1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

bai viet so 1 day du

5 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 12,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi đi làm về không nên cho trâu ăn ngay mà nên cho trâu nghỉ ngơi, sau đó tắm rửa sạch sẽ, khoảng 30 phút sau cho trâu uống nước có pha ít muối rồi mới cho ăn.... - Mùa nắng, khi [r]

Trang 1

ĐỀ NGỮ VĂN 9 Thời gian 2 tiờt Tiết 14- 15:

LÀM BÀI VIẾT SỐ 1 VĂN THUYẾT MINH

I Ma trận

cộng

Tập làm văn

thuyết minh

Nhận biết cỏc dạng

đề thuyết minh, ụn lại cỏc phương phỏp thuyết minh

Hiểu vai trũ của bố cục, của yếu tố nghệ thuật, miờu tả trong văn bản thuyết minh

Viết bài văn thuyết minh

về một con vật nuụi, hoặc cõy trồng

Số cõu

Số điểm

Tỉ lệ

2cõu 0.5đ 5.0%

8 cõu 2,5đ 25%

1cõu 7,0đ 70%

4cõu 10đ 100%

II Đề bài

Phần 1: Trắc nghiệm

I Trắc nghiệm

Câu 1(0.25 đ): Dòng nào nói đúng nhất các phơng pháp sử dụng trong bài văn thuyết

minh?

A Chỉ sử dụng phơng pháp so sánh, định nghĩa, giải thích

B Chỉ sử dụng phơng pháp nêu ví dụ, phân tích, phân loại

C Chỉ sử dụng phơng pháp liệt kê, dùng số liệu

D Cần sử dụng phối hợp các phơng pháp trên

Câu 2(0.25 đ): Khi nào cần thuyết minh sự vật một cách hình tợng, bóng bẩy?

A Khi thuyết minh các đặc điểm cụ thể, dễ thấy của đối tợng

B Khi thuyết minh các đặc điểm trừu tợng,không dễ thấy của đối tợng

C Khi muốn cho văn bản thuyết minh đợc sinh động, hấp dẫn

D Khi muốn trình bày rõ diễn biến của sự việc, sự kiện

Câu 3(0.25 đ): Điều cần tránh khi thuyết minh kết hợp với sử dụng một số biện pháp

nghệ thuật là gì?

A Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ

B Kết hợp với các phơng pháp thuyết minh

C Làm lu mờ đối tợng đợc thuyết minh

D Làm đối tợng thuyết minh đợc nổi bật, gây ấn tợng

Câu 4(0.25 đ): ý nào nói đúng nhất bài học về cách làm bài văn thuyết minh?

A Nắm đợc yêu cầu của đề bài, phạm vi tri thức khách quan, khoa học về đối tợng thuyết minh

B Nắm đợc bố cục của bài văn thuyết minh gồm có 3 phần, mỗi phần có một nhiệm

vụ riêng

C Nắm đợc yêu cầu của việc sử dụng ngôn ngữ; đặc biệt học đợc cách phối hợp các phơng pháp thuyết minh trong một bài viết

D Kết hợp cả ba nội dung trên

Trang 2

Câu 5(0.25 đ): Miêu tả trong văn thyết minh có vai trò gì?

A Làm cho đối tợng thuyết minh hiện lên cụ thể,gần gũi, dễ hiểu

B Làm cho đối tợng thuyết minh có tính cách và cá tính riêng

C Làm cho đối tợng thuyết minh giàu sức biểu cảm

D Làm cho đối tợng thuyết minh giàu tính lôgíc và màu sắc biểu cảm

Câu 6(0.5 đ): Đoạn văn sau đợc viết theo phơng thức biểu đạt nào?

Xuân Quỳnh tên đầy đủ là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh, sinh ngày 6/10/1942, quê ở thôn La Khê, ngoại thị Hà Đông, tỉnh hà Tây, lớn lên ở hà Nội Năm 1955 , làm diễn viên múa trong đoàn văn công Từ năm 1963, làm báo, biên tập viên nhà xuất bản, uỷ viên ban chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam (Khoá III) Xuân Quỳnh làm thơ từ lúc còn là diễn viên Ngay từ những tác phẩm đầu tay, Xuân Quỳnh đã bộc lộ một hồn thơ phong phú, hồn nhiên, tơi mới và sôi nổi khát vọng

A Miêu tả B Thuyết minh C Tự sự D Nghị luận

Câu 7(0.25 đ): Đoạn văn trên có sử dụng yếu tố miêu tả không?

A Có B Không

Cõu 8 (0.25 đ): Đề bài nào dưới đõy là đề văn thuyết minh?

A Loài vật em yờu

B Kỉ niệm sõu sắc của em về một con vật nuụi mà em yờu quý

C Một loài vật nuụi ở quờ em

Cõu 9 (0.25 đ): Yếu tố miờu tả cú tỏc dụng như thế nào trong văn bản thuyết minh?

A Làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật gõy ấn tượng

B Làm cho văn bản thuyết minh được sinh động , hấp dẫn

C Làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gõy hứng thỳ cho người đọc

Cõu 10(0.5 đ): Điền tiếp vào chỗ chấm để hoàn thành thụng tin về bố cục của bài

văn thuyết minh:

A) Mở bài:

B) Thõn bài:

C) Kết bài:

Phần II Tự luận: Giới thiệu cõy trồng ( cõy lỳa) hoặc vật nuụi ( con Trõu) quờ

em

III Đỏp ỏn và biểu điểm

Cõu 10 (0.5đ): Điền tiếp vào chỗ chấm để hoàn thành thụng tin về bố cục của bài văn thuyết minh:

Trang 3

A) Mở bài:.Giới thiệu đối tượng thuyết minh

B) Thõn bài: trỡnh bày cấu tạo, cỏc đặc điểm, lợi ớch của đối tượng

C) Kết bài: bày tỏ thỏi độ đối với đối tượng

Phần II Tự luận(7,0đ):

1 Hỡnh thức(1.0 đ):

*/ Học sinh cú thể viết về cõy trồng ( cõy lỳa) hoặc vật nuụi ( con

Trõu) quờ em

Yờu cầu : - Viết được văn bản thuyết minh cú kết hợp với một số

biện phỏp nghệ thuật và miờu tả

- Bài viết cú bố cục 3 phần

- Văn viết trong sỏng, diễn đạt trụi chảy

1.0 điểm

2 Nội dung 6.0 điểm:

*/ Dàn bài chung:

Mở bài:.Giới thiệu đối tượng thuyết minh

Thõn bài: trỡnh bày cấu tạo, cỏc đặc điểm, lợi ớch của đối tượng

Kết bài: bày tỏ thỏi độ đối với đối tượng

*/ Dàn bài cụ thrre như sau:

2.1 Thuyết minh về con Trõu:

* Mở bài :

Giới thiệu chung về con trõu trờn đồng ruộng Việt Nam

* Thõn bài :

- Con trõu trong nghề làm ruộng

- Con trõu trong lễ hội, đỡnh đỏm, trong truyện cổ dõn gian, ca dao,

thành ngữ, tục ngữ, tranh dõn gian

- Con trõu là tài sản to lớn của nhà nụng

- Con trõu trong việc cung cấp thực phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ

- Con trõu đối với tuổi thơ

* Kết luận

Con trõu trong tỡnh cảm của người dõn Việt Nam

2.2 Thuyết minh về cõy Lỳa.

* Mở bài :Giới thiệu chung về cây lúa ở quê em Quê em vùng đồng

bằng chiêm trũng ngời dân sống với nghề thâm canh cây lúa nớc Cây lúa

nớc có ý nghĩa sâu sắc đối với ngời dân quê em

* Thân bài

1 Nguồn gốc, lịch sử phát triển và đặc điểm phát triển của cây

lúa nớc ở quê em

- Trình bày chính xác có hiểu biết đầy đủ về cây lúa nớc ở quê em

- Sử dụng các phơng pháp thuyết minh nh phân loại phân tích, so

sánh, định nghĩa, nêu ví dụ …

- Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả hợp lý, có

tác dụng

2 Vai trò và lợi ích của cây lúa đối với ngời dân quê em

- Ngời dân quê em sống với nghề trồng lúa là chính

- lúa là nguồn thu nhập chính , lúa nuôi sống con ngời, ngời dân bán

lúa để nuôi con ăn học, mua sắm đồ dùng gia đình…

1 điểm (4 điểm )

1 điểm

0.75 điểm

1.5 điểm

Trang 4

3 Thu hoạch, cách chăm sóc và bảo quản

- Thu hoạch khi lúa chín đều hạt gạo mới đầy năng suất, chất lợng

mới cao

- Cất giữ nơi khô ráo, thờng xuyên kiểm tra, không để chuột, sâu bệnh

phá hoại

* Kết luận

Thái độ, tình cảm của em đối với cây lúa, ngời làm ra lúa

1.5 điểm

1.5 điểm

0.75 điểm

* Dàn ý chi tiết

MB:

- Trõu là một loại động vật chủ yếu dựng vào việc kộo cày

- Trõu là người bạn của nhà nụng từ xưa đến nay

TB:

* Ngoại hỡnh: Trõu đực tầm vúc lớn, cõu đối, dài đũn, trước cao phớa sau thấp, rất khoẻ và hiền Trõu cỏi tầm vúc vừa cũng to nhưng chưa bằng con đực, rất linh hoạt

và hiền lành khụng kộm

* Cỏc bộ phận: Trõu to lớn, khoẻ mạnh, thõn hỡnh cõn đối

- Đầu: Trõu đực đầu dài và to nhưng vừa phải, trõu cỏi đầu thanh và dài Da mặt trõu khụ, nổi rừ cỏc mạch mỏu Trỏn rộng phẳng hoặc hơi gồ Mắt to trũn, lanh lẹ, cú mớ mắt mỏng, lụng mi dài rất dễ thương Mũi kớn, lỳc nào cũng búng ướt Mồm rộng, cú răng đều, khớt, khụng sứt mẻ Tai trõu to và phớa trong cú nhiều lụng Đặc biệt là cặp sừng thanh, cõn đối, đen, ngấn sừng đều

- Cổ và thõn: Cổ trõu dài vừa phải, liền lạc, ức rộng, sõu Lưng trõu dài thẳng nhưng cũng cú con hơi cong Cỏc xương sườn to trũn, khớt và cong đều Mụng trõu to, rộng

và trũn

- Chõn: Bốn chõn thẳng to, gõn guốc, vững chói Hai chõn trước của trõu thẳng và cỏch xa nhau Bàn chõn thẳng, trũn trịa, vừa ngắn và vừa to Cỏc múng khớt, trũn, đen búng, chắc chắn Chõn đi khụng chạm khoeo, khụng quẹt múng và hai chõn sau đi đỳng dấu bàn chõn trước hoặc hơi chồm về phớa trước

- Đuụi: To, thon ngắn, cuối đuụi cú một tỳm lụng để xua ruồi muỗi

- Da trõu mỏng và búng lỏng

- Lụng đen mướt, thưa, cứng và sỏt vào da

* Khả năng làm việc:

- Trõu rất khoẻ và siờng năng, cần cự, thụng minh, kộo cày giỳp người nụng dõn ngoài đồng suốt cả ngày từ sỏng sớm tinh mơ Trõu chẳng nề hà cụng việc nặng nhọc

* Đặc tớnh, cỏch nuụi dưỡng:

- Trõu rất dễ nuụi, hay ăn, chúng lớn, tớnh nết lại hiền lành

- Hàng ngày, cho trõu uống nước sạch đầy đủ (mỗi con khoảng 30 -> 40 lit nước cho một con)

- Nếu trõu làm việc ban ngày nờn cho trõu ăn đủ ba bữa chớnh sỏng, trưa và tối Sau khi đi làm về khụng nờn cho trõu ăn ngay mà nờn cho trõu nghỉ ngơi, sau đú tắm rửa sạch sẽ, khoảng 30 phỳt sau cho trõu uống nước cú pha ớt muối rồi mới cho ăn

Trang 5

- Mùa nắng, khi làm việc xong thì không cho trâu uống nước ngay, cho nghỉ ngơi khoảng 15 đến 20 phút rồi cho từ từ uống

- Chăm sóc trâu cũng rất dễ dàng Nên xoa bóp vai cày của trâu sau khi kéo cày xong Tắm rửa và cho nghỉ ngơi đều đặn Mỗi buổi làm việc trâu cần nghỉ hai lần , mỗi lần khoảng 30 phút đến một tiếng đồng hồ Nếu trâu làm việc liên tục 5 -> 6 ngày phải cho trâu nghỉ một ngày

- Trong thời gian làm việc nếu thấy trâu có dấu hiệu mệt, sức khoẻ giảm sút, nên cho trâu nghỉ 4 – 5 ngày và bồi dưỡng cỏ tươi, cám, cháo …

KB: Ngày nay, nước ta tuy có máy móc nhưng trâu vẫn là một con vật rất cần thiết cho nhà nông Trâu vẫn là người bạn không thể thiếu của nhà nông không gì có thể thay thế Ông cha ta đã nhận xét “Con trâu là đầu cơ nghiệp” là như thế

D Đi ều chỉnh, rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 30/05/2021, 11:48

w