1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tiềm năng và thực trạng tài nguyên phục vụ phát triển du lịch sinh thái huyện võ nhai

104 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với đó, mục tiêu tổng quát trong Nghị quyết về định hướng phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030 đã xác định phát triển du lịch Thái Nguyên trở thành ngành kinh tế quan tr

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

Hoàng Thị Hương

NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG TÀI NGUYÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI

HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Mã số: 885 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Thị Vân Hương

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Hoàng Thị Hương, xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu

do cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Đỗ Thị Vân Hương, không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Số liệu và kết quả của luận văn chưa từng được công bố ở bất kì một công trình khoa học nào khác

Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Hương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tổ chức tập thể và cá nhân Xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:

TS Đỗ Thị vân Hương đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện

đề tài, cảm ơn cô đã không quản khó khăn, dành nhiều thời gian và công sức chỉ bảo tôi

Cảm ơn các quý thầy, cô trong Trường Đại học Khoa học đã tận tình giảng dạy trong suốt quá trình học Đặc biệt là các quý thầy, cô trong khoa Quản lý Tài nguyên

và Môi trường đã góp ý chỉnh sửa trong suốt quá trình bảo vệ đề cương luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thái Nguyên, Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch Thái Nguyên, phòng Văn hóa huyện Võ Nhai đã tạo điều kiện cho tôi được nghiên cứu các nội dung và các số liệu có liên quan đến luận văn

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, các bạn học viên cao học lớp K12A đã góp ý, động viên, trao đổi những thông tin bổ ích trong toàn khóa học

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng 7 năm 2020

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Hương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 1

4 Ý nghĩa của đề tài 2

5 Những đóng góp mới của đề tài 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tổng quan các vấn đề cơ bản liên quan Du lịch sinh thái 3

1.1.1 Trên thế giới 3

1.1.2 Ở Việt Nam 3

1.1.3 Ở Thái Nguyên 5

1.2 Cơ sở lý luận 6

1.2.1 Tài nguyên du lịch 6

1.2.2 Phân loại tài nguyên du lịch 7

1.2.3 Tổng quan về du lịch và du lịch sinh thái 9

1.3 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng nghiên cứu 13

1.3.1 Vị trí địa lý 13

1.3.2 Địa hình 14

1.3.3 Khí hậu 15

1.3.4 Thủy văn 15

1.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu 15

1.4.1 Đặc điểm kinh tế 15

1.4.2 Đặc điểm văn hóa – xã hội 17

1.4.3 Cơ sở hạ tầng 18

Trang 6

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.2 Phạm vi nghiên cứu 20

2.3 Nội dung nghiên cứu của đề tài 20

2.4 Quan điểm nghiên cứu 20

2.5 Phương pháp nghiên cứu 21

2.5.1 Phương pháp quan sát 21

2.5.2 Phương pháp điều tra xã hội học 22

2.5.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 23

2.5.4 Phương pháp chuyên gia 23

2.5.5 Phương pháp đánh giá 23

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32

3.1 Tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái Võ Nhai 32

3.1.1 Tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái tự nhiên 32

3.1.2 Tiềm năng tài nguyên du lịch văn hóa ở Võ Nhai 42

3.2 Đánh giá tài nguyên du lịch của huyện Võ Nhai 49

3.2.1 Đánh giá tiềm năng thu hút khách du lịch 50

3.2.2 Đánh giá tiềm năng khai thác du lịch 52

3.2.3 Ý kiến đánh giá của các nhà quản lý du lịch 55

3.2.4 Tổng hợp kết quả đánh giá các TNDL của Võ Nhai 59

3.3 Hiện trạng khai thác du lịch sinh thái Võ Nhai 61

3.3.1 Mục đích và các hình thức du lịch của khách du lịch 61

3.3.2 Lượng khách du lịch 63

3.3.3 Doanh thu từ du lịch 63

3.3.4 Nguồn thông tin du lịch 64

3.3.5 Số lần quay lại du lịch và thời gian lưu lại Võ Nhai 65

3.3.6 Mức độ hài lòng của khách du lịch 67

3.3.7 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất phục vụ phát triển du lịch 67

Trang 7

3.3.9 Thực trạng về tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch 70

3.3.10 Vốn đầu tư 70

3.4 Giải pháp khai thác TNDL cho phát triển du lịch sinh thái ở Võ Nhai 73

3.4.2 Nhóm giải pháp về đầu tư, tăng cường sơ sở vật chất du lịch 73

3.4.2 Nhóm giải pháp về chính sách thu hút đầu tư 75

3.4.3 Nhóm giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực 78

3.4.4 Nhóm giải pháp các vấn đề về môi trường 79

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

PHỤ LỤC 85

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

TNDLST : Tài nguyên du lịch sinh thái

TNTN :Tài nguyên thiên nhiên

TTTTXTDL TN : Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch Thái Nguyên UBND :Ủy ban nhân dân

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Diện tích huyện Võ Nhai 14

Bảng 1.2 Tổng thu nhập quốc dân GDP giai đoạn 2015-2019 (theo giá 2010) 16 Bảng 1.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Võ Nhai giai đoạn (2015-2019) 16

Bảng 1.4 Bảng phân bố dân số trung bình ở nông thôn và thành thị 17

Bảng 1.5 Danh sách các cơ sở lưu trú đang hoạt động tại Võ Nhai 19

Bảng 2.1 : Bảng điểm tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá tiềm năng thu hút khách du lịch của các TNDLST 25

Bảng 2.2: Bảng điểm tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá tiềm năng khai thác 30

của điểm DLST 30

Bảng 2.3 Đánh giá mức độ ưu tiên đầu tư phát triển dựa trên mối tương quan giữa tiềm năng thu hút và tiềm năng khai thác của các điểm DLST 31

Bảng 3.1 Phân loại khí hậu tốt – xấu với sức khỏe con người 36

Bảng 3.2 Một số cảnh quan đặc sắc tiêu biểu ở Võ Nhai 39

Bảng 3.3 Danh sách các di tích lịch sử cách mạng Võ Nhai 43

Bảng 3.4 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá tiềm năng thu hút 50

khách du lịch ở hang Phượng hoàng – suối Mỏ Gà, Võ Nhai 51

Bảng 3.5 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá tiềm năng thu hút 51

khách du lịch ở hang Huyện, Võ Nhai 51

Bảng 3.6 Bảng đánh giá xếp hạng tiềm năng khai thác du lịch tại hang Phượng hoàng – suối Mỏ gà ở Võ Nhai 53

Bảng 3.7 Bảng đánh giá xếp hạng tiền năng khai thác du lịch tại khu di tích khảo cổ học Thần Sa ở Võ Nhai 54

Bảng 3.8 Bảng đánh giá tổng hợp mức độ ưu tiên để đầu tư phát triển 59

các TNDL này cho mục đích DLST 59

Bảng 3.9 Mục đích du lịch của khách du lịch 62

Bảng 3.10 Số khách du lịch tới Võ Nhai giai đoạn từ 2015-2019 (đvt: lượt) 63

Bảng 3.11 Nguồn thông tin khách biết về Võ Nhai 64

Bảng 3.12 Số lần khách du lịch đến Võ Nhai 66

Bảng 3.13 Đo mức độ hài lòng của khách du lịch 67

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình du lịch sinh thái 11

Hình 1.2: Bản đồ hành chính huyện Võ Nhai 13

Hình 3.1: Biểu đồ diễn biến nhiệt độ trung bình tháng và năm tại trạm Khí tượng thủy văn Thái Nguyên (giai đoạn 2015 - 2019) 34

Hình 3.2: Biểu đồ diễn biến lượng mưa trong các tháng và tổng lượng mưa trong các năm tại trạm Khí tượng thủy văn Thái Nguyên (giai đoạn 2015 - 2019) 35

Hình 3.3: Biểu đồ diễn biến độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm tại trạm Khí tượng thủy văn Thái Nguyên (giai đoạn 2015 - 2019) 36

Hình 3.4: Tiềm năng phát triển du lịch Võ Nhai 56

Hình 3.5: Mức độ khai thác TNDL ở Võ Nhai 56

Hình 3.6: Một số khó khăn chủ yếu khai thác TNDL cho phát triển DLST 57

Hình 3.7: Lựa chọn kênh thông tin cho quảng bá du lịch ở Võ Nhai 58

Hình 3.8: Đề xuất hướng khai thác hiệu quả TNDL cho DLST 59

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu

Võ Nhai là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên khoảng 30 km về phía Đông Bắcvới diện tích tự nhiên là 83.950,24ha, huyện nhận được sự ưu đãi lớn của thiên nhiên và nền văn hóa lâu đời đậm đà bàn sắc dân tộc

Đến Võ Nhai, bạn có thể đắm chìm vào vẻ đẹp hùng vĩ của khu quần thể hang Phượng Hoàng, được tắm nguồn nước trong mát của suối Mỏ Gà nằm trên địa bàn xã Phú Thượng Bạn cũng có thể đến với khu di tích khảo cổ học Mái đá ngườm ở xã Thần

Sa, nơi còn lưu giữ được nhiều nét văn hóa truyền thống của dân tộc về nhà ở, trang phục và các lễ hội, tham gia trải nghiệm những nét văn hóa, phong tục tập quán độc đáo nơi đây Chính vì có tiềm năng và lợi thế đó mà Du lịch huyện Võ Nhai đang từng bước phát triển Cùng với đó, mục tiêu tổng quát trong Nghị quyết về định hướng phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030 đã xác định phát triển du lịch Thái Nguyên trở thành ngành kinh tế quan trọng, phấn đấu đến năm 2020, du lịch đóng góp 3,5% vào GRDP của huyện, khai thác có hiệu quả các tiềm năng du lịch sinh thái, du lịch văn hóa – lịch sử, phấn đấu đến 2030 đưa du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của huyện và tỉnh Thái Nguyên trở thành trung tâm du lịch vùng Việt Bắc

Những năm qua huyện Võ Nhai đã có nhiều cố gắng trong việc tận dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và văn hóa bản địa để đầu tư phát triển du lịch sinh thái tạo nên những chuyển biến đáng ghi nhận Song nhìn chung du lịch huyện vẫn còn nhiều hạn chế, phát triển chưa bền vững, chưa tương xứng với tiềm năng và thực trạng

tài nguyên hiện có Vì lý do đó tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu tiềm năng và thực

trạng tài nguyên phục vụ phát triển du lịch sinh thái huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên” với mong muốn đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình để tận dụng

điều kiện tài nguyên thiên nhiên thuận lợi thúc đẩy phát triển có hiệu quả du lịch trên địa bàn huyện trong thời gian tới

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu tiềm năng và thực trạng tài nguyên du lịch phục vụ phát triển du lịch sinh thái huyện Võ Nhai, xuất phát từ việc đánh giá các tiềm năng của tài nguyên

du lịch này để đề xuất các giải pháp khai thác hợp lý tài nguyên này, nhằm mục đích

phục vụ phát triển du lịch sinh thái huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng quát về tài nguyên du lịch huyện Võ Nhai

Trang 12

- Phân tích, đánh giá tiềm năng các tài nguyên du lịch, định hướng phát triển du lịch sinh thái huyện Võ Nhai

- Đánh giá thực trạng hiện tại của du lịch sinh thái tại huyện Võ Nhai

- Đề xuất phương hướng, giải pháp quản lý tài nguyên nhằm phát triển du lịch sinh thái huyện Võ Nhai trong thời gian tới

4 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài đã hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận cơ bản về tài nguyên du lịch

và du lịch sinh thái; về tiềm năng tài nguyên du lịch Đề tài cũng đánh giá được tiềm năng và thực trạng du lịch sinh thái tại Võ Nhai, đưa ra một số giải pháp khai thác tài nguyên thiên nhiên ban tặng, các DTLS, văn hóa truyền thống của huyện Võ Nhai phục vụ phát triển du lịch sinh thái

Đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan liên quan đến du lịch như: Cơ quan hoạch định chính sách, công ty du lịch, các tổ chức và cá nhân quan tâm tới du lịch sinh thái và là tài liệu tham khảo cho hoạt động nghiên cứu giảng dạy

5 Những đóng góp mới của đề tài

- Luận văn tổng hợp, phân tích về mối quan hệ giữa tài nguyên du lịch và du lịch sinh thái trên phương diện lý luận

- Phân tích, đánh giá những giá trị của tài nguyên gắn liền du lịch sinh thái tạo nguồn lực cho phát triển du lịch sinh thái huyện Võ Nhai

- Đánh giá thực trạng và đề xuất những giải pháp khả thi nhằm bảo vệ và khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch của Võ Nhai

- Luận văn góp phần vào việc giáo dục lòng tự hào về quê hương đất nước cũng như tích cực quảng bá hình ảnh của Võ Nhai nói riêng và Thái Nguyên nói chung với khách du lịch trong và ngoài nước

- Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo để nghiên cứu, giảng dạy và học tập lịch sử địa phương

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan các vấn đề cơ bản liên quan Du lịch sinh thái

1.1.1 Trên thế giới

Tài nguyên du lịch và DLST được quan tâm nghiên cứu từ những năm cuối của thập niên 1980 Đã có nhiều tổ chức quốc tế như UNWTO (Tổ chức du lịch thế giới), IUCN (Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế), WW (Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên)

đã giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch sinh thái

Bên cạnh đó, từ những năm cuối của thế kỷ trước cũng đã có những công trình nghiên cứu đề cập trực tiếp đến tuyến, điểm du lịch và DLST như:

- “Nghiên cứu sức chứa và sự ổn định của các điểm du lịch” của Kadaxki

(1972), Sepfer (1973) Đây là công trình đầu tiên đưa ra các khung đánh giá quy chuẩn

về tiêu chí sức chứa của một điểm du lịch, nó trở thành công cụ cơ sở cho việc xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá các tiềm năng các điểm du lịch về sau

- “Nghiên cứu xác định các tuyến điểm du lịch giữa biên giới Ba Lan và Đức”

(Tổ chức ICURP, 1994) của tác giả Lechoslaw Czernic, Halina, Orlinska (Ba Lan) và Edfrank (Hà Lan) Tài liệu đã phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có tác động đến du lịch, phương pháp xác định các tuyến, điểm du lịch cũng như việc bảo vệ môi trường trên quan điểm phát triển du lịch bền vững

- “Du lịch sinh thái - Hướng dẫn cho các nhà lập kế hoạch và quản lý” (Hiệp

hội DLST – North Benning ton – Vermont, 1999)

Đây là những tài liệu hết sức quý giá làm cơ sở để tiếp tục nghiên cứu về lĩnh vực tài nguyên du lịch và DLST

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt nam đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về TNDL Đánh giá ĐKTN

và tài nguyên thiên nhiên (TNTN) phục vụ mục đích du lịch Trên phạm vi toàn quốc

đã có một số công trình tiêu biểu như:

- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 1995-2010;

- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Bắc Bộ đến năm 2010, định hướng đến năm 2020;

- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Trang 14

- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2020;

- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng đồng bằng sông Hồng và Duyên

hải Đông Bắc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được thực hiện bởi Viện Nghiên

cứu Phát triển Du lịch

- Các tác giả Vũ Tuấn Cảnh, Đặng Duy Lợi, Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ trong công trình “Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam” đã xác định nội dung đánh giá dựa vào tính chất của TNDL như: tính nguyên vẹn, tính hấp dẫn, tính dung lượng, tính ổn định của môi trường tự nhiên

- Tác giả Nguyễn Minh Tuệ và nnk trong giáo trình “Địa lý du lịch” đã hệ thống hóa những khái niệm cơ bản về du lịch, tài nguyên du lịch và bước đầu định hướng khai thác tiềm năng du lịch của một số tiểu vùng du lịch Việt Nam

- Đặc biệt trong công trình “Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam” đã hệ

thống khá toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn trong đánh giá TNDL

- Về DLST có rất nhiều các công trình được nghiên cứu và thành công như:

- Du lịch sinh thái - Những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam của Phạm Trung Lương (Hà Nội, 2002) nêu rõ cơ sở lý luận về du lịch sinh thái, tiềm năng và hiện trạng phát triển du lịch sinh thái, đưa ra những định hướng và giải pháp phát triển DLST ở Việt Nam

- Du lịch sinh thái – Nghiên cứu tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tỉnh Hòa Bình của Nguyễn Văn Thắng (Sơn La, 2014) nêu rõ các tiềm năng bao gồm các cảnh quan, môi trường, các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, lễ hội, tài nguyên thiên nhiên tự nhiên.vv để hình thành lên một hình thức du lịch sinh thái bền vững

Bên cạnh đó còn nhiều những chương trình nghiên cứu luận án tiến sĩ, thạc sĩ cũng

đã tiếp cận vấn đề du lịch liên quan đến tự nhiên và sinh thái môi trường

- Ngày 9 và 10 tháng 12 năm 2013 hội nghị khoa học: “Phát triển du lịch sinh thái trong các khu bảo tồn” Hôi nghị đã diễn ra tại trường đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh Hội nghị đã thu hút được đông đảo các đại diện của các địa phương từ Bắc Trung Bộ đến các Đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam Đặc biệt có sự tham gia của các giảng viên từ thành phố Pau - Cộng Hòa Pháp

Như vậy, xét tổng thể, các công trình nghiên cứu về TNDL và du lịch sinh thái cũng như các hoạt động thực tiễn của TNDL, du lịch sinh thái cho thấy đây là một lĩnh

Trang 15

lịch bền vững, không chỉ bó hẹp trong phạm vi một lãnh thổ, mà còn là một quốc gia

vả cả thế giới đang tiến tới phát triển nó

1.1.3 Ở Thái Nguyên

Thái Nguyên nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam, là tỉnh có nhiều điều kiện tự nhiên, xã hội thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái Trong những năm qua, tỉnh đã không ngừng triển khai các chương trình, các dự án nhằm phát triển ngành kinh tế này Thái Nguyên xác định đầu tư cho du lịch sinh thái nói riêng và du lịch nói chung là đầu

tư cho hiện tại và tương lai

Với tiềm năng tài nguyên du lịch phong phú, du lịch sinh thái tỉnh Thái Nguyên trong những năm gần đây đã có những bước tiến dài và thu được nhiều thành tựu đáng chú ý Ngành kinh tế này đã và đang có đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh và trở thành đề tài của nhiều công trình nghiên cứu, là tâm điểm của báo chí

Có thể kể ra một số ý kiến đánh giá, những nghiên cứu ở nhiều công trình với các cấp

độ khác nhau như sau:

- Bảo tàng Thái Nguyên (2003), “Di tích lịch sử - Danh lam thắng cảnh Thái

Nguyên”

- Trần Thị Mai (2006), “Du lịch thiên nhiên - Du lịch sinh thái”, trong sách

Giáo trình tổng quan du lịch, Nxb Lao động - Xã hội

- Trung Nghĩa (2010), “Thái Nguyên với tiềm năng du lịch hang động”, trên

Bản tin Văn hoá - Thể thao - Du lịch Thái Nguyên, xuân Canh Dần

- “Phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên với việc khai thác tài nguyên du lịch vùng

phụ cận”, Nguyễn Lan Anh (2014), luận án tiến sĩ Địa lý học – ĐHSP Hà Nội

- “Đánh giá điều kiện sinh khí hậu phục vụ phát triển du lịch bền vững tỉnh thái

nguyên”, của Hoàng Thanh Tùng (2019), luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi

trường, ĐHKH Thái Nguyên

Qua các bài báo, tài liệu, luận văn, luận án nói trên các tác giả đã chỉ ra tiềm năng tài nguyên du lịch cũng như phát triển du lịch sinh thái của Thái Nguyên và các hoạt động, định hướng tiêu biểu để phát triển ngành du lịch Tuy nhiên, Du lịch sinh thái cần gắn với các địa phương cụ thể để đánh giá tiềm năng cũng như phương pháp phát triển như thế nào cho phù hợp Các công trình trên mới đề cập tới du lịch sinh thái một cách chung chung, chưa gắn với một địa phương cụ thể Chính vì lẽ đó, tác giả sẽ tập trung tìm hiểu sâu hơn về tiềm năng tài nguyên du lịch, hiện trạng du lịch sinh thái của huyện Võ Nhai nhằm bước đầu đưa ra các đánh giá về tiềm năng và giải pháp để phát triển cho du lịch sinh thái tại huyện Võ Nhai này

Trang 16

1.2 Cơ sở lý luận

1.2.1 Tài nguyên du lịch

a Khái niệm

Trong cuốn Địa lý du lịch (Nguyễn Minh Tuệ và nnk, 1997) cho rằng: “Tài

nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên và văn hóa lịch sử cùng các thành phần của chúng góp phần khôi phục, phát triển thể lực, trí tuệ của con người, khả năng lao động và sức khỏe của họ Những tài nguyên này được sử dụng cho nhu cầu trực tiếp và gián tiếp, cho việc sản xuất dịch vụ du lịch” Luật Du Lịch Việt Nam năm 2017 quy định: “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ

sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu

du lịch Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa” Nguyễn Minh Tuệ cho rằng tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên, kinh tế -

xã hội văn hóa được sử dụng để phục hồi sức khỏe, phát triển thể lực và tinh thần con người Trên cơ sở này tác giả cho rằng địa hình, thủy văn, khí hậu, động – thực vật, DTLS văn hóa, văn hóa nghệ thuật, lễ hội,…là những tài nguyên du lịch Song thực tế không phải bất cứ mọi dạng, mọi kiểu địa hình, tất cả các kiểu khí hậu các yếu tố khí hậu hay các giá trị văn hóa,…đều có khả năng hấp dẫn khách cũng như có khả năng kinh doanh du lịch

Trong cuốn Tài nguyên du lịch (Bùi Thị Hải Yến, 2009) cho rằng:“TNDL là tất cả

những gì thuộc về tự nhiên và các giá trị văn hóa do con người sáng tạo ra có sức hấp dẫn

du khách, có thể được bảo vệ, tôn tạo và sử dụng cho ngành Du lịch mang lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường”

b Đặc điểm của tài nguyên du lịch

Đặc điểm chung của tài nguyên du lịch là đối tượng khai thác của nhiều ngành kinh tế - xã hội Tài nguyên du lịch có phạm trù lịch sử nên ngày càng có nhiều loại tài nguyên du lịch được nghiên cứu, phát hiện, tạo mới và được đưa vào khai thác, sử dụng Tài nguyên du lịch mang tính biến đổi

Hiệu quả và mức độ khai thác tài nguyên du lịch phụ thuộc vào các yếu tố: khả năng nghiên cứu, trình độ phát triển khoa học công nghệ, nguồn tài sản quốc gia Tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng; có các giá trị thẩm mỹ, văn hóa lịch sử, tâm linh, giải trí; có sức hấp dẫn với du khách

Tài nguyên du lịch bao gồm các loại tài nguyên vật thể và tài nguyên phi vật thể Tài nguyên du lịch là những loại tài nguyên có thể tái tạo được Tài nguyên du lịch

Trang 17

có tính sở hữu chung Việc khai thác tài nguyên du lịch gắn chặt với vị trí địa lý Tài nguyên du lịch thường có tính mùa vụ và việc khai thác tài nguyên mang tính mùa vụ Tài nguyên du lịch mang tính diễn giải và cảm nhận

1.2.2 Phân loại tài nguyên du lịch

Để tiến hành nghiên cứu, quản lý, bảo tồn, tôn tạo, phát triển và khai thác tài nguyên du lịch có hiệu quả theo hướng bền vững, cần phải tiến hành phân loại tài nguyên du lịch khoa học và phù hợp Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO) đã xây dựng

hệ thống phân loại tài nguyên du lịch thành 3 loại, 9 nhóm gồm: Loại cung cấp tiềm tàng (3 nhóm: văn hóa kinh điển, tự nhiên kinh điển,vạn động); loại cung cấp hiện tại (gồm 3 nhóm: đường sá, thiết bị, hình tượng tổng thể) và loại tài nguyên kỹ thuật gồm

3 nhóm tính năng: hoạt động du lịch, cách thức và tiềm lực khu vực

Theo quan niệm các nhà khoa học về quy hoạch du lịch của Pháp Geogvgers Cazes – Robert Lanquar Yve Raynoum trong cuốn Quy hoạch du lịch đã quan niệm: Không tồn tại các tài nguyên tự thân du lịch mà chỉ có thể khai thác và sử dụng được trong các điều kiện kinh tế, công nghệ xác định Theo các tác giả trong lĩnh vực du lịch tài nguyên có thể phân làm 3 loại chính:

- Các tài nguyên thiên nhiên như khí hậu thuận lợi cho các loại hình du lịch, địa hình, phong cảnh núi sông, thực – động vật, biển hồ,…

- Các nguồn tài nguyên văn hóa – xã hội như những cuộc trình diễn nghệ thuật, các liên hoan âm nhạc, các cuộc hòa nhạc, các cuộc triển lãm hội thảo quốc tế, khoa học kỹ thuật, các vật làm chứng, các đập nước hoặc máy móc hiện đại, các văn hóa lịch

Căn cứ vào nguồn gốc hình thành của tài nguyên, nhà khoa học Ngô Tất Hổ đã tiến hành phân loại tài nguyên du lịch gồm 3 hệ thống, 10 loại, 95 hình và 3 đẳng cấp

là khu, đoạn, nguyên khá phức tạp Luật Du Lịch Việt Nam năm 2017 quy định rõ TNDL được phân loại thành TNDL tự nhiên và TNDL văn hóa Cụ thể:

Trang 18

* Tài nguyên du lịch tự nhiên

Theo Luật Du Lịch Việt Nam năm 2017 quy định: “Tài nguyên du lịch tự nhiên

bao gồm cảnh quan thiên nhiên, các yếu tố địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh

thái và các yếu tố tự nhiên khác có thể được sử dụng cho mục đích du lịch”

- Đặc điểm của tài nguyên du lịch tự nhiên

+ Có tác dụng giải trí và nhận thức

+ Thường tập trung ở những khu vực xa trung tâm dân cư

+ Có tính mùa rõ nét, phụ thuộc nhiều vào các điều kiện tự nhiên Việc tổ chức các tour leo núi, tham quan vùng núi, tham quan sông nước phụ thuộc vào điều kiện thời tiết

+ Việc tìm hiểu thường diễn ra trong thời gian dài

+ Nhữngngười quan tâm đến du lịch tự nhiên tương đối đồng đều về sở thích + Tiêu chuẩn đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên có tính chất định lượng nhiều hơn + Tài nguyên du lịch tự nhiên được xếp vào loại tài nguyên vô tận, có khả năng tái tạo và quá trình suy thoái chậm

TNDL tự nhiên có tính hấp dẫn, được bảo tồn khá tốt do ít chịu ảnh hưởng tiêu cực bởi các hoạt động kinh tế - xã hội, tuy nhiên, lại gây tốn kém, khó khăn cho việc tổ chức các hoạt động du lịch

* Tài nguyên du lịch văn hóa

Theo Luật Du Lịch Việt Nam năm 2017 quy định: “Tài nguyên du lịch văn hóa

bao gồm DTLS - văn hóa, di tích cách mạng, khảo cổ, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hóa khác; công trình lao động sáng

tạo của con người có thể được sử dụng cho mục đích du lịch”

Nếu hiểu theo nguồn gốc hình thành có thể hiểu tài nguyên du lịch văn hóa là tài nguyên có nguồn gốc nhân tạo do con người sáng tạo ra Tuy nhiên chỉ có những tài nguyên văn hóa có sức hấp dẫn với du khách và có thể khai thác phát triển du lịch để tạo ra hiệu quả xã hội, kinh tế, môi trường mới được gọi là tài nguyên du lịch văn hóa

Tài nguyên du lịch văn hóa gồm các loại tài nguyên văn hóa vật thể như: các DTLS, các DTLS văn hóa, các công trình đương đại, vật kỷ niệm, bảo vật quốc gia Tài nguyên du lịch văn hóa phi vật thể gồm các lễ hội, nghề và làng nghề truyền thống, văn hóa nghệ thuật, văn hóa ẩm thực, phong tục, tập quán, ngôn ngữ, chữ viết, tôn giáo, các nguồn thông tin và nguồn tri thức khoa học, kinh nghiệm sản xuất

Trang 19

1.2.3 Tổng quan về du lịch và du lịch sinh thái

a Khái niệm chung về du lịch

Trên thế giới khái niệm du lịch đã được hình thành từ lâu, tuy nhiên để cụ thể hóa

và quốc tế hóa khái niệm về du lịch thì tại Hội nghị Liên Hợp Quốc về du lịch năm 1963,

các chuyên gia đã đưa ra định nghĩa chung như sau: “Du lịch là tổng hợp các mối quan

hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của

cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích Thái Nguyên Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ” Từ đây các

định nghĩa du khách đã được ra đời

Tại mỗi quốc gia và vũng lãnh thổ sẽ có các điều kiện kinh tế xã hội khác nhau, cùng với cuộc sống của người dân ở mỗi đất nước ngày càng phát triển Nhu cầu được biết được đi đến các quốc gia khác nhau của con người ngày càng tăng lên, ngoài du lịch trong nước ra còn nhu cầu thưởng ngoạn và trải nghiệm các không gian văn hóa cũng như thiên nhiên ban tặng ở các quốc gia khác Các loại hình du lịch gắn với tự nhiên và những nơi có cảnh quan nguyên thủy gắn với các DTLS được hình thành dần Từ đó hình thức du lịch sinh thái được hình thành và ngày càng phát triển thu hút nhiều lượt khách thăm quan và khám phá

b Khái niệm du lịch sinh thái

Quan điểm về DLST đầu tiên được đề xuất vào năm 1987: “Du lịch sinh thái là

du lịch đến những khu vực tự nhiên ít bị thay đổi với những mục tiêu: nghiên cứu, trân trọng và thưởng ngoạn phong cảnh và giới thực-động vật hoang dã, cũng như những biểu thị văn hóa (cả quá khứ và hiện tại) được khám phá trong những khu vực này”

Sau đó dựa trên các quan điểm nghiên cứu khác nhau rất nhiều các khái niệm về

du lịch sinh thái được ra đời như:

“Du lịch sinh thái là du lịch có mục đích với các khu tự nhiên, hiểu biết về lịch sử

văn hóa và lịch sử tự nhiên của môi trường, không làm biến đổi tình trạng của hệ sinh thái, đồng thời ta có cơ hội để phát triển kinh tế, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và lợi ích tài chính cho cộng đồng địa phương” (Hiệp hội du lịch sinh thái Hoa Kỳ, 1998)

Hoặc “Du lịch sinh thái là một hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên và định

hướng về môi trường tự nhiên và văn hóa, được quản lý một cách bền vững và có lợi ích cho sinh thái” (Hiệp hội du lịch sinh thái Australia)

Khái niệm về DLST đã nhanh chóng thu hút được sự quan tâm của nhiều người hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau Đây là một khái niệm rộng, được biểu hiện

Trang 20

theo nhiều cách khác nhau từ những góc độ khác nhau Du lịch sinh thái còn có thể

được biết đến dưới nhiều tên gọi khác nhau: “Du lịch dựa vào thiên nhiên, du lịch môi

trường, du lịch đặc thù, du lịch xanh, du lịch thám hiểm, du lịch bản xứ, du lịch có trách nhiệm, du lịch nhạy cảm, du lịch nhà tranh, du lịch bền vững” Đối với một số

người, DLST chỉ đơn giản là sự ghép nối ý nghĩa của hai khái niệm “du lịch” và “sinh thái” vốn đã quen thuộc từ lâu Tuy nhiên đứng ở góc nhìn rộng hơn, tổng quát hơn thì một số người quan niệm rằng DLST là một loại hình du lịch liên quan đến thiên nhiên

Ở nước ta, khái niệm về Du lịch sinh thái được đưa ra tại hội thảo Xây dựng

chiến lược quốc gia về phát triển Du lịch sinh thái năm 1999 như sau: “Du lịch sinh

thái là một loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa có tính giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương” (Nguyễn Thị Sơn, 2000)

Năm 1999, Tổng cục Du lịch Việt Nam phối hợp với một số tổ chức quốc tế như ESCAP, WWF, IUCN tổ chức Hội thảo Xây dựng chiến lược phát triển du lịch

sinh thái ở Việt Nam, đã đưa ra định nghĩa: “Du lịch sinh thái là một loại hình du lịch

dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho các nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương” Đây được coi là sự mở đầu cho các bước tiếp theo trong quá trình nghiên

cứu, phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam Tuy nhiên, các khái niệm du lịch sinh thái được đưa ra cho đến nay cũng chưa có sự thống nhất

Theo Phạm Trung Lương và cộng sự (Nxb Giáo dục, 2002): du lịch sinh thái là hình thức du lịch thiên nhiên có mức độ giáo dục cao về sinh thái và môi trường có tác động tích cực đến việc bảo vệ môi trường và văn hóa, đảm bảo mang lại lợi ích về tài chính cho cộng đồng địa phương, có đóng góp cho các nỗ lực bảo tồn

Theo Điều 3, Luật Du lịch Việt Nam 2017: "Du lịch sinh thái là loại hình du

lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương, có sự tham gia của cộng đồng dân cư, kết hợp giáo dục về bảo vệ môi trường"

c Đặc điểm của du lịch sinh thái

Những đặc điểm cơ bản nhất của du lịch sinh thái cũng đã được Tổ chức Du lịch thế giới (WTO) tóm tắt như sau:

- Du lịch sinh thái bao gồm những hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên mà ở

đó mục đích chính của du khách là tham quan tìm hiểu về tự nhiên cũng như những giá trị văn hoá truyền thống ở các vùng thiên nhiên đó

- Du lịch sinh thái bao gồm những hoạt động giáo dục và diễn giải về môi trường

Trang 21

- Du lịch sinh thái hạn chế đến mức thấp nhất các tác động đến môi trường tự nhiên và văn hoá – xã hội

- Du lịch sinh thái có hỗ trợ cho các hoạt động bảo tồn tự nhiên bằng cách: + Tạo ra những lợi ích về kinh tế cho địa phương, các tổ chức chủ thể quản lý, với mục đích bảo tồn các khu tự nhiên đó

+ Tạo ra cơ hội về việc làm và tăng thu nhập cho cộng đồng địa phương

+ Tăng cường nhận thức của du khách và người dân địa phương về sự cần thiết phải bảo tồn các giá trị tự nhiên và văn hoá

Hình 1.1 Mô hình du lịch sinh thái

(Nguồn: Hội thảo về nghiên cứu phát triển DLST với phát triển bền vững ở Việt Nam)

d Vai trò của du lịch sinh thái

Phát triển DLST sẽ mang lại lợi ích về mặt kinh tế, xã hội, thẩm mĩ và sinh thái,

cụ thể:

- Lợi ích kinh tế:

+ Với việc tổ chức du lịch sinh thái, các khu thiên nhiên, đặc biệt các khu bảo tồn thiên nhiên sẽ được đưa vào phục vụ du lịch, giúp tăng thêm nguồn tài nguyên thiên nhiên cho ngành du lịch, góp phần đa dạng hóa sản phẩm du lịch Du lịch sinh thái phát triển góp phần tạo công ăn việc làm, thu nhập thêm cho các cộng đồng trong

Trang 22

và quanh khu vực tổ chức hoạt động du lịch sinh thái, góp phần cải thiện tình hình kinh

tế địa phương, xóa đói giảm nghèo ở những vùng xa xôi hẻo lánh

+ Góp phần cải thiện và nâng cao cơ sở hạ tầng của các khu du lịch sinh thái, nâng cao đời sống tinh thần và vật chất của cộng đồng địa phương, cùng với việc giáo dục môi trường giúp cộng đồng địa phương có kế hoạch phát triển nguồn tài nguyên

mà không bị xuống cấp trong quá trình khai thác và sử dụng

Du lịch sinh thái cũng góp phần khôi phục và phát triển những ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống, thúc đẩy các ngành nghề khác cùng phát triển và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Vì vậy du lịch sinh thái mang lại lợi ích cho kinh tế rất lớn đóng góp vào sự phát triển kinh tế quốc gia, địa phương, đơn vị kinh doanh du lịch

- Lợi ích xã hội:Cùng với sự phát triển của đô thị hóa, con người ngày càng tách

rời với môi trường tự nhiên, một số hình ảnh thiên nhiên chỉ còn tìm thấy trong ký ức, nhờ có sự phát triển của du lịch sinh thái nhu cầu tìm hiểu thiên nhiên của con người mới được đáp ứng

- Lợi ích thẩm mỹ: Lợi ích này được thể hiện:

+ Mỗi một cảnh quan chứa đựng trong nó biết bao nhiêu là vẻ đẹp, sự sinh động của thế giới tự nhiên và sự năng động trong cách thích ứng với thế giới tự nhiên của con người Nơi du lịch sinh thái phát triển là nơi cảnh quan thiên nhiên được phát hiện, phát triển và bảo tồn

+ Du lịch sinh thái tạo điều kiện cho các nhà thiết kế tour tiến hành khảo sát các tuyến điểm du lịch nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn

+ Sự khảo sát này kèm theo những nguyên tắc chặt chẽ như nghiêm cấm mọi hành vi phá hoại nguồn tài nguyên thiên nhiên, cấm sờ mó vào các thạch nhũ, các công trình kiến trúc, văn hóa cổ,…thúc đẩy sự bảo tồn nguồn tài nguyên nhân văn

- Lợi ích sinh thái: Thông qua các hoạt động, du lịch sinh thái sẽ giúp cho các

loài động thực vật quý hiếm được khôi phục, gìn giữ và bảo vệ sự đa dạng hệ sinh học trên toàn thế giới, du lịch sinh thái góp phần giúp con người sống có trách nhiệm hơn với môi trường tự nhiên

Du lịch sinh thái kết hợp hài hòa cả 3 mục tiêu: kinh tế, xã hội, sinh thái Do đó

du lịch sinh thái là một loại hình du lịch bền vững, nó đảm bảo cho môi trường tự nhiên

và xã hội không những không bị suy thoái mà còn được củng cố phát triển lâu dài

Trang 23

1.3 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng nghiên cứu

1.3.1 Vị trí địa lý

Võ Nhai là một huyện miền núi vùng cao của Thái Nguyên, nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh, dọc theo quốc lộ 1B tiếp giáp hai dãy núi cao, có toạ độ địa lý 21o 36’ đến 210 56’ vĩ độ Bắc và 105o 45’ đến 1060 17’ kinh độ Đông

Phía Bắc giáp huyện Nà Rì (Bắc Cạn), phía Đông giáp huyện Bắc Sơn (Lạng Sơn), phía Nam giáp huyện Yên Thế (Bắc Giang), phía Tây giáp huyện Phú Lương và

Đồng Hỷ (Thái Nguyên)

Hình 1.2: Bản đồ hành chính huyện Võ Nhai

Trang 24

Diện tích tự nhiên của huyện Võ Nhai 845,1 km² Hiện nay Huyện Võ Nhai có

15 đơn vị hành chính cấp xã/phường (gồm 1 thị trấn và 14 xã):

Thị trấn Đình Cả Bình Long Cúc Đường Dân Tiến Phương Giao Vũ Chấn Phú Thượng Tràng Xá Nghinh Tường Thượng Nung Liên Minh La Hiên

Đất nông nghiệp (km 2 )

Đất nuôi trồng thủy sản (km 2 )

Đất phi nông nghiệp (km 2 )

Đất hưa

sử dụng (km 2 )

- Tây Nam và dãy Bắc Sơn chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Nhìn chung những vùng đất đồng bằng thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ, tập trung chủ yếu theo các khe suối, dọc các triền và thung lũng của các vùng đá vôi

Căn cứ vào địa hình địa mạo và đất đai, huyện được chia 3 tiểu vùng như sau: Tiểu vùng I: Bao gồm các xã, thị trấn dọc quốc lộ 1B: Thị trấn Đình Cả, các xã La Hiên, Lâu Thượng và Phú Thượng Đây là vùng thấp nhất của huyện, có địa hình tương đối bằng phẳng hơn các vùng còn lại, tạo nên bởi các thung lũng chạy dọc theo quốc lộ 1B, hai bên là hai dãy núi có độ dốc lớn

Tiểu vùng II: gồm 5 xã phía Nam: Tràng Xá, Liên Minh, Phương Giao, Dân Tiến và Bình Long Địa hình đồi núi bát úp, bị chia cắt bởi nhiều khe suối xen kẽ núi

đá vôi Các bãi soi bằng phẳng phù hợp với phát triển cây công nghiệp, cây lương thực

và chăn nuôi đại gia súc

Tiểu vùng III: Vùng núi cao bao gồm 6 xã: Nghinh Tường, Sảng Mộc, Thượng Lung, Vũ Chấn, Thần Sa, Cúc Đường

Các tiểu vùng khác nhau sẽ có chức năng riêng trong phát triển kinh tế, bảo vệ

Trang 25

1.3.3 Khí hậu

Thái Nguyên nói chung và huyện Võ Nhai nói riêng khí hậu vẫn thể hiện rõ nét kiểu khí hậu bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông như các huyện miền Bắc Việt Nam, tuy nhiên, rõ rệt hơn cả là sự thể hiện hai mùa theo chế độ mưa ẩm trong năm là mùa mưa (nóng, ẩm, mưa nhiều, thường bắt đầu từ tháng 5 tới cuối tháng 10) và mùa ít mưa (lạnh, khô, thường bắt đầu từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau) Với sự phân hóa mùa rõ rệt như vậy, tạo sự phong phú trong phân hóa cảnh quan theo mùa, cộng thêm sự phân hóa địa hình tạo ra những kiểu cảnh quan theo các bậc địa hình khác nhau, hấp dẫn du khách

Lượng mưa trung bình hàng năm 1.941,5 mm và phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung vào các tháng mùa mưa, khoảng 1.765 mm (chiếm 91% tổng lượng mưa cả

năm) Lượng mưa lớn nhất thường diễn ra vào tháng 8, trung bình khoảng 372,2 mm

1.3.4 Thủy văn

Nguồn nước tự nhiên trên địa bàn huyện khá phong phú nhưng phân bố không đều Ngoài các sông, suối, còn có mạch nước ngầm từ các hang động trong núi đá vôi

Võ Nhai có hai con sông nhánh thuộc hệ thống sông Cầu và sông Thương, được phân

bố ở phía Bắc và phía Nam huyện

Sông Nghinh Tường có chiều dài 46 km, bắt nguồn từ dãy núi của vòng cung Bắc Sơn (Lạng Sơn), chảy qua các xã Nghinh Tường, Sảng Mộc, Thượng Nung, Thần

Sa, rồi đổ ra sông Cầu

Sông Rong bắt nguồn từ xã Phú Thượng, chảy qua thị trấn Đình Cả, Tràng Xá, Dân Tiến, Bình Long, sang địa phận huyện Bắc Giang và đổ về sông Thương

Suối Vũ Chấn gồm nhiều nhánh khe, bắt nguồn từ các dãy núi của xã Vũ Chấn,

có chiều dài khoảng 23km Suối này chảy qua thác Nậm Dứt về Thần Sa

Với hệ thống sông suối phong phú kết hợp với địa hình núi đá vôi tạo cho Võ Nhai những cảnh quan sơn thủy, hữu tình như: Hang phượng hoàng, suối mỏ gà, thác mưa rơi

1.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu

1.4.1 Đặc điểm kinh tế

Mức độ tăng trưởng kinh tế khá nhanh và tương đối ổn định trong những năm qua, đặc biệt là các năm 2018 và 2019, qua đó nền kinh tế Võ Nhai đã có bước phát triển khá, tương đối ổn định trên tất cả các khu vực kinh tế

Trang 26

Bảng 1.2 Tổng thu nhập quốc dân GDP giai đoạn 2015-2019 (theo giá 2010)

Nguồn: Cục thống kê qua các năm

Qua bảng 1.2 ta thấy, tổng thu nhập quốc dân GDP đạt được hơn 2 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng kinh tế đạt 16% Giá trị của các khu vực kinh tế tăng liên tục qua các năm, đặc biệt lĩnh vực công nghiệp và thương mại có bước tăng trưởng đáng khích lệ

Xuất phát từ tính chất tổng hợp của kinh doanh du lịch nên có thể thấy sự phát triển và xu hướng phát triển của nền kinh tế - xã hội chính là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của du lịch nói chung và DLST nói riêng Với tiềm năng, lợi thế sẵn

có và các chính sách khuyến khích đầu tư phù hợp, kết quả thu hút đầu tư trong và ngoài tỉnh trên địa bàn huyện có nhiều chuyển biến tích cực, tăng cả về số lượng dự án

và quy mô vốn đăng ký

Bảng 1.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Võ Nhai giai đoạn (2015-2019)

Nông, lâm, ngư nghiệp

%

33.0 31.05 30.90 30.45 28.49 Công nghiệp xây dựng 30,35 33.00 32.00 32.50 33.41

Nguồn: Cục thống kê qua các năm

Lĩnh vực công nghiệp: Tạo môi trường thu hút vốn đầu tư vào công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông, lâm sản Phát triển sản xuất công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường; tiếp tục thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp Trúc Mai, cụm công nghiệp Cây Bòng

Lĩnh vực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội: Tranh thủ mọi nguồn lực

để đầu tự xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư triển khai các dự án đã được phê duyệt Quản lý, khai thác và sử dụng tốt các nguồn vốn phục vụ xây dựng kết cấu hạ tầng Tập trung chỉ đạo công tác đầu tư xây dựng các dự

án, công trình trọng điểm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững cụ thể như

Trang 27

khu dân cư số 1, khu dân cư số 3, chợ Đình Cả, cụm công nghiệp Cây Bòng, Hồ sinh thái, khu công viên cây xanh, điểm du lịch sinh thái Phượng Hoàng

1.4.2 Đặc điểm văn hóa – xã hội

Võ Nhai in đậm dấu ấn văn hoá – lịch sử của đất nước trong suốt cả quá trình dựng nước và giữ nước Nơi đây cũng là địa danh mang nhiều nét đặc sắc của dòng văn học dân gian với các thể loại phong phú như ca dao, vè đặc biệt là các làn điệu dân ca như hát then, múa kèn vv Các tác phẩm dân gian này được lưu truyền qua bao thế hệ và tạo nên một bản sắc riêng của văn hóa Võ Nhai

Ngoài ra, những nét đặc sắc, độc đáo của văn hóa các dân tộc miền núi gắn liền với các hệ sinh thái tự nhiên là cơ sở quan trọng để hình thành các điểm, tuyến DLST kết hợp

du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng, góp phần tăng thêm tính hấp dẫn cho các điểm, tuyến

du lịch

Nhờ tăng trưởng kinh tế nên đời sống vật chất và tinh thần nhân dân được cải thiện đáng kể, đặc biệt các miền núi cao, đồng bào dân tộc, tỷ lệ hộ nghèo trong tỉnh giảm đi rõ rệt, hiện nay chỉ còn dưới 13.88% hộ nghèo và phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo sẽ tiếp tục giảm

Bảng 1.4 Bảng phân bố dân số trung bình ở nông thôn và thành thị

(Đơn vị: người)

Phân bố 2015 2016 2017 2018 2019 Nông thôn 62.944 63.365 63.371 63.580 63.980 Thành thị 3.730 3.750 3.766 3.780 3.891

Nguồn: Cục thống kê qua các năm

Dân cư phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn, giữa miền núi và đồng bằng Dân số tập trung chủ yếu ở nông thôn (tỷ lệ dân nông thôn chiếm 86,9% tổng số dân của huyện) và các vùng đồng xâu, vùng đồi núi, trung du Trong khi đó, vùng núi phía Tây chiếm hơn 2/3 diện tích nhưng dân cư thưa thớt Điều này ảnh hưởng rất lớn đến nguồn nhân lực để phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có hoạt động DLST ở các tỉnh miền núi

Về giáo dục cho đến nay, tất cả các xã, phường đã được phổ cập tiểu học và chống mù chữ Số học sinh các cấp học ngày càng tăng Chất lượng dạy và học từng bức được nâng cao Tuy công tác giáo dục thời gian qua cũng đạt được nhiều thành tựu nổi bật nhưng huyện cũng đang đứng trước nhiều thách thức về cơ sở vật chất kĩ thuật,

về chất lượng đào tạo, nhất là ở khu vực miền núi Vì thế, trong định hướng phát triển của mình, Võ Nhai đã chú trọng mục tiêu phát triển giáo dục chất lượng toàn diện

Trang 28

nhằm phát huy hơn nữa truyền thống hiếu học của địa phương nhìn chung, Võ Nhai có

vị trí địa lý kinh tế thuận lợi, có nhiều tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên, kết cấu hạ tầng được quan tâm đầu tư nâng cấp phát triển đồng bộ, đây là những thuận lợi để thúc đẩy Võ Nhai phát triển kinh tế toàn diện, trong đó có ngành du lịch

1.4.3 Cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng của huyện luôn được quan tâm củng cố

- Về giao thông: Võ nhai có Quốc lộ 1B đi qua, nối liền Thái Nguyên với Lạng Sơn Từ Võ Nhai có thể dễ dàng qua thành phố Thái Nguyên về thủ đô Hà Nội hoặc ngược lên phía Bắc, qua Lạng Sơn để sang Trung Quốc Quốc lộ 1 B chạy dọc theo địa bàn huyện là tuyến đường huyết mạch thể thúc đẩy phát triển kinh tế nói chung và du lịch nói riêng của huyện Võ Nhai Ngoài 28 km thuộc tuyến quốc lộ 1 B, Võ Nhai hiện

có 23,5 km tỉnh lộ, 8 tuyến đường huyện lộ với tổng chiều dài 98,9 km, và hơn 80 tuyến đường liên xã với tổng chiều dài 486 km, đáp ứng nhu cầu giao thông phục vụ sản xuất, lưu thông hàng hóa và thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế với các vùng lân cận

- Mạng lưới điện, nước

+ Về mạng lưới điện: 173/173 xã đã có lưới điện quốc gia, tạo điều kiện thuận lợi trong phát triển kinh tế

- Về cấp nước: Với địa hình phức tạp, chủ yếu là đồi núi nên việc cấp nước sạch cho mục đích sinh hoạt tại các xã của huyện Võ Nhai còn gặp nhiều khó khăn Nhiều xã ở vùng xâu vùng xa vẫn sử dụng nước từ các khe suối, nước mưa làm nước sinh hoạt

- Hệ thống thông tin liên lạc:

Mạng lưới thông tin liên lạc của Vùng tương đối đa dạng, phát triên nhanh, nhất là trong những năm gần đây và bước đầu đáp ứng được nhu cầu của sản xuất và đời sống, trong đó có du lịch Đáng chú ý hơn cả là mạng lưới bưu chính, viễn thông (điện thoại, mạng phi thoại và mạng truyền dẫn)

- Cơ sở lưu trú , dịch vụ ăn uống:

Trong những năm qua, nhờ có sự quan tâm đầu tư của địa phương quan tâm nên

số lượng cơ sở lưu trú trong huyện đã tăng lên Tính đến năm 2019, toàn huyện có 8

cơ sở lưu trú và khoảng 20 cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống Các cơ sở này chủ yếu tập trung ở khu vực hang phượng hoàng Tuy nhiên, các cơ sở tại đây chủ yếu là các nhà khách, nhà nghỉ, cửa hàng ăn uống kinh doanh manh mún, nhỏ lẻ và chịu tác động

Trang 29

của thời tiết khá lớn Các công ty lữ hành thiếu và yếu ; hoạt động quảng bá sản phẩm chưa được đầu tư

Bảng 1.5 Danh sách các cơ sở lưu trú đang hoạt động tại Võ Nhai

Quyết định công nhận của Sở VHTT&DL

1 Nhà nghỉ Gia Bảo II TT Đình Cả Có QĐ

2 Nhà nghỉ Thúy Lâm Nà Khao

3 Nhà nghỉ Hương Trà Phượng Hoàng

4 Nhà nghỉ Huyền Linh Phượng Hoàng

5 Nhà nghỉ Gia Bảo I Mỏ Gà Có QĐ

6 Nhà nghỉ Long Đại Đồng Chăn Có QĐ

7 Nhà nghỉ Hùng Hưng Làng Kèn

8 Nhà nghỉ Phượng Phượng Hoàng Đang thẩm định

Nguồn: Phòng Văn hóa huyện Võ Nhai

Trang 30

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu về tài nguyên du lịch phục vụ phát triển du lịch sinh thái và giải pháp khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch phát triển du lịch sinh thái trên địa bàn huyện Võ Nhai

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Luận văn nghiên cứu tiềm năng, hiện trạng tài nguyên du lịch và giải pháp khai thác tài nguyên du lịch của huyện trong phạm vi không gian giới hạn địa giới hành chính là huyện Võ Nhai Đề tài cũng chú trọng tính liên kết không gian

du lịch của Huyện với các khu vực lân cận có tiềm năng du lịch như huyện Đồng Hỷ (Thái Nguyên) và huyện Bắc Sơn ( Lạng Sơn)

- Phạm vi thời gian: Số liệu của luận văn được lấy từ năm 2015 đến năm 2019

2.3 Nội dung nghiên cứu của đề tài

Luận văn tiến hành nghiên cứu về các nội dung sau:

- Xác định các tiềm năng các tài nguyên và đánh giá tiềm này cho phát triển du lịch sinh thái huyện Võ Nhai

- Hiện trạng phát triển du lịch sinh thái huyện Võ Nhai

- Các giải pháp khai thác tài nguyên du lịch sinh thái phục vụ cho định hướng phát triển du lịch sinh thái

2.4 Quan điểm nghiên cứu

Để thực hiện nghiên cứu này có rất nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau như:

(1) Phương pháp tiếp cận phát triển bảo vệ

Bảo vệ môi trường là vấn đề có tầm quan trọng sống còn đối với hoạt động du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái bởi môi trường không những là điều kiện để diễn ra các hoạt động du lịch mà còn là yếu tố quyết định sự hấp dẫn du lịch đó Nếu như du lịch phát triển được là nhờ sự hấp dẫn du lịch thì môi trường đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển này, đặc biệt là trong xu hướng phát triển du lịch bền vững Vì vậy khi nghiên cứu, tìm hiểu về du lịch cần phải đứng trên phương diện tiếp cận phát triển

và bảo vệ

Trang 31

(2) Cơ chế phân tích nguvên nhân và hậu quả của một vấn đề, phát hiện mâu thuẫn, thiếu sót

Để có thể đánh giá tài nguyên du lịch Võ Nhai có thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, luận văn cần đưa ra các vấn đề, mâu thuẫn, thiếu sót đã và đang ảnh hưởng dến phát triển du lịch tại đây từ đó đưa ra các giải pháp khai thác tài nguyên du lịch

(3) Cơ chế tiếp cận thực tiễn, có sự tham gia của các bên liên quan

Với vấn đề hiện tại tác giả sử dụng phương pháp tiếp cận thực tiễn, có sự tham gia của cộng đồng trong đó tác giả chọn cách tiếp cận là “Phát triển du lịch có sự tham gia của các bên có liên quan” Đó được hiểu là cách tiếp cận có sự tham gia của các bên như: khách du lịch, nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý tài nguyên cùng tham gia để thử nghiệm những cái mới Trong đó vai trò chính thuộc về UBND huyện những người đang bảo tồn các tài nguyên du lịch vật thể, phi vật thể, sở hữu và quản lý các tài nguyên du lịch tự nhiên Nhà nghiên cứu sẽ trợ giúp về mặt khoa học cho cán bộ quản

lý là người thúc đẩy tiến trình thử nghiệm Trong cả 3 đối tượng trên cùng thử đi tìm

“những cái mới” phù hợp với điều kiện Những cái mới đó là ý tưởng về công nghệ, hoặc mới về các tổ chức quản lý, mới về điều kiện áp dụng và được lựa chọn để thử nghiệm Do đó việc phát triển du lịch sinh thái có sự tham gia thúc đẩy, sự kết hợp có tính sáng tạo này để phát huy nội lực nhằm cải thiện sản xuất và quản lý tài nguyên thiên nhiên và văn hóa ở Võ Nhai

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Phương pháp quan sát

Phương pháp quan sát được sử dụng để quan sát và thu thập các thông tin du lịch như: (Cơ sở lưu trú, điểm du lịch, giao thông, cơ sở hạ tầng, hệ thống điện, vv), và tìm hiểu về văn hóa bản địa

Các địa điểm tiến hành thực địa gồm: Hang Phượng Hoàng - suối Mỏ Gà, Di tích Thần Sa, Rừng Khuôn Mánh, Hang Huyện

+ Quan sát tham dự: thông qua thực hiện đề tài tác giả được trực tiếp tham gia vào hoạt động du lịch văn hóa ở Võ Nhai, từ đó đưa ra những cảm nhận, ý kiến cá nhân

về đối tượng nghiên cứu Trong các chuyến điền dã, tác giả đã tham dự chương trình

du lịch sinh thái tại địa phương

+ Quan sát không tham dự: tác giả đã thực hiện quan sát hiện trạng, biểu hiện của đối tượng nghiên cứu để từ đó đưa ra nhận xét định tính Tác giả thực hiện hành tại

Trang 32

các điểm du lịch, cơ quan quản lý du lịch địa phương, chính quyền địa phương và các công ty có chương trình du lịch liên quan đến du lịch Võ Nhai

2.5.2 Phương pháp điều tra xã hội học

Công cụ điều tra sử dung trong phương pháp này là bảng hỏi:

a Bảng hỏi

- Với khách du lịch: Bảng hỏi được dùng để thu thập số liệu về các tiêu chí để đánh giá như Rất thuận lợi, khá thuận lợi, thuận lợi trung bình hay kém thuận lợi Ngoài ra còn để đánh giá tính hấp dẫn, an toàn, liên kết giữa các điểm du lịch này Bảng hỏi gồm co 100 bản trong đó có 90 bản là dành cho du khách nội địa, 10 bản dành cho du khách quốc tế)

Tất cả các bảng hỏi này được tiến hành điều tra vào khoảng thời gian 11/2019

(Chi tiết bảng hỏi được đính kèm ở phần phụ lục của luận văn)

- Với các chuyên gia, doanh nghiệp, nhà quản lý: Tác giả thực hiện khảo sát,

phỏng vấn sâu 50 người trong đó với 2 chuyên gia, còn lại bảng hỏi cho nhà quản lý, doanh nghiệp du lịch để đưa ra các nhận định và cách đánh giá cùng với các tiêu chí

đánh giá của đề tài (chi tiết phiếu hỏi được thể hiện ở phục lục 2)

b Phỏng vấn

Phỏng vấn là phương pháp điều tra, nghiên cứu hiệu quả nhằm thu thập thông tin liên quan đến các điểm Du lịch ở Võ Nhai như: tính hấp dẫn, tính an toàn, tính liên kết, sức chứa của các địa chủ lưu trú của huyện Phương pháp này được tác giả luận văn áp dụng với cộng đồng địa phương, quản lý về du lịch, các chuyên gia trong lĩnh vực, chính quyền địa phương, công ty lữ hành, hướng dẫn viên du lịch và khách du lịch Mỗi đối tượng được phỏng vấn đều được xác định tiêu chí đầy đủ và phù hợp để phục

vụ yêu cầu điều tra Tác giả sử dụng hình thức phỏng vấn sâu, trực diện, cá nhân trực tiếp phỏng vấn các đối tượng:

+ Chính quyền địa phương huyện Võ Nhai, các xã trong huyện, phòng văn hóa thông tin huyện Võ Nhai

+ Các hộ gia đình xung quanh các địa danh du lịch trên

+ Một số công ty lữ hành có chương trình du lịch văn hóa đến Võ Nhai

+ Một số chuyên gia trong lĩnh vực quảng bá, xúc tiến du lịch

+ Phỏng vấn khách du lịch đến Võ Nhai

Trang 33

2.5.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Các tài liệu có liên quan đến khu vực nghiên cứu: hoạt động du lịch, điều tra giá trị địa chất địa hình, quy hoạch kinh tế xã hội huyện, báo cáo kinh tế xã hội huyện Võ Nhai từ năm 2015 đến nay, báo cáo môi trường, bản đồ địa hình huyện Võ Nhai

Thu thập số liệu về tình hình dân số từ các xã: tỷ lệ dân số phục vụ trong ngành

du lịch, trình độ văn hoá về du lịch, ngoại ngữ, đặc biệt tại tại các di tích và địa điểm

2.5.4 Phương pháp chuyên gia

Đó là phương pháp nghiên cứu trong đó người nghiên cứu sử dụng trí tuệ của đội ngũ những người có trình độ cao, am hiểu sâu về lĩnh vực mà người nghiên cứu quan tâm, xin ý kiến đánh giá, nhận xét của họ về vấn đề nghiên cứu hoặc định hướng cho người nghiên cứu Đây là PP đỡ tốn thời gian và sức lực nhất, tuy nhiên kết.quả nghiên cứu chỉ chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của các chuyên gia

Trong luận văn tác giả sử dụng bảng hỏi để xin ý kiến đánh giá, nhận xét của 02 chuyên gia trong lĩnh vự du lịch về các vấn đề như: tiềm năng du lịch phục vụ phát triển

du lịch sinh thái huyện Võ Nhai, sản phẩm du lịch sinh thái Võ Nhai, khó khăn, thuận lợi khi khai thác tài nguyên du lịch phục vụ phát triển du lịch sinh thái huyện Võ Nhai

2.5.5 Phương pháp đánh giá

2.5.5.1 Cơ sở lựa chọn đánh giá

Trên thế giới nhiều năm qua, phương pháp đánh giá tổng hợp được sử dụng khá phổ biến không chỉ đối với các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên mà còn cả đánh giá tài nguyên nhân văn Riêng ở Việt Nam, trong thời gian gần đây do nhu cầu

du lịch bắt đầu phát triển những công trình về đánh giá tổng hợp lãnh thổ cho mục đích

du lịch Trong đó các tác giả như Phạm Trung Lương, Hồ Công Dũng, Đặng Duy Lợi,… đã đề cập đến các tiêu chí như: vị trí của điểm du lịch, độ hấp dẫn, CSHT và CSVCKT phục vụ du lịch, thời gian hoạt động du lịch, sức chứa khách du lịch, độ bền vững của điểm du lịch và hiệu quả kinh tế để đánh giá các điểm DLST, đề tài đã sử dụng phương pháp đánh giá tổng hợp bằng cách lựa chọn các chỉ tiêu và cho điểm để

Trang 34

xác định tiềm năng Cụ thể đó là việc xem xét theo hai tiêu thức: Tiềm năng thu hút và tiềm năng khai thác của từng tài nguyên Mỗi chỉ tiêu được phân cấp theo 4 bậc: Rất thuận lợi, khá thuận lợi, thuận lợi trung bình và kém thuận lợi với điểm tương ứng là 4,3,2,1

2.5.5.2 Đánh giá tiềm năng thu hút khách du lịch của các tài nguyên du lịch

+ Cao: Có trên 5 phong cảnh đẹp hoặc hiện tượng văn hóa đặc sắc, có hệ sinh thái đa dạng, độc đáo, điển hình, được bảo tồn tốt và hình thành được trên 5 sản phẩm

du lịch

+ Khá: Có 3-5 phong cảnh đẹp hoặc hiện tượng văn hóa đặc sắc, có hệ sinh thái tương đối đa dạng, được bảo tồn khá tốt và hình thành được 3-5 sản phẩm du lịch

+ Trung bình: Có 1-2 phong cảnh đẹp hoặc hiện tượng văn hóa đặc sắc, có tính

đa dạng sinh học vừa phải và hình thành được không quá 2 sản phẩm du lịch

+ Kém: Không có phong cảnh đẹp hoặc hiện tượng văn hóa đặc sắc, địa hình và cảnh quan đơn điệu không ấn tượng gì cho du khách, chỉ hình thành được 1 sản phẩm du lịch

* Tính an toàn: Tính an toàn của điểm DLST được đánh giá theo hai khía cạnh

là sinh thái và xã hội Tính an toàn của điểm DLST được chia thành 4 cấp :

+ Cao: Không xảy ra trường hợp mất ổn định nào về an ninh, sinh thái và thiên tai Không có hiện tượng khủng bố, quấy nhiễu, trộm cắp, bắt cóc, trấn lột, bán hàng rong, ăn xin và không có dịch bệnh

+ Khá: Không có các đặc trưng riêng như trên Tuy nhiên chỉ có các họat động

ăn xin, quấy nhiễu, bán hàng rong nhưng không thường xuyên

+ Trung bình: Không có các đặc trưng như trên Các hoạt động ăn xin, quấy nhiễu, bán hàng rong hoạt động mạnh

Trang 35

+ Kém: xảy ra các hoạt động cướp giật, bắt cóc, dịch bệnh, đe dọa đến tính mạng và xâm phạm tài sản của khách du lịch

* Tính liên kết: Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, hoạt động mang tính liên kết

cao Tính liên kết điểm DLST ở đây được đánh giá bằng sự có mặt của các điểm tài nguyên du lịch nằm lân cận điểm du lịch được xem xét trong phạm vi bán kính không quá 25km

+ Tốt : Có thêm ít nhất 4 điểm tài nguyên du lịch

+ Khá: Có thêm 2-3 điểm tài nguyên du lịch

+ Trung bình: Có thêm 1 điểm tài nguyên du lịch

+ Kém : Không có điểm tài nguyên du lịch nào khác có thể liên kết được

Xác định hệ số các chỉ tiêu

Mỗi chỉ tiêu đều có tác động đến tiềm năng thu hút khách du lịch theo các mức

độ khác nhau Chỉ tiêu có mức độ tác động lớn thì hệ số càng lớn Trong 3 chỉ tiêu trên,

"độ hấp dẫn" là yếu tố quyết định đến sự hình thành và phát triển của điểm DLST nên

có hệ số 3 Trong khi đó, chỉ tiêu "tính an toàn" ít quan trọng hơn và có thể thay đổi bởi tác động của con người nên có hệ số 2 Chỉ tiêu "Tính liên kết" có hệ số 1 Từ đó, thang điểm đánh giá tiềm năng thu hút khách du lịch của điểm DLST như sau:

Bảng 2.1 Bảng điểm tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá tiềm năng thu hút khách du

- Điểm DLST thu hút cao : 20 – 24 điểm

- Điểm DLST thu hút khá: 15 - 19 điểm

- Điểm DLST thu hút trung bình : 10 - 14 điểm

- Điểm DLST thu hút kém: 6 – 9 điểm

Trang 36

2.5.5.3 Đánh giá tiềm năng khai thác của các tài nguyên du lịch

Xác định chỉ tiêu đánh giá

* Sức chứa du lịch

Sức chứa du lịch phản ánh khả năng về quy mô triển khai hoạt động du lịch tại mỗi điểm du lịch Sức chứa du lịch có liên quan chặt chẽ đến đặc điểm hoạt động của khách du lịch (số lượng, thời gian, ), đến khả năng chịu đựng của môi trường tự nhiên,

xã hội Ở bất kỳ điểm tiếp nhận du lịch nào thì khái niệm của sự phát triển bền vững đều liên quan đến sức chứa Chỉ tiêu sức chứa khách du lịch để đánh giá tiềm năng khai thác của một điểm DLST được xác định theo 4 cấp :

+ Lớn: có khả năng tiếp nhận trên 1000 người/ngày, trên 250 người/lượt tham quan đối với điểm tài nguyên tự nhiên Đối với điểm tài nguyên nhân văn, con số tương ứng là 500 người/ngày và 100 người/lượt

+ Khá: có thể tiếp đón 500 - 1000 người /ngày, từ 150 - 250 người/lượt tham quan đối với điểm tài nguyên tự nhiên Đối với điểm tài nguyên nhân văn, con số tương ứng là 300 - 500 người/ngày và 50 – 100 người/lượt

+ Trung bình: có sức chứa 100 - 500 người/ngày, từ 50 - 150 người/lượt tham quan đối với điểm tài nguyên tự nhiên Đối với điểm tài nguyên nhân văn, con số tương ứng là 100 - 300 người/ngày và 30 - 50 người/lượt

+ Nhỏ: có sức chứa dưới 100 người/ngày, dưới 50 người/lượt tham quan đối với điểm tài nguyên du lịch tự nhiên Đối với điểm tài nguyên nhân văn, con số tương tứng

là dưới 100 người/ngày và dưới 30 người/lượt

* Độ bền vững:

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ phá hủy các thành phần tự nhiên tại các điểm du lịch hay nói cách khác là khả năng bền vững của các thành phần tự nhiên khi triển khai hoạt động du lịch Đây là một trong những tiêu chí quan trọng của loại hình du lịch sinh thái

+ Cao: trong trường hợp điểm du lịch không có thành phần hoặc bộ phận tự nhiên nào bị phá hoại, khả năng tự phục hồi cân bằng sinh thái của môi trường nhanh; công trình văn hóa lịch sử còn được bảo tồn tốt, không bị phá hoại bởi môi trường nhiệt đới ẩm và thiên tai, tài nguyên có khả năng tồn tại vững chắc trên 100 năm, hoạt động du lịch diễn ra liên tục

Trang 37

+ Khá: trong trường hợp điểm du lịch có từ 1 - 2 thành phần hoặc bộ phận tự nhiên bị phá hoại nhưng ở mức độ không đáng kể, có khả năng tự phục hồi tương 27 đối nhanh; công trình văn hóa lịch sử có bị phá hoại, có khả năng phục chế nhanh, tài nguyên có khả năng tồn tại vững chắc từ 50 đến 100 năm, hoạt động du lịch diễn ra thường xuyên

+ Trung bình: trong trường hợp điểm du lịch có từ 1 - 2 thành phần hoặc bộ phận tự nhiên, kinh tế - xã hội bị phá hoại đáng kể, phải có sự hỗ trợ tích cực của con người mới phục hồi nhanh được; công trình văn hóa lịch sử bị phá hoại tương đối, có khả năng sửa chữa và tôn tạo chậm, tài nguyên có khả năng tồn tại vững chắc từ 10 đến

50 năm, hoạt động du lịch có thể bị hạn chế

+ Kém: trong trường hợp điểm du lịch có từ 2 - 3 thành phần tự nhiên bị phá hoại nặng, phải có sự hỗ trợ tích cực của con người mới phục hồi được nhưng rất chậm; công trình văn hóa lịch sử bị phá hoại nặng, khả năng phục chế nguyên trạng kém, tài nguyên có khả năng tồn tại vững chắc dưới 10 năm, hoạt động du lịch bị gián đoạn

* Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch:

Đối với DLST, tuy hệ thống cơ sở hạ tầng (CSHT) và Cơ sở vật chất kỹ thuật (CSVCKT) không giữ vai trò quyết định đến sự phát triển của loại hình du lịch này nhưng khi đánh giá sự thu hút của một điểm DLST thì không thể không đề cập đến yếu

tố này bởi lẽ đối với bất kỳ loại hình du lịch nào thì việc đảm bảo những nhu cầu cơ bản của khách du lịch là điều không thể thiếu CSHT & CSVCKT phục vụ du lịch ở một điểm DLST được phân thành 4 cấp :

+ Tốt: Có CSHT và CSVCKT đồng bộ, đầy đủ tiện nghi, đạt tiêu chuẩn quốc tế + Khá: Có CSHT và CSVCKT đồng bộ, đầy đủ tiện nghi, đạt tiêu chuẩn quốc gia + Trung bình: Có được một số CSHT và CSVCKT nhưng chưa đồng bộ, chưa

đủ hiện đại, tiện nghi

+ Kém: CSHT và CSVCKT vẫn còn thiếu thốn mà nếu có thì chất lượng thấp và chỉ có tính chất tạm thời

* Vị trí của điểm du lịch và khả năng tiếp cận điểm du lịch (tính từ trung tâm gửi khách gần nhất):

Chỉ tiêu này phản ánh vị trí tương đối giữa điểm tài nguyên với điểm phân phối khách và điều kiện đường giao thông cho phép tiếp cận điểm du lịch (tính thời gian, loại hình tiếp cận chuẩn cho phương tiện là ô tô du lịch) Trong phạm vi đề tài, điểm

Trang 38

phân phối khách được xác định là TP Thái Nguyên Từ đó, phân loại các vị trí điểm du lịch như sau:

+ Rất thuận lợi : khoảng cách dưới 50km, hoặc thời gian đi đường ít hơn 1 giờ,

có thể đi đến dễ dàng bằng 2 - 3 phương tiện thông dụng

+ Khá thuận lợi: khoảng cách từ 50 đến 100 km, hoặc thời gian đi đường 1 - 2 giờ, có thể đi đến bằng 1 - 2 loại phương tiện thông dụng

+ Thuận lợi trung bình: khoảng cách từ 100 đến 150 km, hoặc thời gian đi đường 2 - 3 giờ, có thể đi đến bằng 1 loại phương tiện thông dụng

+ Kém thuận lợi: khoảng cách trên 150 km, hoặc thời gian đi đường trên 3 giờ, phương tiện vận tải khó khăn, nhiều hạn chế

* Hiệu quả kinh tế : Đối với mỗi điểm du lịch, để xác định được hiệu quả kinh

tế trong tổng thể phát triển của vùng thường phải đưa ra những tiêu chuẩn đo lường về mặt kinh tế Những tiêu chuẩn đó được sắp xếp thành 2 nhóm :

+ Lợi nhuận = Tổng doanh thu – tổng chi phí

+ Tỷ suất lợi nhuận = Tổng doanh thu/tổng chi phí

Tuy nhiên hiện nay phần lớn các điểm du lịch tự nhiên ở Võ Nhai còn ở dạng tiềm năng, chỉ có một vài điểm được quản lý khai thác và đón khách, còn các điểm du lịch khác chủ yếu là tự phát và không bán vé tham quan nên rất khó để xác định doanh thu Vì vậy việc xác định hiệu quả kinh tế tại các điểm DLST đươc thực hiện ở đây còn mang tính định tính và bằng phương pháp thực nghiệm là chủ yếu Để đánh giá được hiệu quả kinh tế của các điểm du lịch tác giả căn cứ chủ yếu là số lượng, thành phần khách du lịch tham quan Cụ thể :

+ Cao: Đã và đang được khai thác, đón khách du lịch nội địa và quốc tế thường xuyên + Khá: Đã và đang được khai thác, đón khách du lịch nội địa thường xuyên + Trung bình : Đang được khai thác nhưng mức độ chưa cao, chủ yếu đón khách du lịch nội địa nhưng không thường xuyên

+ Kém : Đang ở dạng tiềm năng

* Thời gian hoạt động du lịch (tính mùa)

Thời gian hoạt động du lịch là số ngày trong năm có điều kiện khí hậu thích hợp đối với sức khỏe con người (được xác định thông qua mối tương quan giữa nhiệt

độ và độ ẩm không khí ảnh hưởng tới sức khỏe con người) và số ngày có thể triển khai

Trang 39

tốt các hoạt động du lịch (số ngày có thời tiết khô ráo thuận lợi cho các hoạt động du lịch và số ngày có thể tiếp cận, khai thác các giá trị của tài nguyên cho việc thỏa mãn các nhu cầu của khách)

+ Rất dài: có hơn 200 ngày/năm có thể triển khai tốt các hoạt động du lịch và trên 180 ngày/năm có điều kiện khí hậu thích hợp nhất đối với sức khỏe con người

+ Dài: có 150 - 200 ngày/năm có thể triển khai tốt các hoạt động du lịch và 120

- 180 ngày/năm có điều kiện khí hậu thích hợp nhất đối với sức khỏe con người

+ Trung bình: có 100 - 150 ngày/năm có thể triển khai tốt các hoạt động du lịch

và 90 - 120 ngày/năm có điều kiện khí hậu thích hợp nhất đối với sức khỏe con người

+ Ngắn: có dưới 100 ngày/năm có thể triển khai tốt các hoạt động du lịch và dưới 90 ngày/năm có điều kiện khí hậu thích hợp nhất đối với sức khỏe con người Khi đánh giá, trong trường hợp số thời gian thích hợp nhất của điều kiện khí hậu đối với sức khỏe con người và số thời gian triển khai tốt các hoạt động du lịch có khác biệt thì lấy số thời gian triển khai tốt các hoạt động du lịch làm tiêu chí chính để đánh giá

Thời gian trong năm có thể triển khai tốt các hoạt động du lịch là thời gian của năm trừ đi những ngày có điều kiện thời tiết 30 đặc biệt không phù hợp với hoạt động

du lịch như ngày mưa, bão, sương mù, tính thời vụ của tài nguyên

Xác định hệ số các chỉ tiêu

DLST là một loại hình du lịch nhưng có đặc trưng là chú trọng đến công tác bảo

vệ môi trường và giữ vững tính đa dạng sinh học Chính vì vậy hệ số của các chỉ tiêu

"Độ bền vững", "sức chứa" và "CSHT và CSVCKT phục vụ du lịch" được đánh giá ở

hệ số 3 Các chỉ tiêu "Thời gian hoạt động du lịch" và "hiệu quả kinh tế" được đánh giá

hệ số 2 Chỉ tiêu "vị trí điểm du lịch và khả năng tiếp cận điểm du lịch" có thể được thay đổi bởi tác động của con người nên xác định hệ số 1 Ta có bảng tổng hợp điểm đánh giá các chỉ tiêu xác định khả năng khai thác của điểm DLST như sau:

Trang 40

Bảng 2.2 Bảng điểm tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá tiềm năng khai thác

của điểm DLST

số

Thang điểm Rất

thuận lợi

Thuận lợi

Thuận lợi trung bình

Ít thuận lợi

1 Sức chứa khách du lịch 3 12 9 6 3

2 Độ bền vững 3 12 9 6 3

3 CSHT và CSVCKT phục vụ

4 Thời gian hoạt động du lịch 2 8 6 4 2

5 Hiệu quả kinh tế 2 8 6 4 2

6 Vị trí điểm du lịch và khả

năng tiếp cận 1 4 3 2 1

* Phân hạng kết quả

- Điểm DLST khai thác rất thuận lợi: 47 – 56 điểm

- Điểm DLST khai thác khá thuận lợi: 36 - 46 điểm

- Điểm DLST khai thác thuận lợi trung bình : 25 - 35 điểm

- Điểm DLST khai thác ít thuận lợi : 14 - 24 điểm

Như vậy, việc xác định mối tương quan giữa tiềm năng thu hút và tiềm năng khai thác của các điểm DLST trên địa bàn tỉnh và căn cứ vào tình hình cụ thể về nguồn vốn đầu tư từ ngân sách sẽ là cơ sở để xác định xem điểm DLST nào được ưu tiên đầu

tư phát triển và đưa vào hoạt động

Ví dụ : Nếu một điểm DLST có tiềm năng thu hút cao và tiềm năng khai thác rất thuận lợi thì đương nhiên điểm DLST đó sẽ được ưu tiên đầu tư để đưa vào hoạt động trước hết Nếu một điểm DLST A có tiềm năng thu hút cao nhưng tiềm năng khai thác chỉ khá thuận lợi Trong khi đó, một điểm DLST B khác có tiềm năng thu hút khá và tiềm năng khai thác rất thuận lợi Để xác định điểm DLST nào được ưu tiên đầu tư trong trường hợp trên thì cần căn cứ vào nguồn ngân sách đầu tư cho du lịch của tỉnh

Cụ thể: nếu tỉnh có nguồn ngân sách dồi dào thì sẽ chọn điểm DLST A để ưu tiên đầu

tư trước Còn nếu nguồn ngân sách của tỉnh có hạn thì chọn điểm DLST B để ưu tiên

Ngày đăng: 01/06/2021, 12:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w