Hiện nay Việt Nam đã và đang phát triển mạnh về nghành nghề cơ khí chế tạo, nhất là kỹ thuật gia công khuôn mẫu, ngành đúc nhựa. Nhân lực nhóm ngành này có thu nhập khá tốt và cũng đang thiếu rất nhiều, mong sự chia sẻ tài liệu này dúp được các bạn phần nào trong việc vận hành máy tốt hơn. cũng như tham khảo để biết thêm về 1 quy trình gia công cơ khí
Trang 1- 1 -
MÁY GIA CÔNG PHÓNG ĐIỆN CẮT DÂY
SƠ CẤP
Vol 4.0
Trang 2- 2 -
Tổng quan về máy gia công phóng điện cắt dây 4
Thuật ngữ cơ bản khi gia công phóng điện cắt dây 5
Thuật ngữ cơ bản khi gia công phóng điện cắt dây 6
Tổng quan về bảng điều khiển 7
Khởi động và kết thúc nguồn điện 12
[Phương pháp khởi động nguồn điện] 12
[Phương pháp kết thúc nguồn điện] 13
[Phương pháp dừng thao tác khẩn cấp] 13
Phương pháp xỏ dây 14
[Phương pháp xỏ dây bằng tay] 14
[Phương pháp xỏ dây tự động] 15
Canh thẳng dây 16
[Canh thẳng dây bằng tay] 17
[Canh thẳng dây tự động] 18
Gắn phôi 22
[Ví dụ về việc gắn phôi] 23
[Về dụng cụ gắn phôi] 24
Hình dạng gia công và điều chỉnh độ cao trục Z 26
[Điều chỉnh độ cao trục Z bằng thước lá] 27
[Điều chỉnh độ cao trục Z bằng lưu lượng kế (khi đường kính nozzle 6) 28
Định vị trí 29
[Định vị trí bằng nút ST và nút JOG] 31
[Định vị trí bằng lệnh NC] 33
[Định vị trí bằng codeless] 34
<Cạnh> 34
<Trung điểm> 36
<Góc> 38
<Tâm lỗ> 40
<3 điểm tuỳ chọn > 42
<3 điểm tuỳ chọn (bằng tay)> 43
<3 điểm tuỳ chọn (tự động)> 44
Điều chỉnh lưu lượng 46
[Xác nhận bằng tìm kiếm điều kiện] 49
Điều chỉnh độ cao ống AWT 52
[Thời gian không có nước khi phục hồi đứt dây bằng AWT] 53
Thiết lập dữ liệu cắt nghiêng 54
[Mục gia công cắt nghiêng trong chương trình NC] 55
Trang 3- 3 -
Save và Load chương trình NC 58
Kiểm tra chương trình bằng Graphic 59
Kiểm tra chương trình bằng Dry run 60
Bắt đầu gia công 62
Phương pháp điều chỉnh kích thước 64
Giải thích chương trình NC 65
Thiết lập cắt nghiêng 68
[Chuẩn bị] 69
[Thực hiện chương trình] 69
Đề bài luyện tập 72
Tài liệu tham khảo: Bù sai lệch kích thước trên dưới bằng cắt nghiêng 74
Tài liệu tham khảo: Chỉnh sửa tang trống 75
Tài liệu tham khảo: Phòng tránh mất chính xác khi nhận biết tiếp xúc 78
Tài liệu tham khảo: Thời gian tiêu hao dây tiêu chuẩn 79
Tài liệu tham khảo: Điều chỉnh điều kiện hình dạng Die 80
Tài liệu tham khảo: Điều chỉnh điều kiện gia công PIKA 81
Tài liệu tham khảo: Đối sách với việc cong vênh 84
Tài liệu tham khảo: Kỹ thuật gia công hoàn thiện tấm dày 90
Tài liệu tham khảo: Làm chương trình hình thanh răng 91
Tài liệu tham khảo: Chương trình gia công lỗ nghiêng 92
Tài liệu tham khảo: Gia công chung khuôn punch và die 94
Tài liệu tham khảo: Điều chỉnh điều kiện gia công phôi mỏng 95
Tài liệu tham khảo: Kỹ thuật gia công hình răng lược 98
Tài liệu tham khảo: Kết hợp chương trình 101
Tài liệu tham khảo: Sử dụng AWT 106
Tài liệu tham khảo: Gia công hoàn thiện phần chừa lại 108
Tài liệu tham khảo: Gia công hoàn thiện phần chừa lại 112
Tài liệu tham khảo: FJ-AWT bảng góc nghiêng dây tương ứng độ dày phôi 116
Tài liệu tham khảo: FJ-AWT Bảng bộ phận tương ứng góc nghiêng dây cực đại 118
Tài liệu tham khảo: Phương pháp xử lý trường hợp góc nghiêng không đạt 120
[Trường hợp góc lớn hơn] 120
[Trường hợp góc nhỏ hơn] 121
Tài liệu tham khảo: Phương pháp xử lý trường hợp kích thước hình dạng cắt nghiêng không đạt 122
Luyện tập: Chi tiết chương trình hình dạng 124
Phụ lục: Giải thích đơn giản thông số điều kiện gia công cho nguồn điện SPW 133
Trang 4- 4 -
Tổng quan về máy gia công phóng điện cắt dây
Máy gia công phóng điện cắt dây là gì
Là máy gia công, sử dụng dây điện cực mảnh, chủ yếu đường kính 0.03~0.3mm, để cắt phôi Việc gia công được tiến hành bằng cách cho điện áp vào khe hở giữa dây điện cực và phôi (thông thường, dây điện cực là cực −, phôi là cực +), trong khe hở đó sẽ có phóng điện siêu nhỏ lặp đi lặp lại, bào mòn phôi từng chút một
• Chỉ cần là kim loại có tính dẫn điện, thì dù có cứng thế nào cũng gia công được
• Phôi có hình dạng phức tạp thế nào thì cũng có thể gia công một cách đơn giản
Có những đặc trưng như trên nên được sử dụng nhiều trong các lĩnh vực gia công chi tiết, khuôn mẫu chính xác
Các thành phần chính của máy:
• Bộ nguồn điện NC Nguồn điện gia công và điều khiển NC
• Bộ thân máy Bàn máy di chuyển để gia công
• Bộ bồn cung cấp Để lưu trữ, làm mát dung môi gia công
3 thành phần trên cấu thành máy
Chuyển động của máy bao gồm
Trục X - Di chuyển theo hướng trái phải
của bàn
Trục Y - Di chuyển theo hướng trước sau
của bàn
Trục Z - Di chuyển theo hướng trên dưới
phần dẫn hướng dây trên
Trục U - Di chuyển theo hướng trái phải
phần dẫn hướng dây trên
Trục V - Di chuyển theo hướng trước sau
phần dẫn hướng dây trên
Trang 5- 5 -
Thuật ngữ cơ bản khi gia công phóng điện cắt dây
Thiết bị lập trình tự động (Auto programming tool)
Là phần mềm dùng để tạo nên chương trình NC để cho máy gia công hoạt động, từ bản vẽ hình dạng cần gia công
Auto Programming Tool gọi tắt là APT
Cũng gọi là CADCAM
Thiết bị lập trình tự động của Sodick là APT, HeartNC, IntelligentQ3vic
Chương trình NC (Numerical Control Program)
Là chương trình để điều khiển máy gia công
Dùng điều khiển vị trí của công cụ so với phôi (Giá trị toạ độ X, Y)
Người vận hành cũng có thể trực tiếp nhập vào, hình dạng phức tạp thì sử dụng APT
để tạo chương trình NC
Mã NC (NC Code)
Là dòng lệnh dùng để điều khiển máy, tập các dòng lệnh này gọi là chương trình NC
Mã là tổ hợp ký tự chữ cái và chữ số, chẳng hạn như G01 hoặc M02
Dựa vào chữ cái trong tổ hợp, mà được gọi là, chẳng hạn, mã G, mã M
Offset (Bù đường kính công cụ)
Là việc thêm đường kính công cụ vào đường gia công, để loại trừ sai số giữa kích thước gia công và giá trị toạ độ X, Y
Khi gia công phóng điện cắt dây, dây điện cực là công cụ, nên đường kính dây điện cực là đường kính công cụ
Trang 6- 6 -
Thuật ngữ cơ bản khi gia công phóng điện cắt dây
Hình mặt trên dưới khác nhau
Là hình dạng của mặt trên và mặt dưới
khác nhau
Coreless
Lỗ bắt đầu
Lấy phần này Hình dạng Punch
Lỗ bắt đầu
Bỏ phần này Hình dạng Die
Điểm bắt đầu Điểm kết thúc
Lấy 1 phần
Bề dày
Cắt thẳng
Trang 7Trước khi nhấn nút [SOURCE ON] thì phải kiểm tra các mục dưới đây:
• Các thiết bị lưu trữ ngoài như đĩa mềm, ổ usb không cắm trên máy
• Nút dừng khẩn cấp đã được mở khoá
Trước khi nhấn nút [SOURCE OFF] thì phải kiểm tra các mục dưới đây:
• Nút [POWER ON] không đang nhấn
• Giữa 2 lần nhấn [SOURCE OFF] phải có thời gian chờ trên 2 phút để bảo vệ
máy
Trang 8[7] ACK (Huỷ việc dừng lại)
Là nút dùng để huỷ việc dừng lại, khi máy không thể tiếp tục hoạt động theo điều khiển, vì lý do chẳng hạn như thao tác sai
Khi máy dừng lại vì lý do nào đó, thì trên màn hình sẽ hiển thị lý do dừng lại, khi đó hãy nhấn nút này
Lý do khi dừng lại được hiển thị trên màn hình LCD, hoặc trong màn hình Stop message
[8] HALT (Dừng tạm thời)
Là nút dùng để dừng tạm thời hoạt động của máy Khi muốn tiếp tục hoạt động, nhấn nút ENT
[9] ENT (Thực thi, hoặc huỷ dừng tạm thời)
Sử dụng khi muốn thực thi chương trình, hoặc khi muốn tái khởi động động tác bị dừng lại bằng nút HALT
Chú ý!
Nút [POWER ON] chỉ có tác dụng khi nút SOURCE ON, hệ thống đã khởi động xong
Giữa 2 lần nhấn [POWER OFF] phải có thời gian chờ trên 2 phút để bảo vệ máy
Trang 9Là nút dùng thực hiện AWT (xỏ dây tự động)
I CUT: Cắt dây, hoặc đoạn dây thừa, và bỏ phần dây đã cắt
II THREAD: Thực hiện xỏ dây tự động
[13] TENSION
Là nút dùng để tiến hành căng dây ở loại dây cực mảnh
Nếu không phải là loại dây cực mảnh thì khi dây chạy sẽ tự động ON, nên không cần
sử dụng
[14] WIRE RUN
Dùng để chạy/dừng chạy dây
Bảng điều khiển trên màn hình
Bảng điều khiển trên máy
Trang 10- 10 -
[15] HIGH PRESSURE
Khi ON thì từ đầu dẫn hướng dây sẽ phun nước với áp suất cao Nếu nút LOW
PRESSURE không ON thì nước sẽ không phun Có trường hợp không phun ra ngay lập tức khi
nhấn nút
[16] LOW PRESSURE
Là nút để phun nước với áp suất thấp từ đầu dẫn hướng dây
[17] TANK FILL ON/OFF
Là nút dùng để bơm nước từ bồn chứa lên bồn gia công
[18] TANK DRAIN OPEN/CLOSE
Là nút để đóng mở việc thoát nước của bồn gia công
[19] TANK DOOR
Là nút dùng để nâng lên/hạ xuống cửa của bồn gia công (Cũng có dòng máy không
dùng)
[20] WIRE FEED
Khi dây đang đứt, nếu nhấn nút này thì dây sẽ bị đẩy ra
Khi dây đang nối thì dù có nhấn nút, dây cũng không bị đẩy ra
[21] AWT JET
Để phun nước dùng cho việc xỏ dây từ miệng phun JET, phun khí đẩy dây từ ống AWT
Tuỳ thuộc vào trạng thái cài đặt của Jetless mà cũng có khi không phun nước JET
dùng cho xỏ dây
[22] AWT PIPE AIR
Khi nhấn nút này thì sẽ thổi khí từ trong ống Sử dụng để làm khô nước trong dẫn
hướng khi canh thẳng, hoặc khi cho dây đi qua dẫn hướng die trên
[23] AWT PIPE FREE
Khi nhấn nút này thì ống AWT sẽ di chuyển lên xuống tự do được
Dùng khi nâng hạ ống AWT bằng tay
Tham khảo sách hướng dẫn sử dụng kèm theo máy để biết rõ hơn về bảng điều khiển
Trang 11- 11 -
GHI CHÚ
Trang 12
- 12 -
Khởi động và kết thúc nguồn điện
[Phương pháp khởi động nguồn điện]
[1] ON cầu dao của máy
[2] Nhấn SOURCE ON s
(Trường hợp có đĩa mềm trong máy
thì phải lấy ra.) Sau khi khởi động
xong thì trên màn hình sẽ hiển thị
[Hãy nhấn nút POWER ON]
• Nếu nhấn các nút hướng trục ở phía dưới
màn hình, thì hướng và thứ tự di chuyển của
• Để bảo vệ mạch của máy, chỉ chạy giới hạn sau hơn 10 giây từ khi POWER ON
• Khi chạy giới hạn, hãy chọn hướng không bị cản trở bởi dụng cụ
• Dùng nút JOG cũng chạy giới hạn bằng tay được
Dừng khẩn cấp
Trang 13- 13 -
[Phương pháp kết thúc nguồn điện]
[1] Kiểm tra không đang gia công hoặc thao tác
[2] Trên màn hình nhấn MANUAL , để hiển thị màn hình chế độ manual
Tham khảo sách hướng dẫn để biết rõ hơn về cách khởi động và kết thúc nguồn điện
Chú ý!
• Nếu đang di chuyển trục hoặc thực hiện các động tác khác, phải dừng tất cả
• Khi đang save hoặc load chương trình, không được kết thúc nguồn điện
• Khi đang thay đổi từ màn hình cài đặt sang các màn hình chế độ khác, không được kết thúc nguồn điện
• Khi sử dụng chế độ Q3vic (hoặc HEART NC), không được kết thúc nguồn điện
Trang 14- 14 -
Phương pháp xỏ dây
[Phương pháp xỏ dây bằng tay]
[1] Nhấn MANUAL → MDI trên màn hình
[2] Làm chậm tốc độ đẩy dây (Giảm WS của điều kiện gia công)
Ví dụ: Với dây 0.2 thì WS khoảng trên dưới 50
[3] Nhấn WIRE RUN
[4] Nhấn AWT JET ON
[5] Vừa nhấn AWT PIPE FREE , vừa dùng tay hạ ống AWT xuống đến dẫn hướng
[6] Cho dây đi qua die trên, sau đó dùng tay đưa dây qua die dưới
[7] Dùng tay đẩy dây cho đến khi tới con lăn xuất
Lúc này có thể nhấn WIRE FEED liên tục để dây được đẩy nhanh hơn Ngoài ra, khi dây vừa tới chỗ cảm biến (đầu dây vừa tới con lăn xuất), thì thả tay ra khỏi nút WIRE FEED để dừng đẩy dây
[8] Dùng tay nâng ống AWT lên đến giới hạn trên
[9] Trả tốc độ đẩy dây lại như ban đầu (trả giá trị của WS của điều kiện gia công như ban đầu)
[10] Nhấn WIRE STOP
Khi xỏ dây vào lỗ dưới, đầu tiên phải canh cho tâm của cột nước từ miệng phun
JET trùng với tâm của lỗ
Trang 15Sau đó nhấn nút ACK để xoá dừng, nhấn AWT I CUT để cắt dây, và thực hiện
xỏ dây tự động, hoặc xỏ dây bằng tay
• Khi đang gia công, nếu dừng quá trình xỏ dây bằng nút OFF thì chương trình đang thực thi cũng sẽ kết thúc, do đó nhấn nút HALT để dừng
Khi xỏ dây vào lỗ dưới, đầu tiên phải ON AWT JET, canh cho tâm của cột
nước từ miệng phun JET trùng với tâm của lỗ
Tham khảo sách hướng dẫn sử dụng để biết rõ hơn về cách đi dây từ cuộn dây
tới ống AWT
Trang 16- 16 -
Canh thẳng dây
Canh thẳng dây là việc điều chỉnh dây về trạng thái thẳng đứng
Canh thẳng không phải làm mỗi lần, nhưng cần làm trong các trường hợp sau
o Bị mất nguồn
o Đụng vật chướng ngại
o Khi tháo đầu dẫn hướng die
o Khi không sử dụng trong khoảng 2~3 ngày
Có 2 phương pháp canh thẳng dây là bằng tay và tự động
Chú ý!
Nếu khối canh thẳng hoặc đế giữ phôi có bụi hoặc bị trầy xước, thì sẽ không thể canh thẳng chính xác được, nên phải vệ sinh thường xuyên Đặc biệt độ chính xác khi canh thẳng tự động sẽ thay đổi tuỳ vào tình trạng của phần cạnh, nên cần chú ý
Bằng tay
Vừa nhìn trạng thái hồ quang
khi phóng điện vào khối canh thẳng
vừa điều chỉnh bẳng tay
Tự động
Dùng chương trình dành cho canh thẳng, canh thẳng bằng
nhận biết tiếp xúc
Canh thẳng dây
Tham khảo sách hướng dẫn sử dụng để biết rõ hơn về canh thẳng dây
Tham khảo sách hướng dẫn công cụ đi kèm để biết rõ hơn về dụng cụ canh thẳng dây tuỳ chọn
Trang 17- 17 -
Canh thẳng dây bằng tay
[1] Đặt khối canh thẳng lên bàn (Canh
theo trục X nên đặt khối canh thẳng
trên bàn trước mặt.)
[2] Nhấn MANUAL → Chuẩn bị gia công → Canh thẳng dây → Bằng tay trên màn hình
[3] Nhập trục và hướng di chuyển, lực căng dây
Lực căng dây phải phù hợp với giá trị khi gia công
Đặt dọc theo trục X
Trang 18- 18 -
[4] Xỏ dây, di chuyển dây đến gần khối canh thẳng (1~2mm) Sau đó hạ trục Z xuống gần nhưng không chạm khối canh thẳng
[5] Nhấn nút ENT (Dây chuyển động, bắt đầu phóng điện)
[6] Nhấn nút UVON , vừa nhìn trạng thái hồ quang, vừa di chuyển trục U để hồ quang đồng nhất trên dưới khối canh thẳng bằng nút JOG U+ U−
[7] Sau khi hồ quang đã đồng nhất trên dưới thì nhấn nút OFF
[8] Nhấn nút ACK
[9] Do phóng điện nên trên khối canh thẳng sẽ có sọc, nên phải dịch khối canh thẳng một chút và kiểm tra lại
[10] Trên màn hình nhấn 0 SET U ,rồi nhấn ENT , vị trí hiện tại sẽ được cài đặt 0
[11] Tương tự theo hướng trục Y (Canh
thẳng trục V)
Trục UV cài cơ bản cho tất cả toạ độ
Mã để cài cho tất cả toạ độ
G97U0V0
[12] Để xác nhận thì xem lại canh thẳng theo trục X một lần nữa
[13] Khi đã cài đặt giá trị trục UV, nó sẽ trở thành tiêu chuẩn phục hồi canh thẳng
Đặt dọc theo trục Y
Chú ý!
• Sử dụng điều kiện gia công [C777] khi canh thẳng dây
• Khi thay đổi vật liệu của dây điện cực, hoặc đường kính, phải thay đổi giá trị
Trang 19- 19 -
Canh thẳng dây tự động
• Thực hiện sau khi kiểm tra độ thẳng, song song của khối canh thẳng được cố định
bằng dụng cụ kẹp
• Nếu hơn 5 phút mà không kết thúc thao tác thì nhấn nút OFF , rồi nhấn ACK ,
sau đó thực hiện canh thẳng bằng tay
[1] Đặt khối canh thẳng lên trên bàn trước mặt
(canh thẳng trục U)
[2] Nhấn MANUAL → Chuẩn bị gia công → Canh thẳng dây → Tự động trên
màn hình để hiển thị màn hình canh thẳng dây tự động
Đặt dọc theo trục X
Trang 20- 20 -
[3] Nhập trục và hướng di chuyển, lực căng dây
[4] Nếu muốn cài đặt vị trí toạ độ tự động sau khi canh thẳng, chọn ON , nếu không muốn thì chọn OFF Tương tự với ghi nhận vị trí canh thẳng của máy
[5] Xỏ dây, di chuyển dây đến gần khối canh thẳng (1~2mm)
Sau đó hạ trục Z xuống gần nhưng không chạm khối canh thẳng
[6] Trên bảng điều khiển phụ, nhấn LOW PRESSURE ON Nước phun với áp lực thấp Khi tiến hành phát hiện tiếp xúc, điều chỉnh van phun nước áp lực thấp phía trên, lưu lượng
kế hiển thị khoảng 1.0 lít Van phun nước áp lực thấp phía dưới đóng chặt
[7] Nhấn ENT (Bắt đầu canh thẳng dây)
[8] Sau khi canh thẳng hoàn tất, chương trình tự động dừng lại (trên màn hình hiển thị chương trình đã dừng lại)
[9] Làm tương tự với trục Y (canh thẳng trục V)
[10] Để xác nhận thì xem lại canh thẳng
theo trục X một lần nữa
Đặt dọc theo trục Y
Trang 21- 21 -
GHI CHÚ
Trang 22
- 22 -
Gắn phôi
Để gia công được vật thể với độ chính xác cao, thì quy trình gắn phôi phải hết sức chú ý Lấy trục XY làm tiêu chuẩn để gắn phôi Trước khi gắn, phải làm sạch ba vớ hoặc vết dơ trên phôi
[1] Ở tay trên có gắn tấm thép (đi kèm)
[4] Nếu phôi nghiêng với trục di chuyển,
kim của đồng hồ so sẽ thay đổi, dùng
thanh đồng gõ nhẹ lên phôi để song song
[5] Xiết chặt ốc vít của dụng cụ kẹp, cố
định phôi
[6] Khi xiết chặt ốc vít thì phôi cũng dịch
chuyển, nên kiểm tra lại độ song song
Tay trên Tấm thép
Đế nam châm Đồng hồ so
Phôi
Giá đỡ phôi
Phôi Vòng đệm
Ốc vít
Bàn
Sử dụng ốc vít sao cho không nhô lên khỏi bề mặt của dụng cụ kẹp
Để không làm trầy mặt bàn, sử dụng miếng đồng dày 3~5 mm
Trang 23- 23 -
Ví dụ về việc gắn phôi
Phôi Phôi
Phôi
Phôi Phôi
Bàn
Độ cao của dụng cụ kẹp bằng
với độ cao của phôi
Độ cao của dụng cụ kẹp thấp hơn độ cao của phôi
Đầu kẹp phôi nhô ra khỏi mặt bàn
Chỉ kẹp một bên, phôi không ổn định
Trang 24- 24 -
Về dụng cụ gắn phôi
• Tùy vào hình dạng của phôi mà có trường hợp không thể kẹp được Trong trường hợp
đó, có thể sử dụng những dụng cụ giống như hình phía dưới để gia công
• Tùy vào hình dạng của phôi, mà tạo dụng cụ kẹp tốt để việc gia công dễ dàng
Chú ý việc va chạm của dụng cụ kẹp với các thứ khác, chẳng hạn miệng phun
• Bản thân đầu dẫn hướng, và các bộ phận khác, có khả năng ảnh hưởng tới độ chính xác khi gắn
• Khi sử dụng các dụng cụ giống như hình trên để kẹp phôi, cần phải hết sức chú ý đến việc dụng cụ kẹp va chạm với tay dưới, dầu dẫn hướng, cũng như không cản trở dây điện cực, cũng như phạm vi gia công có thể di chuyển bằng tay được
Phôi
Phôi
Trang 25- 25 -
GHI CHÚ
Trang 26
điều kiện gia công kín
(tốc độ gia công cắt lần 1 là nhanh nhất)
Gia công nửa hở
Khi bề mặt trên của phôi lồi lõm, hoặc khi sử
dụng dụng cụ, khoảng cách từ bề mặt trên
của phôi đến miệng phun lớn, sử dụng điều
kiện gia công nửa hở
Gia công hở 2 phía
Khi sử dụng dụng cụ mà khoảng cách giữa
bề mặt phôi đến miệng phun trên dưới đều
lớn, sử dụng điều kiện gia công hở 2 phía
Trang 27- 27 -
Điều chỉnh độ cao trục Z bằng thước lá
[1] Nhấn MANUAL → MDI trên màn hình
[2] Sử dụng nút JOG để hạ trục Z xuống gần bề mặt trên của phôi cách khoảng 2~3mm
[3] Đặt thước lá có bề dày 0.1mm vào giữa phôi và miệng phun trên
[4] Chọn MFR2 , vừa di chuyển thước lá trước sau trái phải vừa hạ trục Z xuống từng chút một
[5] Đến khi không thể di chuyển thước lá được nữa thì di chuyển trục Z lên từ từ đến khi di chuyển lại được
[6] Cài đặt tọa độ hiện tại của trục Z trong màn hình MDI
Nhập G92 Z0 rồi nhấn nút ENT
Khi nhập G92Z0 thì chỉ cài đặt trong hệ tọa độ đang sử dụng hiện tại
Nếu muốn cài đặt tất cả các hệ tọa độ thì nhập G97Z0
Phôi
Thước lá 0.1mm
Trang 28- 28 -
Điều chỉnh độ cao trục Z bằng lưu lượng kế
[1] Nhấn MANUAL → MDI trên màn hình
[2] Sử dụng nút JOG để hạ trục Z xuống cách bề mặt trên của phôi khoảng 1mm
• Di chuyển đến vị trí mà bề mặt phôi bằng phẳng, không có lỗ hoặc khe hở
• Di chuyển đến vị trí mà cách cạnh phôi từ 5mm trở lên
[3] Cho nước vào bồn gia công
[4] Mở hết các van điều khiển lưu lượng phía trên, phía dưới
[5] Đặt điều kiện gia công WP khoảng 45~63
Giá trị WP là tiêu chuẩn Tùy thuộc vào loại máy mà cũng có khác nhau
[6] Nhấn LOW PRESSURE ON để phun nước áp lực thấp
[7] Nhấn HIGH PRESSURE ON để phun nước áp lực cao
(Phun áp lực cao sẽ không hoạt động nếu LOW PRESSURE không ON)
[8] Chọn MFR2 (Để đầu dẫn hướng trên không va chạm mạnh với phôi)
[9] Hạ thấp trục Z xuống từ từ đến khi lưu lượng kế phía trên hiển thị 4.0~6.0 lít
Nếu đầu dẫn hướng trên bị mẻ hoặc xước thì lưu lượng sẽ bị thất thoát, lưu lượng
kế không hiển thị chính xác
[10] Cài đặt tọa độ trong màn hình MDI
Nhập G92 Z0 rồi nhấn nút ENT
Khi nhập G92 Z0 thì chỉ cài đặt trong hệ tọa độ đang sử dụng hiện tại
Nếu muốn cài đặt tất cả các hệ tọa độ thì nhập G97 Z0
Chú ý!
Là phương pháp cho độ lặp lại cao nhất của lần cắt 1 trong bảng điều kiện, nhưng tùy vào độ song song khi mài, và tình trạng mài của phôi, mà trong khi gia công có thể xảy ra tình trạng ba vớ hoặc gờ sắc văng ra, làm
hư miệng phun, hoặc xảy ra lỗi làm gián đoạn quá trình gia công
Trang 29- 29 -
GHI CHÚ
Trang 30
Tham khảo sách hướng dẫn mã lệnh để biết rõ hơn về chương trình NC
Tham khảo sách hướng dẫn thao tác để biết rõ hơn về codeless
Tham khảo sách hướng dẫn thao tác để biết rõ hơn về nút ST, nút JOG
Chương trình NC
Nút ST &
nút JOG Nhiều cách định vị trí
Chú ý!
• Làm sạch vị trí cần đo, không dính ba vớ hoặc chất bẩn
• Và bằng cách phun nước từ phần trên khoảng 1.0~3.0L/min, thì các chất bẩn
sẽ bị cuốn đi khi nhận biết tiếp xúc, nâng cao độ chính xác
• Với vật liệu dễ bị ăn mòn, cần kiểm tra phun nước không có vấn đề gì rồi mới
thao tác
• Trước khi gia công, phải kiểm tra lưu lượng của van lưu lượng
Trang 31- 31 -
Định vị trí bằng nút ST và nút JOG
[1] Nhấn MANUAL → MDI trên màn hình
[2] Xỏ dây, di chuyển đến gần mặt phôi cần nhận biết tiếp xúc khoảng 1~2mm
[3] Nhấn WIRE RUN ở bảng điều khiển phụ
[4] Nhấn MFR2
Chú ý!
Độ căng dây và tốc độ dây khi nhận biết tiếp xúc, lấy từ độ căng dây (WT) và tốc độ
dây (WS) của điều kiện tinh cuối cùng Nhưng nếu tốc độ quá nhanh thì độ chính
xác của nhận biết tiếp xúc sẽ xấu Trường hợp này để WS30~50
Trang 32- 32 -
[5] Nhấn giữ nút ST , và nhấn nút JOG
(X+, X-, Y+, Y-) để dây tiếp xúc với phôi
[6] Khi hiển thị thông báo [Đã nhận biết tiếp
xúc Nhấn ACK] thì sẽ dừng lại, nên nhấn
• Lưu ý hướng trục (+, -) khi cài đặt vị trí
• Khi cài đặt, cài thêm một nửa đường kính dây
Dây 0.2
Cạnh là 0
Trang 33- 33 -
Định vị trí bằng lệnh NC
[1] Nhấn MANUAL → MDI trên màn hình
[2] Xỏ dây, di chuyển đến gần mặt phôi cần nhận biết tiếp xúc khoảng 1~2mm
[3] Nhập chương trình sau vào màn hình MDI
G80 X+ Nút RETURN (Để nhận biết tiếp xúc theo hướng X+)
G92 X-0.1 (Cài đặt toạ độ)
Lưu ý hướng của trục (+,-) khi cài đặt toạ độ
Khi cài đặt, cài thêm một nửa đường kính dây
[4] Nhấn ENT
Trang 34hướng Chỉ định trục và hướng di chuyển trên màn hình, nhập dữ liệu (khoảng di chuyển)
Tham khảo chi tiết ở màn hình manual bên phải Đường kính dây Nhập đường kính dây sử dụng
Lượng lui về nhận
biết tiếp xúc Nhập khoảng cách cách ra sau khi dây tiếp xúc với phôi
Cài đặt toạ độ 0 Cài đặt 0 cho toạ độ sau khi đo
Lệnh di chuyển Chọn khoảng cách di chuyển ứng với toạ độ tương đối hoặc
toạ độ tuyệt đối Đổi hệ toạ độ Nhập hệ toạ độ thực hiện định vị trí cạnh
Trang 35[3] Trường hợp đo 2 trục, thực hiện bước [2] cho trục và hướng di chuyển thứ 2,
(Chỉ định 1 trục: di chuyển theo hướng trục đã chọn) ( chỉ định 2 trục: di chuyển nghiêng giữa 2 trục đã chọn)
[4] Nhập đường kính dây sử dụng (xác nhận nhập bằng nút RETURN)
[5] Nhập lượng lùi về nhận biết tiếp xúc (khoảng cách cách ra sau khi dây tiếp xúc với phôi)
(xác nhận nhập bằng nút RETURN)
[6] Nếu muốn cài đặt vị trí sau khi đo là 0 thì chọn LÀM ở cài đặt toạ độ 0, nếu chỉ muốn
đo thì chọn KHÔNG LÀM
[7] Chọn ABS / INC
ABS: Lệnh tuyệt đối (Lệnh toạ độ tuyệt đối)
INC: Lệnh tăng dần (Lệnh toạ độ tương đối)
[8] Xỏ dây, di chuyển gần vị trí cần đo của phôi
[9] Nhấn nút ENT để bắt đầu đo vị trí cạnh
Trang 36- 36 -
<< Trung điểm >>
[1] Nhấn MANUAL → Codeless → Trung điểm trên màn hình, màn hình trung điểm sẽ xuất hiện
Trang 37- 37 -
Tuỳ theo vị trí gắn phôi mà có các hướng đo khác nhau như hình dưới
Dây bắt đầu từ vị trí cách cạnh gần trung điểm của phôi khoảng 2mm
[2] Nhập [Hướng đo], [Lượng đi nhanh], [Lượng đi vào], [Số lần đo (1~3)], [Lượng lui về nhận biết tiếp xúc], [Đường kính dây], [Gán góc độ], [Cài đặt toạ độ 0]
Hướng đo Chọn nút tương ứng với hướng cần đo
Lượng đi nhanh Giá trị lớn hơn phân nửa bề rộng cần đo
Lượng đi vào Khoảng cách đến vị trí cần đo bề rộng của phôi
Số lần đo (1~3) Nhập số lần đo lặp lại
Lượng lui về nhận
biết tiếp xúc Nhập lượng lui về sau khi dây tiếp xúc với phôi
Đường kính dây Nhập đường kính dây sử dụng
Gán góc độ Nhập góc độ xoay chuyển khi đo
Cài đặt toạ độ 0 Cài đặt vị trí sau khi đo là 0
Đổi hệ toạ độ Nhập hệ toạ độ thực hiện định vị trí trung điểm
[3] Xỏ dây, di chuyển đến vị trí bắt đầu
[4] Nhấn nút ENT (bắt đầu đo trung điểm)
Phôi
Phôi
PhôiPhôi
Nhận biết tiếp xúc
Nhận biết tiếp xúc
Lượng đi vào
Lượng đi nhanh
Trang 38- 38 -
<< Góc >>
[1] Nhấn MANUAL → Codeless → Góc trên màn hình, màn hình góc sẽ xuất hiện
Trang 39- 39 -
Vị trí bắt đầu dây khác nhau tuỳ theo góc phần tư, như hình phía dưới
Và bắt đầu ở vị trí di chuyển theo hướng X và hướng Y đều không tiếp xúc với phôi
[2] Nhập [Vị trí góc], [Lượng đi nhanh], [Cài đặt toạ độ sau khi đo], [Lượng lui về nhận biết tiếp xúc], [Đường kính dây], [Số lần đo (1~3)]
Lượng đi nhanh Từ góc đi vào khoảng 5mm, tránh chỗ bị trầy xước trên cạnh
Cài đặt toạ độ sau
khi đo Giá trị toạ độ góc sẽ được nhập vào sau khi đo
Lượng lui về nhận
biết tiếp xúc Nhập lượng lui về sau khi dây tiếp xúc với phôi
Đường kính dây Nhập đường kính dây sử dụng
Gán góc độ Nhập góc độ xoay chuyển khi đo
Số lần đo (1~3) Nhập số lần đo lặp lại
Đổi hệ toạ độ Nhập hệ toạ độ thực hiện định vị trí góc
[3] Xỏ dây, di chuyển đến vị trí bắt đầu
[4] Nhấn nút ENT (bắt đầu đo góc)
Sau khi kết thúc đo, dây sẽ trở về vị trí bắt đầu