1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Hóa Học 10 cơ bản và nâng cao

36 516 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 549 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bạn đang cần ôn tập môn Hóa Học, bạn cần học tốt môn hóa, và trong tài liệu này sẽ tổng kết cho các bạn các kiến thức hóa học ở lớp 10 và có đôi chút nâng cao lên. Phải nói rằng hóa học ở ngay xung quanh chúng ta cho dù là những gì thân thuộc nhất. khi học hóa, chúng ta bị hớp hồn bởi những hiện tượng hóa học, cảm thấy thích thú trong các sự biến đổi hóa học mà chúng ta lại không thể giải thích được nó là như thế nào. Vậy trong tài liệu trên, một phần kiến thức hóa học lớp 10, phần kiến thức gốc rễ khá quan trọng cho những lớp trên, sẽ phần nào giải thích cho các bạn theo kiến thức hóa học, các phương trình phản ứng, các tính chất axit bazơ, các định lý về sắp xếp các electron sẽ được nêu khá rõ ràng trong tài liệu này, giúp các bạn học tốt môn hóa học hơn và đạt được điểm cao trong các kì thi. Và đó chính là mục tiêu của tài liệu hóa học 10 này. Xin chân thành cảm ơn các bạn.

Trang 1

- Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử gồm các hạt proton và notron.

- Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.(trừ1

Trang 2

2.2 Khối lượng.

Khối lượng nguyên tử: m KLNTm pm nm e

Để biểu thị khối lượng nguyên tử, phân tử và các hạt proton, notron,electron người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là u hay đvC

Quy ước: 1u (hay 1đvC) = 1/12 khối lượng của một nguyên tử đồng vịcacbon 12

3.2.1 Định nghĩa nguyên tố hóa học.

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân

Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân đều có tính chất hóa họcgiống nhau

Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng

số proton nhưng khác nhau số notron, do đó số khối A của chúng khác nhau

Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau (cùng số electron), khácnhau tính chất vật lý (khác nhau số notron)

Hầu hết các đồng vị có số hiệu nguyên tử lớn hơn 82 là không bền, cònđược gọi là các đồng vị phóng xạ

4.2 Nguyên tử khối.

Trang 3

Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đónặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử.

Theo đó: m pm n  1u, m e 0,00055u

4.3 Nguyên tử khối trung bình.

Nguyên tố hóa học X có hai đồng vị : %( % % 1)

: %

A Z B Z

A A a B b

Tư liệu

SỰ PHÓNG XẠ.

- Tính phóng xạ: là tính chất của một số hạt nhân nguyên tử không bền có

thể tự biến đổi và phát ra các bức xạ hạt nhân (tia phóng xạ)

- Các nguyên tố chỉ gồm các đồng vị phóng xạ (không có đồng vị bền) gọi lànguyên tố phóng xạ

- Tia phóng xạ: tia có tính chất hạt   , , , ,n p, tia  có bản chất giống nhưánh sáng nhưng năng lượng lớn hơn nhiều

- Tự phân hạch: là quá trình hạt nhân nguyên tử tự vỡ ra thành các mảnh hạtnhân kèm theo sự thoát ra notron và một số hạt cơ bản

- Trong tự phân hạch và phân rã hạt nhân đều có sự hụt khối lượng (

- Trong nghiên cứu sinh học và nông nghiệp: nguyên tử đánh dấu, gây đột

biến (nguyên liệu sơ cấp cho chọn giống), tiệt trùng, chống nấm mốc trongbảo quản lương thực, thực phẩm

- Trong y học: giải phẫu (dao gamma)

- Trong công nghiệp và nghiên cứu khoa học: kiểm tra khuyết tật sản phẩm,hóa phân tích, phân tích tuổi hóa thạch…

5 SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ OBITAN NGUYÊN TỬ.

5.1 Sự chuyển động của electron trong nguyên tử.

Trang 4

5.1.1 Mô hình hành tinh nguyên tử.

Theo Rơ-dơ-pho, Borh, Sommerfeld electron chuyển động xung quanhhạt nhân nguyên tử theo những quỹ đạo hình tròn hay bầu dục xác định, như cáchành tinh quay quanh mặt trời

5.1.2 Mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tử.

Trong nguyên tử các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhânkhông theo một quỹ đạo xác định nào

5.2 Obitan nguyên tử.

5.2.1 Định nghĩa obitan nguyên tử.

Obitan nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đóxác suất có mặt (xác suất tìm thấy) electron khoảng 90%, kí hiệu là AO (AtomicOrbitan)

5.2 Hình dạng obitan nguyên tử.

Obitan s có dạng hình cầu, tâm là hạt nhân nguyên tử

Obitan p gồm 3 obitan px, py, pz có dạng hình số tám nổi, có sự địnhhướng khác nhau trong không gian

Obitan d f, có hình dạng phức tạp

6 LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON.

6.1 Lớp electron.

Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau

Năng lượng của electron ở lớp trong thấp hơn năng lượng electron ở lớpngoài

Thứ tự các lớp electron được ghi bằng các số nguyên n = 1, 2, 3, …, 7.

Các electron trong cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau

Các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường: s, p, d, f…

Lớp thứ n thì có n phân lớp

Vd:

Lớp thứ nhất (n = 1, lớp K): có một phân lớp là 1s

Trang 5

Lớp thứ hai (n = 2, lớp L): có hai phân lớp là 2s và 2p.

7.1 Năng lượng của các electron trong nguyên tử.

7.1.1 Mức năng lượng obitan nguyên tử.

Trong nguyên tử, các electron trên mỗi obitan có một mức năng lượng xácđịnh Người ta gọi mức năng lượng này là mức năng lượng obitan nguyên tử

Các obitan khác nhau trong cùng một phân lớp có năng lượng như nhau.Vd: trong phân lớp 2p có 3 obitan: px, py, pz có định hướng khác nhautrong không gian nhưng chúng có cùng mức năng lượng AO

7.1.2 Trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử.

Khi số hiệu nguyên tử Z tăng, các mức AO tăng dần theo trình tự sau:1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d 7p…

7.2 Các nguyên lí và quy tắc phân bố electron trong nguyên tử.

7.2.1 Nguyên lí Pauli.

“Trên một obitan chỉ có thể có nhiều nhất là hai electron và hai electronnày chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗielectron.”

Người ta biểu thị chiều quay của electron bằng 2 mũi tên: một mũi cóchiều quay lên  , một mũi có chiều quay xuống 

Trong một obitan đã đủ 2 electron   thì 2 electron đó được gọi làelectron ghép đôi

Trong một obitan nếu chỉ có 1 electron  thì electron đó gọi là electronđộc thân

Số electron tối đa trong một lớp và trong một phân lớp

- Số electron tối đa trong một lớp: lớp n có 2n2 electron

Trang 6

- Số electron tối đa trong một phân lớp:

Số electron tối đa: 2 6 10 5

Phân lớp bão hòa: s2 p6 d10 f14

Phân lớp bán bão hòa: s1 p3 d5 f7

7.3 Cấu hình electron nguyên tử.

7.3.1 Cấu hình electron nguyên tử.

Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phânlớp thuộc các lớp khác nhau

7.3.2 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng.

Các electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của mộtnguyên tố

Đối với nguyên tử của các nguyên tố, số electron lớp ngoài cùng tối đa là

8 Các nguyên tử có 8e lớp ngoài cùng đều rất bền vững, chúng hầu như khôngtham gia vào các phản ứng hóa học Đó là các nguyên tử khí hiếm (trừ Heli làkhí hiếm nhưng số electron lớp ngoài cùng là 2)

Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng là các nguyên tử kimloại (trừ H, He, B)

Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng thường là các nguyên tửphi kim

Các nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng có thể là nguyên tử kim loạihay phi kim

Trang 7

CHƯƠNG II:

BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN

HOÀN

1 BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.

1.1 Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhânnguyên tử

Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thànhmột hàng

Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thànhmột cột

(Electron hóa trị: là những electron có khả năng tham gia liên kết hóa học Chúng thường nằm ở lớp ngoài cùng hoặc ở cả phân lớp sát lớp ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa bão hòa.)

1.2 Cấu tạo bảng tuần hoàn.

- Chu kì 2: có 8 nguyên tố bắt đầu là Li (Z = 3) kết thúc là Ne (Z = 10)

- Chu kì 3: có 8 nguyên tố bắt đầu là Na (Z = 11) kết thúc là Ar (Z = 18)

- Chu kì 4: có 18 nguyên tố bắt đầu là K (Z = 19) kết thúc là Kr (Z = 36)

- Chu kì 5: có 18 nguyên tố bắt đầu là Rb (Z = 37) kết thúc là Xe (Z = 54)

- Chu kì 6: có 32 nguyên tố bắt đầu là Cs (Z = 55) kết thúc là Rn (Z = 86)

- Chu kì 7: là chu kì còn dang dở, bắt đầu bằng Fr (Z = 87) đến nguyên tố

có STT=110

1.2.3 Nhóm nguyên tố.

Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hìnhelectron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếpthành một cột

Trang 8

Nguyên tử trong cùng một nhóm có số electron hóa trị bằng nhau và bằng

số thứ tự của nhóm (trừ một số ngoại lệ)

Bảng tuần hoàn có 18 cột được chia thành 8 nhóm A đánh số từ IA – VIIIA

và 8 nhóm B đánh số từ IB – VIIIB Mỗi nhóm là một cột riêng nhóm VIIIB có 3cột

Nguyên tố s (hay p, d, f) là những nguyên tố mà nguyên tử có electroncuối cùng được điền vào phân lớp s (hay p, d, f)

- Nguyên tố s gồm các nguyên tố nhóm IA, IIA trừ He

- Nguyên tố p gồm các nguyên tố nhóm IIIA đến VIIIA

Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p

Các nhóm B bao gồm các nguyên tố d và f

Các nguyên tố f luôn thuộc nhóm IIIB, được xếp thành 2 hàng ở cuốibảng

- Các nguyên tố f ở chu kì 6 thuộc họ Lantan, gồm 14 nguyên tố

- Các nguyên tố f ở chu kì 7 thuộc họ Actini, gồm 14 nguyên tố

2 SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.

2.1 Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A.

Nguyên tố nhóm A là các nguyên tố s và nguyên tố p có cấu hình lớpngoài cùng là nsxnpy

Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tửcác nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biếnđổi tuần hoàn về tính chất của các nguyên tố

2.2 Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm B.

Nguyên tố nhóm B gồm các nguyên tố d và nguyên tố f, còn được gọi làcác kim loại chuyển tiếp

- Nguyên tố d: cấu hình chung (n-1)dans2 trừ một số ngoại lệ như Cr (Z =24), Cu (Z = 29) có cấu hình chung là (n-1)dans1 Nếu tổng số electron ở haiphân lớp trên là 3,4,5,6,7 thì sẽ thuộc các nhóm tương ứng từ IIIB đến VIIB; là8,9,10 thì sẽ thuộc nhóm VIIIB; là 11,12 thì sẽ thuộc các nhóm tương ứng là IB và

IIB

- Nguyên tố f: đều thuộc nhóm IIIB

3 SỰ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ CỦA CÁC NGUYÊN

TỐ HÓA HỌC

3.1 Bán kính nguyên tử.

Trang 9

Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân bán kính nguyên

tử nói chung giảm dần

Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân bán kínhnguyên tử nói chung tăng dần

Bán kính nguyên tử của các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theochiều tăng của điện tích hạt nhân

3.2 Năng lượng ion hóa.

Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1) của nguyên tử là năng lượng tối thiểucần để tách electron thứ nhất ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản Tính bằng(kj/mol)

Trong cùng một chu kì: theo chiều tăng của điện tích hạt nhân năng lượngion hóa nói chung tăng dần

Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nănglượng ion hóa nói chung giảm dần

Năng lượng ion hóa thứ nhất của nguyên tử các nguyên tố nhóm A biếnđổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

Ái lực electron chính là hiệu ứng năng lượng của quá trình:

A(khí) + e  A (khí)

Ái lực electron của một mol nguyên tử được tính bằng kj/mol

Nhìn chung:

- Các phi kim có ái lực electron mang dấu âm có trị tuyệt đối lớn (lớn nhất

là Halogen) hơn kim loại

Trang 10

- Trong phần lớn trường hợp, trong một nhóm A, theo chiều tăng của điệntích hạt nhân ái lực electron âm có giá trị tuyệt đối giảm dần.

- Trong một chu kì, giá trị tuyệt đối của ái lực electron âm tăng dần theochiều tăng của điện tích hạt nhân

Khái niệm ái lực electron dùng cho cả phân tử Ví dụ: người ta đưa ra áilực electron dương cho benzen, antraxen và gần bằng 0 cho naphtalen Vì thế áilực electron được dùng để giải thích khả năng phản ứng của nhiều chất hữu cơ

4 SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM CỦA CÁC NGUYÊN

TỐ HÓA HỌC – ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN.

4.1 Sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố.

Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễnhường electron để trở thành ion dương

Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhậnthêm electron để trở thành ion âm

Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loạicủa các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần

Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loạicủa các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim giảm dần

Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàntheo chiều tăng của điện tích hạt nhân

4.2 Sự biến đổi về hóa trị của các nguyên tố.

Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tốvới oxi tăng lần lượt từ 1 đến 7, còn hóa trị với Hidro của các phi kim giảm từ 4đến 1

4.3 Sự biến đổi tính axit – bazơ của oxit và hidroxit tương ứng.

Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ củacác oxit và hidroxit tương ứng giảm dần, đồng thời tính axit của chúng tăng dần

Trong một nhóm A, tính bazơ của các oxit và hidroxit tương ứng tăngdần, đồng thời tính axit của chúng giảm dần

Tính axit – bazơ của oxit và hidroxit tương ứng của các nguyên tố nhóm

A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

4.4 Định luật tuần hoàn.

“Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần và tínhchất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiềutăng của điện tích hạt nhân.”

Trang 11

CHƯƠNG III:

LIÊN KẾT HÓA HỌC

1 KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC – LIÊN KẾT ION.

1.1 Khái niệm về liên kết hóa học.

1.1.1 Khái niệm về liên kết.

Liên kết hóa học là sự kết hợp các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinhthể bền vững hơn

1.1.2 Quy tắc bát tử (8 electron).

Nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tửkhác để đạt được cấu hình vững bền của các khí hiếm với 8 electron (hoặc 2 đốivới He) ở lớp ngoài cùng

1.2 Liên kết ion.

1.2.1 Sự hình thành ion.

Ion là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử mang điện tích

Ion dương (hay cation): M ne M n

1.2.2 Sự hình thành liên kết ion.

Liên kết ion là liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện của các ionmang điện tích trái dấu

1.3 Tinh thể và mạng tinh thể ion.

1.3.1 Khái niệm về tinh thể.

Tinh thể được cấu tạo từ những nguyên tử, hoặc ion, hoặc phân tử sắp xếptheo một trật tự nhất định trong không gian

1.3.2 Mạng tinh thể ion.

Mạng tinh thể NaCl có cấu trúc hình lập phương

1.3.3 Tính chất chung của hợp chất ion.

Ở điều kiện thường tồn tại dạng tinh thể, có tính bền vững, có nhiệt độnóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao Chỉ tồn tại ở dạng phân tử riêng rẽ khi chúng

ở trạng thái hơi

Trang 12

Tan nhiều trong nước Khi nóng chảy và hòa tan vào nước chúng dẫnđiện.

Liên kết cho nhận: trong một số trường hợp, cặp electron chung chỉ domột nguyên tử đóng góp thì liên kết giữa hai nguyên tử là liên kết cho nhận Cặpelectron cho nhận sẽ được biểu diễn bằng một mũi tên hướng từ nguyên tử chođến nguyên tử nhận

Các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị không cực không dẫn điện ở mọitrạng thái

3 SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ - SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI, LIÊN KẾT BA.

3.1 Sự lai hóa các obitan nguyên tử.

3.1.1 Khái niệm về sự lai hóa.

Sự lai hóa obitan nguyên tử là sự tổ hợp (trộn lẫn) một số obitan trongmột nguyên tử để được từng ấy obitan lai hóa giống nhau nhưng định hướngkhác nhau trong không gian

3.1.2 Các kiểu lai hóa thường gặp.

Lai hóa sp: thẳng hàng (góc liên kết 1800): BeH2, C2H2, BeCl2…

Lai hóa sp2: tam giác đều (góc liên kết 1200): BF3, C2H4…

Lai hóa sp3: tứ diện đều (góc liên kết 109028’): H2O, NH3, CH4 và cácankan

Các obitan chỉ lai hóa với nhau khi năng lượng của chúng xấp xỉ bằngnhau

3.2 Sự xen phủ trục và xen phủ bên.

Trang 13

Sự xen phủ trong đó trục các obitan tham gia liên kết song song với nhau

và vuông góc với đường nối tâm của 2 nguyên tử liên kết gọi là sự xen phủ bên

Sự xen phủ bên tạo liên kết 

3.3 Sự tạo thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba.

Liên kết đôi, liên kết ba gọi chung là liên kết bội

4 TINH THỂ NGUYÊN TỬ - TINH THỂ PHÂN TỬ.

Mạng tinh thể của phân tử Iot: lập phương tâm diện

Mạng tinh thể phân tử nước đá: tứ diện

Lực tương tác giữa các phân tử rất yếu nên các chất có cấu tạo tinh thểphân tử thường mềm, nhiệt độ nóng chảy thấp, dễ bay hơi

5 HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC.

Gọi  là hiệu độ âm điện của hai nguyên tử tham gia liên kết hình thànhphân tử AB

- Nếu 0    0, 4: liên kết giữa A và B là liên kết cộng hóa trị không cực

- Nếu 0, 4    1,7: liên kết giữa A và B là liên kết cộng hóa trị có cực

- Nếu   1,7: liên kết giữa A và B là liên kết ion (trừ HF)

6 HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA.

6.1 Hóa trị.

6.1.1 Hóa trị trong hợp chất ion.

Trang 14

Hóa trị trong một hợp chất ion gọi là điện hóa trị và bằng điện tích của nó.Trị số điện hóa trị của một nguyên tố bằng số electron mà nguyên tử củanguyên tố đó nhường hay thu để tạo thành ion.

VD: trong phân tử NaCl: natri có điện hóa trị là 1+, clo có điện hóa trị là1-

6.1.2 Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị.

Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị gọi là cộng hóa trị

và bằng số liên kết cộng hóa trị mà nguyên tử của nguyên tố đó tạo ra được vớicác nguyên tử khác trong phân tử

VD: trong công thức cấu tạo của phân tử H2O, H-O-H, nguyên tố H cócộng hóa trị là 1, nguyên tố O có cộng hóa trị là 2

6.2 Số oxi hóa.

Số oxi hóa của nguyên tố là một số đại số được gắn cho nguyên tử củanguyển tố đó theo các quy tắc sau:

- Quy tắc 1: Trong các đơn chất, số oxi hóa của nguyên tố bằng 0

- Quy tắc 2: Trong một phân tử, tổng số số oxi hóa của các nguyên tốbằng 0

- Quy tắc 3: Trong các ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tố bằngđiện tích của ion đó Trong ion đa nguyên tử, tổng số số oxi hóa của các nguyên

tố bằng điện tích của ion

- Quy tắc 4: Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hóa của oxi bằng +1, trừhidrua kim loại (NaH, CaH2) Số oxi hóa của oxi bằng -2, trừ trường hợp OF2 vàpeoxit (H2O2)

7 LIÊN KẾT KIM LOẠI.

7.1 Khái niệm về liên kết kim loại.

Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ionkim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do

Hầu hết các kim loại ở điều kiện thường đều tồn tại dưới dạng tinh thể(trừ Hg)

7.2 Mạng tinh thể kim loại.

7.2.1 Một số kiểu mạng tinh thể.

Lập phương tâm khối

Lập phương tâm diện

Lục phương

7.2.2 Tính chất của tinh thể kim loại.

Trang 15

Vì trong tinh thể kim loại có những electron tự do, di chuyển được trongmạng nên tinh thể kim loại có những tính chất cơ bản sau: có ánh kim, dẫn điện,dẫn nhiệt tốt và có tính dẻo

Trang 16

Nguyên tắc thăng bằng electron khi cân bằng phản ứng oxi hóa khử:

“Tổng số electron do chất khử nhường phải đúng bằng tổng số electron mà chấtoxi hóa nhận.”

2 PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ.

2.1 Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa.

STT Loại phản ứng hóa học Sự thay đổi số oxi hóa

1 Phản ứng hóa hợp Có thể có hoặc không

2 Phản ứng phân hủy Có thể có hoặc không

4 Phản ứng trao đổi Không

2.2 Phản ứng tỏa nhiệt và phản ứng thu nhiệt.

Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học giải phóng năng lượng dưới dạngnhiệt

Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học hấp thụ năng lượng dưới dạngnhiệt

Để chỉ lượng nhiệt kèm theo mỗi phản ứng hóa học, người ta dùng đạilượng nhiệt phản ứng, kí hiệu là H

Phản ứng tỏa nhiệt: H  0

Phản ứng thu nhiệt: H  0

CHƯƠNG V:

Trang 17

NHÓM HALOGEN

1 KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN.

1.1 Nhóm Halogen trong bảng tuần hoàn các nguyên tố.

Nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn, gồm 5 nguyên tố F, Cl, Br, I, At

At không gặp trong tự nhiên, là nguyên tố phóng xạ

1.2 Cấu hình electron nguyên tử và cấu tạo phân tử của các nguyên tố trong nhóm Halogen.

Cấu hình electron lớp ngoài cùng: ns2np5

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử các halogen đều có một electron độc thân

Ở trạng thái kích thích, nguyên tử Clo, Brom, Iot có thể có 3,5 hoặc 7electron độc thân

Năng lượng liên kết X-X của phân tử X2 không lớn nên các phân tửhalogen tương đối dễ tách thành 2 nguyên tử

1.3 Khái quát về tính chất hóa học của nhóm Halogen.

Dễ dàng thu thêm 1 electron để tạo thành ion âm X

Hóa lỏng ở -33,60C, hóa rắn ở -101,00C, dễ hóa lỏng ở áp suất cao

Tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ

Trang 18

Clo oxi hóa được hầu hết các kim loại.

Phản ứng xảy ra nhanh, tỏa nhiều nhiệt

Trong phản ứng với Clo kim loại thể hiện quá trị cao nhất

2.2.2 Tác dụng với Hidro.

Ở nhiệt độ thường và trong bóng tối, clo oxi hóa chậm hidro

Nếu được chiếu sáng hoặc hơ nóng, phản ứng xảy ra nhanh

Nước Javen NaClO natri hipocloric NaCl natri clorua:: 

Ngày đăng: 30/04/2015, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w