1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tiềm năng thực hiện chủ trương xã hội hóa thể dục thể thao trong các trường THPT Thành phố Tuyên Quang

109 466 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 853 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của thể dục, thể thao (TDTT) là tăng cường thể chất cho nhân dân, nâng cao trình độ thể thao, góp phần làm phong phú đời sống văn hóa và giáo dục con người phát triển toàn diện để phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc 19.Trong những năm gần đây, sự nghiệp TDTT nước ta đã có nhiều tiến bộ. TDTT quần chúng tiếp tục phát triển với nhiều hình thức đa dạng, góp phần nâng cao sức khoẻ, xây dựng lối sống lành mạnh, cải thiện đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân. TDTT lớn mạnh không ngừng, một mặt do có sự đầu tư lớn hơn của Nhà nước, mặt khác xã hội hoá TDTT đã và đang từng bước hình thành và phát triển, đem lại những kết quả quan trọng, đó là huy động được sức mạnh của toàn xã hội chăm lo công tác TDTT, góp phần làm cho TDTT ngày càng có tính quần chúng rộng rãi, trình độ được nâng cao. Đảng, Nhà nước và nhân dân ta ngày càng nhận thức đầy đủ và sâu sắc hơn về tầm quan trọng của công tác TDTT trường học một bộ phận cơ bản của nền TDTT nước ta. Quan tâm lãnh đạo công tác TDTT trường học có ý nghĩa chiến lược to lớn, nhằm thúc đẩy GDTC, nâng cao sức khoẻ, thể lực, đời sống văn hoá tinh thần của học sinh để chủ động chuẩn bị nguồn nhân lực, đồng thời góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu, phát triển tài năng thể thao cho đất nước. Hiện nay, nước ta có trên 17 triệu học sinh phổ thông, đây là nguồn nhân lực quan trọng tham gia vào quá trình phát triển đất nước trong tương lai, do vậy làm tốt công tác TDTT trường học sẽ góp phần tích cực chuẩn bị cho thế hệ trẻ về sức khoẻ, thể lực và các phẩm chất đạo đức, tâm lí để họ có cuộc sống lành mạnh đáp ứng được các yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.Thành phố Tuyên Quang là một trong những địa phương phát triển kinh tế, xã hội, giáo dục, y tế, TDTT còn chậm so với cả nước. Bên cạnh đó công tác giáo dục đã quan tâm nhưng chưa được triệt để và chưa có chiều sâu. Hiện nay, toàn thành phố có 06 trường Trung học phổ thông (THPT) với tổng số 5.415 học sinh; với 379 cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên, trong đó có 28 giáo viên chuyên trách TDTT đó chính là tiềm năng con người to lớn để thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho giáo dục phổ thông nói chung và các trường THPT nói riêng. Trong những năm qua, công tác GDTC và thể thao trường học của nước ta nói chung và của thành phố Tuyên Quang nói riêng đã đạt được nhiều thành tựu quan trong, tuy nhiên, so với mục tiêu, yêu cầu thì công tác chăm sóc sức khỏe trẻ em nói chung và công tác TDTT trường học nói riêng đang đứng trước những thách thức to lớn như: tầm vóc và thể lực của trẻ em nước ta còn thua kém trẻ em nhiều nước trong khu vực; chất lượng đội ngũ giáo viên, các điều kiện đảm bảo cho dạy học GDTC, phong trào TDTT trường học còn nhiều hạn chế... Để khắc phục những tồn tại trên nhiều chủ trương, biện pháp đã được đề ra, trong đó có chủ chương xã hội hoá TDTT nói chung và xã hội hoá TDTT trong trường học nói riêng là một trong những biện pháp được Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm như tinh thần của Chỉ thị 36 CTTW, ngày 2431994 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và được cụ thể hóa và khẳng định trong Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020: “Phát triển TDTT là một bộ phận quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước … Phát triển mạnh TDTT là trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, Chính quyền, các đoàn thể nhân dân và tổ chức xã hội, là nhiệm vụ của toàn xã hội, trong đó ngành thể thao giữ vai trò nòng cốt. Thực hiện xã hội hoá TDTT dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước..”. Chiến lược phát triển TDTT cũng nêu rõ: Đối tượng chiến lược của Thể thao Việt Nam là thanh, thiếu niên; địa bàn chiến lược của Thể thao Việt Nam là trường học; phương thức điều hành là xã hội hoá và chuyên nghiệp hoá 15, 17,18.Như vậy, có thể khẳng định xã hội hoá TDTT nói chung và xã hội hoá TDTT trong trường học nói riêng là một chủ trương lớn, một chính sách đúng đắn phù hợp với quy luật phát triển xã hội nước ta trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Tuy nhiên công tác xã hội hoá TDTT trường học trong cả nước nói chung và tỉnh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

TRẦN ANH DŨNG

NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG THỰC HIỆN CHỦ

TRƯƠNG XÃ HỘI HÓA THỂ DỤC THỂ THAO TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH

PHỐ TUYÊN QUANG

Chuyên ngành: Giáo dục thể chất

Mã số: 60140103

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học

PGS.TS Vũ Chung Thủy

Hà Nội – 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN !

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn trân trọng tới toàn thể quý thầy cô đã tận tình giảng dạy, trang bị cho tôi hệ thống tri thức về khoa học và nghiên cứu khoa học.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Quản lý sau đại học, Khoa Giáo dục thể chất của trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Sở GD& ĐT tỉnh Tuyên Quang, Sở Văn hoá, TDTT và Du lịch tỉnh Tuyên Quang, cùng bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu.

Đặc biệt, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Vũ Chung Thủy - người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn chắc khó tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô cùng các bạn đồng nghiệp.

Trân trọng cảm ơn!

Tuyên Quang, ngày 10 tháng 10 năm 2014

Tác giả

Trần Anh Dũng

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 4

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 5

5 Phạm vi nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Những đóng góp mới của đề tài 7

8 Kế hoạch nghiên cứu và tổ chức nghiên cứu 8

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9

1.1 Vị trí của GDTC trường học trong giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ 9

1.1.1 Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh và của Đảng về công tác giáo dục thế hệ trẻ 9

1.1.2 Vị trí của trường học trong đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hóa đất nước 11

1.1.3 Vị trí của GDTC trường học trong đào tạo và phát triển toàn diện thế hệ trẻ 12

1.1.4 Mục tiêu GDTC ở trường phổ thông các cấp 13

1.2 Đặc điểm cơ bản của hệ thống giáo dục thể chất trong nhà trường THPT 15

1.2.1 Đặc điểm hệ thống chương trình giáo dục thể chất 15

1.2.2 Đặc điểm cơ chế tổ chức công tác GDTC trường học 17

1.2.3 Đặc điểm hoạt động sư phạm của giáo viên TDTT 18

1.3 Các khái niệm liên quan 22

1.3.1 Khái niệm về xã hội hoá 22

1.3.2 Xã hội hoá trong hoạt động TDTT 24

Trang 6

1.4 Xã hội hoá TDTT trong thời kỳ đổi mới ở nước ta 25 1.5 Một số đặc trưng cơ bản của công tác xã hội hoá 28 1.6 Đặc trưng cơ bản của xã hội hoá TDTT trường học 29 1.7 Mối quan hệ giữa xã hội hoá TDTT trong các trường THPT với hiệu quả công tác GDTC trong nhà trường 31 Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT VÀ

XÃ HỘI HÓA TDTT TRONG CÁC TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG 32 2.1 Khái quát về thành phố Tuyên Quang 32 2.2 Thực trạng công tác GDTC trong các trường THPT thành phố Tuyên Quang 35 2.2.1 Tình hình triển khai thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật và các chỉ thị của cấp trên về công tác Thể dục thể thao 35

2.2.2 Thực trạng về trường lớp và công tác giáo dục thể chất trong nhà trường THPT thành phố Tuyên Quang 35

2.2.3 Thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ công tác GDTC trong nhà trường THPTthành phố Tuyên Quang 36

2.2.4 Thực trạng về đội ngũ giáo viên TDTT và giáo viên chủ nhiệm lớp các trường THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 38

2.2.5 Thực trạng nhận thức và nhu cầu tập luyện TDTT của học sinh các trường THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 40

2.3 Thực trạng hoạt động xã hội hoá TDTT trong các trường THPT thành phố Tuyên Quang 44 2.3.1 Lựa chọn các tiêu chí đánh giá công tác xã hội hóa TDTT trong các trường THPT thành phố Tuyên Quang 44 2.3.1.1 Cơ sở lý luận lựa chọn các tiêu chí đánh giá thực trạng công tác

xã hội hóa TDTT trong các trường THPT thành phố Tuyên Quang 44

Trang 7

2.3.1.2 Lựa chọn các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá công tác xã hội hóa TDTT trong các trường THPT thành phố Tuyên Quang 46 2.3.2 Thực trạng hoạt động xã hội hoá TDTT trong các trường THPT thành phố Tuyên Quang 48 2.3.2.1 Sự phối hợp các lực lượng xã hội trong quá trình tổ chức hoạt động TDTT trường học 48 2.3.2.2 Khả năng huy động tài chính đầu tư trực tiếp cho hoạt động TDTT 50 2.3.2.3 Nhận thức về mục đích, ý nghĩa của công tác GDTC và thể thao trường học 51 2.3.2.4 Sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường về công tác giáo dục thể chất, hoạt động TDTT và đánh giá thực trạng công tác GDTC 54 Chương 3: XÁC ĐỊNH TIỀM NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP TRIỂN KHAI CÔNG TÁC XÃ HỘI HOÁ TDTT TRONG CÁC TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG 56 3.1 Xác định tiềm năng thực hiện chủ trương xã hội hoá TDTT trong các trường THPT thành phố Tuyên Quang 56 3.1.1 Tiềm năng về lực lượng học sinh 56 3.1.2 Tiềm năng về đội ngũ giáo viên TDTT và giáo viên chủ nhiệm lớp

57

3.1.3 Tiềm năng về cơ chế quản lý 58

3.1.4 Tiềm năng về sức lan toả và ảnh hưởng xã hội của TDTT trường học nói chung và các trườngTHPT thông nói riêng 59

3.2 Đề xuất biện pháp triển khai công tác xã hội hoá TDTT trong các trường trung học phổ thông thành phố Tuyên Quang 62 3.2.1 Căn cứ đề xuất biện pháp triển khai công tác xã hội hoá TDTT trong các trường trung học phổ thông thành phố Tuyên Quang 62

Trang 8

3.2.1.1 Những cơ sở lý luận để đề xuất biện pháp xã hội hoá TDTT 62

3.2.1.2 Những cơ sở thực tiễn để đề xuất biện pháp xã hội hoá TDTT trong các trường THPT thành phố Tuyên Quang 66

3.2.1.3 Lựa chọn các biện pháp cơ bản trong khai thác tiềm năng xã hội hoá TDTT trong các trường THPT thành phố Tuyên Quang 69

3.2.2 Xây dựng và đề xuất một số biện pháp triển khai công tác xã hội hoá TDTT trong các trường THPT Thành phố Tuyên Quang 72

3.3 Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 88

KẾT LUẬN 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 9

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU Bảng 2.1 Thực trạng cơ sở vật chất đảm bảo cho dạy và học môn thể dục

ở các trường THPT thành phố Tuyên Quang (n=6) 37

Bảng 2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên TDTT và giáo viên chủ nhiệm lớp

các trường THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 38

Bảng 2.3 Sự quan tâm đến hoạt động TDTT của các em học sinh THPT

thành phố Tuyên Quang 40

Bảng 2.4 Hình thức theo dõi hoạt động TDTT của các em học sinh

THPT thành phố Tuyên Quang 40

Bảng 2.5 Mức độ lựa chọn môn thể thao yêu thích nhất để tập luyện

ngoại khoá của các em học sinh THPT thành phố Tuyên Quang 41

Bảng 2.6 Những nguyên nhân làm hạn chế việc tập luyện TDTT ngoại

khoá của các em học sinh THPT thành phố Tuyên Quang. 42

Bảng 2.7 Bảng phỏng vấn lựa chọn các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá thực

trạng công tác xã hội hóa TDTT trong các trường THPT thành phố Tuyên Quang 45

Bảng 2.8 Bảng điều tra số lượng tổ chức các hoạt động TDTT của các tổ

chức đoàn thể trong và ngoài trường PTTH trên địa bàn thành phố Tuyên Quang năm 2013 48

Bảng 2.9 Bảng tổng hợp nguồn tài chính đầu tư trực tiếp cho hoạt động

TDTT trong các trường THPT thành phố Tuyên Quang năm 2013.

50

Bảng 2.10 Bảng tổng hợp nhận thức của phụ huynh học sinh về mục

đích, ý nghĩa của công tác GDTC và thể thao trong trường học 51

Bảng 2.11 Bảng tổng hợp nhận thức của giáo viên chủ nhiệm về mục

đích, ý nghĩa của công tác GDTC và thể thao trong trường học 53

Trang 10

Bảng 1.12 Bảng tổng hợp sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường về

công tác giáo dục thể chất, hoạt động TDTT và đánh giá thực trạng công tác GDTC 54

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Mục đích của thể dục, thể thao (TDTT) là tăng cường thể chất cho nhân dân,nâng cao trình độ thể thao, góp phần làm phong phú đời sống văn hóa và giáo dụccon người phát triển toàn diện để phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổquốc [19]

Trong những năm gần đây, sự nghiệp TDTT nước ta đã có nhiều tiến bộ.TDTT quần chúng tiếp tục phát triển với nhiều hình thức đa dạng, góp phần nângcao sức khoẻ, xây dựng lối sống lành mạnh, cải thiện đời sống văn hoá, tinh thầncủa nhân dân TDTT lớn mạnh không ngừng, một mặt do có sự đầu tư lớn hơn củaNhà nước, mặt khác xã hội hoá TDTT đã và đang từng bước hình thành và pháttriển, đem lại những kết quả quan trọng, đó là huy động được sức mạnh của toàn

xã hội chăm lo công tác TDTT, góp phần làm cho TDTT ngày càng có tính quầnchúng rộng rãi, trình độ được nâng cao Đảng, Nhà nước và nhân dân ta ngàycàng nhận thức đầy đủ và sâu sắc hơn về tầm quan trọng của công tác TDTTtrường học - một bộ phận cơ bản của nền TDTT nước ta Quan tâm lãnh đạocông tác TDTT trường học có ý nghĩa chiến lược to lớn, nhằm thúc đẩy GDTC,nâng cao sức khoẻ, thể lực, đời sống văn hoá tinh thần của học sinh để chủ độngchuẩn bị nguồn nhân lực, đồng thời góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu,phát triển tài năng thể thao cho đất nước

Hiện nay, nước ta có trên 17 triệu học sinh phổ thông, đây là nguồn nhân lựcquan trọng tham gia vào quá trình phát triển đất nước trong tương lai, do vậy làm tốtcông tác TDTT trường học sẽ góp phần tích cực chuẩn bị cho thế hệ trẻ về sức khoẻ,thể lực và các phẩm chất đạo đức, tâm lí để họ có cuộc sống lành mạnh đáp ứng đượccác yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Thành phố Tuyên Quang là một trong những địa phương phát triển kinh tế,

xã hội, giáo dục, y tế, TDTT còn chậm so với cả nước Bên cạnh đó công tác giáodục đã quan tâm nhưng chưa được triệt để và chưa có chiều sâu Hiện nay, toànthành phố có 06 trường Trung học phổ thông (THPT) với tổng số 5.415 học sinh;

Trang 12

với 379 cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên, trong đó có 28 giáo viên chuyên tráchTDTT - đó chính là tiềm năng con người to lớn để thực hiện mục tiêu nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện cho giáo dục phổ thông nói chung và các trường THPTnói riêng

Trong những năm qua, công tác GDTC và thể thao trường học của nước tanói chung và của thành phố Tuyên Quang nói riêng đã đạt được nhiều thành tựuquan trong, tuy nhiên, so với mục tiêu, yêu cầu thì công tác chăm sóc sức khỏe trẻ

em nói chung và công tác TDTT trường học nói riêng đang đứng trước những tháchthức to lớn như: tầm vóc và thể lực của trẻ em nước ta còn thua kém trẻ em nhiềunước trong khu vực; chất lượng đội ngũ giáo viên, các điều kiện đảm bảo cho dạyhọc GDTC, phong trào TDTT trường học còn nhiều hạn chế

Để khắc phục những tồn tại trên nhiều chủ trương, biện pháp đã được đề ra,

trong đó có chủ chương xã hội hoá TDTT nói chung và xã hội hoá TDTT trong

trường học nói riêng là một trong những biện pháp được Đảng và Nhà nước ta rấtquan tâm như tinh thần của Chỉ thị 36 CT/TW, ngày 24/3/1994 của Ban Bí thưTrung ương Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và được cụ thểhóa và khẳng định trong Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020:

“Phát triển TDTT là một bộ phận quan trọng trong chính sách phát triển kinh

tế-xã hội của Đảng và Nhà nước … Phát triển mạnh TDTT là trách nhiệm của các cấp

uỷ Đảng, Chính quyền, các đoàn thể nhân dân và tổ chức xã hội, là nhiệm vụ của toàn xã hội, trong đó ngành thể thao giữ vai trò nòng cốt Thực hiện xã hội hoá TDTT dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước ” Chiến lược phát triển TDTT

cũng nêu rõ: Đối tượng chiến lược của Thể thao Việt Nam là thanh, thiếu niên; địabàn chiến lược của Thể thao Việt Nam là trường học; phương thức điều hành là xãhội hoá và chuyên nghiệp hoá [15, 17,18]

Như vậy, có thể khẳng định xã hội hoá TDTT nói chung và xã hội hoá TDTT

trong trường học nói riêng là một chủ trương lớn, một chính sách đúng đắn phù hợpvới quy luật phát triển xã hội nước ta trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

Tuy nhiên công tác xã hội hoá TDTT trường học trong cả nước nói chung và tỉnh

Trang 13

Tuyên Quang nói riêng còn có nhiều hạn chế Đó là do cơ chế quản lý và tổ chứchoạt động TDTT trường học hoàn toàn do các cơ sở giáo dục triển khai thực hiện,các lực lượng xã hội chưa có sự phối hợp trong quá trình thực hiện chủ trương xãhội hoá; khả năng huy động tài chính đầu tư trực tiếp cho hoạt động TDTT còn quáhạn hẹp kể cả nguồn đầu tư của Nhà nước và các nguồn đầu tư khác Hơn nữa, nhậnthức của phụ huynh và học sinh về GDTC và thể thao trường học còn rất hạn chế;nhà trường và giáo viên, nhất là giáo viên chủ nhiệm chưa coi trọng công tácGDTC, chưa coi TDTT là một phương tiện giáo dục hữu hiệu ngoài giờ học đối vớithanh thiếu niên học sinh; chưa phối hợp giữa gia đình và nhà trường về công tácGDTC, hoạt động TDTT và đánh giá tình trạng thể chất của học sinh.

Trong thực tiễn đã có một số đề tài nghiên cứu theo hướng triển khai xã hộihoá, tiêu biểu như “Nghiên cứu xây dựng câu lạc bộ TDTT sinh viên Đại học Huế”,(2001 - Nguyễn Gắng); “Nghiên cứu các giải pháp xã hội hóa nhằm khai thác tiềmnăng để phát triển TDTT quần chúng ở thành phố Đà Nẵng”, (2006 - Đặng QuốcNam); “Nghiên cứu về người tập TDTT ở thành phố Nam Định”, (2009 - Bùi VũTâm); … Tuy nhiên, có thể thấy việc nghiên cứu, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện

xã hội hóa chưa được quan tâm thường xuyên, chưa xác định đầy đủ các yếu tố tiềmnăng để thực hiện chủ trương xã hội hoá TDTT, cũng như chưa có các biện pháp phùhợp, khả thi để đưa chủ trương xã hội hóa vào thực tiễn sinh động, đặc biệt là xã hộihóa TDTT trong trường học Do đó xã hội hóa TDTT chưa thực sự trở thành độnglực mang lại chất lượng và hiệu quả GDTC cho học sinh trong các trường THPT củanước ta nói chung và ở thành phố Tuyên Quang nói riêng

Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu tiềm năng thực hiện chủ trương xã hội hoá

TDTT trong các trường THPT Thành phố Tuyên Quang” được tiến hành với mục

đích đánh giá một cách tương đối toàn diện, khách quan thực trạng công tác xã hộihoá TDTT và tiềm năng để thực hiện xã hội hoá TDTT, đồng thời lựa chọn các biệnpháp thích hợp, có tính khả thi để đưa chủ trương xã hội hoá thành động lực thúcđẩy sự phát triển bền vững, có hiệu quả của công tác GDTC trong các nhà trườngTHPT Thành phố

Trang 14

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá đúng thực trạng và tiềm năng xã hội hóa TDTT trong các trườngTHPT Thành phố Tuyên Quang giai đoạn hiện nay là cơ sở khoa học thực tiễn để đềxuất các giải pháp phát huy tốt nhất những tiềm năng hiện có nhằm biến chủ trương

xã hội hoá TDTT trong các nhà trường THPT thành hiện thực, qua đó góp phần tạođộng lực thúc đẩy sự phát triển và nâng cao hiệu quả công tác GDTC trong cáctrường THPT Thành phố Tuyên Quang

3 Nhiệm vụ nghiên cứu.

3.1 Nghiên cứu thực trạng công tác GDTC và xã hội hóa TDTT trong cácnhà trường THPT thành phố Tuyên Quang

Giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu này, luận văn tiến hành các nội dung nghiêncứu sau:

- Thực trạng cơ cấu tổ chức trường lớp, đội ngũ giáo viên, học sinh trong cáctrường THPT của Thành phố Tuyên Quang;

- Thực trạng công tác TDTT trong các nhà trường THPT của Thành phốTuyên Quang;

- Lựa chọn các tiêu chí và các chỉ tiêu đánh giá công tác xã hội hóa TDTTtrong nhà trường THPT;

- Thực trạng công tác xã hội hóa TDTT trong các trường THPT của Thànhphố Tuyên Quang

3.2 Xác định tiềm năng và đề xuất biện pháp thực hiện chủ trương xã hộihoá TDTT trong các nhà trường THPT thành phố Tuyên Quang

Giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu này, luận văn tiến hành các nội dung nghiêncứu sau:

- Nghiên cứu xác định tiềm năng thực hiện xã hội hoá TDTT trong cáctrường THPT Thành phố Tuyên Quang;

- Nghiên cứu đề xuất giải pháp ứng dụng các tiềm năng trong tiến trìnhthực hiện chủ trương xã hội hoá TDTT trong các nhà trường THPT thành phốTuyên Quang

Trang 15

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Tiềm năng xã hội hóa TDTT trong các nhà trường THPT ở Thành phốTuyên Quang

4.2 Khách thể nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu của đề tài là đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáoviên TDTT, giáo viên chủ nhiệm và học sinh trong các trường THPT của Thành phốTuyên Quang

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác xã hội hóa TDTT trong cáctrường THPT

6 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài sử dụng một số phương pháp sau:

6.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu được sử dụng để tham khảo cácVăn kiện, Nghị quyết của Đảng, của Nhà nước, của Bộ GD&ĐT và của NgànhTDTT về định hướng phát triển công tác GDTC; các chỉ thị, Nghị quyết của Đảng

và Nhà nước về công tác xã hội hoá TDTT Đây là phương pháp được sử dụngtrong suốt quá trình nghiên cứu, để tổng hợp tri thức của những tài liệu liên quan, giúphình thành nên dự báo khoa học, mục đích nghiên cứu, hướng và phương pháp giảiquyết nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 16

6.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Đề tài sử dụng phiếu hỏi để phỏng vấn các đối tượng là các nhà khoa học, cácchuyên gia, các nhà quản lý thuộc các lĩnh vực kinh tế - xã hội, các giáo viên và họcsinh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang nhằm lựa chọn các chỉ tiêu đáng giá công tác xãhội hóa TDTT; khảo sát thực trạng các yếu tố tiềm năng và kiểm định đánh giá hiệuquả của các biện pháp nghiên cứu được đề tài đề xuất

6.3 Phương pháp điều tra xã hội học

Thu thập những thông tin về số trường, lớp, đội ngũ giáo viên, học sinh và cơ

sở vật chất, các điều kiện đảm bảo cho dạy học và tổ chức thể thao ngoại khoá…nhằm đánh giá thực trạng và xác định tiềm năng thực hiện xã hội hoá TDTT trongcác nhà trường THPT thành phố Tuyên Quang

6.4 Phương pháp quan sát sư phạm

Phương pháp quan sát sư phạm được sử dụng trong quá trình nghiên cứunhằm thu thập thông tin về các mặt hành vi, thái độ học tập của học sinh trong cácgiờ học nội khoá và hoạt động ngoại khoá TDTT Quan sát quá trình dạy học, giáodục của giáo viên TDTT Vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp và các tổ chức đoàn thểtrong nhà trường, việc khai thác và phát huy sự chăm lo của gia đình đối với GDTCtrường học Công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao kiến thức và hiểu biết về TDTT

6.5 Phương pháp toán học thống kê

Các kết quả nghiên cứu thu được qua phỏng vấn và quan sát kiểm tra sưphạm đã được tính bằng phương pháp toán học thống kê sau:

6.5.1 Số trung bình: 1

n

i

Xi X

X i là kết quả đo của từng cá thể

n là tổng số người tham gia

∑ là ký hiệu tổng

Trang 17

6.5.2 Công thức so sánh hai số trung bình:

d

d tính  ( dùng trong tự đối chiếu) Trong đó: x d là số trung bình gia tăng

d là độ lệch chuẩn gia tăng

n là số cá thể được khảo sát

6.5.4 Tính hệ số tương quan r:

3 , 2 , 1 )

( ) (

) )(

x

y y x x r

i l

i i

(n < 30)Trong đó: x là chỉ số đo của từng cá thể nhóm A

y là chỉ số đo của từng cá thể nhóm B

X ,  là giá trị trung bình của hai nhóm tương ứng

6.5.5 Hệ số tương quan thứ bậc:

) 1 (

d r

Trong đó d là hiệu số thứ bậc ở hai biến lượng của từng cá thể

7 Những đóng góp mới của đề tài

Về mặt khoa học: Kết quả nghiên cứu đánh giá được thực trạng công tác

GDTC và thực trạng xã hội hóa TDTT trong các trường THPT thành phố TuyênQuang Xác định được đầy đủ các yếu tố tiềm năng trong việc thực hiện chủ trương

xã hội hoá TDTT trong các trường THPT tại thành phố Tuyên Quang

Bước đầu lựa chọn được các biện pháp khai thác tối ưu tiềm năng tự nhiên

và xã hội trong việc phát triển phong trào TDTT cho các trường THPT thành phốTuyên Quang trong giai đoạn hiện nay

Trang 18

Về mặt xã hội: Huy động tổng sức mạnh toàn dân, làm cho công tác GDTC

không chỉ được thực hiện ở một ngành, một đoàn thể hay một tổ chức xã hội nào

đó, mà phải được tiến hành ở tất cả các ngành, các giới, các lực lượng xã hội, cũngnhư mỗi người dân đều nhận thấy đó là nhiệm vụ của chính mình, nên đều tựnguyện và tích cực phối hợp hành động thực hiện

8 Kế hoạch nghiên cứu và tổ chức nghiên cứu

Đề tài được tiến hành từ tháng 6/2013 đến tháng 10/2014 theo 3 giai đoạn sau:

- Nghiên cứu đánh giá thực trạng hoạt động GDTC và công tác xã hội hóaTDTT trong các trường THPT Thành phố Tuyên Quang

- Nghiên cứu lựa chọn và đánh giá thực trạng các yếu tố tạo thành tiềm năngthực hiện xã hội hoá TDTT trong các trường THPT Thành phố Tuyên Quang

- Lựa chọn, xây dựng và đề xuất giải pháp ứng dụng các tiềm năng trong tiếntrình thực hiện chủ trương xã hội hoá TDTT trong các nhà trường THPT Thành phốTuyên Quang

* Giai đoạn 3: Từ tháng 7 năm 2014 đến tháng 10 năm 2014

- Tiến hành phân tích kết quả nghiên cứu

- Viết hoàn chỉnh luận văn, công bố kết quả nghiên cứu trên báo chí, chuẩn

bị bảo vệ luận văn trước Hội đồng khoa học

9 Địa điểm nghiên cứu

- Các trường THPT Thành phố Tuyên Quang

- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trang 19

1.1 Vị trí của GDTC trường học trong giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ

1.1.1 Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh và của Đảng về công tác giáo dục thế hệ trẻ

Nói đến tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục, trước hết, phải nói đến tư tưởng giải phóng con người thoát khỏi tăm tối, lạc hậu, đưa dân tộc ta trở thành một dân tộc văn minh, tiến bộ Đây vừa là mục tiêu, vừa là khát vọng "tột bậc" của Người Trong

mỗi giai đoạn cách mạng, dù ở trong hoàn cảnh nào, Người cũng là chiến sĩ tiên phong

đi vào phong trào quần chúng, thức tỉnh họ, tổ chức họ, đoàn kết họ, huấn luyện họ, đưa họ ra đấu tranh giành tự do độc lập; giải phóng họ thoát khỏi ách áp bức bóc lột

của thực dân phong kiến, thoát khỏi sự ràng buộc của hệ tư tưởng lạc hậu, tạo mọi điềukiện cho mỗi dân tộc và mỗi người dân đứng lên làm chủ nền văn hoá, làm chủ vậnmệnh và tương lai của mình

Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn đánh giá cao vai trò của các cô giáo, thầy giáo

đối với xã hội "Những người thầy giáo tốt là những người vẻ vang nhất, là những

người anh hùng vô danh" Muốn được như vậy, các cô giáo, thầy giáo, trước hết,

phải trau dồi đạo đức cách mạng, không ngừng rèn luyện chuyên môn, phải là tấmgương trong sáng để học sinh noi theo, phải gương mẫu từ lời nói đến việc làm,phải thương yêu chăm sóc học sinh như con em ruột thịt của mình, phải thật sự yêunghề, yêu trường, phải không ngừng học hỏi để tiến bộ mãi

Nét đặc sắc trong tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục là phương pháp giáo dục

con người toàn diện Muốn xây dựng và hoàn thiện con người theo Chủ tịch Hồ Chí

Minh chính là giáo dục và tự giáo dục Đây là phương pháp tốt nhất để "đào tạo các

em nên những người công dân hữu ích cho nước Việt Nam và làm phát triển hoàn toàn những năng lực sẵn có của các em" Người nhấn mạnh : "Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần có những con người XHCN" và "vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người" Vì thế, nền giáo dục mới

phải thực hiện phương pháp dạy và học mới để đạt được mục tiêu: "Học để làm việc,làm người, làm cán bộ Học để phụng sự đoàn thể, giai cấp và nhân dân, Tổ quốc vànhân loại"; "Học để tu dưỡng đạo đức cách mạng"; "học để tin tưởng" và "Học để

Trang 20

hành" Tư tưởng này không chỉ phản ánh truyền thống quý báu của dân tộc ta mà cònphản ánh yêu cầu vừa cấp bách, vừa lâu dài của đất nước trong tiến trình đi lên chủnghĩa xã hội

Thấm nhuần tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng ta đã xác định: “Đối với thế hệ trẻ,chăm lo giáo dục, bồi dưỡng, đào tạo phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng, đạođức, lối sống, văn hóa, sức khỏe, nghề nghiệp; tạo việc làm, phát triển tài năng vàsức sáng tạo, phát huy vai trò xung kích trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổquốc XHCN” là việc làm vô cùng cần thiết và quan trọng Bởi, “tương lai của dântộc, tiền đồ của Tổ quốc và sự thắng lợi, sự phát triển của cách mạng nước ta hoàntoàn phụ thuộc vào việc hiểu thanh niên, tin thanh niên, chăm lo giáo dục và dìu dắt

họ, mạnh dạn trao cho thanh niên những trách nhiệm xứng đáng ”

Trong nhiệm kỳ Đại hội lần thứ IV, Đảng ta đã ra quyết định số 14-NQ/TW

về cải cách giáo dục với tư tưởng: xem giáo dục là bộ phận quan trong của cuộccách mạng tư tưởng; thực thi nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục thế hệ trẻ từ nhỏ đếnlúc trưởng thành; thực hiện tốt nguyên lý giáo dục học đi đôi với hành, giáo dục kếthợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội

Tư tưởng chỉ đạo trên được phát triển bổ sung, hoàn thiện cho phù hợp vớiyêu cầu thực tế qua các kỳ Đại hội VI, VII, VIII, IX, X của Đảng cộng sản ViệtNam Đặc biệt, sự nghiệp Giáo dục và Giáo dục lý luận chính trị được Đại hội toànquốc lần thứ X đặc biệt quan tâm và nhấn mạnh hơn nữa nhằm giáo dục con ngườiphát triển toàn diện, nhất là thế hệ trẻ [13;14;18;19;20]

GD&ĐT là một lĩnh vực rất quan trọng của đời sống xã hội, nó liên quan đếnnhiều lĩnh vực khác, cho nên Đảng ta rất chú trọng phát triển giáo dục và đào tạo.Những năm qua quan điểm của Đảng về đường lối phát triển giáo dục và đào tạochủ yếu tập trung ở Nghị quyết Trung ương 2, khoá VIII; Kết luận của Hội nghị lần

6 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX; Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 Banchấp hành Trung ương Đảng khoá IX; Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ

IX, X Qua các Văn kiện này thể hiện một số quan điểm chỉ đạo phát triển GD&ĐT[19] [21], như sau:

Trang 21

- GD&ĐT nhằm xây dựng con người có đầy đủ phẩm chất để xây dựng vàbảo vệ đất nước Giữ vững mục tiêu XHCN trong GD&ĐT, nhất là chính sách côngbằng xã hội.

- Thực sự coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, cùng với khoa học và công nghệ

là yếu tố quyết định góp phần tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội

- GD&ĐT là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân; mọi người, mọi cấp chăm locho GD&ĐT GD&ĐT phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, với khoa họccông nghệ và củng cố quốc phòng an ninh

1.1.2 Vị trí của trường học trong đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hóa đất nước

Việc phát triển TDTT trong trường phổ thông nhằm thực hiện các mục tiêu:dân trí, nhân lực và nhân tài, thì vấn đề phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡngnhân tài trở thành một vấn đề cấp thiết của mọi quốc gia, dân tộc nói chung và củaViệt Nam nói riêng

Qua thực tế chúng ta có thể nhận định được rằng: vấn đề trung tâm hiện nay

là nâng cao chất lượng và trình độ năng lực Dĩ nhiên muốn thực hiện điều nàykhông có cách nào khác là nâng cấp, hiện đại hoá giáo dục để đáp ứng yêu cầu pháttriển trong giai đoạn kinh tế tri thức

Trong bối cảnh đó, phương châm giáo dục không còn là cung cấp cho ngườihọc bảo bối, nhồi nhét càng nhiều kiến thức càng tốt, mà là giúp họ rèn luyện khảnăng tư duy, rèn luyện kỹ năng, nhân cách và đặc biệt là phải có thể lực tốt, có sứckhỏe dồi dào, để có thể thích ứng nhanh chóng với sự biến đổi như vũ bão về mọimặt của xã hội hiện đại Vì thế, hơn bao giờ hết vai trò của công tác GDTC trongnhà trường là vô cùng quan trọng trong việc nâng cao tầm vóc và sức khoẻ ngườiViệt Đây chính là cơ hội, là nhu cầu đẩy mạnh hơn nữa công tác xã hội hoá TDTT,trong đó thể thao nhà trường phải là trọng tâm của đầu tư nhằm tạo động lực cho sựphát triển chung của công tác TDTT nước ta

Vì vậy, vấn đề phát triển học sinh năng khiếu, tài năng và thể lực tốt sẽ thực

sự góp phần phát triển nguồn lực quý giá cho đất nước

Nói theo cách khác, việc phát triển song song giữa thể lực và trí lực là vô

Trang 22

cùng quan trọng, thể lực tốt giúp cho tài năng của con người phát triển nở rộ hơn,cống hiến cho tổ quốc nhiều hơn Đã đến lúc chúng ta phải bắt tay ngay vào việcthực hiện và thực hiện có hiệu quả công tác GDTC hay xã hội hoá TDTT trong nhàtrường, góp phần đưa đất nước phát triển lên tầm cao mới.

1.1.3 Vị trí của GDTC trường học trong đào tạo và phát triển toàn diện thế hệ trẻ

Hệ thống GDTC trường học có một vị trí đặc biệt quan trọng trong đào tạo

và phát triển toàn diện thế hệ trẻ, GDTC trường học là một quá trình hoàn thiện thểchất liên tục ở mỗi giai đoạn phát triển cơ thể và trên cơ sở đó đảm bảo khi kết thúcthời gian học phải đạt được mức cần thiết về trình độ chuẩn bị thể lực toàn diện đểtham gia các hình thức hoạt động xã hội quan trọng tiếp đó

Năm học 2013 - 2014 là năm học thực hiện kế hoạch phát triển GD&ĐT đã

có văn bản hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển GD&ĐT giai đoạn 2011-2015.Một nội dung đáng chú ý với giáo dục phổ thông là đẩy mạnh học 2 buổi/ngày ởTHPT Như vậy, với cùng nội dung nhưng thời lượng tiếp thu tăng lên sẽ có thêmthời gian cho các em nhận biết bài học, giúp các em không bị quá tải vì việc học

Tuy nhiên sẽ là không cần thiết nếu như chỉ nhằm giảm tải khối lượng kiếnthức mà không nâng cao GDTC và kỹ năng sống Song nâng thế nào cho đủ cũng làmột câu hỏi không dễ trả lời

Thời điểm hiện nay, đại đa số trường THPT học theo chương trình 1buổi/ngày, khiến các em vừa có ít thời gian để tiếp thu kiến thức, lại quá căng thẳng

vì giờ học kéo dài

Song theo suy nghĩ của nhiều vị phụ huynh, việc học cả ngày hay nửa ngàykhông quan trọng mà các em có được phát triển đầy đủ về thể chất, kỹ năng sống,hiểu biết xã hội hay không Việc học cả ngày nếu không có những điều chỉnh, chỉđứng trên phương diện giảm tải học văn hóa sẽ kéo theo việc các em không còn thờigian để phát triển về thể chất

Với tư duy hiện đại, nhiều vị cha mẹ không còn quan tâm quá nhiều đếnchuyện điểm số bởi đối với họ sức khỏe và sự phát triển về thể chất của con cũngrất cần được chú ý Bởi có một cơ thể khỏe mạnh mới giúp các em đủ sức để tiếp

Trang 23

thu kiến thức và tăng sức sáng tạo Hầu hết các trường THPT ở nước ta hiện nayđều đã bắt đầu chú tâm đến việc phát triển song song giữa kiến thức và thể chấtcho các em

Đảng, Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương quan trọng về công tác TDTT

trường học, được thể hiện trong Luật Giáo dục, Luật TDTT với tinh thần “Nhà

nước coi trọng TDTT trường học nhằm phát triển hoàn thiện thể chất cho tầng lớp thanh thiếu niên, nhi đồng GDTC là nội dung giáo dục bắt buộc đối với học sinh, sinh viên được thực hiện trong hệ thống giáo dục quốc dân từ mầm non đến đại học” [31].

Chăm lo về thể chất cho học sinh trong nhà trường là trách nhiệm của toàn

xã hội, của các cấp, các ngành, các đoàn thể, trong đó Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa Thểthao và Du lịch và Bộ Y tế là những bộ phận thường trực Chỉ thị 133 TTg ngày7/3/1995 của Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cho các ngành, các cấp thực hiệntốt công tác GDTC cho học sinh, trong đó nêu rõ: “Bộ GD&DT cần đặc biệt coitrọng việc GDTC trong nhà trường Cải tiến nội dung giảng dạy TDTT nội khoá,ngoại khoá, quy định tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho học sinh ở mỗi cấp học; cóquy chế bắt buộc trong các trường, nhất là các trường đại học phải có sân bãi, phòngtập TDTT; có định biên hợp lý và có kế hoạch tích cực đào tạo đội ngũ giáo viênTDTT, đáp ứng nhu cầu ở tất cả các cấp học…” [5]

1.1.4 Mục tiêu GDTC ở trường phổ thông các cấp

Mục tiêu giáo dục nói chung và mục tiêu GDTC trường học nói riêng có cáccấp độ cụ thể khác nhau của các tiêu chí Khái quát nhất là mục tiêu đã được xácđịnh trong Luật Giáo dục Từ mục tiêu chung đó, chúng ta xác định mục tiêu GDTC

cụ thể cho từng cấp học, bậc học; tiếp đó là sự cụ thể hơn trong các mục tiêu, tiêuchí môn học, bài học Cấp độ sau là sự triển khai cụ thể hoá cấp độ trước, là thànhphần cấu trúc, mục tiêu của cấp độ trước Việc xác định mục tiêu càng cụ thể, càngchi tiết đến đơn vị cuối cùng để có thể mô tả, đo đếm được thì càng thuận lợi càngchính xác cho việc xác định các yếu tố như nội dung chương trình, biên soạn sáchgiáo khoa, phương pháp giảng dạy, đào tạo và sử dụng đội ngũ giáo viên, quản lý

Trang 24

quá trình giáo dục và đánh giá chất lượng giáo dục.

Như vậy, giữa mục tiêu và các yếu tố cấu thành chất lượng giáo dục nóichung và chất lượng GDTC nói riêng do mục tiêu đặt ra có mối quan hệ tương hỗ,trong đó mục tiêu với tư cách như là bản thiết kế, có vai trò quy định các yếu tốcòn lại; các yếu tố còn lại với tư cách như là vật liệu thi công theo thiết kế, vừachịu sự chi phối của mục tiêu, vừa có tác động trở lại điều chỉnh, bổ sung, chínhxác hoá mục tiêu Các tiêu chí chất lượng càng cụ thể, mức độ tường minh củamục tiêu càng cao và khả năng định hướng, xác định các yếu tố còn lại tạo thànhchất lượng giáo dục càng thuận lợi thì việc đánh giá chất lượng giáo dục chỉ còn làvấn đề kỹ thuật

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục là một yêu cầu đặc biệt quan trọngnhằm “nâng cao dân trí - đào tạo nhân lực - bồi dưỡng nhân tài”, phát triển nguồn lựccon người - động lực cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước trong

sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa Chính vì vậy, Nghị quyết Hội nghị lần 4 củaBan chấp hành Trung ương Đảng khoá VII [14], Nghị quyết Hội nghị lần 2 của Banchấp hành Trung ương Đảng khóa VIII [18] và Kết luận của Hội nghị lần 6 của Banchấp hành Trung ương Đảng khóa IX [19] đều khẳng định GD&ĐT là quốc sáchhàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, đồng thời, đề ra các yêu cầungày càng cao cho GD&ĐT

Vấn đề đặt ra là, từ chiến lược phát triển giáo dục cần phải quán triệt thànhnhững mục tiêu cụ thể tới từng cấp học, môn học, từng nội dung chương trình,phương pháp giảng dạy và đánh giá chất lượng giáo dục, đặc biệt là chất lượng củasản phẩm giáo dục GDTC trong trường học nói chung và các trường THPT nóiriêng ở nước ta là một nội dung bắt buộc, được quy định tại Điều 41, Hiến phápNước Cộng hòa XHCN Việt Nam [25] Nâng cao chất lượng GDTC cho học sinhchính là góp phần đào tạo nguồn nhân lực phát triển toàn diện, phục vụ sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước Nâng cao chất lượng GDTC cho học sinhViệt Nam nói chung và học sinh THPT thành phố Tuyên Quang nói riêng phảihướng tới mục tiêu cụ thể sau đây:

Trang 25

Nắm được tri thức cơ bản và thực hiện được ở mức nhất định những kỹ năng vận động, kỹ chiến thuật và luật thi đấu một số môn thể thao; có tăng tiến về các tố chất thể lực, đặc biệt sức bền, sức nhanh, sự khéo léo góp phần gìn giữ và nâng cao sức khoẻ; đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể; góp phần hình thành nếp sống lành mạnh, tác phong nhanh nhẹn, tính kỷ luật, thói quen tự giác tập luyện TDTT và giữ gìn vệ sinh cùng một số phẩm chất đạo đức khác; thể hiện khả năng của bản thân

về TDTT, góp phần tạo nguồn và bồi dưỡng nhân tài; biết vận dụng những điều đã học vào trong sinh hoạt ở trong và ngoài nhà trường, nhất là trong tự học, tự tập luyện ở một mức độ nhất định [31], [32].

Mục tiêu của GDTC, suy cho cùng, là trang bị cho các em học sinh vốn kỹnăng, kỹ xảo vận động cơ bản và cần thiết cho cuộc sống; phát triển toàn diện các tốchất thể lực; giáo dục thói quen rèn luyện thể chất thường xuyên, suốt đời, góp phầngiáo dục đạo đức, nhân cách con người Việt Nam XHCN

1.2 Đặc điểm cơ bản của hệ thống giáo dục thể chất trong nhà trường THPT

1.2.1 Đặc điểm hệ thống chương trình giáo dục thể chất

GDTC có vai trò rất quan trọng trong việc rèn luyện học sinh về thể lực đểnâng cao và sức khoẻ với mục tiêu “Khỏe để học tập, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”,

“Khỏe để chinh phục đỉnh cao tri thức”

Theo Thông tư liên tịch số 34/2005/TTLT/BGD&ĐT-UBTDTT, ngày 29tháng 12 năm 2005 của Bộ GD&ĐT và Ủy ban TDTT ban hành Hướng dẫn phối hợpquản lý và chỉ đạo công tác TDTT trường học giai đoạn 2006 - 2010 [3] khẳng định:

- TDTT trường học là bộ phận đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao sứckhỏe và thể lực, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, ý chí, giáo dục nhân cách cho họcsinh, sinh viên góp phần đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.TDTT trường học là môi trường thuận lợi và giàu tiềm năng để phát hiện và bồidưỡng tài năng thể thao cho đất nước

- Phát triển giáo dục TDTT trường học theo hướng đổi mới và nâng cao chấtlượng giờ học thể dục nội khóa, đa dạng hóa các hình thức hoạt động ngoại khóa, đồngthời tổ chức chặt chẽ việc kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể đối với người học

Trang 26

- Tăng cường sự phối hợp liên ngành Giáo dục và TDTT, đồng thời đẩymạnh xã hội hóa và chuyên nghiệp hóa, tranh thủ các nguồn lực từ xã hội để xâydựng và phát triển TDTT trường học.

- Tăng cường hợp tác, giao lưu quốc tế về TDTT trường học, góp phần nângcao vị thế của thể thao Việt Nam trong khu vực và thế giới

Với mục tiêu của chương trình là: học sinh có sự tăng tiến về sức khỏe, thểlực, đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo lứa tuổi và giới tính Có những kiến thức,

kỹ năng cơ bản về TDTT và phương pháp tập luyện, các kỹ năng vận động cần thiếttrong cuộc sống Hình thành thói quen tập luyện TDTT thường xuyên và nếp sốnglành mạnh, tác phong nhanh nhẹn, kỷ luật, tinh thần tập thể và các phẩm chất ý chí.Biết vận dụng những kiến thức kỹ năng đã học vào hoạt động ở nhà trường và trongđời sống hàng ngày

Quan điểm xây dựng và phát triển chương trình: chương trình môn Thể dụcphải góp phần thực hiện mục tiêu, kế hoạch dạy học chung và những đổi mới vềphương pháp dạy học, đánh giá ở từng cấp học Lấy việc nâng cao sức khỏe, thể lựchọc sinh làm mục tiêu quan trọng nhất, xuyên suốt từ tiểu học đến THPT

Đảm bảo tính khoa học, sư phạm, liên thông, kết hợp truyền thống văn hóa dântộc, tiếp thu có chọn lọc những thành tựu khoa học GDTC hiện đại Chương trình phải

có tính khả thi, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi và giới tính, với sức khỏe, thể lực họcsinh, đồng thời định hướng cho việc nâng cao trình độ của đội ngũ giáo viên và tăngcường cơ sở vật chất cho việc dạy và học

Đảm bảo tính thống nhất của chương trình, đồng thời mở rộng quyền chủđộng, sáng tạo của địa phương trong quá trình thực hiện chương trình

Nội dung và kế hoạch dạy học [39]:

Theo chương trình đã được triển khai từ trước đến nay cho thấy các kỹ năngvận động cơ bản của học sinh đã được trang bị cho học sinh từ lứa tuổi tiểu học,trong đó các trò chơi vận động chiếm vị trí chủ yếu ở bậc học này

Các kỹ thuật điền kinh được ưu tiên lựa chọn để phát triển các tố chất vậnđộng chủ yếu cho học sinh

Các môn tự chọn được đưa vào chương trình từ lớp 4, nếu học sinh tập môn tự

Trang 27

chọn liên tục cho đến hết lớp 12, chắc chắn sẽ đạt trình độ thành tích thể thao nhấtđịnh, đồng thời qua quá trình đó cũng có thể phát hiện và bồi dưỡng nhiều tài năngthể thao cho đất nước Từ lớp 10 có 5 môn thể thao tự chọn là: bóng chuyền, bóng đá,bóng rổ, bơi và đẩy tạ Mỗi tuần các em học sinh đều được học 2 tiết một tuần Trong

sự cố gắng giảm tải cho học sinh phổ thông, quỹ thời gian dành cho nhiều môn họckhác đã giảm xuống, nhưng với môn thể dục, vẫn được giữ nguyên Được vận độngchính là nhu cầu của học sinh, tuy nhiên, chỉ với quỹ thời gian trên, thì chưa đủ kíchthích để có sự phát triển sức khỏe và thể lực của học sinh Chính vì vậy các trườngcần tổ chức việc tập luyện ngoại khóa cho các em học sinh

1.2.2 Đặc điểm cơ chế tổ chức công tác GDTC trường học

Nhiệm vụ của các nhà trường được quy định cụ thể tại Điều 16, Chương IVQuy chế GDTC và Y tế trường học do Bộ GD&ĐT ban hành cụ thể như sau: ngoàicác nhiệm vụ quy định trong Điều lệ nhà trường, về công tác GDTC và y tế trườnghọc, các nhà trường còn có nhiệm vụ [2]:

- Tổ chức dạy và học đủ chương trình môn thể dục và môn sức khoẻ;

- Có kế hoạch triển khai các hoạt động TDTT ngoại khoá và rèn luyện thânthể, tổ chức cho học sinh, sinh viên tham gia các cuộc thi đấu thể thao, các hoạtđộng bảo vệ tăng cường sức khoẻ cho học sinh, sinh viên, hoạt động Hội Chữ thập

Trang 28

của toàn trường.

- Hàng năm có kế hoạch xây dựng, tu sửa, bảo quản và sử dụng các cơ sở vậtchất, phương tiện, trang thiết bị dạy và học TDTT, y tế trường học, trồng cây bóngmát và phát triển hệ thống vườn sinh vật, sinh vật cảnh, xây dựng trường học xanh,sạch, đẹp và an toàn;

- Bảo vệ và sử dụng có hiệu quả, đúng chế độ quy định của Nhà nước, nộiquy của nhà trường về những tài sản, cơ sở vật chất của trường học nói chung vàcủa GDTC, y tế trường học nói riêng

1.2.3 Đặc điểm hoạt động sư phạm của giáo viên TDTT

Hoạt động của giáo viên TDTT mang tính sư phạm đa nhân tố và được thựchiện trong phạm vi một hệ thống sư phạm GDTC nhất định Hệ thống sư phạm giáodục là sự tổng hợp các thành phần cấu trúc và chức năng phụ thuộc vào mục đíchgiáo dục Những thành phần cấu trúc hoạt động của giáo viên TDTT được phản ánhtrong cấu trúc về kiến thức, còn các thành phần chức năng được phản ánh trong cấutrúc về kỹ năng của giáo viên TDTT đó Trong đó hiệu quả hoạt động phụ thuộcvào mức độ phát triển các thành phần chức năng

Bất kỳ một hoạt động chuyên môn nào cũng đặt ra những yêu cầu nhất địnhđối với con người và sự phù hợp với các yêu cầu đó sẽ đảm bảo sự thành công tronghoạt động chuyên môn đó Giáo viên TDTT có vai trò quan trọng trong công tácGDTC, do đó đòi hỏi người giáo viên TDTT phải có tầm nhìn sâu rộng, có trình độkiến thức và lý luận thực tiễn thể thao, đồng thời giáo viên TDTT phải là một nhà tổchức, nhà tâm lý học

Giáo viên TDTT cần phải có kiến thức lý luận và kĩ năng thực hành Trongcấu trúc kiến thức của giáo viên TDTT bao gồm những kiến thức về chính trị xãhội, tâm lý sư phạm, y sinh và chuyên môn Những kiến thức về chính trị xã hội tạonên những cơ sở lý luận về thế giới quan của người giáo viên TDTT, cơ sở phươngpháp luận đối với các kiến thức nghề nghiệp và chuyên môn Tư duy sư phạm củagiáo viên TDTT nhất thiết phải là tư duy lôgic biện chứng Những kiến thức về sưphạm tâm lý quyết định nên về bản chất trình độ nghiệp vụ của giáo viên TDTT Để

Trang 29

điều khiển được hành vi đạo đức của học sinh, người giáo viên TDTT phải có nghệthuật tìm hiểu thế giới nội tâm của học sinh, phải có kiến thức về tâm lý học nhâncách Những kiến thức về y sinh học như giải phẫu, sinh cơ, sinh lý, vệ sinh, kiểmtra y học và những bệnh TDTT tạo thành đặc điểm cấu trúc kiến thức chuyên mônđặc thù của giáo viên TDTT Những kiến thức về lĩnh vực đó cho phép giáo viênTDTT sử dụng một cách khoa học những bài tập thể chất để tác động lên cơ thể họcsinh có tính tới đặc điểm lứa tuổi, giới tính, trạng thái sức khoẻ và trình độ vận độngcủa học sinh Các kiến thức chuyên môn là rất cần thiết với giáo viên TDTT- đó làphương pháp GDTC và các môn thể thao Nhưng bản thân những kiến thức khôngquyết định nên trình độ sư phạm của người giáo viên TDTT Điều quan trọng làgiáo viên TDTT phải biết sử dụng thành thạo chúng trong thực tiễn Kiến thức vềnghiệp vụ chuyên môn tâm lý trẻ em và tương ứng với nó là sử dụng đúng nhữngkiến thức đó trong chuyên môn là đặc trưng đối với nghệ thuật sư phạm của ngườigiáo viên.

Nghệ thuật sư phạm của người giáo viên được dựa trên sự phát triển các

năng lực sư phạm “Năng lực sư phạm là sự tổng hợp những thuộc tính cá nhân

những tiêu đề cho hoạt động sư phạm thành công Năng lực sư phạm không chỉ bao gồm những kiến thức kỹ năng, kỹ xảo sư phạm mà cả kinh nghiệm sư phạm của người giáo viên ” Cấu trúc năng lực sư phạm của người giáo viên TDTT bao gồm

các mặt sau [1]:

Năng lực cảm nhận (nhận thức): Bao gồm sự quan sát sư phạm, cho phép

giáo viên TDTT đi sâu vào thế giới nội tâm của học sinh hiểu được những rungcảm, trạng thái của họ, thấy trước những xu thế thay đổi nhân cách, tìm được cáchướng theo khuynh hướng sự đạm mê cũng như những uy tín của học sinh đó để sửdụng tối đa những uy tín đó trong quá trình giáo dục Về mặt sư phạm, sự quan sát

có chủ đích cho phép chọn lọc ra những yếu tố chính cần thiết trong công tác giảngdạy TDTT với học sinh, và sau mỗi hành vi, hành động của các em để nhận biết ratình huống sư phạm, đòi hỏi sự phân tích kỹ lưỡng sự phối hợp chú ý cho phép bỏsót cả lớp nói chung và mỗi học sinh nói riêng, kết hợp tổng thể với từng cá nhân

Trang 30

Năng lực thiết kế: Là điều kiện tốt để thiết kế hình thành nhân cách của tập thể

học sinh Nhờ đó mà giáo viên TDTT có khả năng nhìn thấy trước được kết quả hoạtđộng của mình, dự báo trước được hành vi của học sinh trong các tình huống sư phạm

Có được điều kiện đó là do người giáo viên có sự tưởng tượng có chủ đích và tích luỹtrí tuệ về mặt sư phạm Năng lực thiết kế cho các giáo viên TDTT phân tích các tìnhhuống sư phạm và chọn ra một biện pháp tin tưởng duy nhất trong mỗi một trường hợp

để tác động tới từng cá nhân và tập thể

Năng lực giảng dạy: Cho phép truyền đạt các tài liệu giảng dạy một cách phù

hợp nhất với các đặc điểm cá nhân của học sinh, kích thích họ tư duy độc lập, huyđộng sự chú ý, khắc phục sự sao nhãng, uể oải trong các buổi tập Những năng lựcnày giúp người giáo viên TDTT thường xuyên hoàn thiện phương pháp truyền đạtkiến thức cho học sinh, điều khiển các buổi tập một cách sáng tạo

Năng lực diễn xuất: Xuất hiện trong truyền đạt có hiệu quả những tư tưởng,

kiến thức, niềm tin, tình cảm bằng ngôn ngữ nét mặt, điệu bộ Ngôn ngữ của giáoviên TDTT cần phải luôn có sức mạnh nội tâm, có sức thuyết phục Ngôn ngữ phải

có văn hoá, dõng dạc truyền cảm nhưng chính xác về cấu trúc ngữ pháp và nhấnmạnh trong nội tâm về những vần đề chính có ý nghĩa rất lớn Điệu bộ và các biểuhiện của nét mặt làm cho ngôn ngữ trở nên sống động, hình tượng và tràn đầy cảmxúc Giáo viên TDTT cần phải làm phong phú ngôn ngữ một cách hài hước, vuinhộn, nhiệt tâm

Năng lực giao tiếp: Giúp cho giáo viên TDTT thiết lập nên các mối quan hệ

tương hỗ tốt với học sinh Năng lực giao tiếp của giáo viên TDTT được biểu hiện rõnét nhất trong sự tế nhị, lịch thiệp sư phạm, biết tránh xung đột với học sinh cũngnhư giữa họ với nhau Trong năng lực giao tiếp khả năng ứng xử một cách tình cảm,phù hợp với hoàn cảnh, tâm trạng của người khác chiếm một vị trí quan trọng Nănglực giao tiếp xuất hiện trong quá trình tiếp xúc không những chỉ với các học sinh màcòn tất cả những người có liên quan trong công tác GDTC

Năng lực tổ chức: Được thể hiện trong học tập, tập luyện và nghỉ ngơi, trong

việc sử dụng các biện pháp điều khiển quá trình tập luyện, giáo dục, trong việc thiết

Trang 31

kế các mối quan hệ và quan hệ trong nội bộ tập thể lớp, đội thể thao Chúng baogồm các năng lực đánh giá tình huống, quyết định các giải pháp và bổ xung để thựchiện chúng, năng lực tổ chức phụ thuộc vào một tổ hợp hoàn chỉnh và những phẩmchất nhân cách của giáo viên TDTT

Năng lực hàn lâm: Là khả năng nghiên cứu khoa học và tổng kết kinh

nghiệm của bản thân, nó rất cần thiết đối với giáo viên TDTT để họ thường xuyênhoàn thiện bản thân mình trong công tác chuyên môn ứng dụng vào hoạt động củamình những phương pháp nghiên cứu khoa học

Năng lực chuyên môn: Sự hoàn thiện toàn diện hoạt động sư phạm của giáo

viên TDTT có liên quan tới sự phát triển năng lực của giáo viên TDTT đó trong mộtmôn thể thao nhất định Nếu người giáo viên TDTT cũng có năng lực hội hoạ, âmnhạc, nghệ thuật và bổ sung chúng vào hoạt động của mình thì giáo viên TDTT đó

sẽ làm phong phú thêm những năng lực sư phạm của bản thân, mở rộng phạm vinhững tác động giáo dục vào học sinh Những giáo viên có tài năng có nhiều nănglực chuyên môn nghĩa là tài năng chung, tài năng chuyên môn và năng lực sư phạmhợp lại thành một hệ thống

Như vậy, GDTC trường học được sự quan tâm đặc biệt đối với hầu hết cácnước trên thế giới, mỗi quốc gia tuỳ theo điều kiện của mình đã đề ra những chínhsách phát triển và quan tâm đến GDTC theo con đường riêng của mình, trong đóđầu tư cơ sở vật chất, xây dựng chương trình GDTC, nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên TDTT là những mục tiêu quan trọng

Có thể khẳng định giáo viên thể dục là nhân tố quyết định chất lượng GDTC

và hoạt động thể thao ngoại khóa ở các trường THPT Do đó, muốn nâng cao chấtlượng GDTC và hoạt động thể thao ngoại khóa ở trường phổ thông nói chung vàcác trường THPT nói riêng, trước hết cần quan tâm nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên TDTT Để đạt được mục tiêu đó, cần quan tâm, giải quyết hài hoà mốiquan hệ của các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo viên, như quá trình đào tạo,

sử dụng và bồi dưỡng giáo viên; hoàn cảnh và điều kiện lao động sư phạm củangười giáo viên; ý chí, thói quen và năng lực tự học, tự bồi dưỡng của họ

Trang 32

1.3 Các khái niệm liên quan

1.3.1 Khái niệm về xã hội hoá

Theo Từ điển xã hội học: Xã hội hoá là quá trình tương tác giữa các cá nhân

và xã hội, trong đó cá nhân học hỏi và thực hành những tri thức, kỹ năng và phươngpháp cần thiết để hội nhập với xã hội

Trong nhiều năm gần đây, xã hội hoá là thuật ngữ được quy ước để chỉ cáchlàm, cách thực hiện một hoạt động xã hội nào đó bằng con đường giác ngộ, tổ chứchuy động tổng sức mạnh toàn dân, làm cho hoạt động này không chỉ được thực hiện

ở một ngành, một đoàn thể hay một tổ chức xã hội nào đó, mà phải được tiến hành ởtất cả các ngành, các giới, các lực lượng xã hội, cũng như mỗi người dân đều phảinhận thấy đó là nhiệm vụ chính của mình, nên đều tự nguyện và tích cực phối hợphành động thực hiện, đồng thời chính họ là người được hưởng thụ mọi thành quả dohoạt động đó đem lại

Xã hội hoá đã được các nhà xã hội học sử dụng để mô tả những phương cách

mà con người học hỏi, tuân thủ theo các chuẩn mực, các giá trị, các vai trò xã hội đã

đề ra và chính quá trình xã hội hoá này tạo cơ sở cho việc hình thành và phát triểnnhân cách con người

Xã hội hoá là quá trình hội nhập của một cá nhân vào xã hội hay một trongcác nhóm của xã hội thông qua quá trình học các chuẩn mực và các giá trị xã hội

Đó cũng là quá trình tiếp thu, phê phán các giá trị chuẩn mực, khuôn mẫu hànhđộng mà trong đó mỗi thành viên xã hội tiếp nhận và duy trì được năng lực hànhđộng xã hội

Xã hội hoá cá nhân là quá trình giáo dục mỗi cá nhân từ một thực thể sinh vậtngười trở thành một thành viên xã hội có năng lực, phẩm chất tham gia vào các mặthoạt động (vui chơi, văn hoá, TDTT, học tập, lao động, hoạt động xã hội, hoạt độngchính trị …), biết cách ứng xử với tự nhiên, xã hội, con người, công việc và ngay cảvới bản thân để hợp tác, hoà nhập được với cộng đồng

Xã hội hoá cá nhân là quá trình tương tác giữa cá nhân và xã hội, trong đó cánhân học hỏi, thực hành các tri thức, kỹ năng, phương thức cần thiết để hội nhập

Trang 33

vào xã hội Nói cách khác, xã hội hoá cá nhân là quá trình cá nhân gia nhập vàocộng đồng tập thể, cộng đồng xã hội, đồng thời xã hội tiếp nhận cá nhân như mộtthành viên, một phần tử tích cực của mình.

Có thể thấy, xã hội hoá không phải là quá trình thụ động, bắt buộc, mà là mộtquá trình hội nhập có vai trò tích cực, tự giác và sáng tạo của mỗi cá nhân Xã hộihoá là quá trình học tập suốt đời của mỗi con người Trong đó, con người với tưcách là chủ thể của hành động thì không chỉ tiếp thu mà còn làm phong phú thêmcác quan hệ xã hội, các giá trị vật chất và tinh thần dưới hình thức cá nhân Yếu tố

xã hội là quan trọng nhất những không phải là cơ sở duy nhất để tạo nên cái độc đáo

có một không hai trong nhân cách Do đó, cá nhân chỉ phát triển khi có sự địnhhướng cả về nhận thức lẫn hành động của xã hội

Xã hội hoá có mục tiêu chủ yếu là: huy động sức mạnh của toàn dân, toàn xãhội, tạo ra nhiều nguồn lực đa dạng để phát triển mạnh mẽ các lĩnh vực văn hoá,giáo dục, y tế và TDTT làm cho các lĩnh vực này thực sự gắn bó với dân, do dân, vìdân để nâng cao chất lượng cuộc sống

Thực tế vẫn còn không ít người nhận thức chưa đầy đủ về bản chất và nộidung của xã hội hoá, họ cho rằng xã hội hoá chủ yếu là huy động tiền của trongnhân dân, giảm bớt gánh nặng cho ngân sách nhà nước Quan điểm này cùng vớiviệc buông lỏng công tác quản lý làm nảy sinh nhiều hiện tượng tiêu cực làm chongười dân hiểu xã hội hoá đồng nhất với việc thu tiền, làm giảm đi tâm huyết trongviệc thực hiện công tác xã hội hoá

Thực chất nội dung của xã hội hoá là quá trình vận động quần chúng nâng caotính tích cực và tự giác, phát huy sức mạnh của quần chúng vì sự nghiệp xã hội hoá.Đây cũng chính là quá trình đổi mới sự lãnh đạo của Đảng, cơ chế quản lý của Nhànước để đa dạng hoá các hình thức hoạt động giáo dục, y tế và TDTT, thực hiện chủtrương xã hội hoá các hoạt động đó trong giai đoạn hiện nay

Như vậy, bản chất của xã hội hoá là cách làm, cách thực hiện chủ trương,đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước bằng con đường giác ngộ,huy động và tổ chức sự tham gia của mọi người dân, mọi lực lượng xã hội, tạo ra sựphối hợp liên ngành một cách có kế hoạch dưới sự lãnh đạo của các cấp uỷ đảng và

Trang 34

sự quản lý thống nhất của các cấp chính quyền, làm cho việc giải quyết các vấn đề

xã hội thực sự là của dân, do dân và vì dân

1.3.2 Xã hội hoá trong hoạt động TDTT

TDTT là một thiết chế xã hội đã từng bước hình thành trong quá trình xâydựng Nhà nước pháp quyền Hoạt động TDTT bắt nguồn từ thực tế cuộc sống củacon người và xã hội cho nên TDTT mang bản chất xã hội Lịch sử phát triển TDTTcủa thế giới cũng như ở nước ta cho thấy tính xã hội của TDTT thuộc về bản chất,

nó bị chi phối và tác động của thể chế chính trị- xã hội Xã hội hoá là quá trình conngười hoạt động thể chất theo những mô hình, những chuẩn mực, những giá trị củavăn hóa thể chất mà xã hội lựa chọn và định hướng Như vậy để xã hội hoá đúngđắn các hoạt động thể chất, ở mỗi trình độ xã hội khác nhau, ở mỗi dân tộc khácnhau, ở mỗi thể chế chính trị khác nhau đều có những định hướng của mình về cácquy trình xã hội hoá trong lĩnh vực này [9] Điều đó cho thấy xã hội hoá trong hoạtđộng TDTT đã thể hiện ngay trong bản chất xã hội và ở mọi quốc gia đã có từ xaxưa tuy rằng lúc đầu còn đơn giản

Có thể khái quát khái niệm xã hội hóa TDTT ở nước ta như sau: Xã hội hoá

TDTT là sự phối hợp hành động của mọi lực lượng xã hội theo một định hướng, một chiến lược quốc gia nhằm làm cho TDTT trở thành sự nghiêp của toàn dân, của toàn xã hội.

Mục đích của xã hội hoá TDTT là nhằm tạo ra động lực và nguồn lực mớicho sự phát triển của TDTT; đem các hoạt động TDTT đến với toàn dân; làm chonhân dân tự giác, tự nguyện tham gia hoạt động TDTT để thoả mãn nhu cầu hưởngthụ các giá trị của TDTT

Bản chất của xã hội hóa TDTT ở nước ta là một quá trình gồm hai mặt: một

là, xác định đúng trách nhiệm của nhà nước đối với TDTT; hai là, tăng cường tráchnhiệm của xã hội, cộng đồng và mỗi người dân đối với TDTT

Xã hội hoá TDTT được thực hiện dới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lýthống nhất của Nhà nước Xã hội hóa TDTT ở nước ta có nội dung cơ bản sau:

- Đối với những nhà lãnh đạo: xã hội hóa TDTT là một quá trình tổ chức vàđổi mới tổ chức hoạt động TDTT; là quá trình quản lý và đổi mới công tác quản lý

Trang 35

Nhà nước và quản lý xã hội về TDTT; là quá trình huy động, phối hợp nhiều lực ượng xã hội cùng tham gia hoạt động TDTT.

l Đối với các lực lượng xã hội: xã hội hóa TDTT là quá trình phối hợp, lồngghép hoạt động TDTT với các hoạt động khác; là quá trình đa dạng hoá các hình thức

tổ chức hoạt động TDTT; là quá trình tự vận động và tác động lẫn nhau

- Đối với mỗi cộng đồng, mỗi gia đình, mỗi người dân: xã hội hóa TDTT làmột quá trình chuyển đổi, nâng cao nhận thức về TDTT và hình thành thói quen,nếp sống rèn luyện TDTT hàng ngày cũng như tham gia hoạt động TDTT một cáchchủ động, tích cực góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống

Như vậy, để đánh giá mức độ, hiệu quả xã hội hóa TDTT có thể căn cứ vàocác tiêu chí sau:

- Có sự phối hợp liên ngành, trong đó phân công rõ ràng trách nhiệm củatừng ngành

- Có sự tham gia của nhiều lực lượng xã hội, đặc biệt là sự tham gia tích cực,chủ động của cộng đồng và mỗi người dân

- Huy động được nhiều nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực…của Nhà nước,Trung ương, địa phương, các tổ chức xã hội, cá nhân trong và ngoài nước)

1.4 Xã hội hoá TDTT trong thời kỳ đổi mới ở nước ta

Chủ trương “xã hội hoá” để phát triển kinh tế- xã hội đất nước đã được trìnhbày tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) như sau: “Các vấn đề chính sách

xã hội đều giải quyết theo tinh thần xã hội hoá, Nhà nước giữ vai trò nòng cốt, đồngthời động viên mỗi người dân, các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các cá nhân và

tổ chức nước ngoài cùng tham gia giải quyết các vấn đề xã hội” [13] Thực hiệnđường lối đổi mới do Đại hội VI xác định, Chính phủ ban hành chỉ thị 112 – CTngày 09/05/1989 về “ công tác TDTT trong những năm trước mắt” [11] Chỉ thịnhấn mạnh yêu cầu đổi mới về tổ chức cơ chế quản lý TDTT, chuyển dần một sốnội dung hoạt động TDTT cho các tổ chức xã hội như Liên đoàn, Hội thể thao, pháthuy vai trò chủ động của quần chúng trong việc tổ chức hoạt động theo nguyên tắc

tự quản có sự giám sát và giúp đỡ của các cơ quan quản lý Nhà nước về TDTT, tự

Trang 36

chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật và tự bảo quản tài chính.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (1991) tiếp tục nêu rõ “Cải tiến tổ chứcquản lý các hoạt động TDTT theo hướng kết hợp chặt chẽ các tổ chức Nhà nước vớicác tổ chức xã hội” [16] Triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng VII, Ban Bí thư banhành Chỉ thị 36 CT/TW ngày 24/3/1994, trong đó xác định hai nhiệm vụ song song

là “Củng cố kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về TDTT” đồng thời đẩymạnh việc hình thành “hệ thống tổ chức xã hội về TDTT” [15]

Chủ trương xã hội hoá của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ đổi mới là liêntục, nhất quán và theo từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội của đất nước.Trong

10 năm đổi mới đầu tiên (1986- 1996) tư duy, nhận thức về xã hội hoá bắt đầu hìnhthành quan điểm chung, định hướng tổng thể và ứng dụng đi vào thực tiễn Tronghoạt động TDTT công tác xã hội hoá đòi hỏi trước hết là thay đổi cơ chế tổ chức từđiều hành bao cấp chuyển dần sang xã hội hoá có sự quản lý hỗ trợ giúp đỡ cần thiếtcủa Nhà nước, xuất hiện một số doanh nghiệp, tư nhân tài trợ và tổ chức cung ứngdịch vụ TDTT nhưng còn trong phạm vi chưa đáng kể Trong 10 năm tiếp theo(1996-2006) thực hiện đẩy mạnh xã hội hoá, Nhà nước đã ban hành nhiều Nghịquyết, Nghị định xác định lộ trình xã hội hóa gắn với sự phát triển các cơ sở cungứng dịch vụ ngoài công lập, các thành phần xã hội, thành phần kinh tế tham giangày một nhiều vào quá trình xã hội hoá trong lĩnh vực TDTT một cách đa dạng,phong phú với những quyền và nghĩa vụ được Nhà nước bảo hộ Đồng thời đẩy mạnh

xã hội hoá cần cải cách đổi mới tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước về TDTT tăngcường chức năng quản lý Nhà nước bảo đảm định hướng XHCN trong quá trình tiếnhành xã hội hoá

Thực hiện đường lối của Đảng ta về phát triển công tác TDTT trong thời kỳđổi mới, “xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khỏe, tầm vóc con ngườiViệt Nam, tăng tuổi thọ và cải thiện chất lượng giống nòi, Thủ tướng Chính phủ đãban hành Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 3/2/2010 về Chiến lược phát triểnTDTT Việt Nam đến năm 2020 Nhằm tăng cường thể lực của thanh niên, phát triểnmạnh TDTT, kết hợp thể thao phong trào và thể thao thành tích cao, dân tộc và hiện

Trang 37

đại Có chính sách và cơ chế phù hợp để bồi dưỡng và phát triển tài năng, đưa thểthao nước ta đạt vị trí cao ở khu vực, từng bước tiếp cận với châu lục và thế giới ởnhững bộ môn Việt Nam có ưu thế” (Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ Xcủa Đảng Cộng sản Việt Nam) Việc xây dựng Chiến lược phát triển TDTT ViệtNam đến năm 2020 đề ra những nhiệm vụ, bước đi cụ thể nhằm thể chế hóa quanđiểm, chủ trương của Đảng ta đối với sự nghiệp phát triển TDTT Việt Nam thời kỳhội nhập quốc tế trong 10 năm tới là cần thiết, góp phần tạo dựng đội ngũ nhân lực

có đủ trí tuệ và sức lực đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theohướng hiện đại vào năm 2020

Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 với những nội dungchủ yếu sau:

TDTT cho mọi người, TDTT quần chúng, giáo dục thể chất và thể thao trongnhà trường, TDTT trong lực lượng vũ trang Tiếp tục mở rộng và đa dạng hóa cáchoạt động TDTT quần chúng, TDTT giải trí đáp ứng nhu cầu giải trí của xã hội vàtạo thói quen hoạt động, vận động hợp lý suốt đời Đẩy mạnh công tác giáo dục thểchất và thể thao trường học, bảo đảm yêu cầu phát triển con người toàn diện, làmnền tảng phát triển thể thao thành tích cao và góp phần xây dựng lối sống lành mạnhtrong tầng lớp thanh - thiếu niên Tích cực phát triển TDTT trong lực lượng vũtrang, góp phần bảo đảm an ninh quốc phòng toàn dân

TDTT trường học: số trường phổ thông thực hiện đầy đủ chương trình giáodục thể chất nội khóa đến năm 2015 đạt 100% Số trường học phổ thông có câu lạc

bộ TDTT, có hệ thống cơ sở vật chất đủ phục vụ cho hoạt động TDTT, có đủ giáoviên và hướng dẫn viên TDTT, thực hiện tốt hoạt động thể thao ngoại khóa đến năm

2015 đạt 45% và đến năm 2020 đạt từ 55 - 60% tổng số trường Số học sinh đượcđánh giá và phân loại thể lực theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể đến năm 2015 đạt75% và đến năm 2020 đạt 85% - 90% tổng số học sinh phổ thông các cấp Tăngcường chất lượng dạy và học thể dục chính khóa Cải tiến nội dung, phương phápgiảng dạy theo hướng kết hợp với TDTT với hoạt động giải trí, chú trọng nhu cầu tựchọn của học sinh Xây dựng chương trình giáo dục thể chất kết hợp với giáo dụcquốc phòng; kết hợp đồng bộ y tế học đường với dinh dưỡng học đường; xây dựng

Trang 38

hệ thống các trường, lớp năng khiếu thể thao, đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡngnhân tài thể thao cho quốc gia Phát triển hoạt động TDTT ngoại khóa Xây dựngcác loại hình câu lạc bộ TDTT trường học; khuyến khích học sinh dành thời gian từ

2 - 3 giờ/tuần để tham gia hoạt động thể thao ngoại khóa trong các câu lạc bộ, cáclớp năng khiếu thể thao Củng cố và phát triển hệ thống thi đấu TDTT giải trí thíchhợp với từng cấp học, từng vùng, địa phương; phổ cập dạy và học bơi đối với họcsinh hệ phổ thông và mầm non; đảm bảo 100% trường phổ thông đưa môn bơi vàochương trình ngoại khóa; chú trọng hỗ trợ các địa phương thuộc vùng đồng bằngsông Cửu Long và duyên hải miền Trung; Tăng cường chỉ đạo triển khai thực hiệnQuy hoạch cơ sở giáo dục đào tạo có cơ sở vật chất đáp ứng hoạt động TDTTtrường học theo quy chuẩn quốc gia Ban hành Nghị định về phát triển GDTC vàhoạt động thể thao trường học Tăng cường xây dựng cơ chế, chính sách, đào tạo,chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên TDTT; đẩy mạnh huy động các nguồn

xã hội hóa đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ tập luyện trong các

cơ sở giáo dục, đào tạo Hỗ trợ về cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện TDTT,hướng dẫn viên TDTT cho các cơ sở giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số vàmiền núi thuộc diện khó khăn theo quy định của Nhà nước; tiến hành điều tra khảosát thực trạng TDTT trường học, thể chất và sức khỏe của học sinh theo định kỳ 5 -

10 năm/lần; ban hành chế độ kiểm tra, đánh giá định kỳ thể chất và sức khỏe họcsinh; tăng cường công tác đào tạo giáo viên TDTT, công tác bồi dưỡng nghiệp vụhoạt động ngoại khóa cho hướng dẫn viên TDTT

1.5 Một số đặc trưng cơ bản của công tác xã hội hoá

Đặc trưng cơ bản của công tác xã hội hoá được thể hiện ở các mặt sau:

- Nâng cao nhận thức: giúp quần chúng hiểu đúng bản chất của công tác xãhội hoá, bằng cách tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, cung cấp thông tinmột cách đầy đủ về đường lối, chủ trương, mục đích, yêu cầu, các thuận lợi, khókhăn … nhằm chuyển biển tích cực nhận thức của mọi người về vai trò của công tác

xã hội hoá

- Cộng đồng hoá trách nhiệm: huy động các lực lượng xã hội cùng có tráchnhiệm trong công tác xã hội hoá Tăng cường vai trò của các cấp uỷ, Hội đồng nhân

Trang 39

dân, UBND, các tổ chức xã hội, đoàn thể với sự nghiệp xã hội hoá.

- Đa dạng hoá các loại hình hoạt động: trên cơ sở củng cố các loại hình cônglập và lấy đó làm nòng cốt, cần mở ra nhiều hình thức, phát triển nhiều loại hìnhngoài công lập, tạo cơ hội cho mọi người tiếp cận với những vấn đề mới, áp dụngđược những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn… thực hiện đa dạng hoá cácloại hình với sự hợp tác của các lực lượng xã hội

- Đa dạng hoá các nguồn lực: khai thác triệt để và sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực của xã hội cho xã hội hoá Cùng với việc tăng thêm và sử dụng có hiệuquả chủ yếu là ngân sách Nhà nước, cần tranh thủ sự hỗ trợ giúp đỡ của các tổ chức

xã hội trong nước và quốc tế để phát triển công tác xã hội hoá Huy động các nguồnđóng góp của nhân dân, các tổ chức sản xuất kinh doanh trên địa bàn … để pháttriển công tác xã hội hoá đạt hiệu quả cao

- Thể chế hoá sự quản lý của Nhà nước: về trách nhiệm, quyền lợi của cáclực lượng xã hội, của nhân dân Xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý cho việcthực hiện chủ trương xã hội hoá

1.6 Đặc trưng cơ bản của xã hội hoá TDTT trường học

Thực hiện chủ trương xã hội hoá TDTT trong hệ thống nhà trường phổ thôngcác cấp nói chung và các nhà trường THPT nói riêng là quá trình nâng cao thể chất,thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ, tạo động lực cơ bản để thựchiện định hướng nâng cao thể lực và tầm vóc người Việt Nam trong thế kỷ 21, làhuy động toàn xã hội cùng chăm lo cho thế hệ trẻ, là đổi mới tận gốc nhận thức về

vị trí và tầm quan trọng của TDTT cho nhiều tầng lớp người lao động mới

Trong những năm qua, số đông học sinh trong hệ thống nhà trường phổthông các cấp nói chung và các nhà trường THPT nói riêng đã được hưởng thụnhững thành quả bước đầu của công tác xã hội hoá TDTT trong trường học Chấtlượng GDTC, công tác chăm sóc sức khỏe thể chất và tinh thần cho học sinh, sinhviên đã có những biến chuyển đáng khích lệ về nhiều mặt Tuy nhiên, tốc độ xã hộihoá còn chậm, chưa phát huy được những tiềm năng to lớn sẵn có của ngành giáodục như tiềm năng về con người, về lực lượng chuyên môn (trên 15 triệu học sinh

Trang 40

phổ thông các cấp, gần 30.000 thầy cô giáo chuyên trách về TDTT); tiềm năng về

cơ chế tổ chức và quy chế đào tạo (hoạt động đào tạo trong giờ chính khoá, hoạtđộng giáo dục và rèn luyện ngoài giờ học), tiềm năng về lực lượng và thời gian (12năm đào tạo ở bậc phổ thông trong đó 3 năm ở bậc THPT) [33]

Công tác xã hội hoá TDTT trường học đã và đang có những thuận lợi cơ bản,

đó là Nhà nước đang tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, tăng cường nguồn đầu tư tậptrung cho các nhiệm vụ trọng điểm, các chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục

và TDTT Số lượng trường lớp nói chung và trường đạt chuẩn quốc gia tăng mạnh,điều kiện cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu đào tạo và hoạt động giáo dục trong nhàtrường tăng đáng kể Điều đó cũng có nghĩa là số trường đáp ứng được yêu cầu về

cơ sở vật chất cho hoạt động GDTC cũng tăng lên Đó còn là ưu tiên đầu tư và đàotạo nhân lực cho vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc ít người cũng như tiếp tụcthực hiện các cơ chế chính sách khuyến khích và thu hút học sinh, sinh viên giỏivào ngành sư phạm

Cùng với toàn xã hội, học sinh được hưởng những thành quả của nền thểthao nước nhà với những ý nghĩa như một loại hình phúc lợi của cộng đồng Thôngqua đó, học sinh được giáo dục về nhận thức đối với hoạt động TDTT, nhận đượcthông điệp của xã hội về vai trò và tác dụng của rèn luyện thân thể và nghĩa vụ củabản thân đối với sức khỏe cộng đồng

Hiện nay, các cơ sở đào tạo đội ngũ giáo viên TDTT cho nhà trường THPTđược mở rộng phạm vi và nâng cấp, đồng thời tạo điều kiện để giáo viên được đàotạo và bồi dưỡng về năng lực thực hiện chương trình môn học thể dục Chươngtrình môn học thể dục ở bậc THPT cũng đã được đổi mới theo hướng tự chọn vàchuyên môn hóa, sử dụng các môn thể thao hiện đại để cấu trúc nội dung chươngtrình, mở rộng phạm vi sử dụng các môn thể thao tự chọn trong thiết kế nội dungchương trình nhằm tạo điều kiện để phát triển các môn thể thao dân tộc Điều đó

đã tạo ra mối quan hệ tích cực giữa hoạt động giáo dục của nhà trường đối với xuthế xã hội hoá, dùng chức năng giáo dục để thực hiện chủ trương xã hội hoá và

Ngày đăng: 14/09/2015, 15:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Thực trạng cơ sở vật chất đảm bảo cho dạy và học môn thể dục ở các - Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tiềm năng thực hiện chủ trương xã hội hóa thể dục thể thao trong các trường THPT Thành phố Tuyên Quang
Bảng 2.1 Thực trạng cơ sở vật chất đảm bảo cho dạy và học môn thể dục ở các (Trang 44)
Bảng 2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên TDTT và giáo viên chủ nhiệm lớp các - Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tiềm năng thực hiện chủ trương xã hội hóa thể dục thể thao trong các trường THPT Thành phố Tuyên Quang
Bảng 2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên TDTT và giáo viên chủ nhiệm lớp các (Trang 45)
Bảng 2.3. Sự quan tâm đến hoạt động TDTT của các em học sinh THPT thành - Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tiềm năng thực hiện chủ trương xã hội hóa thể dục thể thao trong các trường THPT Thành phố Tuyên Quang
Bảng 2.3. Sự quan tâm đến hoạt động TDTT của các em học sinh THPT thành (Trang 47)
Hình thức theo dõi Số HS Tỷ lệ % - Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tiềm năng thực hiện chủ trương xã hội hóa thể dục thể thao trong các trường THPT Thành phố Tuyên Quang
Hình th ức theo dõi Số HS Tỷ lệ % (Trang 48)
Bảng 2.5. Mức độ lựa chọn môn thể thao yêu thích nhất để tập luyện ngoại khoá - Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tiềm năng thực hiện chủ trương xã hội hóa thể dục thể thao trong các trường THPT Thành phố Tuyên Quang
Bảng 2.5. Mức độ lựa chọn môn thể thao yêu thích nhất để tập luyện ngoại khoá (Trang 48)
Bảng 2.6. Những nguyên nhân làm hạn chế việc tập luyện TDTT ngoại khoá của - Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tiềm năng thực hiện chủ trương xã hội hóa thể dục thể thao trong các trường THPT Thành phố Tuyên Quang
Bảng 2.6. Những nguyên nhân làm hạn chế việc tập luyện TDTT ngoại khoá của (Trang 49)
Bảng 2.7. Bảng phỏng vấn lựa chọn các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá thực trạng công tác xã hội hóa TDTT trong các trường THPT thành phố Tuyên Quang - Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tiềm năng thực hiện chủ trương xã hội hóa thể dục thể thao trong các trường THPT Thành phố Tuyên Quang
Bảng 2.7. Bảng phỏng vấn lựa chọn các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá thực trạng công tác xã hội hóa TDTT trong các trường THPT thành phố Tuyên Quang (Trang 52)
Bảng 2.8. Bảng điều tra số lượng tổ chức các hoạt động TDTT của các tổ chức đoàn thể trong và ngoài trường PTTH trên địa bàn thành phố Tuyên Quang năm 2013 - Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tiềm năng thực hiện chủ trương xã hội hóa thể dục thể thao trong các trường THPT Thành phố Tuyên Quang
Bảng 2.8. Bảng điều tra số lượng tổ chức các hoạt động TDTT của các tổ chức đoàn thể trong và ngoài trường PTTH trên địa bàn thành phố Tuyên Quang năm 2013 (Trang 55)
Bảng 2.10. Bảng tổng hợp nhận thức của phụ huynh học sinh về mục đích, ý - Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tiềm năng thực hiện chủ trương xã hội hóa thể dục thể thao trong các trường THPT Thành phố Tuyên Quang
Bảng 2.10. Bảng tổng hợp nhận thức của phụ huynh học sinh về mục đích, ý (Trang 58)
Bảng 1.12. Bảng tổng hợp sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường về công tác giáo dục thể chất, hoạt động TDTT và đánh giá thực trạng công tác GDTC - Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tiềm năng thực hiện chủ trương xã hội hóa thể dục thể thao trong các trường THPT Thành phố Tuyên Quang
Bảng 1.12. Bảng tổng hợp sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường về công tác giáo dục thể chất, hoạt động TDTT và đánh giá thực trạng công tác GDTC (Trang 61)
Bảng 3.2. Mức độ quan trọng của các yếu tố tự nhiên và ảnh hưởng của nó đến quá trình  xã hội hoá TDTT trong các - Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tiềm năng thực hiện chủ trương xã hội hóa thể dục thể thao trong các trường THPT Thành phố Tuyên Quang
Bảng 3.2. Mức độ quan trọng của các yếu tố tự nhiên và ảnh hưởng của nó đến quá trình xã hội hoá TDTT trong các (Trang 74)
Bảng 3.5. Mức độ quan trọng của các yếu tố về chuyên môn ảnh hưởng đến quá trình  xã hội hoá TDTT trong các trường - Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tiềm năng thực hiện chủ trương xã hội hóa thể dục thể thao trong các trường THPT Thành phố Tuyên Quang
Bảng 3.5. Mức độ quan trọng của các yếu tố về chuyên môn ảnh hưởng đến quá trình xã hội hoá TDTT trong các trường (Trang 75)
Bảng 3.6. Mức độ lựa chọn các nhóm biện pháp xã hội hoá để tăng cường hiệu - Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tiềm năng thực hiện chủ trương xã hội hóa thể dục thể thao trong các trường THPT Thành phố Tuyên Quang
Bảng 3.6. Mức độ lựa chọn các nhóm biện pháp xã hội hoá để tăng cường hiệu (Trang 76)
Bảng 3.7. Mức độ lựa chọn các biện pháp xã hội hoá để tăng cường hiệu quả quá trình xã hội hoá TDTT trong các trường - Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tiềm năng thực hiện chủ trương xã hội hóa thể dục thể thao trong các trường THPT Thành phố Tuyên Quang
Bảng 3.7. Mức độ lựa chọn các biện pháp xã hội hoá để tăng cường hiệu quả quá trình xã hội hoá TDTT trong các trường (Trang 77)
+ Biện pháp 1: Hình thành mô hình tổ chức và quản lý hoạt động GDTC trường học theo hướng xã hội hoá TDTT - Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tiềm năng thực hiện chủ trương xã hội hóa thể dục thể thao trong các trường THPT Thành phố Tuyên Quang
i ện pháp 1: Hình thành mô hình tổ chức và quản lý hoạt động GDTC trường học theo hướng xã hội hoá TDTT (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w