
quê hương em để thấy rõ sự cần thiết phải biết
lịch sử?
-Thấy được sự khác biệt so với ngày nay như: lớp
học, thầy trò, bàn ghế…
-Những thay đổi đó chủ yếu do con người tạo
nên
-Hiểu được cội nguồn dân tộc
-Quý trọng những gì mình đang có
-Biết ơn những người làm ra nó và trách nhiệm
của mình đối với đất nước
những gì mình đang có
-Biết ơn những người làm ra nóvà biết mình phải làm gì cho đất nước
Kết luận: Học lịch sử đế quý trọng, biết ơn những người đã làm nên cuộc sống ngày nay và chúng ta phải làm tốt nhiệm vụ của mình để đưa đất nước tiến lên hơn nữa
? Tại sao chúng ta lại biết rõ về cuộc sống của
ông bà, cha mẹ?
? Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
? Hãy kể những tư liệu truyền miệng mà em
biết?
? Thế nào gọi là tư liệu hiện vật, chữ viết?
Quan sát hình 1 và 2, theo em, đó là những loại
tư liệu nào?
? Bia đá thuộc loại gì?
? Đây là loại bia gì?
? Tại sao em biết đó là bia tiến sĩ ?
-Dựa vào những lời mô tả được truyền từ đời này
qua đời khác
-Các kho truyện dân gian:Truyền thuyết, Thần
thoại, Cổ tích…
-Những di tích, đồ vật của người xưa còn giữ
được
-Những bản ghi, sách vở, in, khắc bằng chữ viết…
-Tư liệu hiện vật
-Bia tiến sĩ
-Nhờ chữ khắc trên bia
3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
-Tư liệu truyền miệng
-Tư liệu hiện vật (di tích và di vật)
-Tài liệu chữ viết
Kết luận:Để dựng lại lịch sử, phải có những bằng chứng cụ thể mà chúng ta có thể tìm lại được Đó là tư liệu Như ông cha ta thường nói: “Nói có sách, mách có chứng”,tức là phải có tư liệu cụ thể mới bảo đảm được độ tin cậy của lịch sử
Trang 3B Keỏt luaọn toaứn baứi: Lũch sửỷ laứ moọt moõn khoa hoùc dửùng laùi toaứn boọ hoaùt ủoọng cuỷa
con ngửụứi trong quaự khửự Moói ngửụứi chuựng ta ủeàu phaỷi hoùc vaứ bieỏt lũch sửỷ ẹeồ xaõy dửùng lũch sửỷ, coự 3 loaùi tử lieọu: Truyeàn mieọng, hieọn vaọt, chửừ vieỏt
3.Cuỷng coỏ:
- Trỡnh baứy moọt caựch ngaộn goùn lũch sửỷ laứ gỡ?
- Lũch sửỷ giuựp em hieồu bieỏt nhửừng gỡ?
- Taùi sao chuựng ta caàn phaỷi hoùc lũch sửỷ?
4.Daởn doứ:
- Traỷ lụứi caực caõu hoỷi trong SGK
- Xem trửụực baứi: “ Caựch tớnh thụứi gian trong lũch sửỷ”
NS: 29/08/2010.
ND:31/08/2010.
I – MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC :
1 Kieỏn thửực: Laứm cho HS hieồu:
- Taàm quan troùng cuỷa vieọc tớnh thụứi gian trong lũch sửỷ
- Theỏ naứo laứ aõm lũch, dửụng lũch vaứ Coõng lũch
- Bieỏt caựch ủoùc ghi vaứ tớnh naờm, thaựng theo Coõng lũch
2 Veà tử tửụỷng, tỡnh caỷm : Giuựp HS bieỏt quyự thụứi gian vaứ boài dửụừng veà tớnh chớnh
xaực, khoa hoùc
3 Veà kyừ naờng: Reứn caựch ghi vaứ tớnh naờm, tớnh khoaỷng caựch giửừa caực theỏ kyỷ vụựi hieọn
taùi
II – ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC :
- Giaựo vieõn chuaồn bũ: SGK, lũch treo tửụứng, quaỷ ủũa caàu
- HS chuaồn bũ: Lũch treo tửụứng, caựch xem ngaứy, thaựng treo treõn moọt tụứ lũch
III – HOAẽT ẹOÄNG DAẽY VAỉ HOẽC :
1 Ônr định lớp :
2 Kieồm tra baứi cuừ:
- Trỡnh baứy moọt caựch ngaộn goùn lũch sửỷ laứ gỡ?
- Lũch sửỷ giuựp em hieồu bieỏt nhửừng gỡ? Taùi sao chuựng ta caàn phaỷi hoùc lũch sửỷ?
3 Giaỷng baứi mụựi :
Trong baứi hoùc trửụực, chuựng ta ủaừ hieồu lũch sửỷ laứ nhửừng gỡ ủaừ xaỷy ra trong quaự khửự theo thửự tửù thụứi gian, coự trửụực, coự sau Do ủoự vieọc tớnh thụứi gian trong lũch sửỷ raỏt quan troùng vỡ noự giuựp chuựng ta hieồu bieỏt ủửụùc nhửừng nguyeõn taộc cụ baỷn trong lũch sửỷ
Gọi h/s đọc mục 1 sgk
Taùi sao phaỷi xaực ủũnh thụứi gian?
Xem laùi hỡnh 1 vaứ 2 cuỷa baứi 1, em coự theà nhaọn
bieỏt ủửụùc trửụứng laứng hay taỏm bia ủaự ủửụùc dửùng
1.Taùi sao phaỷi xaực ủũnh thụứi gian?
-ẹeồ saộp xeỏp caực sửù kieọn lũch sửỷ
Trang 4leõn caựch daõy bao nhieõu naờm?
Chuựng ta coự caàn bieỏt thụứi gian dửùng moọt taỏm
bia Tieỏn sú naứo ủoự khoõng ?
-Khoõng phaỷi caực tieỏn sú ủeàu ủoó cuứng moọt naờm,
phaỷi coự ngửụứi trửụực, ngửụứi sau
-Bia naứy coự theồ dửùng caựch bia kia raỏt laõu
? Dửùa vaứo ủaõu vaứ baống caựch naứo, con ngửụứi tớnh
ủửụùc thụứi gian?
-Quan saựt hỡnh 1 vaứ 2 ủeồ ruựt ra keỏt luaọn cuỷa mỡnh
-Raỏt caàn thieỏt vỡ noự giuựp chuựng ta hieồu bieỏt nhieàu
ủieàu, laứ nguyeõn taộc cụ baỷn quan troùng cuỷa lũch sửỷ
-Hieọn tửụùng tửù nhieõn laởp ủi laởp laùi coự quan heọ
chaởt cheừvụựi hoaùt ủoọng cuỷa Maởt trụứi vaứ Maởt traờng
laùi theo thửự tửù thụứi gian
-Laứ nguyeõn taộc cụ baỷn trong vieọc tỡm hieồu vaứ hoùc taọp lũch sửỷ
-Vieọc xaực ủũnh thụứi gian dửùa vaứo hoaùt ủoọng cuỷa Maởt trụứi vaứ Maởt traờng
Keỏt luaọn: Vieọc xaực ủũnh thụứi gian raỏt quan troùng vỡ noự giuựp chuựng ta nhieàu ủieàu, laứ nguyeõn taộc cụ baỷn quan troùng cuỷa boọ moõn lũch sửỷ.
Gọi h/s đọc mục 2 sgk
? Ngửụứi xửa ủaừ caờn cửự vaứo ủaõu ủeồ laứm ra lũch ?
- Cho HS xem baỷng ghi “Nhửừng ngaứy lũch sửỷ vaứ
kyỷ nieọm” coự nhửừng ủụn vũ thụứi gian vaứ coự nhửừng
loaùi lũch sửỷ naứo ?
- Giaỷi thớch aõm lũch vaứ dửụng lũch:
+ AÂm lũch: Maởt traờng Traựi ủaỏt, tớnh thaựng, naờm
+ Dửụng lũch: Traựi ủaỏt Maởt traờng, tớnh naờm
? Ngửụứi xửa ủaừ phaõn chia thụứi gian nhử theỏ naứo ?
- Thụứi gian moùc laởn, di chuyeồn cuỷa Maởt trụứi, Maởt
traờng ủeồ laứm ra lũch
- Phaõn bieọt:
+ AÂm lũch
+ Dửụng lũch
- Moọt thaựng: 29-30 ngaứy
- Moọt naờm: 360-365 ngaứy
- Theo ngaứy, thaựng, naờm, giụứ, phuựt…
2 Ngửụứi xửa ủaừ tớnh thụứi gian nhử theỏ naứo?
-Dửùa vaứo thụứi gian moùc laởn, di chuyeồn cuỷa Maởt trụứi, Maởt traờngmaứ ngửụứi xửa laứm ra lũch
-Coự 2 caựch tớnh thụứi gian:
+ Aõm lũch: Dửùa vaứo sửù di chuyeồn cuỷa Maờt traờng quanh Traựi ủaỏt
+ Dửụng lũch: Dửùa vaứo sửù di chuyeồn cuỷa Traựi ủaỏt quanh Maởttrụứi
Keỏt luaọn: Ngửụứi xửa ủaừ dửùa vaứo chu kyứ xoay chuyeồn cuỷa Maởt traờng quanh Traựi ủaỏt, chu kyứ xoay chuyeồn cuỷa Traựi ủaỏt quanh Maởt trụứi ủeồ laứm ra lũch (Aõm lũch vaứ Dửụng lũch) :
Gọi h/s đọc mục 3 sgk
Giaỷi thớch vieọc thoỏng nhaỏt caựch tớnh thụứi gian?
? Taùi sao Coõng lũch ủửụùc sửỷ duùng phoồ bieỏn treõn
theỏ giụựi?
- Coõng lũch laứ dửụng lũch ủửụùc caỷi tieỏn hoaứn chổnh
ủeồ caực daõn toọc sửỷ duùng
? Moọt naờm coự bao nhieõu ngaứy ?
3 Theỏ giụựi coự caàn moọt thửự lũch chung hay khoõng ?
-Coõng lũch laứ dửụng lũch ủửụùc caỷi tieỏn hoaứn chổnh ủeồ caực daõn toọc sửỷ duùng
-Coõng lũch laỏy naờm chuựa
Gieõ-xu ra ủụứi laứ naờm ủaàu tieõn cuỷa
Trang 5? Nếu chia số ngày cho 12 tháng thì số ngày công
lại là bao nhiêu? Thừa ra bao nhiêu? Phải làm thế
nào?
- Giải thích năm nhuận: 4 năm 1 lần (Thêm 1
ngày cho tháng 2)
- Cho HS xác định cách tính thế kỷ, thiên niên kỷ
-Vẽ trục năm lên bảng và giải thích cách ghi:
trước và sau công nguyên
- Cho ví dụ trong quan hệ nước ta với các nước
khác hoặc giữa bạn bè, anh em ở xa
- Chính xác, hoàn chỉnh
- 365 ngày 6 giờ
- 100 năm là 1 thế kỷ
- 1000 năm là một thiên niên kỷ
- HS phân biệt trước và sau công nguyên
công nguyên
-Theo Công lịch:
+ 1 năm có 12 tháng hay 365 ngày(năm nhuận có thêm 1 ngày)
+ 100 năm: 1 thế kỷ
+ 1000 năm: 1 thiên niên kỷ
Kết luận: Xã hội loài người ngày càng phát triển Sự giao lưu giữa các nước, các dân tộc, các khu vực ngày càng mở rộng Nhu cầu thống nhất cách tính thời gian được đặt ra
C Kết luận toàn bài: Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản quan trong
của lịch sử Do nhu cầu ghi nhớ và xác định thời gian thống nhất, cụ thể Có hai loại lịch: Aâm lịch và Dương lịch, trên cơ sở đó hình thành Công lịch
4 Củng cố:
- Tính khoảng cách thời gian ( theo thế kỷ và theo năm) của các sự kiện ghi trên bảng, trong SGK so với năm nay
- Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch?
- Thế kỷ XV bắt đầu từ năm nào đến năm nào?
- Năm 696 Tr.CN thuộc vào thiên niên kỷ nào?
- 40 năm sau Công nguyên và 40 năm Tr.CN, năm nào trước năm nào?
- Nói 2000 năm TrCN Như vậy cách ta mấy nghìn năm?
- Một vật cổ được chôn năm 1000 Tr.CN Đến năm 1985 được đào lên Hỏi vật đó đã nằm dưới đất bao nhiêu năm?
5 Dặn dò:
VỊ nhµ c¸c em lµm bµi tËp, häc bµi cđ vµ chuÈn bÞ bµi míi
Công nguyên
Trang 6
NS: 05/09/2010
NG: 07/09/2010 Phaàn Moọt:Lũch Sửỷ Theỏ Giụựi
Tieỏt 3 Baứi 3: XAế HOÄI NGUYEÂN THUYÛ
I – MUẽC TIEÂU BAỉI DAẽY :
1 Kieỏn thửực: Giuựp HS hieồu vaứ naộm ủửụùc nhửừng ủieồm chớnh sau ủaõy:
- Nguoàn goỏc loaứi ngửụứi vaứ caực moỏc lụựn cuỷa quaự trỡnh chuyeồn bieỏn tửứ ngửụứi toỏi coồ thaứnh Ngửụứi hieọn ủaùi
- ẹụứi soỏng vaọt chaỏt vaứ toồ chửực xaừ hoọi cuỷa ngửụứi nguyeõn thuyỷ
- Vỡ sao xaừ hoọi nguyeõn thuyỷ tan raừ
2 Veà tử tửụỷng, tỡnh caỷm: Bửụực ủaàu hỡnh thaứnh ủửụùc ụỷ HS yự thửực ủuựng ủaộn veà vai troứ lao ủoọng saỷn xuaỏt trong sửù phaựt trieồn cuỷa xaừ hoọi loaứi ngửụứi
3 Veà kyừ naờng: Bửụực ủaàu reứn luyeọn kyừ naờng quan saựt tranh, aỷnh
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC :
- Aỷnh cuoọc soỏng cuỷa ngửụứi nguyeõn thuyỷ
- HS chuaồn bũ caực tranh aỷnh hoaởc hieọn vaọt veà caực coõng cuù lao ủoọng, ủoà trang sửực
III HOAẽT ẹOÄNG DAẽY VAỉ HOẽC :
1 Oồn ủũnh lụựp:
2 Kieồm tra baứi cuừ:
- Taùi sao phaỷi xaực ủũnh thụứi gian? Ngửụứi xửa ủaừ tớnh thụứi gian nhử theỏ naứo ?
- Tớnh khoaỷng caựch thụứi gian (theo theỏ kyỷ vaứ theo naờm) cuỷa caực ghi kieọn ghi treõn baỷng trong SGK so vụựi naờm nay
3 Giaỷng baứi mụựi.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Gọi h/s đọc mục 1sgk
? Con ngửụứi ủaừ xuaỏt hieọn nhử theỏ naứo?
- Giuựp HS phaõn bieọt sửù khaực nhau giửừa Vửụùn coồ
vaứ Ngửụứi toỏi coồ:
+ Vửụùn coồ: hỡnh ngửụứi, soỏng caựch ủaõy khoaỷng
5-15 trieọu naờm, laứ keỏt quaỷ cuỷa quaự trỡnh tieỏn hoaự tửứ
ủoọng vaọt baọc cao
+ Ngửụứi toỏi coồ: coứn daỏu tớch cuỷa loaứi vửụùn
nhửng ủi baống hai chaõn, hai chi trửụực ủaừ bieỏt caàm
naộm, hoọp soù phaựt trieồn, soù naừo lụựn bieỏt sửỷ duùng
vaứ cheỏ taùo coõng cuù
? Sửù khaực bieọt lụựn nhaỏt giửừa Vửụùn vaứ Ngửụứi laứ
ủieồm naứo ?
? ẹụứi soỏng cuỷa Ngửụứi toỏi coồ nhử theỏ naứo ?
- ẹoùc trong SGK (tửứ caựch ủaõy ủeỏn …)
- Tỡm nhửừng ủieồm khaực nhau giửừa Vửụùn coồ vaứ
1 Con ngửụứi ủaừ xuaỏt hieọn nhử theỏ naứo?
- Caựch ủaõy khoaỷng haứng chuùc trieọu naờm loaứi Vửụùn coồ xuaỏt hieọn daàn daàn trụỷ thaứnh Ngửụứi toỏi coồ
- Soỏng theo baày goàm vaứi chuùc ngửụứi
- Haựi lửụùm vaứ saờn baột
- Soỏng trong hang ủoọng, maựi leàu
- Bieỏt gheứ ủeừo ủaự, laứm coõng
Trang 7Ngửụứi toỏi coồ:
+ Vửụùn coồ: daựng khom, ủoõi tay khoõng kheựo leựo,
oực khoõng phaựt trieồn
+ Ngửụứi toỏi coồ: ủi baống hai chi sau, ủaàu nhoõ veà
phớa trửụực, hai chi trửụực bieỏt caàm naộm, bieỏt sửỷ
duùng vaứ cheỏ taùo coõng cuù
- Vieọc cheỏ taùo ra coõng cuù saỷn xuaỏt, Ngửụứi coự ủoõi
tay kheựo leựo, oực phaựt trieồn
- Kieỏm soỏng baống saờn baột vaứ haựi lửụùm, bieỏt cheỏ
taùo coõng cuù lao ủoọng, bieỏt sửỷ duùng vaứ laỏy lửỷa
baống caựch coù xaựt ủaự
cuù
- Tỡm ra lửỷa vaứ bieỏt sửỷ duùng lửỷa
Cuoọc soỏng baỏp beõnh
Keỏt luaọn: Sửù kieọn loaứi vửụùn bieỏt cheỏ taùo ra coõng cuù saỷn xuaỏt ủaàu tieõn, ủaựnh daỏu moọt bửụực ngoaởt kyứ dieọu, vửụùn baột ủaàu thoaựt khoỷi sửù leọ thuoọc hoaứn toaứn vaứo ủieàu kieọn tửù nhieõn vaứ trụỷ thaứnh ngửụứi ẹoự laứ Ngửụứi toỏi coồ
Hoaùt ủoọng 2: Ngửụứi tinh khoõn soỏng nhử theỏ naứo?
Muùc tieõu: Traỷi qua haứng trieọu naờm, Ngửụứi toỏi coồ daàn daàn trụỷ thaứnh Ngửụứi tinh khoõn, ủụứi soỏng ủaừ cao hụn, ủaày ủuỷ hụn, hoù ủaừ bieỏt troàng troùt, chaờn nuoõi, laứm ủoà trang sửực (baột ủaàu chuự yự tụựi ủụứi soỏng tinh thaàn
? ẹụứi soỏng cuỷa Ngửụứi tinh khoõn nhử theỏ naứo?
- Ngửụứi tinh khoõn: baứn tay nhoỷ, kheựo leựo, caực
ngoựn tay linh hoaùt, hoọp so phaựt trieồn, traựn cao,
maởt phaỳng, cụ theồ goùn vaứ linh hoaùt
- Ngửụứi toỏi coồ: ngửụùc laùi
- Soỏng theo baày
- Thũ toọc laứ moọt toồ chửực goàm nhửừng ngửụứi coự
cuứng huyeỏt thoỏng
Soỏng quaõy quaàn beõn nhau vaứ cuứng laứm chung,
aờn chung
- Bieỏt troàng troùt vaứ chaờn nuoõi, laứm ủoà trang sửực
2 Ngửụứi tinh khoõn soỏng nhử theỏ naứo?
- Traỷi qua haứng trieọu naờm, Ngửụứi toỏi coồ daàn daàn trụỷ thaứnh Ngửụứi tinh khoõn
- Soỏng thaứnh baày theo thũ toọc (cuứng huyeỏt thoỏng)
- Bieỏt troàng troùt, chaờn nuoõi, laứm ủoà goỏm, ủoà trang sửực
Keỏt luaọn: ẹụứi soỏng con ngửụứi trong thũ toọc ủaừ cao hụn, ủaày ủuỷ hụn, bửụực ủaàu bieỏt troàng troùt, chaờn nuoõi laứ hai sửù kieọn quan troùng ủaựnh daỏu bửụực phaựt trieồn cuỷa Ngửụứi tinh khoõn
Hoaùt ủoọng 3: Vỡ sao xaừ hoọi nguyeõn thuyỷ tan raừ?
Muùc tieõu: Giuựp HS hieồu ủửụùc yự nghúa to lụựn cuỷa vieọc phaựt hieọn ra coõng cuù kim loaùi, tửứ ủoự daón ủeỏn xaừ hoọi nguyeõn thuyỷ tan raừ.
Gọi h/s đọc mục 3 sgk
? Coõng cuù lao ủoọng chuỷ yeỏu cuỷa Ngửụứi tinh khoõn 3 Vỡ sao xaừ hoọi nguyeõn
Trang 8được chế tạo bằng gì?
? Hạn chế của công cụ đá?
? Đến thời gian nào con người mới phát hiện ra
kim loại? Đó là kim loại gì?
? Tác dụng của công cụ bằng kim loại?
? Sản phẩm dư thừa dã làm cho xã hội phân hoá
như thế nào ?
- Công cụ đá
- Dễ vỡ, không đem lại năng suất cao
- Khoảng 4000 năm Tr.CN Đồng nguyên chất
Đồng thau (pha thiếc)
- Giúp khai phá đất hoang, tăng năng suất lao
động, sản phẩm làm ra nhiều Dư thừa
- Phân hoá giàu nghèo xã hội nguyên thuỷ tan
rã
thuỷ tan rã?
- Khoảng 4000 năm Tr.CN, con người phát hiện ra kim loại để chế tạo công cụ
- Công cụ kim loại ra đời đã giúp con người có thể:
+ Khai phá đất hoang
+ Tăng diện tích trồng trọt + Sản phẩm làm ra nhiều,
+ Kết luận toàn bài: Nguồn gốc của loài người đã trải qua các mốc lớn từ Vượn cổ
đến Người tối cổ và trở thành người tinh khôn Đời sống vẫt chất chia thành hai giai đoạn khác nhau: Thời kỳ bầy người và thời kỳ tan rã Tổ chức xã hội có 3 hình thức: bầy người, Công xã thị tộc, xã hội có giai cấp
4 Củng cố:
- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?
- Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ?
- Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào? Gây biến đổi gì trong xã hội?
5 Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập,
- Chuẩn bị bài mới
-NS:12/09/2010.
NG:14/09/2010.
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức:
- Sau khi XHNT tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời
Trang 9- Nhửừng nhaứ nửụực ủaàu tieõn ủaừ ủửụùc hỡnh thaứnh ụỷ phửụng ẹoõng, bao goàm Ai Caọp, Lửụừng Haứ, Aỏn ẹoọ vaứ Trung Quoỏc tửứ cuoỏi thieõn nieõn kyỷ IV – ủaàu thieõn nieõn kyỷ III Tr.CN
- Neàn taỷng kinh teỏ, theồ cheỏ nhaứ nửụực ụỷ caực quoỏc gia naứy
2 Veà tử tửụỷng, tỡnh caỷm:
- Xaừ hoọi coồ ủaùi phaựt trieồn cao hụn xaừ hoọi nguyeõn thuyỷ nhửng cuừng laứ thụứi ủaùi baột ủaàu coỏ giai caỏp
- Bửụực ủaàu yự thửực veà sửù baỏt bỡnh ủaỳng, sửù phaõn chia giai caỏp trong xaừ hoọi vaứ veà nhaứ nửụực chuyeõn cheỏ
3 Veà kyừ naờng: Bửụực ủaàu hỡnh thaứnh caực khaựi nieọm veà caực quoỏc gia coồ ủaùi
II- ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC :
- Nhửừng coõng trỡnh kieỏn truực thụứi coồ ủaùi
- Hửụựng daón hoùc sinh veừ hoaởc photo (toõ maứu caực quoỏc gia) daựn vaứo taọp hoùc (trang14)
III – HOAẽT ẹOÄNG DAẽY VAỉ HOẽC :
1 OÅn ủũnh lụựp.
2 Kieồm tra baứi cuừ.
- Baày ngửụứi nguyeõn thuyỷ soỏng nhử theỏ naứo?
- ẹụứi soỏng cuỷa Ngửụứi tinh khoõn coự nhửừng ủieồm naứo tieỏn boọ hụn so vụựi Ngửụứi toỏi coồ?
- Coõng cuù baống kim loaùi ủaừ coự taực duùng nhử theỏ naứo?
3 Giaỷng baứi mụựi:
Hoaùt ủoọng 1: Caực quoỏc gia coồ ủaùi phửụng ẹoõng ủaừ ủửụùc hỡnh thaứnh ụỷ ủaõu vaứ tửứ bao giụứ?
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Gọi h/s đọc mục 1 sgk
?Caực quoỏc gia aỏy ra ủụứi ụỷ ủaõu? Tửứ bao giụứ?
? Taùi sao laùi ra ủụứi ụỷ caực doứng soõng lụựn?
? Hoù soỏng baống ngheà naứo laứ chớnh?
? Muoỏn cho noõng nghieọp ủaùt naờng suaỏt cao hoù ủaừ
phaựt huy khaỷ naờng gỡ?
? Vaỏn ủeà gỡ ủaừ phaựt sinh?
? Keồ teõn caực quoỏc gia coồ ủaùi phửụng ẹoõng?
- ẹaỏt ủai maứu mụừ nửụực coự ủuỷ quanh naờm
- Troàng luựa
- Laứm thuyỷ lụùi: ủaộp ủeõ, ủaứo keõnh, maựng daón nửụực
vaứ ruoọng
- Xaừ hoọi coự giai caỏp hỡnh thaứnh
- Ai Caọp, Aỏn ẹoọ,Lửụừng Haứ, Trung Quoỏc
- Hỡnh thaứnh treõn lửu vửùc caực con soõng lụựn
- Hỡnh thaứnh vaứo cuoỏi thieõn nieõn kyỷ IV – ủaàu thieõn nieõn kyỷ III TCN
Hoaùt ủoọng 2: Xaừ hoọi coồ ủaùi phửụng ẹoõng bao goàm nhửừng taàng lụựp naứo?
Gọi h/s đọc mục 2 sgk
?Xaừ hoọi coồ ủaùi coự nhửừng taàng lụựp naứo? 2 Xaừ hoọi coồ ủaùi phửụng ẹoõng bao goàm nhửừng taàng
Trang 10? Nghúa vuù cuỷa noõng daõn ?
?Cuoọc soỏng cuỷa hoù phuù thuoọc vaứo ai?
? ẹửựng ủaàu quan laùi laứ ai?
? Haàu haù vua, quyự toọc laứ ai?
- Cho HS quan saựt hỡnh 9 vaứ tỡm hieồu veà boọ luaọt
hamurabi vaứ thaàn Samat ủang trao boọ luaọt cho vua
Hamuarabi
? Em coự nhaọn xeựt gỡ veà ủaùo luaọt naứy?
? Qua ủaùo luaọt,em nghú gỡ veà ngửụứi caứy coự ruoọng?
- Caứy thueõ ruoọng phaỷi coự traựch nhieọm vaứ nghúa vuù
ủoỏi vụựi ruoọng caứy caỏy
- Noõng daõn coõng xaừ, quyự toọc vaứ noõ leọ
Nhaọn ruoọng ủaỏt coõng xaừ caứy caỏy noọp moọt phaàn
thu hoaùch, lao dũch khoõng coõng cho quyự toọc
- Quyự toọc, qun laùi coự nhieàu cuỷa caỷi, quyeàn theỏ
- ẹửựng ủaàu laứ Vua coự quyeỏn lửùc toỏi cao trong caực
lúnh vửùc
- Noõ leọ
- HS giaỷi thớch caực tửứ : Coõng xaừ, lao dũch, quyự toọc,
Samat trong SGK
- Ngửụứi caứy coự ruoọng
- HS ủoùc 2 ủieàu luaọt 42, 43 ủeồ ruựt ra 2 yự chớnh laứ
sửù quan taõm cuỷa nhaứ nửụực, quyeàn lụùi vaứ nghúa vuù
cuỷa noõng daõn
lụựp naứo?
Coự 3 taàng lụựp cụ baỷn:
- Noõng daõn coõng xaừ: chieỏm soỏủoõng, giửừ vai troứ chuỷ yeỏu trong saỷn xuaỏt
- Quyự toọc: coự nhieàu cuỷa caỷi vaứquyeàn theỏ
- Noõ leọ: phuùc dũch cho quyự toọc
noõ leọ, daõn ngheứo nhieàu laàn noồi daọy (Lửụừng Haứ 2300 Tr.CN, Ai Caọp 1750 Tr.CN)
Hoaùt ủoọng 3: Nhaứ nửụực chuyeõn cheỏ coồ ủaùi phửụng ẹoõng
Gọi h/s đọc mục 3 sgk
? Caực nhaứ nửụực coồ ủaùi phửụng ẹoõng do ai ủửựng
ủaàu ủaỏt nửụực ?
? Vua coự quyeàn haứnh gỡ?
- Giaỷi thớch: ụỷ moói nửụực vua ủửụùc goùi dửụựi caực teõn
goùi khaực nhau:
+ Trung Quoỏc: thieõn tửỷ
+ Ai Caọp: Pharaon
+ Lửụừng Haứ: Ensi
? Giuựp vieọc cho vua laứ taàng lụựp naứo?
? Em coự nhaọn xeựt gỡ veà boọ maựy haứnh chớnh cuỷa caực
nửụực phửụng ẹoõng?
- Vua naộm quyeàn haứnh vaứ ủửụùc cha truyeàn co noỏi
- ẹaởt ra luaọt phaựp, chổ huy quaõn ủoọi, xeựt xửỷ nhửừng
ngửụứi coự toọi, ủửụùc coi laứ ủaùi dieọn thaựnh thaàn
- Taàng lụựp quyự toọc
- Thu thueỏ, xaõy dửùng cung ủieọn, ủeàn thaựp vaứ chổ
3 Nhaứ nửụực chuyeõn cheỏ coồ ủaùi phửụng ẹoõng
- Vua naộm moùi quyeàn haứnh chớnh trũ (cheỏ ủoọ quaõn chuỷ chuyeõn cheỏ)
- Giuựp vieọc cho vua laứ taàng lụựp quyự toọc
Boọ maựy haứnh chớnh coứn ủụn giaỷn vaứ do quyự toọc naộm giửừ
Trang 11huy quaõn ủoọi.
- Boọ maựy haứnh chớnh tửứ trung ửụng ủeỏn ủũa phửụng
coứn ủụn giaỷn vaứ do quyự toọc naộm giửừ
+ Keỏt luaọn toaứn baứi: cuừng do nhu caàu saỷn xuaỏt noõng nghieọp vaứ trũ thuyỷ caực doứng
soõng maứ ụỷ phửụng ẹoõng ủaừ xuaỏt hieọn caực quoỏc gia chuyeõn cheỏ coồ ủaùi, trong ủoự vualaứ ngửụứi ủửựng ủaàu, do caực yeỏu toỏ veà kinh teỏ – xaừ hoọi, chớnh trũ ủaừ taùo thaứnh moọt xaừ hoọi rieõng bieọt – xaừ hoọi coồ ủaùi phửụng ẹoõng
4 Cuỷng coỏ:
- Keồ teõn caực quoỏc gia coồ ủaùi phửụng ẹoõng?
- Xaừ hoọi coồ ủaùi phửụng ẹoõng bao goàm nhửừng taàng lụựp naứo?
- ễÛ caực nửụực phửụng ẹoõng, nhaứ vua coự quyeàn haứnh gỡ?
- Theỏ naứo laứ cheỏ ủoọ quaõn chuỷ chuyeõn cheỏ ?
5 Daởn doứ: Về nhà các em học bài củ,làm bài tập và chuẩn bị bài mới.
NS :19/09/2010
NG :21/09/2010
I – MUẽC TIEÂU BAỉI DAẽY :
1 Kieỏn thửực:
- Teõn vaứ vũ trớ caực quoỏc gia coồ ủaùi phửụng Taõy
- ẹieàu kieọn tửù nhieõn cuỷa vuứng ẹũa Trung Haỷi khoõng thuaọn lụùi cho sửù phaựt trieồn saỷn xuaỏt noõng nghieọp
- Nhửừng ủaởc ủieồm veà neàn taỷng kinh teỏ, cụ caỏu xaừ hoọi vaứ theồ cheỏ nhaứ nửụực ụỷ Hy Laùp vaứ Roõma coồ ủaùi
- Nhửừng thaứnh tửùu tieõu bieồu cuỷa caực quoỏc gia coồ ủaùi phửụng Taõy
2 Veà tử tửụỷng, tỡnh caỷm:
- Hieồu theõm moọt hỡnh thửực khaực cuỷa xaừ hoọi coồ ủaùi
- Hoùc taọp toỏt, bieỏt quyự troùng nhửừng thaứnh tửùu cuỷa neàn vaờn minh coồ ủaùi, phaựt huyoực saựng taùo trong lao ủoọng
3 Veà kyừ naờng: bửụực ủaàu taọp lieõn heọ ủieàu kieọn tửù nhieõn vụựi sửù phaựt trieồn kinh teỏ
4 Troùng taõm:
- Xaừ hoọi coồ ủaùi Hi Laùp, Roõma goàm nhửừng giai caỏp naứo?
- Cheỏ ủoọ chieỏm hửừu noõ leọ
II –ẹOÀ DUỉNG DạY HọC :
- Baỷn ủoà theỏ giụựi coồ ủaùi, SGK
- Tử lieọu veà thaứnh quaỷ lao ủoọng cuỷa nhaõn daõn
III – HOAẽT ẹOÄNG DAẽY VAỉ HOẽC :
1.Ônr định lớp.
Trang 122.Kieồm tra baứi cuừ:
- Keồ teõn caực quoỏc gia coồ ủaùi phửụng ẹoõng?
- Xaừ hoọi coồ ủaùi phửụng ẹoõng bao goàm nhửừng taàng lụựp naứo?
- ễÛ caực nửụực phửụng ẹoõng, nhaứ vua coự quyeàn haứnh gỡ?
- Theỏ naứo laứ cheỏ ủoọ quaõn chuỷ chuyeõn cheỏ ?
3 Giaỷng baứi mụựi:
Sửù xuaỏt hieọn cuỷa nhaứ nửụực khoõng chổ xaỷy ra ụỷ phửụng ẹoõng, nụi coự ủieàu kieọn tửù nhieõn thuaọn lụùi, maứ coứn xuaỏt hieọn caỷ ụỷ nhửừng vuứng khoự khaờn cuỷa phửụng Taõy
Hoaùt ủoọng 1: Sửù hỡnh thaứnh caực quoỏc gia coồ ủaùi phửụng Taõy
-Giụựi thieọu vũ trớ ủũa lyự, thụứi gian hỡnh thaứnh caực
quoỏc gia coồ ủaùi phửụng Taõy
? Neõu teõn caực quoỏc gia coồ ủaùi phửụng Taõy?
? ẹieàu kieọn tửù nhieõn ụỷ ủaõy nhử theỏ naứo?
? Ngoaứi caõy luựa ra, hoù coứn phaựt trieồn theõm ngheà
gỡ?
? Bụứ bieồn ụỷ ủaõy thuaọn lụùi cho vieọc gỡ?
? Khi kinh teỏ phaựt trieồn, hoù ủaừ bieỏt trao ủoồi saỷn
phaồm vụựi caực nửụực phửụng ẹoõng nhử theỏ naứo ?
- HS tỡm hai baựn ủaỷo : Ban caờng vaứ Italia trong baỷn
ủoà trong SGK
- Hy Laùp vaứ Roõma
- ẹaỏt ủai khoõng thuaọn lụùi cho vieọc troàng luựa
- Troàng caực caõy coõng nghieọp, caực ngheà thuỷ coõng
(luyeọn kim, ủoà myừ ngheọ, naỏu rửụùu nho)
- Coự bieồn ẹũa Trung Haỷi laứ bieồn kớn Phaựt trieồn
thửụng nghieọp vaứ ngoaùi thửụng
- Baựn: saỷn phaồm thuỷ coõng, rửụùu nho, daàu oõ liu
- Mua: luựa mỡ vaự suực vaọt
1 Sửù hỡnh thaứnh caực quoỏc gia coồ ủaùi phửụng Taõy
- ễÛ baựn ủaỷo Ban caờng vaứ Italia vaứo thieõn nieõn kyỷ I Tr.CN
- Kinh teỏ laứ thuỷ coõng nghieọp vaứ thửụng nghieọp
Hoaùt ủoọng 2: Xaừ hoọi coồ ủaùi Hi Laùp, Roõma goàm nhửừng giai caỏp naứo?
Gọi h/s đọc mục 2 sgk
?Sửù phaựt trieồn kinh teỏ ủaừ hỡnh thaứnh nhửừng giai
caỏp naứo?
- Giaỷi thớch: ẹaõy laứ taàng lụựp raỏt giaứu coự, soỏng sung
sửụựng khoõng phaỷi lao ủoọng chaõn tay
? Lửùc lửụùng saỷn xuaỏt chớnh trong xaừ hoọi?
? Cuoọc soỏng cuỷa hoù nhử theỏ naứo?
- Giaỷi thớch: Noõ leọ ủửụùc coi laứ lao ủoọng baồn thổu, laứ
coõng cuù bieỏt noựi cuỷa chuỷ noõ
? Noõ leọ ủaừ ủaỏu tranh choỏng chuỷ noõ nhử theỏ naứo?
- Chuỷ xửụỷng, chuỷ loứ, chuỷ thuyeàn buoõn giaứu vaứ coự
theỏ lửùc Chuỷ noõ
- Noõ leọ, tuứ binh
- Phaỷi laứm vieọc cửùc nhoùc, bũ boực loọt naởng neà, laứ taứi
2 Xaừ hoọi coồ ủaùi Hi Laùp, Roõma goàm nhửừng giai caỏp naứo?
- Chuỷ noõ: coự theỏ lửùc kinh teỏ vaứ chớnh trũ
- Noõ leọ: laứ lửùc lửụùng lao ủoọng chớnh cuỷa xaừ hoọi
Trang 13saỷn cuỷa chuỷ.
- Nhieàu hỡnh thửực: boỷ troỏn, phaự hoaùi saỷn xuaỏt, khụỷừi
nghúa vuừ trang
ủieồn hỡnh laứ cuoọc khụỷi nghúa do Xpactacut laừnh
ủaùo, noồ ra vaứo naờm 73 – 71 Tr.CN
Hoaùt ủoọng 3: Cheỏ ủoọ chieỏm hửừu noõ leọ:
Gọi h/s đọc mục 3 sgk
? Theỏ naứo laứ “xaừ hoọi chieỏm hửừu noõ leọ”?
- 1 xaừ hoọi coự 2 giai caỏp cụ baỷn: chuỷ noõ vaứ noõ leọ
- 1 xaừ hoọi chuỷ yeỏu dửùa treõn lao ủoọng cuỷa noõ leọ vaứ
boực loọt noõ leọ
- Chớnh trũ: cheỏ ủoọ coõng hoaứ
- Tỡm sửù khaực nhau veà toồ chửực nhaứ nửụực, cụ caỏu xaừ
hoọi cuỷa khu vửùc phửụng ẹoõng vaứ phửụng Taõy :
+ Phửụng ẹoõng: theo cheỏ ủoọ quaõn chuỷ chuyeõn
cheỏ, coự 3 taàng lụựp: quyự toọc, noõng daõn vaứ noõ leọ
+ Phửụng Taõy: theo cheỏ ủoọ coọng hoaứ, coự 2 giai
caỏp: cuỷ noõ vaứ noõ leọ
3 Cheỏ ủoọ chieỏm hửừu noõ leọ:
- Coự 2 giai caỏp chớnh: chuỷ noõ vaứ noõ leọ
- Chớnh trũ: theo theồ cheỏ daõn chuỷ chuỷ noõ hoaởc coọng hoaứ
Xaừ hoọi chieỏm hửừu noõ leọ
+ Keỏt luaọn toaứn baứi: Tửứ nhửừng ủieàu kieọn tửù nhieõn thuaọn lụùi cho sửù phaựt trieồn cuỷa thuỷ
coõng nghieọp vaứ thửụng nghieọp daón tụựi sửù hỡnh thaứnh cụ caỏu xaừ hoọi: chổ coự 2 giai caỏp cụbaỷn laứ chuỷ noõ vaứ noõ leọ, quan heọ boực loọt chuỷ yeỏu laứ quan heọ giửừa chuỷ noõ vaứ noõ leọ, tửứ ủoựhỡnh thaứnh xaừ hoọi chieỏm hửừu noõ leọ
4 Cuỷng coỏ:
- Caực quoỏc gia coồ ủaùi phửụng Taõy ủửụùc hỡnh thaứnh ụỷ ủaõu vaứ tửứ bao giụứ?
- Keồ teõn caực quoỏc gia coồ ủaùi phửụng Taõy
- Xaừ hoọi coồ ủaùi Hi Laùp, Roõma goàm nhửừng giai caỏp naứo?
- Taùi sao goùi laứ xaừ hoọi chieỏm hửừu noõ leọ?
5 Daởn doứ:
- Hoùc baứi kyừ, traỷ lụứi caực caõu hoỷi trong SGK Xem trửụực baứi: “Vaờn hoaự coồ đại
NS:26/09/2010
ND:28/09/2010
I – MUẽC TIEÂU BAỉI DAẽY:
1 Kieỏn thửực:
- Qua maỏy nghỡn naờm toàn taùi, thụứi coồ ủaùi ủaừ ủeồ laùi cho loaứi ngửụứi moọt di saỷn vaờn hoaự ủoà soọ, quyự giaự
Trang 14- Tuy ụỷ mửực ủoọ khaực nhau nhửng ngửụứi phửụng ẹoõng vaứ ngửụứi phửụng Taõy coồ ủaùi ủeàu saựng taùo neõn nhửừng thaứnh tửùu vaờn hoaự ủa daùng, phong phuự, bao goàm chửừ vieỏt, chửừsoỏ, lũch, khoa hoùc, ngheọ thuaọt…
2 Veà tử tửụỷng, tỡnh caỷm:
- Tửù haứo veà nhửừng thaứnh tửùu vaờn minh cuỷa loaứi ngửụứi thụứi coồ ủaùi
- Bửụực ủaàu giaựo duùc yự thửực veà vieọc tỡm hieồu caực thaứnh tửùu vaờn minh coồ ủaùi
3 Veà kyừ naờng: Taọp moõ taỷ moọt coõng trỡnh kieỏn truực hay ngheọ thuaõt lụựn thụứi coồ ủaùi qua tranh aỷnh
4 Troùng taõm:
- Nhửừng thaứnh tửùu vaờn hoựa cuỷa caực quoỏc gia coồ ủaùi phửụng ẹoõng
- Nhửừng ủoựng goựp veà vaờn hoaự cuỷa ngửụứi Hi Laùp vaứ Roõ ma
II – ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC :
- Tranh aỷnh moọt soà coõng trỡnh vaờn hoaự tieõu bieồu nhử : Kim tửù thaựp Ai Caọp, chửừ tửụùng hỡnh, tửụùng lửùc sú neựm ủúa
- Moọt soỏ thụ vaờn thụứi coồ ủaùi (neỏu coự)
III – HOAẽT ẹOÄNG DAẽY VAỉ HOẽC :
1 OÅn ủũnh lụựp
2 Kieồm tra baứi cuừ :
- Caực quoỏc gia coồ ủaùi phửụng Taõy ủửụùc hỡnh thaứnh ụỷ ủaõu vaứ tửứ bao giụứ?
- Keồ teõn caực quoỏc gia coồ ủaùi phửụng Taõy
- Xaừ hoọi coồ ủaùi Hi Laùp, Roõma goàm nhửừng giai caỏp naứo?
- Taùi sao goùi laứ xaừ hoọi chieỏm hửừu noõ leọ?
3 Giaỷng baứi mụựi:
Thụứi coồ ủaùi, khi nhaứ nửụực ủửụùc hỡnh thaứnh, loaứi ngửụứi bửụực vaứo xaừ hoọi vaờn minh
Trong buoồi bỡnh minh cuỷa lũch sửỷ, caực daõntoọc phửụng ẹoõng vaứ phửụng Taõy ủaừ saựngtaùo neõn nhieàu thaứnh tửùu vaờn hoaự rửùc rụừ maứ ngaứy nay chuựng ta vaón ủang ủửụùc thửứa hửụỷng
Hoaùt ủoọng 1: Caực daõn toọc phửụng ẹoõng thụứi coồ ủaùi ủaừ coự nhửừng thaứnh tửùu vaờn hoaự gỡ?
Gọi h/s đọc mục 1 sgk
? ẹeồ coự theồ caứy cho caỏy ủuựng thụứi vuù, ngửụứi phửụng
ẹoõng ủaừ coự nhửừng kieỏn thửực gỡ?
? Laứm noõng nghieọp caàn bieỏt ngaứy thaựng hay khoõng,
baống caựch gỡ?
? Coự maỏy caựch tớnh thụứi gian cuỷa ngửụứi xửa?
? Laứm theỏ naứo ủeồ lửu laùi cho ngửụứi sau?
- Gaỷi thớch: chửừ tửụùng hỡnh laứ duứng hỡnh giaỷn lửụùc
cuỷa moọt vaọt ủeồ laứm chửừ goùi vaọt ủoự hoaởc duứng moọt soỏ
ủửụứng neựt laứm chửừ ủeồ theồ hieọn moọt yự naứo ủoự
? Chửừ tửụùng hỡnh ủửụùc vieỏt ụỷ ủaõu?
? Ngoaứi ra ngửụứi ta duứng caựi gỡ ủeồ ghi ngaứy thaựng,
1 Caực daõn toọc phửụng ẹoõng thụứi coồ ủaùi ủaừ coự nhửừng thaứnh tửùu vaờn hoaự gỡ?
- Laứm ra lũch, bieỏt laứm ủoàng hoà
ủo thụứi gian
- Chửừ vieỏt: chửừ tửụùng hỡnh
Trang 15tớnh toaựn ủo ủaù?
- Giaỷi thớch: Ngửụứi Aỏn ẹoọ saựng taùo theõm ủửụùc soỏ 0
Tớnh ủửụùc soỏ pi=3,14
? Caực daõn toọc phửụng ẹoõng ủaừ xaõy dửùng nhửừng coõng
trỡnh kieỏn truực gỡ?
- Tri thửực thieõn vaờn
- Caàn, laứm ra lũch, chuỷ yeỏu laứ aõm lũch veà sau naõng
leõn thaứnh aõm – dửụng lũch (tớnh thaựng theo Maởt
traờng, tớnh naờm theo Maởt trụứi)
- AÂm lũch
- Dửụng lũch
- Nghú ra chửừ vieỏt
- Chửừ vieỏt (chửừ tửụùng hỡnh)
- HS xem hỡnh 11 chửừ tửụùng hỡnh Ai Caọp roài nhaọn
xeựt veà chửừ tửụùng hỡnh
- Treõn giaỏy Papiruựt, mai ruứa, theỷ tre, caực phieỏn ủaỏt
seựt ửụựt roài ủem nung khoõ
- Hoù nghú ra pheựp ủeỏm ủeỏn 10 ủeồ tớnh toaựn ủo ủaùc
- Xaõy dửùng: Kim tửù thaựp ụỷ Ai Caọp, thaứnh Babilon ụỷ
Lửụừng Haứ
- Toaựn hoùc: hỡnh hoùc vaứ soỏ hoùc
- Kieỏn truực : Kim tửù thaựp, thaứnhBabilon
Hoaùt ủoọng 2: Ngửụứi Hi Laùp vaứ Roõ ma ủaừ coự nhửừng ủoựng goựp gỡ veà vaờn hoaự:
Gọi h/s đọc mục 2 sgk
?Ngửụứi phửụng Taõy vaứ phửụng ẹoõng ủaừ coự caựch tớnh
khaực nhau veà lũch nhử theỏ naứo ?
? Treõn cụ sụỷ hoùc taọp chửừ vieỏt cuỷa ngửụứi phửụng
ẹoõng, ngửụứi Hi Laùp vaứ Roõma ủaừ saựng taùo chửừ vieỏt
ra sao?
? Coứn caực ngaứnh khoa hoùc cụ baỷn thỡ nhử theỏ naứo?
? Neõu nhửừng thaứnh tửùu chung veà vaờn hoùc, kieỏn truực,
ủieõu khaộc, taùo hỡnh?
- Phửụng ẹoõng: tớnh thaựng theo Maởt traờng
- Phửụng Taõy: tớnh naờm theo Maởt trụứi
- Saựng taùo ra heọ chửừ caựi a, b, c, luực ủaàu goàm 20 chửừ,
sau laứ 26 chửừ caựi
- ẹoùc SGK ủeồ tỡm nhửừng ủoựng goựp cuỷa ngaứnh khoa
hoùc cụ baỷn
- Coự boọ sửỷ thi noồi tieỏng cuỷa Hoõ-me, nhửừng vụừ kũch
thụ ủoọc ủaựo cuỷa Et-sin
2 Ngửụứi Hi Laùp vaứ Roõ ma ủaừ coự nhửừng ủoựng goựp gỡ veà vaờn hoaự:
- Vaờn hoùc ngheọ thuaọt
- Kieỏn truực, ủieõu khaộc
+ Keỏt luaọn toaứn baứi: vaứo buoồi bỡnh minh cuỷa neõn vaờn minh loaứi ngửụứi, cử daõn phửụng
ẹoõng vaứ phửụng Taõy coồ ủaùi ủaừ saựng taùo neõn haứng loaùt thaứnh tửùu vaờn hoaự phong phuự,
Trang 16đa dạng, vĩ đại, vừa nói lên năng lực vĩ đại của trí tuệ loài người, vừa đặt cơ sở cho sự phát triển của nên văn minh nhân loại sau này
4 CỦNG CỐ:
- Em hãy nên những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại
- Người Hi Lạp và Rôma đã có những thành tựu văn hoá gì?
- Theo em, các thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay?
Bài tập ở lớp:
1 Có cột 1 ghi 4 môn khoa học, cột 2 ghi tên các nhà khoa học Em hãy điền các chữ cái T, L, S, Đ vào cột 3 cho đúng với tên các nhà khoa học nghiên cứu về bộ môn đó:
Bộ môn khoa học Tên các nhà khoa học (…)
Toán (T)
Lý (L)
Sử (S)
Địa (Đ)
Talet Pitago Ơclit Acsimet Hêrôđôt Tuxidit Storadon
………
………
………
………
………
………
………
2 Có cột 1 ghi tên Tác giả, cột 2 ghi tên tác phẩm Em hãy điền các chữ cái H, E, X vào ô trống (…) ở cột 3 sao cho đúng Cột 1 Cột 2 Cột 3 Tác giả Tác phẩm (…) Hô-me(H) Et-sin(E) Xô-phô-clơ (X) I-li-at – Ô-đi-xê Ơ-đíp làm vua Oâ-re-xti ………
………
………
3 Điền tên nước (nơi có công trình kiến trúc) cho khớp với các công trình kiến trúc sau: Tên các công trình kiến trúc Tên nước (Nơi có công trình kiến trúc) Kim tự tháp Đền Pac-tê-nôn Thành Ba-bi-lon Đấu trường Cô-li-dê ………
………
………
………
5 – DẶN DÒ :
- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Xem trước bài “Oân tập” (Trả lời các câu hỏi trong SGK)
Trang 17Bài 7:
Ngày soạn:
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1 Kiến thức: giúp HS nắm được kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cổ đại:
- Sự xuất hiện của con người trên trái đất
- Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập phần lịch sử dân tộc
2 Về kỹ năng:
- Bồi dưỡng kỹ năng khái quát
- Bước đầu tập so sánh và xác định các điểm chính
3 Trọng tâm: ôn lại các kiến thức từ bài 1 đến bài 6
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Lược đồ thế giới cổ đại
- Các tranh ảnh công trình nghệ thuật
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổ định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Em hãy nên những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại
- Người Hi Lạp và Rôma đã có những thành tựu văn hoá gì?
- Theo em, các thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay?
3 Giảng bài mới:
A Giới thiệu bài : Phần một của chương trình lịch sử lớp 6 đã trình bày những nét
cơ bản của lịch sử loài người từ khi xuất hiện đến cuối thời cổ đại Chúng ta đã học và biết loài người đã lao động và biến chuyển như thế nào để dần dần đưa xã hội tiến lên và xây dựng những quốc gia đầu tiên trên thế giới, đồng thời đã sáng tạo nên những thành tựu văn hoá quý giá để lại cho đời sau
Trang 18B. Nội dung giảng bài mới:
Con người có gốc tích từ
đâu?
Từ loài vượn cổ
khoảng 3-4 triệu năm, trở
thành người tối cổ
Sự kiện nào đánh dấu loài
vượn cổ trở thành người tối
cổ?
Đi bằng hai chi sau, dùng hai
chi trước cầm nắm, đặc biệt là
biết chế tạo ra công cụ sản
xuất
1/Những dấu vất của người tối
cổ được phát hiện ở đâu?
-Đông Phi, Gia-va, Bắc Kinh
(HS xác định vị trí trên bản
đồ)
Người tối cổ chuyển thành
người tinh khôn vào thời gian
nào?
Khoảng 4 vạn năm trước đây,
nhờ lao động sản xuất
2/Những điểm khác nhau giữa
Người tinh khôn và Người tối
cổ ?
Thế nào là thị tộc? (huyết
thống)
Thời cổ đại có những quốc
gia lớn nào?
-Phương Đông: Ai Cập, Aán
Độ, Lưỡng Hà, Trung Quốc
-Phương Tây: Hi Lạp, Rô-ma
Các tầng lớp xã hội chính
thời cổ đại?
Các loại nhà nước thời cổ
1.Dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở:
Đông Phi, Gia-va, Bắc Kinh, cách đây 3-4 triệu năm
2.Những điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và Người tối cổ thời nguyên thuỷ:
Đặc điểm Người tối cổ Người tinh khônCon người Đứng ngã về phía
trước, trán nhô, tay dài quá gối, chỉ làmnhững việc đơn giản
Đứng thẳng, tráncao, hàm lùi vào, răng gọn, đều, tay chân như người ngày nay
Công cụ Đá, cành cây Đá, sừng, tre,
gỗ, đồng…
Tổ chức xã hội
Sống theo bầy Sống theo thị tộc
3.Các quốc gia, tầng lớp xã hội, nhà nước thời cổ đại:
Các quốc gia cổ đại
Tên nước Các tầng
lớp xã hội
Các loại nhà nướcPhương
Đông Ai Cập, Lưỡng Hà,
Aán Độ, Trung Quốc
Nông dân công xã, quý tộc, nôlệ
Quân chủ chuyên chế
Trang 19đại ?
Thế nào là nhà nước quân
chủ chuyên chế, nhà nước dân
chủ chủ nô hoặc cộng hoà?
*Chuyển ý: Thời cổ đại, khi
nhà nước được hình thành, loài
người bước vào xã hội văn
minh Trong buổi bình minh
của lịch sử, các dân tộc
phương Đông và phương Tây
đã sáng tạo nên nhiều thành
tựu văn hoá rực rỡ mà ngày
nay chúng ta vẫn đang được
thừa hưởng
Hãy cho biết những thành
tựu văn hoá lớn của thời cổ
đại?
-Chữ viết, chữ số
-Các ngành khoa học cơ bản
-Các công trình nghệ thuật
lớn
Em thử đánh giá các thành
tựu văn hoá của thời cổ đại?
Phương Tây
Hi Lạp, Rô-ma
Chủ nô, nôlệ
Dân chủ chủ nô, Cộng hoà
4.Những thành tựu văn hoá của thời cổ đại:
Chữ viếtChữ số
Tượng hình, chữ cái a, b, cPhép đếm đến 10
Các khoa học cơ bản Thiên văn, toán học, vật lý, triết học, lịch sử, địa lý, văn họcCác công
trình nghệ thuật lớn
Kim tự thápThành Ba-bi-lonĐền Pac-tê-nôngĐấu trường Cô-li-dê
5.Đánh giá các thành tựu văn hoá của thời cổ đại:
-Phong phú, đa dạng, vĩ đại
-Tạo cơ sở cho sự phát triển của nền văn minh nhân loại sau này
C.Kết luận toàn bài: Phần một của chương trình lịch sử lớp 6 đã giúp chúng ta
hiểu rõ sự xuất hiện của con người trên trái đất Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất,sự hình thành các quốc gia cổ đại, cùng với những thành tựu văn hoá to lớn của thời cổ đại, đặt cơ sở cho sự phát triển của nền văn minh nhân loại sau này
4 Củng cố:
- Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu ?
- Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ thời nguyên thuỷ:về con người, công cụ ssản xuất, tổ chức xã hội ?
- Thời cổ đại có những quốc gia nào?
- Các tầng lớp xã hội chính thời cổ đại?
- Các loại nhà nước thời cổ đại?
Trang 20- Những thành tựu văn hoá thời cổ đại: chữ viết, chữ số, các khoa học, các công trình nghệ thuật?
- Em thử đánh giá các thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại ?
5 dặn dò:
- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị các câu hỏi để làm bài tập cho tiết tới
Ngày soạn:
NỘI DUNG
LÀM CÁC BÀI TẬP TRONG SÁCH THỰC HÀNH
TỪ BÀI 1 ĐẾN BÀI 7
Phần hai: LỊCH SỬ VIỆT NAM
Tiết 9:
Ngày soạn:
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1 Kiến thức:
- Trên đất nước ta, từ thời xa xưa đã có con người sinh sống
- Trải qua hàng chục vạn năm, những con người đó đã chuyển thành người tối cổ đến Người tinh khôn
- Giúp HS phân biệt và hiểu được giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đấtnước ta
2 Về tư tưởng, tình cảm: Bồi dưỡng cho HS ý thức về:
- Lịch sử lâu đời của đất nước ta
- Về lao động xây dựng xã hội
Trang 213 Về kỹ năng: Rèn luyện cách quan sát và bước đầu biết so sánh.
4 Trọng tâm:
- Tiến trình phát triển của xã hội nguyên thuỷ và bước đầu dựng nước
- Chú ý quá trình chuyển hoá nguyên thuỷ của người tối cổ đến Người tinh khôn
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ Việt Nam
- Tranh ảnh, một vài chế bản công cụ
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Oån định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Nhận xét và sửa các bài tập lịch sử.
3 Giảng bài mới:
A Giới thiệu bài: Cũng như một số nước trên thế giới, nước ta cũng có một lịch sử
lâu đời, cũng trải qua các thời kỳ của xã hội nguyên thuỷ và xã hội cổ đại
B Nội dung bài giảng:
a Hoạt động 1: Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu ?
-Sử dụng bản đồ giới thiệu cảnh quan của những vùng có
liên quan đến người xưa sinh sống ?
Tại sao thực trạng cảnh quan lại rất cần thiết đối với
người nguyên thuỷ ?
Người tối cổ là những người như thế nào ?
Những dấu vết của Người tối cổ được tìm thấy trên đất
nước ta gồm có những gì ? được tìm thấy ở đâu ?
Em có nhận xét gì về địa điểm sinh sống của người tối cổ
trên đất nước ta?
-Đọc một đoạn trong SGK từ : “Thời xa xưa … đến con
người”
-Vì họ sống chủ yếu dựa vào thiên nhiên
-Khi đi ngã về phía trước, tay dài quá gối, ngón tay còn
vụng Sống theo bầy, biết chế tạo công cụ lao động, biết sử
dụng lửa
-Những chiếc răng, nhiều công cụ đá ghè đẽo thô sơ
-Người tối cổ sinh sống trên khắp đất nước ta
-Thanh Hoá, Đồng Nai: phát hiện nhiều công cụđá, ghè đẽo thô sơ…
Người tối cổ sinh sống trên khắp đất nước ta
b.Hoạt động 2: Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào?
Người tối cổ chuyển thành Người tinh khôn dựa trên cơ sở
nào?
Trải qua hàng chục vạn năm Người tối cổ đã mở rộng địa
2.Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào?
Trang 22bàn sinh sống ở những nơi nào ?
Người tối cổ đã làm gì để nâng cao thu hoạch, nâng cao
cuộc sống?
Người tinh khôn trên đất nước ta xuất hiện vào khoảng
thời gian nào?
Dấu vết của Người tinh khôn đầu tiên được tìm thấy ở
đâu?
Công cụ lao động của Người tinh khôn trong giai đoạn
này như thế nào?
-Dựa trên lao động sản xuất
-Địa bàn sinh sống: Thẩm Oàm(Nghệ An), Hang Hùm (Yên
Bái), Thung Lang (Ninh Bình), Kéo Lèng (Lạng Sơn)
-Họ cải tiến dần việc chế tạo công cụ đá, làm tăng thêm
nguồn thức ăn
-Vào khoảng 3-2 vạn năm trước đây
-Được tìm thấy: Thái Nguyên, Phú Thọ, Lai Châu, Sơn La,
Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ An…
-Công cụ bằng đá được ghè đẽo thô sơ nhưng có hình thù rõ
ràng
-Vào khoảng 3 -2 vạn năm Người tối cổ chuyển thành Người tinh khôn
-Công cụ chủ yếu là rìu đá được ghè đẽo, hình thù rõ ràng
c.Hoạt động 3: Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới ?
Người tinh khôn phát triển xuất hiện vào khoảng thời gian
nào ?
Khi chuyển hoá thành Người tinh khôn, công cụ rìu đá
đặc sắc hơn ở điểm nào ?
So sánh công cụ ở hình 20 với các công cụ ở hình
21,22,23 ?
Theo em, ở giai đoạn này có thêm những điểm gì mới ?
-Người tinh khôn Người tinh khôn phát triển vào khoảng từ
10.000 đến 4.000 năm
-Biết mài ở lưỡi cho săc
-Hình thù rõ ràng hơn, lưỡi rìu sắc hơn, có hiệu quả hơn
-Sống định cư lâu dài, xuất hiện các loại hình công cụ mới,
đặc biệt là đồ gốm
3.Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới ?
-Công cụ đá được mài ởlưỡi cho sắc
-Biết làm đồ gốm
-Sống định cư lâu dài
Trang 23C.Kết luận toàn bài: Tóm lại, trên đất nước ta từ thời xa xưa đã có con người sinh
sống Quá trình tồn tại hàng chục vạn năm của người nguyên thuỷ đã đánh dấu bước mở đầu của lịch sử nước ta
- Học bài kỹ, làm bài tập trong sách thực hành
- Xem trước bài “Đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước ta”
TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
- Tìm hiểu về tổ chức xã hội đầu tiên, tính cộng đồng
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ Việt Nam
- Tranh ảnh, hiện vật phục chế
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta?
- Ở giai đoạn đầu, người tinh khôn sống như thế nào?
- Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới?
3 Giảng bài mới:
A Giới thiệu bài: Thời nguyên thuỷ, con người muốn tồn tại phải lao động và
sáng tạo ra nhiều loại công cụ khác nhau và đồ dùng cần thiết Nhu cầu cuộc sống buộc họ phải định cư và sử dụng công cụ lao động để trồng trọt và chăn
Trang 24nuôi Từng bước tổ chức xã hội nguyên thuỷ hình thành, đời sống vật chất và tinh thần được nâng lên.
B Nội dung giảng bài mới:
a. Hoạt động 1: Đời sống vật chất.
Em hiểu thế nào là đời sống vật chất ?
Người thời Sơn Vi, Hoà Bình, Bắc Sơn đã sống, lao động
và sản xuất như thế nào ?
Em hãy nêu những công cụ, đồ dùng mới?
Trong số này, công cụ, đồ dùng nào là quan trọng nhất ?
Việc làm đồ gốm có gì khác so với việc làm công cụ
bằng đá ?
Ý nghĩa quan trọng của kỹ thuật mài đá và đồ gốm ?
Những điểm mới về công cụ và sản xuất của thời Hoà
Bình – Bắc Sơn là gì ?
Trong sản xuất đã có tiến bộ như thế nào?
Ý nghĩa của việc trồng trọt và chăn nuôi?
-Aên mặc, ở, đi lại phục vụ cuộc sống cho con người
-Đọc SGK từ “Trong quá trình … đồ gốm”
-Công cụ: chủ yếu là đá
-Đồ dùng mới: Rìu, bôn, chày, đồ gốm
-Rìu mài lưỡi, đồ gốm, ngoài ra còn có cuốc đá
-Làm đồ gốm là một phát minh quan trọng vì phải phát
hiện được đất sét, qua quá trình nhào nặn thành các đồ
đựng, rồi đem nung cho khô cứng
-Tăng thêm nguyên liệu và loại hình đồ dùng cần thiết
-Thời Sơn Vi: ghè đẽo
-Hoà Bình-Bắc Sơn: mài cho lưỡi sắc, làm đồ gốm
-Biết trồng trọt và chăn nuôi,
Giúp con người tự tạo lương thực, thức ăn cần thiết
1.Đời sống vật chất.
-Nguyên liệu chủ yếu là đá
-Biết trồng trọt và chăn nuôi
-Biết làm các túp lều cỏ
b.Hoạt động 2: Tổ chức xã hội
Người nguyên thuỷ thời kỳ đầu sống như thế nào?
Vì sao phải sống thành từng nhóm?
Dấu tích của họ được tìm thấy ở đâu ?
Cuộc sống của họ như thế nào ?
Tại sao chúng ta biết được thời bấy giờ họ đã sống định
cư lâu dài ?
Thế nào là thị tộc ?
2.Tổ chức xã hội
-Sống thành nhóm, định
cư lâu dài
Trang 25 Trong thị tộc, do lao động còn rất đơn giản nên lớp
người nào làm việc nhiều nhất ?
Xã hội thay đổi như thế nào ?
-Sống thành từng nhóm
-Chống thú dữ, dễ dàng kiếm ăn
-Hang động ở Hoà Bình-Bắc Sơn
-Định cư lâu dài
-Trong các hang động có lớp vỏ sò dày 3-4m, chứa nhiều
công cụ, xương thú
-Dựa trên quan hệ huyết thống
-Lúc này kinh tế hái lượm vẫn đóng vai trò chủ yếu, vì thế
người đàn bà làm chủ gia đình Thị tộc mẫu hệ
-Xã hội co tổ chức đầu tiên
-Chế độ thị tộc mẫu hệ hình thành
c.Hoạt động 3: Đời sống tinh thần
Những điểm mới trong đời sống tinh thần là gì ?
Được tìm thấy ở đâu ?
Theo em, sự xuất hiện của những đồ trang sức ở các di
chỉ nói trên có ý nghĩa gì?
Tại sao người ta lại chôn cất người chết cẩn thận ?
Trong mộ người chết người ta còn phát hiện được những
gì ?
Việc chôn theo người chết lưỡi cuốc đá có ý nghĩa gì ?
Cuộc sống của người nguyên thuỷ ở Bắc Sơn, Hạ Long
đã có những tiến bộ như thế nào ?
-Biết làm đồ trang sức (vỏ ốc được xuyên lỗ, vòng tay đá,
những hạt chuỗi bằng đất nung)
-Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ Long (các di chỉ khảo cổ)
-Con người đã biết làm đẹp, tạo điều kiện cho sự hình
thành về nhu cầu đồ trang sức
- Thể hiện tình cảm, mối quan hệ gắn bó giữa người sống
và người chết
-Lưỡi cuốc đá
3.Đời sống tinh thần
-Biết làm đồ trang sức
-Vẽ trên vách hang động những hình mô tả cuộc sống tinh thần
-Biết chôn cất người chếtcùng công cụ
Trang 26-Vì người ta nghĩ rằng chết là chuyển sang thế giới khác
và con người vẫn phải lao động
-Phát triển khá cao về tất cả các mặt
C.Kết luận toàn bài: Cuộc sống của người thời Hoà Bình-Bắc Sơn-Hạ Long đã khác
trước nhiều: nhờ trồng trọt, chăn nuôi nên cuộc sống dần ổn định, ngày càng tiến bộ Cuộc sống phong phú hơn, tốt đẹp hơn trong sản xuất, xã hội, tinh thần Đây là giai đoạn quan trọng mở đầu cho bước tiếp sau, vượt qua thời nguyên thuỷ
- Học bài kỹ, làm bài tập trong sách thực hành
- Vẽ hình 27 trong SGK trang 29
- Xem trước bài “Những chuyển biến trong đời sống kinh tế”
Trang 27Chương II: THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC : VĂN LANG – ÂU LẠC
Tiết 11:
Ngày soạn:
I – MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức: giúp HS hiểu được những chuyển biến lớn có ý nghĩa hết sức quan trọng trong đời sống của người nguyên thuỷ:
- Nâng cao kỹ thuật mài đá
- Phát min thuật luyện kim
- Phát minh nghề nông trồng lúa nước
2 Về tư tưởng, tình cảm: Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động
3 Về kỹ năng: Bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tế
4 Trọng tâm:
- Thuật luyện kim đã được phát minh như thế nào ?
- Nghề nông trồng lúa nước ở đâu và trong điều kiện nào ?
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh ảnh, công cụ phục chế (nếu có )
- Bản đồ Việt Nam
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Những điểm mới trong đời sống vật chất và xã hội của người nguyên thuỷ thời Hoà Bình-Bắc Sơn-Hạ Long
- Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ là gì ? Em có suy nghĩ gì về việc chôn cất công cụ sản xuất theo người chết ?
3 Giảng bài mới:
A Giới thiệu bài: Đất nước ta không phải chỉ có rừng núi, mà còn có đồng bằng,
đất ven sông, ven biển Con người từng bước di cư và đây là thời điểm hình thành những chuyển biến lớn về kinh tế Cuộc sống của người tinh khôn ngày càng tốt đẹp hơn, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện hơn
B Nội dung giảng bài mới:
a. Hoạt động 1: Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào ?
Người nguyên thuỷ đã mở rộng vùng cư trú như thế
nào ?
Tại sao họ lại chọn vùng đất ven sông để sinh sống ?
Các nhà khảo cổ đã tìm thấy những gì ?
-Công cụ: xương, sừng
-Đồ gốm: bình, vò nồi, nhiều hạt chuỗi đá, vỏ ốc
Trong giai đoạn này Người nguyên thuỷ đã biết làm gì ?
Em có nhận xét gì về trình độ sản xuất công cụ của
người thời đó ?
Từ trình độ cao của kỹ thuật chế tác công cụ và làm đồ
1.Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào ?
-Cách đây 4000 – 3500 năm, người nguyên thuỷ đã biết chế tác công cụ lao động
-Công cụ được mài nhẵn, có hình dáng cân
Trang 28gốm, con người đã tiến thêm một bước căn bản – phát
minh ra thuật luyện kim
-Chuyển xuống các vùng đất bãi ven sông
-Dễ trồng trọt, chăn nuôi
-Nhiều địa điểm có những lưỡi rìu đá có vai được mài rộng
hai mặt, những lưỡi đục, bàn mài, mảnh cưa đá
-Chế tác công cụ, đồ gốm, làm chì lưới bằng đất nung
-Công cụ được mài nhẵn toàn bộ, có hình dáng cân xứng,
mảnh gốm có hoa văn
xứng (rìu, bôn)-Gốm có hoa văn
b. Hoạt động 2 : Thuật luyện kim đã phát minh như thế nào ?
Cuộc sống của người nguyên thuỷ đã ổn định ra sao ?
Kim loại được phát hiện trong tự nhiên như thế nào ?
-GV: Kim loại trong tự nhiên tồn tại chủ yếu ở dạng quặng
(không như đá) Muốn có kim loại nguyên chất thì phải biết
lọc từ quặng , chính trong quá trình nung đồ gốm, con người
đã phát hiện ra điều này
Thuật luyện kim là gì ?
-Giải thích: bằng đất sét, người ta làm được khuôn đúc, nung
chảy đồng rồi rót vào khuôn để tạo ra công cụ hay đồ dùng
cần thiết thuật luyện kim được phát minh như vậy
Kim loại đầu tiên được tìm thấy là kim loại gì?
Đồ đồng ra đời đã có tác dụng như thế nào đến sản xuất ?
Việc phát minh thuật luyện kim có ý nghĩa như thế nào ?
là một phát minh to lớn không chỉ đối với người thời đó mả
cả đối với thời đại sau
-Sống theo làng bản, nhiều thị tộc khác nhau, cuộc sống định
cư đòi hỏi con người phải cải tiến công cụ sản xuất
-Nấu chảy kim loại
2.Thuật luyện kim đã phát minh như thế nào ?
-Cuộc sống định cư lâu dài
-Nghề gốm phát triển
thuật luyện kim ra đời
Trang 29-Công cụ sắc hơn, giúp con người khai hoang, mở đất nhanh
hơn, của cải làm ra nhiều hơn
-Khá cứng, có thể thay thế đồ đá
-Đúc được nhiều công cụ, dụng cụ khác nhau
-Hình thức đẹp hơn
-Chất liệu bền, mở ra con đường tìm nguyên liệu mới
c.Hoạt động 3: Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào ?
Vì sao biết được người nguyên thuỷ đã phát minh ra
nghề nông trồng lúa ?
Giá trị lớn của cây lúa đối với con người là gì ?
Nơi định cư lâu dài để phát triển sản xuất ?
Tại sao con người lại định cư lâu dài ở đồng bằng ven
sông lớn ?
-Người ta đã tìm thấy lưỡi cuốc đá, dấu gạo cháy, hạt thóc
ở Hoa Lộc, Phùng Nguyên nghề nông trống lúa ra đời
-Tạo ra lương thực chính cho con người
-Ven sông Hồng, sông Mã, sông Cả
-Đất đai phù sa màu mỡ, đủ nước tưới cho cây lúa, thuận
lợi cho cuộc sống
3.Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào ?
-Di chỉ Hoa Lộc, Phùng Nguyên… đã tìm thấy dấu tích của nghề nông trồng lúa ở nước ta
-Nghề nông ra đời ở các đồng bằng ven sông, ven biển
-Chăn nuôi, đánh cá phát triển
C.Kết luận toàn bài: Trên bước đường sản xuất để nâng cao cuộc sống, con người đã
biết: sử dụng những ưu đãi của đất đai Tạo ra hai phát minh lớn: thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước Một cuộc sống mới bắt đầu, chuẩn bị cho người bước sang thời đại mới – thời đại dựng nước
4 Củng cố:
- Những công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào ?
- Việc phát minh ra thuật luyện kim có ý nghĩa như thế nào ?
- Sự ra đời của nghề nông trồng lúa nước có tầm quan trọng ra sao ?
- Cho biết sự đổi thay trong đời sống kinh tế của con người trong thời kỳ này so với người thời Hoà Bình – Bắc Sơn
5 Dặn dò:
- Oân lại các bài học từ bài 1 đến bài 10
- Kiểm tra 1 tiết
- Làm các bài tập trong sách thực hành
Tiết 12: KIỂM TRA 1 TIẾT
NỘI DUNG:
Trang 30I – PHẦN TRẮC NGHIỆM:
II – PHẦN TỰ LUẬN:
Trang 31Bài 11: NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI
Tiết 12:
Ngày soạn:
I – MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức: giúp HS hiểu:
- Do tác độngg của sự phát triển kinh tế, xã hội nguyên thuỷ đãcó những biến chuyển trong quan hệ giữa người với người ở nhiều lĩnh vực
- Sự nảy sinh những vùng văn hoá lớn trên khắp ba miền đất nước, chuẩn bị bước sangthời dựng nước, trong đó đáng chú ý nhất là văn hoá Đông Sơn
2 Về tư tưởng, tình cảm: bồi dưỡng ý thức về cội nguồn dân tộc
3 Về kỹ năng: bồi dưỡng kỹ năng biết nhận xét, so sánh sự việc, bước đầu sử dụng bản đồ
4 Trọng tâm:
- Xã hội có gì đổi mới
- Bước đầu phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào ?
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ với những địa danh liên quan
- Tranh ảnh và hiện vật phục chế
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
A Giới thiệu bài: Trên cơ sở nhắc lại những phát minh ở bài 10, từ đó khẳng định
đó là những điều kiện dẫn đến sự thay đổi của xã hội
B Nội dung bài giảng:
a Hoạt động 1: Sự phân công lao động đã hình thành như thế nào ?
Những phát minh thời Phùng Nguyên – Hoa Lộc là gì ?
Em có nhận xét gì về việc đúc đồng hay làm một bình
sứ nung so với việc làm một công cụ bằng đá ?
Có phải trong xã hội ai cũng biết đúc đồng ?
Trong sản xuất nông nghiệp có cần được chuyên môn
hoá không?
Theo truyền thống dân tộc, đàn ông lo việc ngoài đồng
hay trong nhà? Tại sao?
Sự phân công lao động đã làm cho sản xuất thay đổi như
1.Sự phân công lao động đã hình thành như thế nào ?
-Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp
-Xã hội có sự phân công
Trang 32thế nào?
-Nghề nông trồng lúa
-Trồng các loại rau, đậu, bầu bí
-Chăn nuôi, đánh cá
-Đúc đồng phức tạp hơn, cần kỹ thuật cao hơn, nhưng
nhanh chóng hơn, sắc bén hơn, năng suất lao động cao
hơn
-Chỉ có một số người biết luyện kim đúc đồng (chuyên
môn hoá)
-Rất cần vì không phải ai cũng làm được
-Nam: nông nghiệp, sắn bắt, đánh cá, các nghề thủ công
-Nữ: việc nhà, sản xuất nông nghiệp, đồ gốm, dệt vải
-Bởi vì lao động ngoài đồng nặng nhọc, lao động ở nhà
nhẹ nhàng hơn, nhưng đa dạng, phức tạp, tỉ mĩ, người phụ
nữ đảm nhiệm hợp lý hơn
-Lao động nông nghiệp và thủ công nghiệp được tách
thành 2 nghề riêng
lao động giữa đàn ông vàđàn bà
-Địa vị của người đàn ông trong gia đình và xã hội ngày càng quan trọnghơn
b.Hoạt động 2: Xã hội có gì đổi mới ?
-GV: Phân công lao động làm cho kinh tế phát triển thêm
một bước, tất nhiên cũng tạo sự thay đổi các mối quan hệ
giữa người với người?
Trước kia xã hội phân chia theo tổ chức xã hội nào ?
Cuộc sống của các cư dân ở lưu vực các con sông lớn
như thế nào ?
Bộ lạc được ra đời như thế nào?
Vai trò của người đàn ông trong sản xuất, gia đình, làng
bản như thế nào ?
Tại sao có sự thay đổi đó ?
Đứng đầu làng bản là ai ?
Tại sao lại chọn già làng ?
Dựa vào đâu để biết xã hội lúc bấy giờ có sự phân hoá
giàu nghèo ?
2.Xã hội có gì đổi mới ?
-Hình thành các làng bản (chiềng, chạ)
-Nhiều làng bản hợp nhau thành bộ lạc
-Chế độ phụ hệ thay thế dần chế độ mẫu hệ
-Đứng đầu làng bản là già làng
Trang 33-Theo tổ chức thị tộc.
-Tập trung đông đảo hơn, định cư hơn hình thành làng bản
(chiềng, chạ), có quan hệ huyết thống
-Nhiều chiềng chạ hay làng bản hợp lại thành bộ lạc
-Ngày càng cao hơn, chế độ phụ hệ dần dần thay thế chế
độ mẫu hệ
-Cuộc sống cực nhọc nên vai trò của người đàn ông trở
thành quan trọng trong gia đình, làng bản
-Già làng
-Họ có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, có sức khoẻ
-Người ta phát hiện nhiều ngôi mộ không có gì, nhưng có
nhiều ngôi mộ được chôn theo nhiều công cụ, đồ trang
sức
Trong xã hội bắt đầu hình thành các tầng lớp khác nhau
-Xã hội có sự phân hoá giàu nghèo
c.Hoạt động 3: Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào?
-Cho HS đọc phần 3 trong SGK, xem những công cụ bằng
đồng, so sánh với các công cụ đá trước đó
Thời kỳ văn hoá Đông Sơn, các công cụ chủ yếu bằng
nguyên liệu gì ?
Công cụ bằng đồng khác với công cụ bằng đá như thế
nào ?
Từ thế kỷ VII đến thế kỷ I Tr.CN, nước ta hình thành
những nền văn hoá lớn nào ?
-GV: Đông Sơn là một vùng đất ven sông Mã thuộc Thanh
Hoá, nơi phát hiện hàng loạt đồ đồng tiêu biểu cho một
giai đoạn phát triển cao của người nguyên thuỷ thời đó,
dùng để gọi chung nền văn hoá đồng thau ở Bắc Việt Nam
nước ta
Các nhà khảo cổ đã tìm thấy những công cụ gì ?
Theo em, những công cụ nào góp phần tạo nên bước
chuyển biến trong xã hội ?
-Các công cụ chủ yếu được chế tác bằng đá
-Công cụ đồng sắc bén hơn, năng suất lao động tăng lên
-Đông Sơn (Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ)
-Sa Huỳnh (Quãng Ngãi)
3.Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào?
-Từ thế kỷ VIII đến thế kỷ I Tr.CN, nước ta đã hình thành những nền văn hoá phát triển cao (Đông Sơn, Sa Huỳnh, Oùc Eo)
-Công cụ bằng đồng thay thế công cụ bằng đồ đá
-Cuộc sống của con người ổn định
Trang 34-Oùc Eo (An Giang)
-Vũ khí, lưỡi cày, lưỡi rìu, lưỡi giáo, mũi tên… bằng đồng
-Công cụ bằng đồng thay thế công cụ bằng đá
C.Kết luận toàn bài: Trên cơ sở những phát minh lớn trong kinh tế, quan hệ xã hội
có nhiều chuyển biến, tạo điều kiện hình thành những khu vực văn hoá lớn: Oùc Eo, SaHuỳnh và đặc biệt là văn hoá Đông Sơn ở những vùng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ mà
cư dân được gọi chung là người Lạc Việt
4 Củng cố:
- Những nét mới về tình hình kinh tế, xã hội của cư dân Lạc Việt ?
- Cho biết các công cụ sản xuất của nền văn hoá Đông Sơn có đặc điểm gì mới ?
5 Dặn dò:
- Học bài kỹ, làm bài tập trong sách thực hành
- Xem trước bài “Nước Văn Lang”
Trang 35ND: 27/11/2009
Bài 12: NƯỚC VĂN LANG
Tiết 13:
I – MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : HS cần nắm được:
- Những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang
- Nhà nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước nhà, tuy còn sơ khai, nhưng đó là một tổ chức quản lý đất nước vững bền, đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kỳ dựng nước
2 Về tư tưởng, tình cảm: Bồi dưỡng cho HS lòng tự hào dân tộc, tình cảm cộng đồng
3 Về kỹ năng: Bồi dưỡng kỹ năng vẽ sơ đồ một tổ chức quản lý
4 Trọng tâm:
- Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- Nhà nước Văn Lang thành lập
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ (chủ yếu phần Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ)
- Tranh ảnh hay hiện vật phục chế
- Sơ đồ tổ chức nhà nước thời Hùng Vương
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Những nét mới về tình hình kinh tế, xã hội của cư dân Lạc Việt ?
- Cho biết các công cụ sản xuất của nền văn hoá Đông Sơn có đặc điểm gì mới ?
3 Giảng bài mới:
a.Hoạt động 1: Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?
-Gọi HS đọc mục 1 trong SGK và đặt câu hỏi:
Vào khoảng cuối thế kỷ VIII đầu thế kỷ VII Tr.CN,
ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ đã có thay đổi gì
lớn?
Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nói lên hoạt động gì
của nhân dân ta hồi đó ?
Để chống lại sự khắc nghiệt của thiên nhiên, người
Việt cổ lúc đó đã làm gì ?
-GV: Sự xung đột xảy ra giữa các bộ lạc Lạc Việt và
giữa bộ lạc Lạc Việt với các tộc người khác Vũ khí
Vũ khí được làm ra nhằm mục đích gì ?
1.Nhà nước Văn Lang
ra đời trong hoàn cảnh nào ?
-Các bộ lạc lớn được hình thành
-Sản xuất phát triển, cuộc sống định cư
-Mâu thuẫn giàu nghèo nảy sinh
-Nhu cầu trị thuỷ, bảo vệmùa màng
Trang 36-Hình thành những bộ lạc lớn.
-Sản xuất phát triển
-Mâu thuẫn giàu nghèo đã nảy sinh
-Nông nghiệp gặp khó khăn
-Nói lên sự cố gắng cuả nhân dân trong việc chống lũ
lụt, bảo vệ sản xuất nông nghiệp
-Các bộ lạc, chiềng, chạ đã liên kết với nhau và bầu ra
người có uy tín để tập hợp nhân dân các bộ lạc chống
lũ lụt, bảo vệ mùa màng và cuộc sống
-Bảo vệ sản xuất, bộ lạc (truyền thuyết Thánh Gióng)
-Giải quyết xung đột giữa các bộ lạc Lạc Việt
Nhà nước Văn Lang ra đời
b.Hoạt động 2: Nhà nước Văn Lang thành lập
GV-GV: Theo truyền thuyết ở khu vực sông Hồng,
sông Mã, sông Cả có 15 bộ lạc sinh
2.Nhà nước Văn Lang thành lập
sống Mỗi bộ lạc chiếm một vùng có thủ lĩnh đứng
đầu
Trong 15 bộ lạc, bộ lạc nào mạnh nhất? Tại sao?
Dựa vào thế mạnh của mình, thủ lĩnh Văn Lang đã
làm gì?
Nhà nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào? Ai
đứng đầu? Đóng đô ở đâu?
-GV: giải thích về từ “Hùng Vương”Hùnglà mạnh,
Vương là vua
Sự tích Aâu Cơ – Lạc Long Quân nói lên điều gì
Bộ lạc Văn Lang mạnh nhất và giàu nhất (Việt Trì,
Phú Thọ), nghề đúc đồng phát ttiển sơm, dân cư
đông đúc
-Hợp nhất 15 bộ lạc lại, đặt tên nước là Văn Lang,
lên làm vua lấy hiệu là Hùng Vương
-Khoảng thế kỷ VII Tr.CN, do vua Hùng Vương
đứng đầu, đóng đô ở Bạch Hạc (Việt Trì – Phú Thọ)
-Vào khoảng thế kỷ VII Tr.CN thủ lĩnh Văn Lang đã hợp nhất các bộ lạc, tự xưng là Hùng Vương
-Đóng đô ở Bạch Hạc (Việt Trì – Phú Thọ), đặt tên nước là Văn Lang
3.Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào ?
-Chia nước ra 15 bộ
-Đứng đầu nhà nước là Vua, dưới là Lạc Hầu, Lạc Tướng
Trang 37-Phản ánh quá trình hình thành của nhà nước Văn
Lang với ý nghĩa đại diện cho cả cộng đồng các dân
tộc trên đất nước ta
SƠ ĐỒ NHÀ NƯỚC VĂN LANG
4 Củng cố:
- Nêu những lý do ra đời của nhà nước Văn Lang
- Nhà nước Văn Lang được thành lập và được tổ chức như thế nào ?
- Em có nhận xét gì về tổ chức của nhà nước đầu tiên này ?
5 Dặn dò:
- Học bài kỹ, làm bài tập trong sách thực hành
Hùng Vương Lạc hầu – Lạc tướng (Trung ương)
Lạc tướng
(bộ)
Lạc tướng (bộ)
Bồ chính
(chiềng, chạ) (chiềng, chạ)Bồ chính (chiềng, chạ)Bồ chính
Trang 38Bài 13: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN
Tiết 15:
Ngày soạn:
I – MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức: Làm cho HS hiểu thời Văn Lang, người dân Việt Nam đã xây dựng được cho mình một cuộc sống vật chất và tinh thần riêng, vừa đầy đủ, vừa phong phú tuy còn sơ khai
2 Về tư tưởng, tình cảm: bước đầu giáo dục lòng yêu nước và ý thức về văn hoá dân tộc
3 Về kỹ năng: rèn luyện thêm những kỹ năng liên hệ thực tế, quan sát hình ảnh vànhận xét
4 Trọng tâm: nông nghiệp và các nghề thủ công phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới ?
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh ảnh: lưỡi cày, trống đồng và hoa văn trang trí trên mặt trống đồng
- Một số câu chuyện cổ tích về thời Hùng Vương
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những lý do ra đời của nhà nước Văn Lang
- Nhà nước Văn Lang được thành lập và được tổ chức như thế nào ?
- Em có nhận xét gì về tổ chức của nhà nước đầu tiên này ?
3 Giảng bài mới:
A Giới thiệu bài: Nhà nước Văn Lang hình thành trên cơ sở kinh tế – xã hội phát
triển, trên một địa bàn rộng lớn với 15 bộ lạc Tìm hiểu đời sống của người dân Văn Lang để hiểu rõ hơn về cội nguồn dân tộc
B Nội dung giảng bài mới :
a Hoạt động 1: Nông nghiệp và các nghề thủ công:
-GV: Văn Lang là một nước nông nghiệp, tuỳ theo đất đai
mà họ có cách gieo cấy trên ruộng hay trên nương rẫy của
mình
Người Văn Lang xới đất để gieo, cấy bằng công cụ gì ?
Trong nông nghiệp, cư dân Văn Lang biết làm những
nghề gì?
Trong nông nghiệp, cây nào là cây lương thực chính?
Họ còn trồng thêm những cây gì? Chăn nuôi gì ?
Cư dân Văn Lang đã biết làm những nghề thủ công gì ?
Qua hình 36, 37, 38 em nhận thấy nghề thủ công nào
phát triển nhất thời bấy giờ ?
1.Nông nghiệp và các nghề thủ công:
a Nông nghiệp:
-Trồng lúa, khoai, đậu, cà, bầu, bí…
Trang 39 Biểu hiện nào cho thấy nghề luyện kim được chuyên
môn hoá cao ?
Nghề luyện kim ra đời có ý nghĩa gì ?
Việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nơi trên đất nước ta và
ở cả nước ngoài đã thể hiện điều gì ?
-Công cụ xới đất của họ là các lưỡi cày bằng đồng
-Biết trồng trọt và chăn nuôi
-Lúa là cây lương thực chính
-Khoai, đậu, cà, bầu, bí…
-Trồng dâu, chăn tằm
-Làm gốm, dệt vải, lụa, xây nhà, đóng thuyền
-Nghề luyện kim được chuyên môn hoá cao
-Làm được lưỡi cày đồng, trống đồng, vũ khí, thạp đồng,
rèn sắt
-Nó tạo ra công cụ sản xuất cho các nghề khác
-Chứng tỏ đây là thời kỳ đồ đồng và nghề luyện kim rất
phát triển
-Họ có cuộc sống văn hoá đồng nhất
-Trồng dâu, chăn tằm.-Đánh cá, nuôi gia súc
b Nghề thủ công :
-Làm đồ gốm, dệt vải, lụa, xây nhà, đóng thuyền… phát triển
-Nghề luyện kim được chuyên môn hoá
-Biết rèn sắt
b Hoạt động 2: Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao ?
Những nội dung cơ bản của đời sống vật chất là gì ?
Người dân Văn Lang ở như thế nào ?
Tại sao người dân Văn Lang lại ở nhà sàn ?
Họ đi lại chủ yếu bằng phương tiện gì ?
Thức ăn chủ yếu của người Văn Lang là gì ?
Người Văn Lang mặc những gì?
Tại sao nhân dân lại cởi trần, đóng khố, mặc váy ?
-Ở, đi lại, ăn uống, mặc
-Nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá…
-Chống thú dữ, tránh ẩm thấp
-Chủ yếu bằng thuyền
2.Đời sống vật chất của
cư dân Văn Lang ra sao
Trang 40-Cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà, thịt, cá.
-Đàn ông đóng khố, đàn bà mặc váy
-Thời tiết nóng nực, ẩm thấp, phải lao động trên đồng
ruộng
nữ mặc váy
c Hoạt động 3: Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới ?
Xã hội Văn Lang chia thành mấy tầng lớp ? Địa vị của
mỗi tầng lớp trong xã hội ra sao ?
Sau những ngày lao động mệt nhọc, cư dân Văn Lang đã
làm gì ?
Nhạc cụ điển hình của cư dân Văn Lang là gì ?
Ngày Tết chúng ta thường làm bánh gì ? Điều đó nói lên
điều gì ?
Người Văn Lang đã có tín ngưỡng gì ?
Cho biết phong tục của người dân?
Hãy cho biết những điểm mới trong đời sống tinh thần
của cư dân Văn Lang ?
-Quý tộc:có thế lực, giàu có trong xã hội
-Nông dân tự do:lực lượng chủ yếu nuôi sống xã hội
-Nô tì: hầu hạ quý tộc
-Tổ chức lễ hội, vui chơi, ca hát, nhảy múa, đua thuyền
-Trống đồng, chiêng, khèn
-Bánh chưng, bánh giầy tượng trưng cho ý nghĩa mặt đất và
bầu trời
-Thờ cúng các lực lượng tự nhiên: Mặt trời, Mặt trăng, đất,
nước… chôn người chết
-Xã hội chia thành nhiều tầng lớp
-Biết tổ chức lễ hội
-Có khiếu thẩm mỹ cao
3.Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới ?
-Tổ chức lễ hội, vui chơi:
+Nhảy múa, hát ca… +Đua thuyền, giã gạo…
Tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc
C Kết luận toàn bài: Những đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang
đã tạo nên quốc gia đầu tiên trong lịch sử dân tộc và từ đó tạo nên ý thức cội nguồn, sẽ là cơ sở của các cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc sau này
4 Củng cố:
- Điểm lại những nét chính trong đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang qua nơi ở, ăn mặc, phong tục, lễ hội, tín ngưỡng
- Em hãy mô tả trống đồng thời kỳ Văn Lang
- Những yếu tố tạo nên tình cảm cộng đồng của cư dân Văn Lang ?
5 Dặn dò: