1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Lý thuyết hóa học

31 563 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Thuyết Hóa Học
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 807 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giúp mọi người học được nhiều kiến thức hóa học và làm được nhiều bài tập hay

Trang 1

LÝ THUYẾT HÓA HỌC

A

Trước hết ta phải biết axit mạnh và bazơ mạnh:

- Axit mạnh thường gặp: HCl, HNO3, H2SO4 …

- Bazơ mạnh thường gặp: KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2 và Mg(OH)2…

I Muôí trung hòa tác dụng vơí chất chỉ thị màu:

1 Dung dịch muối tạo bởi axit mạnh và bazơ yếu: CuSO4, Fe(NO3)2, AlCl3…Dung

dịch làm đổi màu quì tím thành đỏ

• Giải thích: Mm+ + 2H2O → M(OH)(m-1) - + H3O+

( M là kim loại hoá trị m )

• Ví dụ: Dung dịch CuSO4 bị thuỷ phân

CuSO4 ƒ Cu2+ + SO4

Cu2+ + 2HOH → Cu(OH)2 + 2H+

Trong dung dịch có dư ion H+ ( hoặc H3O+ ) do vậy dung dịch có pH‹ 7

2 Dung dịch muối tạo bởi axít yếu và bazơ mạnh: Na2CO3, K2S, K2CO3,

Ca3(PO4)2…Dung dịch làm đổi màu quì tím thành xanh

• Giải thích: Khi tan trong nước, ion gốc axit nhận proton

An- + HOH → HA(n-1)- + OH

( A là gốc axít hoá trị n )

• Ví dụ: Dung dịch K2CO3 bị thuỷ phân

K2CO3 ƒ 2K+ + CO3

CO32- + HOH ƒ HCO3- + OH

Trong dung dịch có dư ion OH- do vậy dung dịch có pH›7

3 Dung dịch muối tạo bởi axít mạnh và bazơ mạnh: NaCl, Ba(NO3)2, K2SO4…Dung dịch không làm quì tím đổi màu

• Giải thích: Dung dịch các muối này không bị thuỷ phân

4 Dung dịch muối tạo bởi axit yếu và bazơ yếu: CH3COONH4, (CH3COO)2Cu…Dung dịch không làm quì tím đổi màu

• Giải thích: Cả 2 ion đều tham gia phản ứng thuỷ phân

1

Trang 2

• Ví dụ: Dung dịch CH3COONH4 bị thuỷ phân

CH3COONH4 → NH4+ + CH3COO

NH4+ + CH3COO- + H2O → CH3COOH + NH4OH

Dung dịch thu được đã trung hoà do vậy dung dịch có pH = 7

II Muối axit tác dụng với chất chỉ thị màu:

1 Dung dịch muối tạo bởi axít mạnh và bazơ mạnh (hay bazơ yếu): NaHSO4,

Ca(HSO4)2 … Dung dịch làm đổi màu quì tím thành đỏ

Giải thích tương tự muối trung hoà

2 Dung dịch muối tạo bởi axít yếu và bazơ mạnh: NaHCO3, KHS, Ca(HCO3)2…Dung dịch làm đổi màu quì tím thành xanh

Giải thích tương tự muối trung hoà

III Áp dụng: Nhận biết dung dịch các chất sau đây chỉ bằng quì tím

1 3 dung dịch: Na2SO4, Na2CO3, FeSO4

2 3 dung dịch: Na2SO3, Na2CO3, HCl

3 4 dung dịch: Na2SO3, Na2CO3, CuSO4, HCl

4 5 dung dịch: Na2SO4, Na2SO3, CuSO4, Na2CO3, HCl

5 3 dung dịch: K2SO4, Fe2(SO4)3, NaOH

6 5 dung dịch: NaCl, FeCl2, FeCl3, NaOH, HCl

7 3 dung dịch: NaHSO4, NaHSO3, Na2SO4

8 4 dung dịch: NaHSO4, Na2SO3,Na2CO3, Na2S

HƯỚNG DẪN GIẢI

1 Dung dịch Na2CO3 làm đổi màu quì tím thành xanh

Dung dịch FeSO4 làm đổi màu quì tím thành đỏ

Dung dịch không làm đổi màu quì tím là Na2SO4

2 Dung dịch HCl làm đổi màu quì tím thành đỏ

Dung dịch Na2CO3, Na2SO3 làm đổi màu quì tím thành xanh

Cho dung dịch HCl vừa tìm được vào 2 lọ còn lại sẽ nhận ra:

Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 ↑(mùi hắc) + H2O

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ (không mùi) + H2O

3 Dung dịch HCl và dung dịch CuSO4 làm đổi màu quì tím thành đỏ: (Nhóm A)

Trang 3

Dung dịch Na2SO3 và dung dịch Na2CO3 làm đổi màu quì tím thành xanh: (Nhóm B).

Cho 1 lọ ở nhóm A vào 2 lọ ở nhóm B nếu:

- Có sủi bọt khí thì lọ ở nhóm A là HCl và sẽ nhận ra 2 lọ ở nhóm B:

Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 ↑(mùi hắc) + H2O

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ (không mùi) + H2O

Lọ còn lại ở nhóm A là CuSO4

- Có kết tủa thì lọ ở nhóm A là CuSO4

CuSO4 + Na2SO3 → CuSO3↓ + Na2SO4

CuSO4 + Na2CO3 → CuCO3 ↓ + Na2SO4

Lọ còn lại ở nhóm A là HCl Dùng HCl sẽ nhận ra 2 lọ ở nhóm B (tương tự như trên)

4 Dung dịch CuSO4, HCl làm đôỉ màu quì tím thành đỏ (nhóm A)

Dung dịch Na2SO3, Na2CO3 làm đôỉ màu quì tím thành xanh (nhóm B)

Dung dịch không làm đôỉ màu quì tím là Na2SO4

Cho 1 lọ ở nhóm A vào 2 lọ ở nhóm B nếu:

- Có sủi bọt khí thì lọ ở nhóm A là HCl và sẽ nhận ra 2 lọ ở nhóm B:

Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 ↑(mùi hắc) + H2O

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ (không mùi) + H2O

Lọ còn lại ở nhóm A là CuSO4

5 Dung dịch NaOH làm đổi màu quì tím thành xanh

Dung dịch Fe2(SO4)3 làm đổi màu quì tím thành đỏ

Lọ còn lại là dung dịch K2SO4 không làm quì tím đổi màu

6 Dung dịch FeCl2, FeCl3, HCl làm đổi màu quì tím thành đỏ

Dung dịch NaOH làm đổi màu quì tím thành xanh

Dung dịch NaCl không làm đổi màu quì tím

Cho NaOH vừa tìm được vào 3 lọ trên:

- Có kết tủa trắng xanh và khuấy trong không khí sẽ chuyển màu nâu đỏ là FeCl2: FeCl2 + 2 NaOH → Fe(OH)2 ↓ + 2NaCl

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 ↓

3

Trang 4

- Có kết tủa nâu đỏ là FeCl3:

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl

Lọ còn lại là HCl

7 Dung dịch NaHSO4 làm đổi màu quì tím thành đỏ

Dung dịch NaHSO3 làm đổi màu quì tím thành xanh

Dung dịch Na2SO4 không làm quì tím đổi màu

8 Dung dịch NaHSO4 làm đổi màu quì tím thành đỏ

Dung dịch Na2SO3, Na2CO3, Na2S làm đổi màu quì tím thành xanh

Cho NaHSO4 vào 3 lọ còn lại nhận ra:

2NaHSO4 + Na2SO3 → Na2SO4 + SO2↑ (mùi hắc) + H2O

2NaHSO4 + Na2S → 2Na2SO4 + H2S↑ ( mùi trứng thối)

2NaHSO4 + Na2CO3 → 2Na2SO4 + CO2↑ (không mùi) + H2O

IV Bài tập tham khảo:

Chỉ dùng một hoá chất duy nhất là quì tím hãy nhận biết các chất sau đây:

1 4 dung dịch: Na2CO3, AgNO3, CaCl2, HCl

2 5 dung dịch: NaHSO4, Na2CO3, Na2SO3, BaCl2, Na2S

3 5 dung dịch: Na3PO4, Al(NO3)3, BaCl2, Na2SO4, HCl

4 6 dung dịch: Na2SO4, NaOH, BaCl2, HCl, AgNO3, MgCl2

(Câu 153 trang 82 sách Bồi dưỡng hoá học THCS của Vũ Anh Tuấn- NXB Giáo Dục)

5 6 dung dịch: H2SO4, NaCl, NaOH, Ba(OH)2, BaCl2, HCl

6 7 dung dịch: HCl, NaOH, Na2SO4, NH4Cl, NaCl, BaCl2, AgNO3

(Câu 5.27 trang 179 sách Bài tập lí thuyết và thực nghiệm Hoá Học của Cao Cự Giác- NXB Giáo Dục)

V Lưu ý: Khi giảng dạy môn hoá (nhất là ở trung học cơ sở) giáo viên cần nhớ ngoài axít và bazờ làm quì tím chuyển màu, muối cũng làm quì tím chuyển màu Do đó khi ra

đề ở bậc trung học cơ sở ta cần tránh ra những dạng sau:

Ví dụ 1: Hãy nhận biết 3 dung dịch: HCl, NaOH, Na2CO3

Với bài tập này học sinh sẽ nhận biết các chất trên bằng quì tím:

- Làm đổi màu quì tím thành đỏ là HCl

- Làm đổi màu quì tím thành xanh là NaOH

Trang 5

- Không làm đổi màu quì tím là Na2CO3 ?

Thực ra Na2CO3 cũng làm đổi màu quì tím thành xanh Do đó với bài tập này ta có thể giải lại như sau:

- Làm đổi màu quì tím thành đỏ là HCl

- Làm đổi màu quì tím thành xanh là NaOH và Na2CO3

- Lấy HCl vừa tìm được cho vào 2 lọ còn lại nếu có sủi bọt khí là Na2CO3

2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2↑ + H2O

- Lọ còn lại là NaOH

Ví dụ 2: Bằng biện pháp hoá học hãy nhận biết 4 lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau: NaOH, HCl, NaCl, NH4Cl

Bài tập này học sinh có thể nhận biết các chất trên bằng quì tím:

- Làm đổi màu quì tím thành đỏ là HCl

- Làm đổi màu quì tím thành xanh là NaOH

- Không làm đổi màu quì tím là NaCl và NH4Cl?

Thực ra NH4Cl cũng làm đổi màu quì tím thành đỏ Do đó bài này ta có thể giải lại như sau:

- Nhận biết đượcNaOH vì dung dịch làm đổi màu quì tím thành xanh

- Nhận biết được NaCl vì dung dịch không làm đổi màu quì tím

- Làm đổi màu quì tím thành đỏ là HCl và NH4Cl

- Lấy NaOH vừa tìm được cho vào 2 lọ còn lại sẽ nhận ra NH4Cl

NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3↑(mùi khai) + H2O

- Lọ còn lại là HCl

Ví dụ 3: Có 4 lọ hoá chất bị mất nhãn chứa các dung dịch sau: HCl, Na2CO3, AgNO3, BaCl2 Biết rằng chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là quì tím hãy nhận biết 4 lọ trên Tương tự học sinh nhận biết:

- Làm đổi màu quì tím thành đỏ là HCl

- Không làm đổi màu quì tím là: Na2CO3, AgNO3, BaCl2?

Thực ra Na2CO3 làm đổi màu quì tím thành xanh, AgNO3 làm đổi màu quì tím thành đỏ.Do đó bài này ta có thể giải lại như sau:

- Nhận biết được Na2CO3 vì dung dịch làm đổi màu quì tím thành xanh

5

Trang 6

- Nhận biết được BaCl2 vì dung dịch không làm đổi màu quì tím.

- Dung dịch làm đổi màu quì tím thành đỏ là HCl và AgNO3

- Cho BaCl2 vừa tìm được vào 2 lọ còn lại sẽ nhận ra AgNO3

BaCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl ↓ (kết tủa trắng) + Ba(NO3)2

- Lọ còn lại là HCl

B MUỐI TÁC DỤNG VỚI AXÍT

I Công thức 1:

1 Điều kiện: Sản phẩm phải có chất kết tủa, chất bay hơi hoặc chất khó điện ly

Ví dụ: AgNO3 + HCl →AgCl ↓ + HNO3

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2HCl

Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 ↑ + H2O

CaCO3 + 2HCl →CaCl2 + CO2 ↑ + H2O

NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 ↑ + H2O

Ca(HSO3)2 + 2HCl →CaCl2 + 2SO2 ↑ + 2H2O

- Khi cho muối NaCl tác dụng với H2SO4 cần lưu ý:

Ví dụ: NaCl + H2SO4(loãng) → Không phản ứng

NaCl(khan) + H2SO4(đặc) →dunnhe NaHSO4 + HCl ↑

MUỐI + AXÍT LOẠI 1 MUỐI MỚI + AXÍT MỚI

( HCl, H2SO4loãng )

Trang 7

NaCl(khan) + H2SO4(đặc) dunmanh→ Na2SO4 + 2HCl ↑

- Các muối ít tan trong nước có thể tan trong axít mạnh, nhưng muối của axít mạnh đặc biệt BaSO4 hoàn toàn không tan trong axit mạnh

Ví dụ: Ba3(PO4)2↓ + 6HCl →2H3PO4 + 3BaCl2

Ag2SO4 ↓ + 2HCl →2AgCl ↓ + H2SO4

c Ca(HCO3)2 + 2HCl →CaCl2 + CO2 ↑ + H2O

d 2NaHCO3 + H2SO4 →Na2SO4 + 2CO2 ↑ + 2H2O

e NH4HCO3 + HCl →NH4Cl + CO2 ↑ + H2O

f BaCO3 ↓ + H2SO4 →BaSO4 ↓ + CO2 ↑ + H2O

g Ca3(PO4)2 ↓ + 3H2SO4dư →3CaSO4 ↓ + 2H3PO4

3.2 Tiến hành các thí nghiệm sau:

a Cho từ từ từng giọt (vừa khuấy đều) dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Na2CO3

b Cho từ từ từng giọt (vừa khuấy đều) dung dịch Na2CO3 vào dung dịch HCl Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng

HƯỚNG DẪN GIẢI

7

Trang 8

a Lúc đầu không thấy có khí thoát ra do chỉ có phản ứng:

HCl + Na2CO3 →NaHCO3 + NaCl

Sau đó thấy có khí thoát ra vì toàn bộ Na2CO3 đã chuyển hết thành NaHCO3 và

có phản ứng:

HCl + NaHCO3 →NaCl + CO2 ↑ + H2O

Cuối cùng nếu thêm tiếp HCl thì không thấy khí thoát ra, do NaHCO3 đã phản ứng hết

b Vì HCl dư nên có ngay bọt khí thoát ra từ dung dịch:

2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O

3.3 Cho các dung dịch không màu đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn: NaCl,

Na2S, Na2SO3, Na2CO3 Chỉ dùng dung dịch H2SO4 (loãng), hãy nhận biết các lọ hoá chất trên Viết các phương trình phản ứng hoá học minh hoạ

HƯỚNG DẪN GIẢI

Cho dung dịch H2SO4 (loãng) vào các mẫu thử:

Mẫu thử không có hiện tượng gì là NaCl.

Mẫu thử tạo khí mùi trứng thối là Na 2 S, vì:

Na2S + H2SO4 →Na2SO4 + H2S ↑

Mẫu thử sinh khí mùi xốc là Na 2 SO 3, vì:

Na2SO3 + H2SO4 →Na2SO4 + SO2 ↑ + H2O

Mẫu thử cho khí không màu, không mùi là Na 2 CO 3, vì:

Na2CO3 + H2SO4 →Na2SO4 + CO2 ↑ + H2O

II Công thức 2:

1 Điều kiện: Muối phản ứng phải có tính khử

Ví dụ: Fe(NO3)2 + 2HNO3đặc →Fe(NO3)3 + NO2 ↑ + H2O

3FeCl2 + 6HNO3đặc→Fe(NO3)3 + 2FeCl3 + 3NO2↑+ 3H2O

MUỐI + AXIT LOẠI 2 MUỐI + SẢN PHẨM KHỬ + H 2 O

(HNO3, H2SO4đặc) (Hoá trị cao nhất)

Trang 9

2 Lưu ý:

- Khi muối không có tính khử thì phản ứng xảy ra theo công thức 1

Ví dụ: MgCO3 + 2HNO3đặc →Mg(NO3)2 + CO2 ↑ + H2O

ZnCO3 + H2SO4đặc →ZnSO4 + CO2 ↑ + H2O

Fe(NO3)3 + HNO3đặc →Không phản ứng

Fe2(SO4)3 + HNO3đặc →Không phản ứng

- Các muối sunfua và disunfua luôn có tính khử nên khi gặp axit loại 2 đều xảy ra phản ứng và cần nhớ thêm với sunfua và disunfua: S-1, S-2 → +H SO dac2 4 SO2

Ví dụ:

Na2S + 4H2SO4đặc →Na2SO4 + 4SO2 ↑ + 4H2O

2FeS + 10H2SO4đặc →Fe2(SO4)3 + 9SO2 ↑ + 10H2O

Cu2S + 6H2SO4đặc →2CuSO4 + 5SO2 ↑ + 6H2O

FeS + 12HNO3 đặc →Fe(NO 3 ) 3 + H 2 SO 4 + 9NO 2 ↑ + 5H 2 O

FeS2 + 18HNO3 đặc →Fe(NO 3 ) 3 + 2H 2 SO 4 + 15NO 2 ↑ + 7H 2 O

3 Áp dụng: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

3FeSO4 + 6HNO3đặc →Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + 3NO2↑ + 3H2O

FeCO3 + 4HNO3đặc →Fe(NO3)3 + NO2↑ + CO2 ↑ + 2H2O

2FeS2 + 14H2SO4đặc →Fe2(SO4)3 + 15SO2 ↑ + 14H2O

CuS + 4H2SO4đặc →CuSO4 + 4SO2 ↑ + 4H2O

Trang 10

1 Điều kiện: Muối phản ứng phải có tính oxi hoá

Ví dụ: 2FeCl3 + 2HI ˆ ˆ †‡ ˆ ˆ 2FeCl2 + I2 + 2HCl

2CuSO4 + 4HI ‡ ˆ ˆˆ ˆ † 2CuI + I2 + H2SO4

2 Lưu ý: Khi muối không có tính oxi hoá thì phản ứng xảy ra theo công thức 1

Ví dụ: AgNO3 + HI → AgI ↓ + HNO3

Ví dụ: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4

CuSO4 + Ba(OH)2 → Cu(OH)2 ↓ + BaSO4 ↓

(NH4)2SO4 + Ba(OH)2→BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O

2 Lưu ý: Muối của kim loại tạo ra oxít và hyđroxit lưỡng tính, khi tác dụng với kiềm dư thì thì sản phẩm sinh ra là muối và nước

Ví dụ: - ZnCl2 + 2 KOH → Zn(OH)2 ↓ + 2KCl

Zn(OH)2 + 2KOH → K2ZnO2 + 2H2O

ZnCl2 + 4KOH →K2ZnO2 + 2KCl + 2H2O

- 2Al(NO3)3 + 3 Ba(OH)2 →2Al(OH)3↓ + 3Ba(NO3)2

2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O

2Al(NO3)3 + 4Ba(OH)2 →Ba(AlO2)2 + 3Ba(NO3)2 + 4H2O

Trang 11

a FeCl3 + KOH →

b Al2(SO4)3 + NaOHdư →

c FeCl2 + NaOH →

HƯỚNG DẪN GIẢI

a FeCl3 + 3KOH → Fe(OH)3 ↓ + 3KCl

b Al2(SO4)3 + 6NaOHdư → 2Al(OH)3 ↓ + 3Na2SO4

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O

c FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 ↓ + 2NaCl

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3↓

3.2 Trình bày hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng cho từng trường hợp sau:

a Rõ dần dung dịch NaOH loãng vào dung dịch Al2(SO4)3

b Rõ dần dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch NaOH

HƯỚNG DẪN GIẢI

a Rõ dần dung dịch NaOH vào dung dịch Al2(SO4)3 (ban đầu lượng

Al2(SO4)3 nhiều hơn lượng NaOH) có xuất hiện kết tủa và dung dịch hoá đục Sau đó kết tủa tăng lên tối đa (khi NaOH tác dụng vừa đủ Al2(SO4)3) tiếp tục tăng NaOH vào thì kết tủa tan trở lại cho đến hết và dung dịch trở nên trong suốt

6NaOH + Al2(SO4)3 → 3Na2SO4 + 2Al(OH)3↓

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

b Rõ dần dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch NaOH (ban đầu lượng NaOH nhiều hơn lượng Al2(SO4)3) nên kết tủa xuất hiện rồi tan ngay, quá trình này xảy ra rất nhanh lúc đầu, sau đó quá trình tan trở lại chậm cho đến hết NaOH Tiếp tục cho

Al2(SO4)3 vào thì lượng kết tủa lại tăng dần cho đến khi đạt tối đa và không thay đổi nữa 6NaOH + Al2(SO4)3 → 3Na2SO4 + 2Al(OH)3↓

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

Al2(SO4)3 + 6NaAlO2 + 12H2O →3Na2SO4 + 8Al(OH)3↓

3.3 Trộn 100ml dung dịch Fe2(SO4)3 1,5M với 150ml dung dịch Ba(OH)2 2M thu được kết tủa A và dung dịch B Nung kết tủa A trong không khí đến lượng không đổi thu được chất rắn D Thêm BaCl2 dư vào dung dịch B thì tách ra kết tủa E

11

Trang 12

a Viết phương trình phản ứng Tính lượng D và E.

b Tính nồng độ mol chất tan trong dung dịch B (coi thể tích thay đổi không đáng kể khi xảy ra phản ứng)

HƯỚNG DẪN GIẢI

Số mol Fe2(SO4)3 = 0,15mol và Số mol Ba(OH)2 = 0,3 mol

Fe2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 → 3BaSO4 ↓ + 2Fe(OH)3↓

Khi nung BaSO4 không đổi

2Fe(OH)3 →t0 Fe2O3 + 3H2O

Chất rắn D gồm BaSO4 và Fe2O3, dung dịch B có Fe2(SO4)3 dư

Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 → 3BaSO4 ↓ + 2FeCl3

Kết quả tính cho mD= 85,9 gam; mE = 34,95 gam và CM = 0,2M

II Công thức 2:

1 Điều kiện: Muối tham gia phản ứng phải tan

Ví dụ: NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

KHSO4 + KOH → K2SO4 + H2O

Ví dụ: 2KHCO3 + 2NaOH → K2CO3 + Na2CO3 + 2H2O

2NaHSO4 + Ba(OH)2 vừa đủ →Na2SO4 + BaSO4↓+ 2H2O

Trong trường hợp này cũng nhớ thêm rằng:

MUỐI Axit + BAZƠ kiềm MUỐI trung hoà + NƯỚC

Trang 13

NaHSO4 + Ba(OH)2 dư→ Na2SO4 + BaSO4↓+ 2H2O

Na2SO4 + Ba(OH)2 → NaOH + BaSO4↓

h NaHCO3 + Ca(OH)2 dư →

i NH4HCO3 + Ba(OH)2 dư →

HƯỚNG DẪN GIẢI

a KHCO3 + KOH → K2CO3 + H2O

b 2NaHCO3 + 2KOH → Na2CO3 + K2CO3 + 2H2O

c Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3 ↓ + Na2CO3 + 2H2O

d 2NaHCO3dư + Ba(OH)2 → Na2CO3 + BaCO3↓+ 2H2O

e 2NaHCO3 + Ba(OH)2 dư → Na2CO3 + BaCO3 ↓+ 2H2O

Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + 2NaOH

g 2NaHCO3 + Ca(OH)2 đủ → Na2CO3 + CaCO3↓ + 2H2O

h 2NaHCO3 + Ca(OH)2 dư → Na2CO3 + CaCO3 ↓+ 2H2O

Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + 2NaOH

i 2NH4HCO3 + Ba(OH)2 dư → (NH4)2CO3 + BaCO3↓ + 2H2O

(NH4)2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + 2NH3↑ + 2H2O

3.2 Trộn 100ml dung dịch NaHCO3 1M với 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M thu được kết tủa A và dung dịch B

a Viết phương trình phản ứng Tính lượng A

b Tính nồng độ mol chất tan trong dung dịch B (coi thể tích thay đổi không đáng kể khi xảy ra phản ứng)

HƯỚNG DẪN GIẢI

13

Trang 14

Số mol NaHCO3 = 0,1 mol; Số mol Ba(OH)2 = 0,1 mol

2NaHCO3 + Ba(OH)2 → Na2CO3 + BaCO3 ↓+ 2H2O

0,1 mol 0,05 mol 0,05 mol 0,05 mol

Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + 2NaOH

0,05 mol 0,05 mol 0,05 mol 0,1mol

Kết quả tính cho mA = 19,7 gam; CM NaOH 1

- Muối phản ứng phải tan hoặc ít tan

- Sản phẩm phải có chất kết tủa, bay hơi hoặc chất khó điện li

Ví dụ: BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaCl

2FeCl3 + 3Ag2SO4 → 6AgCl ↓ + Fe2(SO4)3

Ba(HCO3)2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaHCO3

Ba(HCO3)2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaHCO3

2 Lưu ý:

- Khi muối axít tác dụng với muối trung hoà, sản phẩm sinh ra muối trung hoà kết tủa và muối axít

Ví dụ: Ba(HCO3)2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaHCO3

Trong trường hợp này cần nhớ thêm rằng:

Ba(HCO3)2dư + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaHCO3

2NaHCO3 + Ba(HCO3)2 →BaCO3 ↓+ Na2CO3 + 2CO2 ↑+ 2H2O

2Ba(HCO3)2dư+ Na2SO4→BaSO4↓+ BaCO3↓+ Na2CO3 +2CO2↑+ 2H2O

- Khi muối axít tác dụng với muối trung hoà (hai muối cùng 1 kim loại) thì sản phẩm sinh ra muối mới và axít mới

Trang 15

Ví dụ: Na2CO3 + 2NaHSO4 → 2Na2SO4 + CO2 ↑ + H2O

Na2S + 2NaHSO4 → 2Na2SO4 + H2S ↑

- Khi muối axít tác dụng với muối axít (hai muối khác kim loại) thì sản phẩm sinh ra 2 muối mới và axít mới

Ví dụ: Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4→BaSO4↓+ Na2SO4+ 2CO2↑+ 2H2O

a AgNO3 + NaCl →AgCl ↓ + NaNO3

b Na2SO3 + 2NaHSO4 →2Na2SO4 + SO2 ↑ + H2O

c Ba(NO3)2dư + NaHSO4 →BaSO4 ↓ + NaNO3 + HNO3

d Ba(HCO3)2 + 2KHSO4 →BaSO4↓+ K2SO4 + 2CO2↑+ 2H2O

3.2 Viết 5 phản ứng có dạng:

BaCl2 + ? →KCl + ?

HƯỚNG DẪN GIẢI

a BaCl2 + K2SO4 → 2KCl + BaSO4↓

b BaCl2 + K2SO3 → 2KCl + BaSO3↓

c BaCl2 + K2CO3 → 2KCl + BaCO3↓

d BaCl2 + K2SiO3 → 2KCl + BaSiO3↓

e 3BaCl2 + 2K3PO4 → 6KCl + Ba3(PO4)2↓

15

Ngày đăng: 11/12/2013, 20:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w