1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

sangkien kinh nghiem

118 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 212,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

§Ó dµnh thÕ ¸p ®¶o cho tinh thÇn quyÕt chiÕn quyÕt th¾ng, phÇn cuèi bµi hÞch, mét lÇn n÷a TrÇn Quèc TuÊn v¹ch râ ranh giíi gi÷a hai con ®êng chÝnh vµ tµ, còng cã nghÜa lµ hai con ®êng sè[r]

Trang 1

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Cảm nhận đợc niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng,tầm thờng giả dối đợc thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vờn bách thú

-Thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án Chuẩn bị bảng phụ

- Chuẩn bị tranh tác giả; tập thơ Thế Lữ

2 Học sinh : -Soạn bài

- Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 phút ):

nội dung hoạt

động của giáo viên hoạt động hình thức

2 Bài thơ Nhớ rừng“ ”-Nêu xuất xứ của bài

-Gọi HS đọc lời kể

của Thế Lữ với XD? -HS đọc

*Đọc, chú thích

-Gọi HS đọc bài thơ -HS đọc - Chú ý đọc chính xác và có giọng điệu phù hợp

với nội dung cảm xúc ở mỗi đoạn

-Kiểm tra việc tìm

hiểu chú thích của

HS?

-Xác định thể thơ? -HS trả lời *Thể thơ : 8 chữ, gieo vần liền ( 2 câu liền nhau

có vần liền với nhau), vần bằng và vần trắc hoán

Trang 2

con hổ trong cảnh tù hãm ở vờn bách thú -Đoạn 2+ 3: Hình ảnh chốn giang sơn hùng vĩ của con hổ đợc tái hiện trong nỗi nhớ tiếc da diết của nó.

-Đoạn 4, 5: Niềm ngao ngán trớc thực tại và lời nhắn gửi thống thiết của con hổ tới cảnh nớc non hùng vĩ xa kia.

-Bài thơ là lời của ai?

Vì sao TG mợn lời

của con hổ ở vờn

bách thú? Việc mợn

đó có tác dụng ntn

trong việc thể hiện

nội dung cảm xúc của

nhà thơ?

-HS trả lời -Bài thơ là lời của con hổ ở vờn bách thú

-TG mợn lời con hổ để tiện nói 1 cách đầy đủ, sâusắc tâm sự của u uất của một lớp ngời lúc bấy giờ

lập ? Nêu ý nghĩa của

việc xây dựng hai

cảnh tợng đối lập

nhau trong Nhớ

rừng?

-HS xác

định -Trong bài thơ có 2 cảnh tơng phản: Đó là cảnh v-ờn bách thú, nơi con hổ đang bị giam cầm (đoạn

1,4) và cảnh núi non hùng vĩ, nơi con hổ tunghoành hống hách những ngày xa Với con hổ cảnhtrên là thực tại, cảnh dới là mộng tởng, là dĩ vãng.Cấu trúc hai cảnh đối lập nh vậy vừa tự nhiên, phùhợp với diễn biến tâm trạng con hổ, vừa tập trungthể hiện chủ đề

1 Cảnh con hổ ở v ờn bách thú

-Đọc đoạn 1, 4 -HS đọc

-Quan sát đoạn 1, con

hổ cảm nhận những

nỗi khổ nào khi bị

nhốt trong cũi sắt của

vờn Bách thú?

-HS quansát và tìmchi tiết

-Nỗi khổ không đợc hoạt động, phải ở trong mộtkhông gian tù hãm, thời gian kéo dài

-Nỗi nhục bị biến thành trò chơi cho thiên hạ tầmthờng

-Nỗi bất bình vì bị ở chung cùng bọn thấp kém.-Trong đó, nỗi khổ

nào có sức biến thành

nỗi căm hờn? Vì sao?

-HS trả lời -Nỗi nhục bị biến thành trò chơi lạ mắt cho lũ

ng-ời ngạo mạn ngẩn ngơ vì hổ vốn là chúa sơn lâm,khiến cả loài ngời còn khiếp sợ

-Trong cũi sắt, nỗi

hờn căm của con hổ

trở thành khối căm

hờn Em hiểu khối

căm hờn ntn?

-HS trả lời -Cảm xúc căm hờn đè nặng, nhức nhối, không có

cách gì giải thoát Khối căm hờn là tình cảm cămhờn to lớn, nguyên vẹn, cha tan

-Đoạn thơ thứ nhất

cho thấy con hổ có

tâm trạng gì?

-HS bình - Con hổ vô cùng ngao ngán, căm uất.

- Không có cách gì thoát ra đợc môi trờng tù túng,

tầm thờng, chán ngắt ấy, con hổ đành buông xuôi, bất lực, nằm dài trông ngày tháng dần qua.

đổi lớp - Cảnh vờn Bách Thảo dới cái nhìn của chúa sơn lâm : Tất cả chỉ là đơn điệu, nhàm tẻ, chỉ là

nhân tạo, đều do bàn tay con ngời sửa sang, tỉa tót, hết sức tầm thờng, giả dối chứ không phải là

thế giới của tự nhiên to lớn, mạnh mẽ và bí hiểm.Hoa….âm u

-Thật đáng chán, đáng khinh, đáng ghét

Trang 3

-Nhận xét nghệ thuật

của đoạn trên? -HS trả lời +Nghệ thuật : giọng giễu nhại của những câu thơtrên với 1 loạt từ ngữ liệt kê liên tiếp, cách ngắt

nhịp ngắn, dồn dập ở 2 câu đầu và những câu thơtiếp theo đọc liền nh kéo dài ra, giọng chán ch-ờng, khinh miệt

-Khao khát đợc sống tự do, chân thật.

=>Đó cũng là XH thực tại đơng thời đợc cảmnhận bởi tâm hồn lãng mạn; thái độ của con hổcũng chính là thái độ của họ đối với XH đơngthời

2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

-Nêu suy nghĩ của em về hình ảnh con hổ ở vờn Bách thú?

- Cảnh núi rừng đại ngàn: lần lợt hiện ra trong

nỗi nhớ của chúa sơn lâm đang bị giam cầm

Cái gì cũng lớn lao, dữ dội, phi thờng: cũng là hoang vu, bí mật… Đó là chốn ngàn năm cao cả, âm u, là cảnh nớc non hùng vĩ, là oai linh, ghê gớm

-Trên cái phông nền

rừng núi hùng vĩ đó,

hình ảnh con hổ hiện

ra với vẻ đẹp ntn?

-HS trả lời - Hình ảnh con hổ : Trên cái phông nền rừng

núi hùng vĩ đó, con hổ hiện ra nổi bật với 1 vẻ

đẹp oai phong, lẫm liệt

->Những câu thơ sống động, giàu chất tạo hình

đã diễn tả chính xác vẻ đẹp vừa uy nghi dũngmãnh, vừa mềm mại uyển chuyển của chúa sơnlâm với các chi tiết đầy ấn tợng

-Có 1 dòng thơ dôi ra thành 10 tiếng ( trong khitoàn bài nhất loạt 8 tiếng) Dòng thơ ấy điệp hailần từ với và điệp từ ấy còn tràn xuống khổ thơsau

+Chữ nhớ, điệp từ với và cách ngắt nhịp (4/2/2,

5/5, 3/5, 4/2/2 …) biến hoá, cân xứng đã làmnổi dội lên nỗi nhớ tiếc khôn nguôi, nhớ cồncào, nhớ da diết

Trang 4

-Có ý kiến cho rằng

đoạn 3 là đoạn thơ hay

nhất trong bài “Nhớ

rừng”, có thể coi nh

một bức tranh tứ bình

đẹp lộng lẫy Em hãy

chỉ rõ vì sao?

-HS trả lời -Đoạn 3 có 4 cảnh, cảnh nào cũng có núi rừng

hùng vĩ, tráng lệ và con hổ nổi bật lên với t thế

lẫm liệt, kiêu hùng, uy nghi

-Quan sát lại đoạn 3,

Đoạn thơ nói về 4 nỗi

nhớ của con hổ trong

những thời điểm nào?

Trong những thời điểm

ấy, con hổ hiện lên nh

thế nào?

-HS thảo luận nhóm

Thời điểm Hình ảnh con hổ

máu sau rừng Con hổ nh 1 bạo chúa.

=> Hình ảnh con hổ lúc mềm mại, uyển chuyển, lúc oai hùng mạnh mẽ.

-Tìm những điệp từ,

điệp ngữ đợc dùng

trong đoạn ?

-HS tìm

điệp từ - Các câu hỏi liên tiếp, dồn dập, một loạt điệpngữ nào đâu, đâu những…lặp đi lặp lại, tạo

thành điệp khúc dai dẳng não nề, diễn tả thấmthía nỗi nhớ tiếc khôn nguôi của con hổ đối vớinhững cảnh không bao giờ còn thấy nữa

-Đọc khổ thơ cuối

Khổ thơ cuối cho ta

biết thêm điều gì?

-HS đọc

và trả lời - Bài thơ kết thúc bằng lời nhắn gửi thống thiếtcủa con hổ với rừng thiêng, nơi mà nó ngự trị

ngày xa: “Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi” -Qua sự đối lập sâu sắc

giữa hai cảnh tợng đó,

ta thấy tâm sự của con

hổ trong vờn Bách thú

ntn?

-HS trả lời - Con hổ khao khát đợc giải phóng, khao

khát đợc tự do Nó mãi mãi thuộc về rừng xanh chứ không cam tâm làm đồ mua vui cho con ngời, không hoà nhập với cái tầm thờng, thấp kém, giả tạo Nhng nó cũng hoàn toàn bất lực.

-Gọi HS đọc lại bài thơ -HS đọc

-Nêu giá trị nghệ thuật

của bài thơ? -HS thảoluận lớp * Nghệ thuật : -Giọng thơ hùng tráng, lâm ly, cảm hứng

lãng mạn mãnh liệt tràn đầy -Biểu tợng rất thích hợp và đẹp đẽ để thể hiện chủ đề bài thơ : Hình tợng con hổ ở vờn bách

Trang 5

Nêu cảm nghĩ của em sau khi học bài thơ

Tiết 71: Câu nghi vấn

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác

-Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn : dùng để hỏi

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị bảng phụ

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 phút):

nội dung hoạt động

của giáo viên hoạt động hình thức

HS trả lời-HS đặt câu

-HS thảoluận nhóm

I Đặc điểm hình thức và chức nặng chính Bài tập 1:

Câu nghi vấn:

-Sáng nay ngời ta đấm u có đau không?

-Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn

khoai?

-Hay là u thơng chúng con đói quá?

 Câu nghi vấn là câu:

-Có những từ nghi vấn -Có chức năng chính là dùng để hỏi -Khi viết câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi.

Bài tập 3: (SGK tr 13)

Không vì đó không phải là những câu nghi vấn-Câu a, b: những kết cấu chứa từ nghi vấn chỉlàm chức năng bổ ngữ trong 1 câu

-Câu c, d: nào (cũng), ai(cũng) là những từphiếm định

Lý do: Cụm từ X(ai, gì, nào, sao, đâu,bao giờ,bao nhiêu)+ cũng: có ý nghĩa khẳng định tuyệt

Trang 6

-HS trao

đổi nhóm

-HS thảoluận lớp

đối->đó là từ phiếm định chứ không phải nghivấn

*Ghi nhớ : SGK tr 11

II Luyện tập : Bài 1: Có những câu nghi vấn sau:

a) Chị khất tiền su đến chiều mai phải không ? b)Tại sao con ngời lại phải khiêm tốn nh thế?

c) “Văn là gì?”; “Chơng là gì?”

d) Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?; “Đùa trò

gì?”; “Cái gì thế?”; “Chị Cốc béo xù đứng trớc cửa nhà

ta đấy hả?”

Bài 2:Căn cứ để xác định : có từ “hay”

-Trong câu nghi vấn thì từ “hay” không thể thay thế bằng từ hoặc đợc Nếu thay , câu sẽ sai ngữ pháp; hoặc biến thành 1 câu khác có ý nghĩa khác hẳn

Bài 4:

-Khác nhau về hình thức: có không; đã cha;

-Khác nhau về nghĩa:

+Câu thứ 2 có giả định là ngời đợc hỏi trớc đó có vấn đề

về sức khoẻ, nếu điều giả định này không đúng thì câu hỏi trở nên vô lý

+Câu thứ nhất không hề có giả định đó

Bài 5: Khác biệt về hình thức giữa 2 câu thể hiện ở trật

Bài 6: Câu a đúng vì hỏi để xác định đợc nặng bao nhiêu

+Câu b sai: cha biết giá thì không thể nhận xét đắt hay rẻ.

Củng cố dặn dò :(2 phút )

-Hoàn chỉnh bài tập

Trang 7

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết 72:Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho

hợp lý

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị bảng phụ

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 phút):

nội dung hoạt động

của giáo viên hoạt động hình thức

I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh

1 Nhận dạng các đoạn thuyết minh Bài tập 1:

-Đoạn a: Câu chủ đề: câu 1

+Câu 2 cung cấp thông tin về lợng nớc ít ỏi+Câu 3 cho biết lợng nớc ấy bị ô nhiễm +Câu 4 nêu sự thiếu nớc ở các nớc trên thế giớithứ 3

+Câu 5 nêu dự báo đến năm 2005 thì 2/3 dân

2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh ch a chuẩn

Đoạn văn a:

-Yêu cầu : thuyết minh về chiếc bút bi+Nhợc điểm của đoạn văn trên là lộn xộn Nêntách ra làm 2 đoạn

Đoạn văn b:giới thiệu đèn bàn cũng có nhợc

điểm tợng tự nh trên -Nên chia làm 2 phần

II Luyện tập :

Cho HS viết 3 đoạn văn theo yêu cầu của SGK

Trang 8

Cñng cè dÆn dß :(2 phót )-Hoµn chØnh bµi tËp

Trang 9

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết 73: Quê hơng

Tế hanh(1921)

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Cảm nhận đợc vẻ đẹp tơi sáng, giàu sức sống của 1làng quê miền biển đợc miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hơng đằm thắm của tác giả

-Thấy đợc những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị bảng phụ

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 phút):

nội dung hoạt động

của giáo viên hoạt động hình thức

-Đọc lại 2 câu đầu

Hai câu cho ta biết

-HS trả lời-HS trả lời

-HS đọc vàtrả lời

-HS đọc -HS trả lời-HS trao

-Đợc nhà nớc trao tặng Giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1966)

-2 câu đầu ; giới thiệu chung về “ làng tôi”

-6 câu tiếp : miêu tả cảnh thuyền chài rakhơi đánh cá

8 câu tiếp tả cảnh thuyền cá trở về bến -Khổ cuối:(phần kết) nói về nỗi nhớ làngkhôn nguôi của tác giả

-Cánh buồm giơng to nh mảnh hồn làng

Hình ảnh cánh buồm thuyền chài đợc miêu

Trang 10

-Chi tiết nào đặc tả

cánh buồm? Có gì độc

đáo trong chi tiết này?

Chi tiết ấy gợi cho em

-HS đọc -HS trả lời

-HS trả lời-HS trả lời-HS trả lời

-HS đọc vànêu cảmnhận

-HS trả lời-HS đọc

-HS làm bàitập

tả rất đẹp –1 vẻ đẹp đầy lãng mạn với sự sosánh độc đáo, bất ngờ

+Hình ảnh cánh buồm trắng là biểu tợng của linh hồn làng chài.

2 Cảnh thuyền cá về bến -Cảnh dân làng đón thuyền đánh cá trở về là

1 bức tranh lao động náo nhiệt và đầy ắp niềm vui và sự sống

-TG còn nhớ hình ảnh ngời dân chài và conthuyền nằm nghỉ trên bến sau chuyến rakhơi

*Hình ảnh ngời dân chài vừa chân thực vừa lãng mạn và trở nên có tầm vóc

*Hình ảnh con thuyền:không chỉ nằm im

trên bến mà còn thấy sự mệt mỏi say sa, Con

thuyền vô tri trở nên có hồn

3 Khổ thơ kết : -Tác giả trực tiếp nói nỗi nhớ làng quê khôn nguôi của mình : nỗi nhớ chân thành,

tha thiết

III Tổng kết

*Ghi nhớ : SGK tr 18

IV Luyện tập : Bài 2: HS tự làm

Củng cố dặn dò :(2 phút )

-Hoàn chỉnh bài tập

Trang 11

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết 74: Khi con tu hú

Tố hữu(1920-2002)

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Cảm nhận đợc lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của ngời chiến sỹ cách mạng trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục đợc thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm

và thể thơ lục bát giản dị mà tha thiết

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 phút):

nội dung hoạt động

của giáo viên hoạt động hình thức

gợi lại trong tâm hồn

ngời chiến sỹ trẻ trong

tù 1 khung cảnh mùa

hè ntn?

-HS trả lời

-HS đọc -HS trả lời-HS trả lời

-HS thảoluận lớp-HS trả lời

-HS đọc vàtrả lời

I Đọc và tìm hiểu chung

1 Tác giả :

Tên : Nguyễn Kim Thành -Quê:tỉnh Thừa Thiên Huế -Là nhà thơ lớn, đợc nhà nớc trao tặng Giải th- ởng HCM về VHNT (năm 1996)

2 Bài thơ Khi con tu hú“ ”

 Bố cục :

-6 câu đầu: Cảnh mùa hè

-4 câu cuối : Tâm trạng của ngời tù

II Đọc hiểu văn bản

1 Cảnh trời đất vào hè trong tâm t ởng ng ời

tù Cách Mạng -6 câu thơ lục bát thanh thoát mở ra cả 1 thế giới rộn ràng tràn trề nhựa sống

- Tiếng chim tu hú đã thức dậy tất cả, mở ra tất

cả, bắt nhịp cho tất cả: mùa hè rộn rã âm thanh, rực rỡ sắc màu ngọt ngào hơng vị, bầu trời khoáng đạt tự do

->Tác giả có tấm lòng gắn bó sâu nặng với quê hơng

2 Tâm trạng ng ời tù cách mạng

-4 câu cuối thể hiện trực tiếp tâm trạng, cảm

Trang 12

-Gọi đọc 4 câu cuối 4

câu thơ cho em biết

-Nêu giá trị nội dung

và nghệ thuật của bài

-HS trả lời

-HS nêucảm nhận

xúc của tác giả.Đó là tâm trạng uất ức, đau khổ, ngột ngạt.Đoạn thơ với cách ngắt nhịp

bất thờng, cách dùng những từ ngữ mạnh,những từ ngữ cảm thán, tất cả nh truyền đến

độc giả cái cảm giác ngột ngạt cao độ, niềmkhát khao cháy bỏng muốn thoát ra khỏi cảnh

tù ngục, trở về với cuộc sống tự do bên ngoài

III Tổng kết : Ghi nhớ : SGK tr 20

IV Luyện tập :

Nêu cảm nhận của em sau khi học bài thơ

Củng cố dặn dò :(2 phút )

-Hoàn chỉnh bài tập

Trang 13

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết 75: Câu cầu khiến

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến Phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác

-Nắm vững chức năng của câu cầu khiến Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị bảng phụ

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 phút):

nội dung hoạt động

của giáo viên hoạt động hình thức

nào cho em biết đó là

câu cầu khiến?

-HS thảoluận lớp vàtrả lời

-HS trả lời-HS làmmiệng

-HS trả lời

-HS đọc

I Đặc điểm hình thức và chức năng Bài 1:

Câu cầu khiến :-Thôi đừng lo lắng

-Cứ về đi

-Đi, thôi con

=> có những từ cầu khiến (đừng, đi, thôi)Chức năng:

-Thôi đừng lo lắng.(khuyên bảo)-Cứ về đi (yêu cầu)

-Đi, thôi con (yêu cầu)

Bài 2: Chú ý đọc sao cho 2 câu “Mở cửa”(câu

trần thuật )và “Mở cửa”(câu cầu khiến) cóngữ điệu khác nhau; câu thứ 2 phát âm vớigiọng đợc nhấn mạnh hơn

-Chức năng của mỗi câu:

+Câu thứ nhất dùng để trả lời câu hỏi+Câu thứ hai dùng để ra lệnh; đề nghị

-Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo.

-Khi viết, câu cầu khiến thờng kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm.

*Ghi nhớ : SGK tr 31

II Luyện tập

Bài 1:-Có các từ : hãy, chớ, đừng -CN: chỉ ngời đối thoại

-Nếu thêm bớt hoặc thay đổi CN +Câu 1, 2 : không thay đổi, chỉ rõ ý hơn

Trang 14

c Đa tay mau! Cầm lấy này!(không có TNCK;chỉ

có ngứ điệu cầu khiến Vắng CN Bài 3:Câu a vắng CN

-DC tự coi mình là vai dới so với DM, là ngời yếu

đuối, nhút nhát vì vậy ngôn ngữ khiêm nhờng, rào

tr-ớc đón sau.

Bài 5:Hai câu này không thể thay thế cho nhau vì có

ý nghĩa rất khác nhau.

Trong trờng hợp thứ nhất ngời mẹ khuyên con vững tin bớc vào đời

Trờng hợp thứ 2, ngời mẹ bảo con cùng đi với mình.

Củng cố dặn dò :(2 phút )

-Hoàn chỉnh bài tập

Trang 15

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết 76: câu cảm thán

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cảm thán.Phân biệt câu cảm thán với các kiểu câu khác

-Nắm vững chức năng của câu cảm thán.Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp tình huống giao tiếp

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu hắt

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 phút):

nội dung hoạt động

của giáo viên hoạt động hình thức

-HS trao

đổi lớp vàtrả lời

-HS đọc

I Đặc điểm hình thức và chức năng Bài tập :

a) Hỡi ơi lão Hạc ! b) Than ôi!

-Những từ in đậm là dấu hiệu để nhận diệncâu cảm thán

-Bce các câu cảm thán đều phải đợc đọc với giọng diễn cảm và khi viết thờng đợc kết thúc bằng dấu chấm than

-Câu cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của ngời nói(ngời viết).Ngời nói,

ngời viết có thểt bộc lộ cảm xúc bằng nhiềukiểu câu khác (câu nghi vấn, câu cầu khiến,

câu trần thuật) nhng trong câu cảm thán, cảm xúc của ngời nói, ngời viết đợc biểu thị bằng phơng tiện đặc thù: TN cảm thán

-Ngôn ngữ trong đơn từ, hợp đồng…(ngônngữ trong VB hành chính, công vụ ) và ngônngữ để trình bày kết quả giải 1 bài toán (ngônngữ trong VB KH) là ngôn ngữ “duy lí”, ngônngữ của t duy lô-gic, nên không thích hợp vớiviệc sử dụng những yếu tố ngôn ngữ bộc lộ rõcảm xúc

 Ghi nhớ : SGK tr 44

II Luyện tập : Bài 1: Không phải

Chỉ có các câu cảm thán sau :

Trang 16

máy chiếu hoặc bảng

-Cho HS trao đổi lớp

Bài 3: Cho HS thi làm

nhanh theo dãy

bảng làmvào bảngphụ

-HS trao

đổi lớp

-HS thi làmnhanh theodãy

Than ôi! Lo thay! Nguy thay! Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi! Chao ôi, ….thôi.Vì chỉ các câu ấy mới có từ cảm thán

Bài 2: Tất cả các câu trong phần này đều là

những câu bộc lộ cảm xúca)Lời than thở của ngời nông dân dới chế độPK

b)Lời than thở của ngời chinh phụ trớc nỗitruân chuyên do chiến tranh gây ra

c)Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trớc cuộcsống(trớc CM tháng 8)

d)Sự ân hận của DM trớc cái chết thảm thơngoan ức của DC

Tuy đều bộc lộ cảm xúc, tình cảm nhngkhông có câu nào là câu cảm thán, vì không

có hình thức đặc trng của kiểu câu này

Trang 17

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết 77 : tức cảnh pắc bó

Hồ chí minh (1890-1969)

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Cảm nhận đợc niềm thích thú thật sự của Hồ Chí Minh trong những ngày gian khổ ở Pắc Bó; qua đó thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn của Bác, vừa là 1 chiến sỹ say mê cách mạng, vừa nh

1 “khách lâm tuyền”ung dung sống hoà nhịp với thiên nhiên

-Hiểu đợc giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị bảng phụ

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 phút)

nội dung hoạt động

của giáo viên hoạt động hình thức

-HS trả lời-HS trả lời-HS trao

-Câu thơ thứ hai vẫn tiếp tục mạch cảm xúc đó có thêm nét vui đùa, đầy đủ tới d thừa, cháo bẹ , rau măng luôn có sẵn.

-Câu thứ nhất nói về việc ở, câu thứ hai nói vềviệc ăn, câu thứ 3 nói về làm việc -> cả 3 câu

đều thuật tả sinh hoạt của Bác ở Pắc Bó, đềutoát lên cảm giác thích thú hài lòng

2 Cái sang của cuộc đời Cách mạng -Niềm vui lớn của BH là niềm vui to lớn của ngời chiến sỹ yêu nớc vĩ đại sau 30 mơi năm xa nớc nay đợc về sống giữa lòng đất nớc yêu dấu, trực tiếp lãnh đạo CM để cứu dân cứu nớc.Đặc biệt B rất vui vì thời cơ giải phóng dân tộc đang tới dần.

Trang 18

đậm khoẻ, đầy ấn tợng.

Chữ “sang” kết thúc bài thơ có thể coi là chữ

“thần”, chữ “mắt”( nhãn tự ), đã kết tinh, toảsáng tinh thần toàn bài

Tiết 79: Câu nghi vấn (tiếp)

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

- Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến, khẳng định,

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 phút)

nội dung hoạt động

của giáo viên hoạt động hình thức

a)Những ngời muôn năm cũ/ Hồn ở đâu bâygiờ?

 Bộc lộ tình cảm, cảm xúc(sự hoài niệm,tiếc nuối)

Trang 19

-HS trả lời-HS trả lời

-HS đọc

-HS làmmiệng -HS trao

đổi nhóm

-HS thi làmnhanh -HS thảoluận lớp

b)Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?->Đe doạ

c) Có biết không ?Lính đâu? Sao bay vậy?Không à?

->đều dùng để đe doạ d)Cả đoạn trích là 1 câu nghi vấn ->khẳng

định e)Con gái tôi vẽ đấy ? Chả lẽ lọi ấy?

->bộc lộ cảm xúc

-Không phải tất cả các câu nghi vấn đều kếtthúc bằng dấu chấm hỏi Câu nghi vấn thứ 2 ở(e) kết thúc bằng dấu chấm than, chứ khôngphải dấu chấm hỏi

*Những chức năng khác:

-Cầu khiến -Khẳng định -Phủ định -Đe doạ -Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

*Ghi nhớ : SGK tr 22

IV Luyện tập Bài 1:Gợi ý :

-Câu a: bộc lộ cảm xúc-Câu b: phủ định, bộc lộ cảm xúc-Câu c:cầu khiến, bộc lộ cảm xúc-Câu d: phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Bài 2:

a) 3 câu nghi vấn đều dùng để phủ định b) Bộc lộ sự băn khoăn, ngần ngại c) Khẳng định

d) Hỏi

HS tự thay thế bằng câu tơng đơng

Bài 3: HS tự đặt câu Bài 4: Trong nhiều trờng hợp giao tiếp, những

câu nh vậy dùng để chào Ngời nghe khôngnhất thiết phải trả lời, mà có thể đáp lại bằng

Trang 20

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết 80 : Thuyết minh về một phơng pháp(cách làm)

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh biết thuyết minh về 1 phơng pháp, 1 thí nghiệm

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị bảng phụ

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 phút):

Nội dung hoạt động

của giáo viên

hình thức hoạt động

mục nào chung?

-Khi cần thuyết minh

-HS đọc vàtrả lời

-HS trả lời-HS trả lời

-HS trả lời-HS đọc

-HS thảoluận nhóm

I Giới thiệu một ph ơng pháp(cách làm) Văn bản a: Cách làm đồ chơi Em bé đá

bóng bằng quả khô”

-Nguyên vật liệu -Cách làm

-Yêu cầu thành phẩm

Văn bản b: Cách nấu canh rau ngót với thịt lợn nạc

-Nguyên vật liệu -Cách làm

-Yêu cầu thành phẩm->Muốn làm 1 cái gì thì phải có nguyên vậtliệu, có cách làm và yêu cầu thành phẩm(tức

là sản phẩm làm ra và chất lợng )

-Khi giới thiệu 1 phơng pháp,( cách làm) nào, ngời viết phải tìm hiểu nắm chắc ph-

ơng pháp(cách làm) đó +Khi thuyết minh cần trình bày rõ:

-Nguyên vật liệu -Cách làm

Yêu cầu thành phẩm -Trình bày theo thứ tự nhất định thì mới cho kết quả mong muốn.

*Ghi nhớ : SGK tr 26

II Luyện tập Bài 1: Thuỷết minh 1 trò chơi thông dụng

của trẻ em

Bài 2: VB “Phơng pháp đọc nhanh”

Chú ý : MB, TB, KB+Phơng pháp thuyết minh, nêu số liệu

Củng cố dặn dò :(2 phút )

-Hoàn chỉnh bài tập

Trang 21

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết 77 : tức cảnh pắc bó

Hồ chí minh (1890-1969)

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Cảm nhận đợc niềm thích thú thật sự của Hồ Chí Minh trong những ngày gian khổ ở Pắc Bó; qua đó thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn của Bác, vừa là 1 chiến sỹ say mê cách mạng, vừa nh

1 “khách lâm tuyền”ung dung sống hoà nhịp với thiên nhiên

-Hiểu đợc giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị bảng phụ

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 phút)

nội dung hoạt động

của giáo viên

hình thức hoạt động

-HS trả lời-HS trả lời-HS trao

-Câu thơ thứ hai vẫn tiếp tục mạch cảm xúc đó có thêm nét vui đùa, đầy đủ tới d thừa, cháo bẹ , rau măng luôn có sẵn.

-Câu thứ nhất nói về việc ở, câu thứ hai nói vềviệc ăn, câu thứ 3 nói về làm việc -> cả 3 câu

đều thuật tả sinh hoạt của Bác ở Pắc Bó, đềutoát lên cảm giác thích thú hài lòng

2 Cái sang của cuộc đời Cách mạng -Niềm vui lớn của BH là niềm vui to lớn của ngời chiến sỹ yêu nớc vĩ đại sau 30 mơi năm xa nớc nay đợc về sống giữa lòng đất nớc yêu dấu, trực tiếp lãnh đạo CM để cứu dân cứu nớc.Đặc biệt B rất vui vì thời cơ giải phóng dân tộc đang tới dần.

Trang 22

đậm khoẻ, đầy ấn tợng.

Chữ “sang” kết thúc bài thơ có thể coi là chữ

“thần”, chữ “mắt”( nhãn tự ), đã kết tinh, toảsáng tinh thần toàn bài

A Mục tiêu cần đạt :Giúp học sinh :

-Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu trần thuật Phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác

-Nắm vững chức năng của câu trần thuật Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu hắt

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 phút):

nội dung hoạt động

của giáo viên hoạt động hình thức

Trang 23

đoạn trích trong bảng

phụ hoặc máy chiếu

-Các câu này có dấu

-Trong các kiểu câu đã

học, kiểu câu nào đợc

-Bài 5: Cho thi làm

nhanh theo dãy

-HS trả lời

-HS trả lời-HS trả lời

-HS trả lời-HS đọc

-HS làmmiệng

-HS trao

đổi nhóm

-HS thi làmnhanh theo

thuật

-Trong a, các câu trần thuật dùng để trình bàysuy nghĩ của ngời viết về truyền thống của DTta( câu1 và 2) và yêu cầu(câu3)

-Trong b, các câu trần thuật dùng để kể (câu1)

-Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thờng dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả.

-Ngoài những chức năng chính, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc

lộ cảm xúc, tình cảm.

-Khi viết, câu TT kết thúc bằng dấu chấm,

đôi khi bằng dấu chấm than hoặc chấm lửng.

-Câu trần thuật là kiểu câu đợc dùng nhiều nhất

*Ghi nhớ : SGK tr 46

II Luyện tập Bài 1:

a)Cả 3 câu đều là câu trần thuật +Câu 1: dùng để kể

+Câu 2; 3: dùng để bộc lộ cảm xúcb)Câu 1: Câu TT dùng để kể

Câu 2: câu cảm thán dùng để bộc lộ tình cảm,cảm xúc

Câu 3, 4: Câu TT dùng bộc lộ tình cảm, cảmxúc: cảm ơn

Bài 2: Câu thứ 2 là 1 câu nghi vấn trong khi

câu tơng ứng trong phần dịch thơ là 1 câuTT.Hai câu này tuy khác nhau về kiểu câu nh-

ng cùng diễn đạt 1 ý nghĩa: Đêm trăng đẹpgây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ khiếnnhà thơ muốn làm 1 điều gì đó

Bài 3:

a)Câu cầu khiếnb)Câu nghi vấn c)Câu trần thuật Cả 3 câu đều dùng để cầu khiến( có chứcnăng giống nhau)

Câu b, c thể hiện ý cầu khiến (đề nghị) nhẹnhàng, nhã nhặn và lịch sự hơn câu a

Bài 4: Tất cả các câu trong phần này đều là

câu trần thuật

a, b: để cầu khiếnCâu thứ nhất trong b: để kể

Bài 5: HS tự đặt Bài 6: HS viết

Trang 24

-Bài 6: HS viết đoạn dãy-HS tự viết

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 phút):

nội dung hoạt động

của giáo viên

hình thức hoạt động

-Muốn viết bài giới

thiệu 1 danh lam thắng

-Theo em, nội dung

bài thuyết minh trên

I Giới thiệu về 1 danh lam thắng cảnh Văn bản: Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn

-Giới thiệu về hồ Hoàn Kiếm và đền NgọcSơn

-Phải có sự hiểu biết về hồ Hoàn Kiếm và đềnNgọc Sơn (vị trí, đặc điểm )

+Ngời viết phải đi đến nơi, thăm thú, quansát, tra cứu sách vở, hỏi han những ngời cóhiểu biết để có kiến thức đúng

-Bài viết thiếu phần mở bài

-Nội dung còn thiếu miêu tả vị trí, độ rộnghẹp của hồ, vị trí của Tháp Rùa, của đền ngọcSơn, cầu Thê Húc, thiếu miêu tả quang cảnhxung quanh, cây cối, màu nớc xanh.Thỉnhthoảng rùa nổi lên ->Nội dung bài viết cònkhô khan

Trang 25

SGK tr 35 -Vị trí của thắng cảnh trong đời sống tình cảm

của con ngời

Kết bài: Khẳng định lại vị trí của hồ Hoàn

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh ôn lại khái niệm về VB thuyết minh và nắm chắc

cách làm bài văn thuyết minh

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu hắt

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 phút):

nội dung hoạt

động của giáo

viên

hình thức hoạt

động của hs

-HS khác

bổ sung-HS ghi vở

I Ôn tập lý thuyết

1 Vai trò, tác dụng của VB TM: Là VB dùng

ph-ơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích đặc điểm,tính chất, nguyên nhân của SV, hiện tợng, ssảnphẩm nhằm đem lại cho con ngời kiến thức chuẩnxác để hành động và có thái độ đúng đắn đối vớicác sự vật, hiện tợng xung quanh mình

2 So sánh:

-VB TS: trình bày sự việc, diễn biến, nhân vật -VB MT: trìmh bày chi tiết , cụ thể cho ta cảm nhận

đợc sự vật, con ngời

-VB NL:trình bày ý kiến, luận điểm

-VBTM: chủ yếu trình bày tri thức 1 cách kháchquan giúp con ngời hiểu biết đợc đặc trng, tính chấtcủa sự vật, hiện tợng và biết cách sử dụng chúngvào mục đích có lợi cho con ngời

3 Muốn làm tốt VBTM, cần phải có tri thức về sự

vật, vấn đề cần thuyết minh-Bài văn TM hay là VB trình bày rõ ràng, hấp dẫn

đặc điểm cơ bản của đối tợng TM-VBTM sử dụng ngôn ngữ chính xác, cô đọng, chặtchẽ, sinh động

4 Những ph ơng pháp TM:

-PP nêu định nghĩa-PP nêu số liệu, VD-PP so sánh

Trang 26

-HS bổsung

-HS viếtvào vở

-PP phân tích, phân loại

II Luyện tập Bài 1:

a)Giới thiệu đồ dùng

-Cấu tạo -Cách sử dụng-Cách bảo quản

b)Giới thiệu 1 danh lam thắng cảnh

-Vị trí địa lý-Lịch sử-Các bộ phận -Vị trí trong đời sống, tình cảm của con ngời

c)Giới thiệu 1 TP, 1 VB, 1 thể loại

-Tác giả

-Hoàn cảnh sáng tác-Thể loại

-Nội dung-Nghệ thuật

e) Giới thiệu 1 phơng pháp

-Nguyên vật liệu -Cách làm

-Qua việc tìm hiểu bài thơ”Đi đờng”hiểu đợc ý nghĩa t tởng của bài thơ: từ việc đi đờng gian lao mà nói lên bài học đờng đời CM

-Thấy đợc sức truyền cảm nghệ thuật của mỗi bài thơ

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị ảnh chân dung của HCM, tập thơ “Nhật ký trong tù”

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

Trang 27

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 phút)

Nội dung hoạt động

của giáo viên hoạt động hình thức

-HS nêucảm nhậncủa cá nhân-HS trao

đổi lớp-HS đọc -HS trao

đổi lớp-HS trả lời

-HS thảoluận lớp

-HS trả lời

-HS thảoluận

-HS trả lời-HS đọc

I Bài thơ Ngắm trăng“ ”

1 Đọc và tìm hiểu chung a)Giới thiệu tập Nhật ký trong tù : “ ” SGK

b)Đọc , chú thích

2 Đọc hiểu bài thơ:

*Đề tài ngắm trăng“ ”-Vọng nguyệt(đối nguyệt, khán minh nguyệt)

là 1 thi đề rất phổ biến trong thơ xa

-BH ngắm trăng trong 1 hoàn cảnh đặc biệt: trong ngục tù.

Hai câu đầu : Nh một lời tự an ủi mình

Việc nhớ đến rợu và hoa trong cảnh tù ngục

khắc nghiệt ấy đã làm cho ngời tù này không

hề vớng bận bởi những ách nặng về vật chất, tâm hồn vẫn tự do, ung dung, vẫn thèm đợc tận hởng cảnh trăng đẹp.

-Câu 2: cho thấy rõ tâm hồn nghệ sĩ đích thực của Ngời.

Trong tù thì làm thế nào để có cuộc ngắmtrăng thực sự-> càng bứt rứt, bối rối

Hai câu sau.

-Câu 3 và 4 vầng trăng mới xuất hiện.

Cảnh ngắm trăng thật hiếm có

+2 câu thơ cho thấy mối giao hoà đặc biệt giữa ngời tù CM và thi sĩ với vầng trăng -Hai câu còn cho thấy sức mạnh tinh thần diệu kỳ của ngời chiến sỹ thi sỹ ấy.

-Bài thơ vừa thể hiện tình cảm thiên nhiên

đặc biệt sâu sắc, mạnh mẽ, 1 biểu hiện nổi bật của tâm hồn nghệ sỹ ở BH; vừa cho thấy sức mạnh to lớn của ngời chiến sỹ vĩ

đại đó.Vì vậy, có thể nói rằng, đằng sau

những câu thơ rất thơ đó là 1 tinh thần thép-là

sự tự do nội tại, là phong thái ung dung, vợthẳn lên sự đè nặng tàn bạo tù ngục

3 Tổng kết

*Ghi nhớ: SGK tr 38

Trang 28

đầu? Câu thơ thứ 2 cho

biết đờng đi khó ntn?

điệp ngữ trong bài thơ

có hiệu quả nghệ thuật

ntn?

-HS trả lời-HS thảoluận nhóm

-HS cácnhóm cửngời trả lời

II Đi đ ờng

1 Đọc và tìm hiểu chung

-Bài số 30 trong tập NKTT-Đọc , chú thích

-Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Dịch ra thể lục bát

2 Đọc hiểu văn bản:

*Đề tài: Đi đ òng -Đề tài của bài thơ mang tính truyền thống a)Hai câu đầu:

-Câu đầu :nỗi gian lao của ngời đi đờng -Câu thứ 2:Cho ta biết đờng đi khó nh thế nào?

Hình ảnh trùng san ( dãy núi trập trùng)

không chỉ 1 dãy núi mà đi hết dãy núi này

đến dãy núi khác, dựng thành ở phía

tr-ớc(trùng …trùng san) tợng trng cho những khó khăn, thử thách chồng chất, dờng nh bất tận.

a) Hai câu cuối:

-Câu 3 là câu chuyển.Đến đây ý thơ đã khác: mọi gian lao đã kết thúc, lùi về phía sau, ngời đi đờng đã lên đến đỉnh cao chót,

đứng trên điểm cao tột cùng +Câu 4: Từ t thế con ngời bị đày đoạ tới kiệt

sức, tởng nh tuyệt vọng, ngời đi đờng cực khổ

ấy bỗng trở thành ngời du khách ung dung say đắm ngắm phong cảnh đẹp

Bài thơ có 2 lớp nghĩa +Nghĩa đen nói về việc đi đờng núi +Nghĩa bóng nói ngụ ý về con đờng CM, đ- ờng đời

Trang 29

Tiết 82: câu phủ định

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu phủ định

-Nắm vững chức năng của câu phủ định Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị bảng phụ

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 phút):

Nội dung hoạt động

của giáo viên hoạt động hình thức

chiếu).Đó là loại câu

-HS trả lời-HS trả lời

HS trao đổilớp

-HS quansát

-HS lêngạch trênbảng

I Đặc điểm hình thức và chức năng Bài tập 1:

a) Nam đi Huế

b) Nam không đi Huế.

c) Nam cha đi Huế.

d) Nam chẳng đi Huế.

-Đều là câu trần thuật

-Về mặt hình thức: Các câu b, c, d khác câu a

ở các từ : không, cha, chẳng….=>Đó là từngữ phủ định

-Về mặt chức năng:

+Câu a để khẳng định +Câu b, c, d:để phủ định

Đặc điểm:

Câu phủ định là câu có chứa từ ngữ phủ

định: không, cha, chẳng, không phải (là), chẳng phải (là),đâu có phải(là), có … đâu,

Trang 30

-HS đọc -HS trao

đổi nhóm

-HS đọc

-HS làmmiệng

là câu phủ định bác bỏ -Các câu ở VD 1 để thông báo, xác nhận không có sự vật ấy->Đó là câu phủ định miêu tả

*Ghi nhớ : SGK tr 53 Bài tập 2: Các câu trong a, b, c đều là câu

phủ định vì đều có từ phủ định Câu a: từ PĐ+1 từ PĐ khácCâu c: Từ PĐ+ 1 từ nghi vấnCâu b: Từ PĐ+ 1 từ bất định

=>YN của cả câu không phải là PĐ mà làkhẳng định

2 Câu phủ định , tức là câu có từ ngữ phủ

định vẫn có thể dùng để biểu thị ý nghĩa khẳng định

II Luyện tập

Bài 1: Các câu PĐ bác bỏ:

-Cụ….đâu !-Không chúng …đâu Vì nó phản bác 1 ý kiến, nhận định trớc đó

đã nằm thoi thóp, không bao giờ dậy nữa vàchết ->câu văn của TH thích hợp với mạchcủa câu chuyện hơn

Bài 5: Không thể thay đợc vì việc thay thế sẽ

làm thay đổi hẳn ý nghĩa của câu -Quên : không nghĩ đến, không để tâm

đến=>Không phải là từ PĐ

-Phải dùng từ quên mới thể hiện chính xác ýcủa ngời viết:căm thù giặc và tìm cách trả thù

đến mức không để tâm đến việc ăn uống-1hoạt động thiết yếu và diễn ra hằng ngày đốivới tất cả mọi ngời

Bài 4: Các câu đã cho trong phần này không

phải là câu PĐ vì không có từ PĐnhng cũng

đợc dùng để biểu thị YN PĐ

Trang 31

việc các nhân

Bài 6: Cho HS rèn kỹ

năng viết

-HS làmviệc cácnhân

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 phút):

nội dung hoạt động

của giáo viên

hình thức hoạt động

hoặc máy chiếu

-Cho HS trao đổi

đổi nhómnhỏ và trả

lời -HS trả lời

-HS trả lời-HS đọc

-HS tìm vàtrả lời

Hành động nói là hành động đợc thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định

II Một số kiểu hành động nói th ờng gặp

-Mỗi câu trong lời nói của LT có 1 mục đíchriêng

+Câu 1: dùng để trình bày

+Câu 2:Đe doạ +Câu 4 : hứa hẹn

Bài 2:

-Lời cái Tí: để hỏi hoặc bộc lộ cảm xúc

-Lời chị Dậu tuyên bố hoặc báo tin

Ngời ta dựa theo mục đích của hành động nói mà đặt tên cho nó.

Trang 32

cho biết mục đích của

-HS trao

đổi nhóm -HS lêngạch chân -HS làmmiệng

-Những kiểu hành động nói thờng gặp là : +Hỏi

+Trình bày +Điều khiển +Hứa hẹn +Bộc lộ cảm xúc

*Ghi nhớ :SGK tr 63 III Luyện tập

Bài 1:TQT viết HTS nhằm mục đích khích lệ

tớng sỹ học tập “Binh th yếu lợc” do ông soạn

ra và khích lệ lòng yêu nớc của các tớng sỹ

Bài 2:Bài tập này gồm 2 đoạn trích với khá

nhiều câu , mỗi câu diễn đạt 1 hành động nóitrong số các hành động hỏi, điều khiển, hứahẹn, trình bày, bộc lộ cảm xúc

Bài 3: Câu của ngời em để điều khiển

Câu của ngời anh để hứa hẹn ->Không phải câu nào có từ hứa cũng dùng đểhứa

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Nắm vững hơn nữa khái niệm luận điểm, tránh đợc những sự hiểu lầm mà các em thờng mắc phải (nh lẫn lộn luận điểm với luận đề cần nghị luận hoặc coi luận điểm là 1 bộ phậncủa vấn đề nghị luận …)

-Thấy rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần nghị luận và giữa các luận điểm với nhau trong 1 bài văn nghị luận

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị bảng phụ

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ(1 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 phút):

nội dung hoạt động

của giáo viên hoạt động hình thức

I Khái niệm luận điểm:

-Luận đề: vấn đề đợc đa ra giải quyết trongbài văn nghị luận

-Luận điểm: những ý kiến, quan điểm chính

mà ngời nói ( viết ) nêu ra trong bài văn nghịluận

-Lòng YN trong quá khứ lịch sử DT

Trang 33

sao? Bài văn ấy có

những luận điểm nào?

Có thể xác định nh

SGK không?

Hoạt động 2:( phút)

Hớng dẫn HS tìm hiểu

mối quan hệ giữa luận

điểm với vấn đề cần

giải quyết trong bài

văn nghị luận

-Cho HS trao đổi

nhóm nhỏ bài tập 1

mục II tr 73

-Nêu mối quan hệ giữa

luận điểm với luận đề?

Hoạt động 3: ( phút)

Hớng dẫn HS tìm hiểu

mối quan hệ giữa các

luận điểm trong 1 bài

văn nghị luận

-Cho HS trao đổi

nhóm bài tập 1 mục III

-HS trả lời

-HS trao

đổi nhóm -HS trả lời

-HS làmmiệng -HS trao

đổi nhóm

-Lòng YN của đồng bào ta ngày nay

-Là 1 BVNL vì đa ra 1 vấn đề lớn cần giảiquyết : Lý Thái Tổ đa ra việc cần thiết phảidời đô

+Dẫn sử sách nói về việc dời đô của các vuathời xa bên Trung Quốc

+Soi sử sách vào tình hình thực tế nhận xét 2triều Đinh và Lê

+Khẳng định Đại La là nơi tốt nhất để định

+Vấn đề :Cần phải dời đô đến Đại LaLuận điểm ấy không đủ làm sáng tỏ vấn đề

-Luận điểm cần phải phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề và phải đủ để làm sáng tỏ toàn bộ luận đề.

III Mối quan hệ giữa các luận điểm trong 1 bài văn nghị luận

-Hệ thống1:Luận điểm chính xác, rõ ràng,phù hợp luận đề (c)

-Hệ thống 2: Có những luận điểm không phùhợp luận đề(c ); có những luận điểm chachính xác(a, b)

-Trong bài văn nghị luận, các luận điểm phải chính xác và gắn bó chặt chẽ với nhau.

*Ghi nhớ : SGK tr 75

IV Luyện tập.

Bài 1:Luận điểm: NT là tinh hoa của ĐN, DT

và thành đại lúc bấy giờ

Bài 2:

a)-Bỏ ý thứ 5b)GD đợc coi là chìa khoá của tơng lai vìnhững ý sau:

-GD là yếu tố quyết định đến việc điều chỉnhtốc độ gia tăng dân số ; thông qua đó quyết

định môi trờng sống, mức sống trong tơng lai-GD trang bị kiến thức và nhân cách; trí tuệ vàtâm hồn cho trẻ em hôm nay, những ngời sẽlàm nên thế giới ngày mai

Trang 34

-Do đó, GD là chìa khoá cho sự tăng trởng KTtrong tơng lai

-Cũng do đó, giáo dục là chìa khoá cho sựphát triển chính trị và cho tiến bộ XH sau này

Củng cố dặn dò :(2 phút )

-Cho HS nhắc lại những điều cần nhớ

-Hoàn chỉnh bài tập

Trang 36

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Thấy đợc khát vọng của nhân dân ta về 1 đất nớc độc lập, thống nhất, hùng cờng và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh đợc phản ánh qua “Chiếu dời đô”-Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể chiếu Thấy đợc sức thuyết phục to lớn của “Chiếu dời

đô”là sự kết hợp giữa lý lẽ và tình cảm.Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 phút):

Nội dung hoạt động

của giáo viên hoạt động hình thức

-Theo suy luận của tg

thì việc dời đô của các

-HS trả lời-HS quansát ảnh-HS trả lời-HS đọc -HS trả lời

-HS đọc -HS trả lời

Đoạn 1:Nêu vấn đề: TG đã dẫn sử sách nói

về việc dời đô của các vua thời xa bên TQ

Đoạn 2: Giải quyết vấn đề: Soi sử sách vào tình hình thực tế, nhận xét 2 triều Đinh-Lê

Đoạn 3: Kết thúc vấn đề :Khẳng định Đại La

là nơi tốt nhất để định đô.

II Đọc hiểu văn bản

1 Phần nêu vấn đề:Có tính chất tiêu đề, dẫn sử sách

-Thời nhà Thơng 5 lần dời đô, nhà Chu 3

lần dời đô nhằm mục đích mu toan nghiệp lớn, XD vơng triều phồn thịnh, tính kế lâu

Trang 37

luận của tác giả?

-Tại sao kết thúc bài

-Nêu giá trị nội dung

và nghệ thuật của bài

đổi nhómnhỏ

-HS đọc -HS trả lời-HS trả lời

-HS đọc

-HS trả lời-HS trả lời

-HS trao

đổi lớp

HS trao đổilớp

-HS thảoluận lớp

-HS thảoluận lớp

dài cho các thế hệ sau.Việc dời đô vừa thuận

theo mệnh trời (phù hợp quy luật kháchquan), vừa thuận theo ý dân (phù hợp vớinguyện vọng của ND)

-Kết quả của việc dời đô: làm cho ĐN vững

có tính chất phê phán 2 triều Đinh Lê cứ

đóng yên đô thành ở vùng núi Hoa L.

-Theo tg, việc không dời đô sẽ phạm nhữngsai lầm lớn: không theo mệnh trời, không biết

học theo cái đúng của ngời xa-> hậu quả:

triều đại thì ngắn ngủi, ND thì khổ sở, vạn vật không thích nghi, không thể phát triển thịnh vợng trong một vùng đất chật chội.

-So với đoạn mở đầu, ở đoạn này, bên cạnh lý

=>Về tất cả các mặt thành Đại La có đủ mọi

ĐK để trở thành kinh đô của đất nứơc

-Cách kết thúc mang tính cách đối thoại,

trao đổi tạo sự đồng cảm giữa mệnh lệnh của vua với thần dân Bài chiếu thuyết phục

ngời nghe bằng lý lẽ chặt chẽ và cả bằng tìnhcảm chân thành

Nguyện vọng dời đô của LCU là phù hợp vớinguyện vọng của nhân dân

III Tổng kết :

*Ghi nhớ: SGK tr 51

IV Luyện tập :

CM Chiếu dời đô có kết cấu chặt chẽ, lập“ ”

luận giàu sức thuyết phục.

Trang 38

đối với sự phát triển của đất nớc, cần thiếtphải dời đô

=>Đi tới kết luận: Khẳng định thành Đại La

là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô.

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 phút):

nội dung hoạt động

của giáo viên hoạt động hình thức

hoặc máy chiếu

-Cho HS trao đổi

đổi nhómnhỏ và trả

lời -HS trả lời

Hành động nói là hành động đợc thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định

II Một số kiểu hành động nói th ờng gặp

-Mỗi câu trong lời nói của LT có 1 mục đíchriêng

Trang 39

-HS tìm vàtrả lời -HS trả lời-HS đặt câumiệng -HS đọc

-HS trao

đổi nhóm -HS lêngạch chân -HS làmmiệng

+Câu 1: dùng để trình bày

+Câu 2:Đe doạ +Câu 4 : hứa hẹn

Bài 2:

-Lời cái Tí: để hỏi hoặc bộc lộ cảm xúc

-Lời chị Dậu tuyên bố hoặc báo tin

Ngời ta dựa theo mục đích của hành động nói mà đặt tên cho nó.

-Những kiểu hành động nói thờng gặp là : +Hỏi

+Trình bày +Điều khiển +Hứa hẹn +Bộc lộ cảm xúc

*Ghi nhớ :SGK tr 63 III Luyện tập

Bài 1:TQT viết HTS nhằm mục đích khích lệ

tớng sỹ học tập “Binh th yếu lợc” do ông soạn

ra và khích lệ lòng yêu nớc của các tớng sỹ

Bài 2:Bài tập này gồm 2 đoạn trích với khá

nhiều câu , mỗi câu diễn đạt 1 hành động nóitrong số các hành động hỏi, điều khiển, hứahẹn, trình bày, bộc lộ cảm xúc

Bài 3: Câu của ngời em để điều khiển

Câu của ngời anh để hứa hẹn ->Không phải câu nào có từ hứa cũng dùng đểhứa

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Cảm nhận đợc lòng yêu nớc bất khuất của TQT, của ND ta trong cuộc kháng chiến chốngngoại xâm thể hiện qua lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lợc

-Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể hịch Thấy đợc đặc sắc nghệ thuật văn chính luận của

“Hịch tớng sỹ”

-Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận, có sự kết hợp giữa t duy lô-gíc và t duy hình tợng, giữa lý lẽ và tình cảm

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị ảnh chân dung tác giả

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

Trang 40

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 phút):

Nội dung hoạt động

của giáo viên

hình thức hoạt động

-HS trả lời-HS đọc -HS trả lời

-HS trả lời

-HS đọc -HS trả lời

Đoạn 1: Từ đầu … u tiếng tốt:Nêu những g- l

ơng trung thần nghĩa sĩ trong sử sách để khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì nớc

Đoạn 2: tiếp … vui lòng:Lột tả sự ngang ng ợc

và tội ác của kẻ thù đồng thời nói lên lòng căm thù giặc

Đoạn 3:tiếp … phỏng có đ ợc không ?:Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai

Đoạn 4: còn lại :Nêu nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu

+Kẻ thù gian tham tàn bạo và ngang ngợc

-Lòng YN, căm thù giặc của TQT thể hiện

cụ thể qua thái độ và hành động (d/c) Khi

tự bày tỏ khúc nhôi gan ruột, chính TQT đã là

1 tấm gơng YN bất khuất có tác dụng động viên to lớn đối với chiến sỹ.

Ngày đăng: 30/05/2021, 22:34

w