1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA DAI SO 9 HKII CA MAU

64 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 3,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Luyện tập cho HS giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình qua các bước : Phân tích bài toán , chọn ẩn số , biểu diễn các đại lượng chưa biết , lập hệ phương trình , giải hệ phương t[r]

Trang 1

- Giải được hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số.

- Vận dụng được phương pháp giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương phápcộng đại số

- Có thái độ học tập đúng đắn, nghiêm túc và tự giác trong học tập.

Hoạt động 1 : KIỂM TRA

Em hãy nhắc lại cách giải hệ phương

trình bằng phương pháp thế

HS : Phát biểu quy tắc :Bước1 : Từ một phương trình của hệ đã cho (coi là phươngttình thứ nhất), ta biểu diễn một ẩn theo ẩn số kia rồi thếvào phương trình thứ hai để được một phương trình mới(chỉ còn một ẩn)

Bước2 : Dùng phương trình mới ấy để thay thế chophương trình thứ hai trong hệ (phương trình thứ nhất cũngthường được thay thế bởi hệ thức biểu diễn một ẩn theo ẩnkia có được ở bước 1)

Hoạt động 2 :

1 QUY TẮC CỘNG ĐẠI SỐ -GV : Cho HS đọc to và rõ quy tắc,

sau đó GV dùng bảng phụ ghi sẵn quy

Trang 2

Hoạt động 3: 2 ÁP DỤNG -GV : Giới thiệu ta sẽ xét hai trường

hướng dẫn tương tự như trên

-GV : Cho HS nhận xét tổng quát lại

cách giải trong trường hợp thứ nhất

sau đó chuyển qua trường hợp thứ hai

-GV : Hướng dẫn hS đưa hệ ( IV) về

dạng ở trường hợp 1 bằng cách nhân

pt trên cho 2 và pt dưới cho 3

-GV : Tiếp tục cho HS giải thông qua

phương trình bậc nhất hai ẩn theo

phương pháp cộng đại số ?

-GV : Dùng bảng phụ ghi nội dung

tóm tắt

Cho HS làm bài tập 21trang 19 tại lớp

-HS : Tóm tắt theo cách hiểu của mình.

-HS : Quan sát và ghi nhớ.

Tóm tắc cách giải hệ pt bằng phương pháp cộng đại số.( tr

18 SGK)Bài tập 21a

Trang 3

y x

- Học thuộc lý thuyết ( quy tắc )

- Xem trước bài tập phần luyện tập

- Rèn luyện cho HS kĩ năng tính toán và giải một hệ pt

- HS phải có thái độ học tập đúng đắn, tích cực và tự giác trong học tập

- HS1 : Nêu quy tắc cộng đại số ?

GV: đưa bảng phụ có ghi sẳn đề các bài

tập sau đó yêu cầu HS quan sát, nhận

dang và nêu cách làm từng câu

Gọi HS lên bảng trình bày

* Bài tập 22 : tr 19 SGK.

-GV : Tiến hành tương tự và gọi một HS

lên bảng trình bày câu c

Trang 4

* Bài tập 23 : tr 19 SGK.

-GV : Có thể hướng dẫn cho HS giải

bằng cách nhân x và y vào sau đó rút gọn

trong từng pt của hệ để đưa về hệ quen

thuộc hoặc đặt ẩn phụ

* Bài tập 24 : tr 19 SGK.

-GV : Gọi một HS lên giải theo cách biến

đổi để thu gọn vế trái của từng pt trong hệ

6 7 22

y x

- Học lại quy tắc thế và quy tắc cộng đại số.

- Xem lại hai phương pháp giải hệ phương trình

- Xem lại các dạng bài tập đã làm

Trang 5

- Củng cố cho HS kiến thức giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số thông quaviệc giải các bài tập.

- Rèn luyện cho HS kĩ năng tính toán và giải một hệ pt

- HS phải có thái độ học tập đúng đắn, tích cực và tự giác trong học tập

Hoạt động 1 : KIỂM TRA -GV : Nêu yêu cầu kiểm tra.

Nêu quy tắc cộng đại số ?

GV: đưa bảng phụ có ghi sẳn đề các bài

tập sau đó yêu cầu HS quan sát, nhận

dang và nêu cách làm từng câu

* Bài tập 25: tr 19 SGK.

-GV: Hướng dẫn HS dựa vào giải thiết

của bài và lý luận để đi đến hệ phương

trình từ đó tìm được giá trị của m và n

-GV : Gọi một HS khá lên bảng trình bày.

n m

X Y

Trang 6

- Xem lại các dạng bài tập đã làm.Làm các bài tập còn lại.

- Xem lại dạng toán “ Giải bài toán bằng cách lập pt “ ở lớp 8- Xem trước bài 5

- HS nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ pt bậc nhất hai ẩn

- Biết cách chuyển bài toán có lời văn sang bài toán giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

- Vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

- HS cần có thái độ học tập đúng đắn, tự giác và tích cực trong học tập.

B CHUẨN BỊ:

- GV : Bảng phụ, thước thẳng phấn màu.

- HS : Ôn lại dạng toán giải bằng cách lập phương trình ( ở lớp 8 ).

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Vấn đáp; Phát hiện và giải quyết vấn đề

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Hoạt động 1:KIỂM TRA -GV : Kiểm tra bằng cách cho HS trả lời ? 1

+ Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập

phương trình?

-GV : Nhận xét và sửa chữa câu trả lời của HS.

-GV : Dùng bảng phụ ghi sẵn 4 bước giải bài

toán bằng cách lập pt treo lên

-HS : Lắng nghe và suy nghĩ trả lời.

-HS : Quan sát bảng phụ.

Hoạt động 2: GIỚI THIỆU CÁCH GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PT

-GV : Tổ chức giới thiệu ví dụ 1 tr 20 SGK.

-GV : Cho HS đọc ví dụ và xác định yêu cầu

của bài toán, xác định các yếu tố đã cho ?

-GV : Vì HS đã biết được dạng toán tìm số ở

lớp 8 nên GV không phân tích sâu mối quan hệ

giữa các yếu tố mà chú trọng vào ôn lại các

bước lập phương trình để áp dụng vào lập hệ

pt

-GV : Hướng dẫn HS thực hiện từng bước.

-GV : Nhận xét chung và hệ thống lại bài.

Trang 7

-GV : Cho HS xác định dạng toán ?

-GV : Đối với dạng toán chuyển động ta cần

chú ý mối quan hệ giữa các đại lượng nào ?

-GV : Lần lượt cho HS làm ? 3 và ? 4 để lập

được hệ như bên

-GV : Có hướng dẫn từng bước thực hiện của

HS

-GV : Cho HS làm ? 5

-GV : Nhận xét chung và sửa chữa.

-GV : Hệ thống lại hai dạng toán vừa thực

hiện, chú ý các bước thực hiện để được hệ pt

+ Thời gian xe khách đi là :1h 48’ = 9/5 h

+ Thời gian xe tải đi là : 1 + 9/5 = 14/5 h

+ Quãng đường xe khách đi :

x y

- Nắm lại 4 bước của giải bài toán bằng cách lập pt

- Chú ý trong việc chọn ẩn và tìm đk cho ẩn

- Xem laị hai ví dụ

§6 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP

HỆ PHƯƠNG TRÌNH (Tiếp theo)

A MỤC TIÊU :

- HS nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ pt bậc nhất hai ẩn

- Biết cách chuyển bài toán có lời văn sang bài toán giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

- Vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

- HS cần có thái độ học tập đúng đắn, tự giác và tích cực trong học tập.

Trang 8

+ Chuẩn bị trước bài mới ở nhà

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Vấn đáp; Phát hiện và giải quyết vấn đề

D TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

- GV: Đây là ví dụ không khó nhưng đòi hỏi

học sinh phải lý luận thật chặt chẽ để tìm

mối liên hệ giữa các yếu tố đã biết với các

yếu tố chưa biết, vì thế GV hướng dẫn học

sinh giải bài toán thông qua 1 số câu hỏi :

- GV: + Nếu gọi thời gian để đội I làm một

mình xong đoạn đường là x ( ngày ) thì 1

ngy đội I làm được bao nhiêu phần công việc

?

+ Nếu gọi thời gian để đội II làm một mình

xong đoạn đường là y ( ngày ) thì 1 ngy đội

II làm được bao nhiêu phần công việc ?

- GV: Hai đội làm chung trong 24 ngày thì

xong đoạn đường , vậy 1 ngày hai đội làm

chung được bao nhiêu phần công việc ?

- GV: Để giải hệ phương trình này ta dùng

x y

( đoạn đường ), ta có phương trình :

x y

Trang 9

- GV cho học sinh giải bài toán này bằng

- Chú ý rèn luyện kỹ năng phân tích bài toán để giúp HS lập được hệ phương trình

- Cẩn thận, chính xác trong việc chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV nêu yêu cầu kiểm tra

+ HS1 : Sửa bài 33 tr 24 SGK ( yêu cầu làm đến

bước lập hệ phương trình )

+ HS1 lên bảng Gọi thời gian để người thợ thứ I làm riêng hoànthành công việc là x (h ) ; thời gian để người thợthứ II làm riêng hoàn thành công việc là y (h )

ĐK : x > 0 ; y > 0 Mỗi giờ , người thứ I làm được : x

1

( cv ) người thứ I làm được : y

1

( cv )Hai người thợ làm chung trong 16 giờ thì xongcông việc nên mỗi giờ hai người cùng làm thìđược 16

3

(cv) ; người thứ II làm 6 giờ thì được y

6

(cv) Khi đó chỉ hoàn thành được 25 % = ¼ (cv) , nên ta

Trang 10

- GV cho lớp nhận xét , bổ sung và cho điểm

+HS2 : Giải hệ phương trình vừa lập được bằng

và người thứ hai mất 48 giờ

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

* Bài tập 34 trang 24:

- GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài

- Bài toán này có những đại lượng nào ? Quan hệ

của chúng như thế nào ?

Chú ý : Số cây trong các luống như nhau

-Như vậy , để tìm tổng số cây cải bắp trồng trong

vườn ta phải đi tìm gì ?

- Chọn ẩn số và điều kiện của ẩn ?

-Tổng số cây trồng trong vườn ?

-Nếu tăng thêm 8 luống , nhưng mỗi luống trồng

ít đi 3 cây thì số cây trong vườn lúc đó là bao

nhiêu?

- Theo đề bài ta có pt như thế nào ? ( Nêu lý do

lập được pt )

- Nếu giảm đi 4 luống , nhưng mỗi luống trồng

tăng thêm 2 cây thì số cây rau trong vườn lúc đó

là bao nhiêu ?

- Theo đề bài ta có pt như thế nào ? ( Nêu lý do

lập được pt )

- GV : từ (1) & (2) ta có hệ pt ?

GV đưa bài giải mẫu lên bảng ( viết trong bảng

phụ hoặc giấy trong dùng đèn chiếu)

- GV yêu cầu cả lớp giải hệ pt và gọi 1HS lên

bảng giải , trả lời

* Bài 34:

- HS đọc đề bài

- HS trả lời :+ Số luống rau + Số cây cải bắp trồng trong 1 luống +Tổng số cây cải trong vườn

Quan hệ :

Số luống rau x Số cây cải bắp trồng trong 1 luống

= Tổng số cây cải trong vườn

- HS: Số luống và số cây trồng trong 1 luống

- HS trả lời :Gọi x là số luống trong vườn nhà Lan và y là sốcây cải bắp trồng trong mỗi luống

ĐK : x ; y nguyên dương Tổng số cây trồng trong vườn : xy (cây rau )

* Nếu tăng thêm 8 luống , nhưng mỗi luốngtrồng ít đi 3 cây thì số cây trong vườn lúc đó là : ( x + 8 ).( y – 3 ) (cây rau )

Trang 11

* Bài tập 35 trang24:

- GV hướng dẫn HS phân tích bài toán để từ đó

chọn ẩn số ( chọn chính đại lượng mà bài toán

yêu cầu tìm làm ẩn ) , đk của ẩn , các mối quan

hệ giữa các đại lượng và giả thiết của bài toán để

- Cách tính điểm số trung bình của VĐV bắn

súng sau 100 lần bắn được tính như thế nào ?

- Sau đó, GV yêu cầu HS hoạt động nhóm để

cùng nhau phân tích , giải bài toán

- Sau thời gian hoạt động nhóm , GV yêu cầu đại

diện mỗi nhóm trình bày bài giải

* Bài 35:

- HS đọc đề bài

- HS1 chọn ẩn , đk của ẩn :Gọi giá tiền một quả thanh yên là x (rupi) ; táorừng là y (rupi) ĐK : x > 0 ; y > 0

- HS2 căn cứ vào giả sử thứ 1 lập pt (1) : 9x + 8y = 107

- HS3 căn cứ vào giả sử thứ 2 lập pt (2) : 7x + 7y = 91

Hệ pt : 9x + 8y = 107 7x + 7y = 91

- HS4 giải hệ pt và trả lời Đ/s : Thanh yên : 3 rupi/quả ; Táo rừng : 10 rupi/quả

* Bài 36:

1 HS đọc đề bài

- HS :( 10.25+9.42+8.*+7.15+6.* ) : 100 = 8,69

- HS hoạt động theo nhóm Gọi x là số thứ I , y là số thứ II ( x > 0 , y > 0 )

Ta có hệ pt : 25+42+ x +15+ y = 100 10.25+9.42+8.x+7.15+6.y =100.8,69 hay x + y = 18

8x + 6y =136Giải hệ pt ta được nghiệm (x = 14 ; y = 4 ) Trả lời : Số thứ nhất là 14 , số thứ hai là 4

- Đại diện mỗi nhóm trình bày bài làm

- HS cả lớp nhận xét , sửa chữa

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ :

- Hoàn chỉnh bài giải các bài tập đã làm tại lớp

- Ôn luyện kỹ các phương pháp giải hệ pt bậc nhất hai ẩn Xem phần tóm tắt các kiến thức cầnnhớ trong ôn tập chương III (tr 26 SGK )

- Làm bài tập 37 SGK

Bài tập bổ sung :

1/ Một miếng đất HCN , nếu tăng chiều dài thêm 10 m và giảm chiều rộng đi 10 m thì diệntích giảm 180 m2 , nếu giảm chiều dài đi 5 m và tăng chiều rộng thêm 6 m thì diện tích tăng 60 m2

Tính các kích thước của miếng đất đó ?

2/ Hai đội công nhân nếu làm chung 1 công việc thì mất 6 ngày Nếu đội thứ nhất làm 3ngày và đội thứ hai làm 7 ngày thì hoàn thành 2/3 công việc Hỏi nếu làm riêng thì mỗi đội mấtbao nhiêu ngày để hoàn thành công việc ?

Ngày … tháng… năm 2012

Tiết 41 – 42 (Tuần 22)

Tổ trưởng

Trang 12

- Chú ý rèn luyện kỹ năng phân tích bài toán để giúp HS lập được hệ phương trình

Hoạt động 1 : KIỂM TRA

20x – 20y = 20  x – y =  (1)Khi chuyển động ngược chiều, sau 4s chúng lại gặp nhau, ta có phương trình :

y x

y x

3

y x

Vậy vận tốc của hai vật chuyển động là 3 ( s

Trang 13

-Điền vào bảng phân tích đại lượng :

Gọi HS lên bảng trình bày để lập phương trình :

chảy đầy bể

Năng xuất Chảy 1 hHai vòi

4

Gọi thời gian vòi 1 chảy riêng để đầy bể là x (h)Thời gian vòi 2 chảy riêng để đầy bể là y (h)ĐK: x ; y > 3

4

HS1 :Hai vòi cùng chảy trong 3

16

161

4

311

y x

y x

4

311

y x

y x

Trừ từng vế hai PT ta được :

212

16

Trang 14

Bài tập 39 :

GV : yêu cầu HS đọc đề bài :

GV : đây là bài toán nói về thuế VAT, nếu một

loại hàng có mức thuế VAT 10%, em hiểu điều

3121

Nghiệm của hệ phương trnh là :

4

2

y

x

(TMĐK)Trả lời :

Vòi I chảy riêng đầy bể hết 2 giờ, vòi II chảy riêng đầy bể hết 4 giờ

Bài tập 39.

HS : trả lời :Nếu loại hàng có mức thuế 10% nghĩa là chưa kể giá, giá của hàng đó là 100%, kểthêm thuế 10%, vậy tổng cộng là 110%

Gọi số tiền phải trả cho mỗi loại hàng không kể thuế VAT lần lượt là x và y (triệu đồng)

ĐK : x, y > 0Vậy loại hàng thứ nhất, với mức thuế 10% phải trả 100

110

x (triệu đồng)Loại hàng thứ hai, với mức thuế 8% phải trả 100

217108

110

y x

y x

110

y x

y x

- Củng cố toàn bộ kiến thức đã học trong chương, đặc biệt chú ý:

+ Khái niệm nghiệm và tập hợp nghiệm của phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, cùng với minh hoạ hình học của chúng

+ Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn; phương pháp cộng; phương pháp thế

- Củng cố và nâng cao các kỹ năng :

+ Giải phương trình, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

Tuần 23

Tiết 44

Trang 15

+ Giải toán bằng cách lập hệ phương trình.

II CHUẨN BỊ:

- GV: Thước thẳng, bảng phụ, ghi câu hỏi và tóm tắt kiến thức cần nhớ Đề kiểm tra 15'

- HS: Ôn tập và xem trước bài tập ôn tập chương Mang theo máy tính casio fx 500 MS

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Vấn đáp; LT&TH

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Hoạt động 1:KIỂM TRA 15'

Trang 16

có bao nhiêu nghiệm số?

(Mỗi nghiệm của phương trình là cặp

số (x; y) thỏa mãn phương trình

Trong mặt phẳng tọa độ, tập nghiệm

của nó được biểu diển bởi đường

thẳng ax + by = c)

- HS: Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức códạng ax + by = c trong đó a, b, c là các số đã biết (a 0hoặc b 0)

- HS: Phương trình bậc nhất hai ẩn có vô số nghiệm

Hoạt động 3:

ÔN TẬP VỀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

- GV: Hãy cho biết một hệ phương

trình bậc nhất ẩn ax + by = c (d)

a’x + b’y = c’ (d’)

có thể có bao nhiêu nghiệm số?

- GV: Dựa vào minh họa hình học

( xét vị trí tương đối của hai đường

thẳng xác định bởi hai phương trình

trong hệ), em hãy giải thích các kết

b a

b a

- HS:

c x b

'

b

c b

b a

c b

b a

b a

Trang 17

- Em nào có thể nhắc lại mối quan hệ

của các hệ số trong 2 phương trình

của một hệ như thế nào thể khẳng

định được số nghiệm của một hệ

+ Đúng – đánh giá – cho điểm

+ Sai – sửa sai – đánh giá

x y

y

 

(3)Thay (3) vào (2) ta được:

Trang 18

- GV Gọi HS dãy 2 nhận xét

+ Đúng – đánh giá – cho điểm

+ Sai – sửa sai – đánh giá

- GV yêu cầu HS về nhà tự giải bài

22

;234

231

V HƯỚNG DẪN HOC Ở NHÀ:

- Ôn tập lí thuyết và các dạng bài tập của chương

- Xem lại các dạng bài tập đã làm

- Làm tiếp các bài tập còn lại

- Chuẩn bị tiết sau Ôn tập tiếp

- GV: Thước thẳng, bảng phụ,bảng phụ ghi đề các bài tập

- HS: Ôn tập và xem trước bài tập ôn tập chương; Máy tính bỏ túi

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Vấn đáp; LT&TH

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Hoạt động 1:

KIỂM TRA

GV nêu yêu cầu kiểm tra:

HS1: Nêu các bước giải bài toán bằng

Trang 19

(1)

Nếu người đi chậm khởi hành trước 6 phút ta có phương trình x

8,1

+ 10

1

= y

8,1

(2)

Ta có hệ phương trình x

2

= y

6,1

Giải hệ ta được x = 4 ,5 x

8,1

+ 10

1

= y

8,1

y = 3,6

Hoạt động 2 LUYỆN TẬP

- GV: Hãy phân tích tiếp trường hợp

II để lập phương trình của bài toán

- GV: Hãy giải hệ phương trình vừa

tìm được

Bài 45:

Gọi thời gian đội I làm riêng để hoàn thành công việc

là x (ngày) Thời gian đội II làm riêng để hoàn thành công việc(năng suất ban đầu) là y (ngày)

12

7

23

y = 21Vậy với năng suất ban đầu để hoàn thành công việc đội I phải hoàn thành trong 28 ngày; đội II phải hoàn thành trong

21 ngày

IV HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- Ôn tập lí thuyết và các dạng bài tập của chương

- Xem lại các dạng bài tập đã làm

Trang 20

- Làm tiếp các bài tập cịn lại.

- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết

- Kiểm tra việc nhận thức về những kiến thức của chương như:

+ Về kiến thức: Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn; Các phương pháp giải hệ phương trình

+ Về kĩ năng: Kĩ năng giải hệ và giải bài tốn bằng cách lập hệ phương trình

B CHUẨN BỊ:

GV: Đề kiểm tra chương III

HS: Ơn tập kiến thức cơ bản chương III; dụng cụ học tập.

31,5

12,0

34,5

D NỘI DUNG ĐỀ:

Đề:

I TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm) Khoanh trịn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng

Câu 1 : Với a, b, c là các số cho trước Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương

Câu 6: Một sân trường hình chữ nhật cĩ chu vi 420m Biết rằng 3 lần chiều rộng lớn hơn 2 lần

chiều dài là 30m Khi đĩ chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đĩ lần lượt là:

A 12m và 9m B 9m và 12m C 90m và 120m D 120m và 90m

II TỰ LUẬN: (7,0 điểm)

Bài 1 : Nêu các bước giải bài tốn bằng cách lập hệ phương trình (2,0 điểm)

Tuần 24

Tiết 46

Trang 21

………

………

………

Bài 2: Cho hệ phương trình:        3 2 3 1 2 3 m my x m y x (I) a) Giải hệ phương trình (I) khi m = 3 (1,5 điểm). ………

………

………

………

b)Giải hệ phương trình (I) khi m = - 9 (1,5 điểm). ………

………

………

………

Bài 3: Tìm số học sinh nam và số học sinh nữ trong một lớp học? Biết rằng tổng số học sinh là 36 và số học nam nhiều hơn học sinh nữ là 6 người (2,0 điểm). ………

………

………

………

………

………

………

………

E ĐÁP ÁN: I TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm) Khoanh đúng như sau mỗi câu 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 Đ/A A A B D C D II TỰ LUẬN: (7,0 điểm) Bài 1 : Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (2,0 điểm) - Lập hệ phương trình: + Chọn ẩn số và đặt ĐK thích hợp cho ẩn số + Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết + Lập hệ phương trình biểu thị mối quan hệ giữu các đại lượng - Giải hệ phương trình - Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của hệ phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận Bài 2: Cho hệ phương trình:        3 2 3 1 2 3 m my x m y x (I) a) Khi m = 3 hệ phương trình (I) trở thành:       ) 2 ( 9 3 3 ) 1 ( 7 3 y x y x (II) Giải hệ (II) ta được x = 4 và y =1

Vậy khi m = 3 hệ phương trình (II) có một nghiệm 

 1

4

y

x

(1,5 điểm)

b) Khi m = - 9 hệ phương trình (II) trở thành: 

) 4 ( 15 9

3

) 3 ( 17 3

y x

y x

(III) Giải hệ (II) ta được 0y = 2 phương trình này vô nghiệm

Trang 22

Vậy hệ phương trình (III) vô nghiệm khi m = - 9 (1,5 điểm)

Câu 3: (2,0 điểm)

Gọi số học sinh nam là x (x nguyên, dương)

Gọi số học sinh nam là y (y nguyên, dương) (0,5 điểm)

36

y x

y x

(0,5 điểm)Giải hệ phương trình ta được x = 21; y = 15 thoả mãn điều kiện x, y nguyên dương (0,5 điểm)

Trả lời: Số học sinh nam của lớp là 21 (học sinh)

Số học sinh nữ của lớp là 15 (học sinh) (0,5 điểm)

HS: - Chuẩn bị kiến thức về tính đồng biến, nghịch biến của hàm số

- Cách tính giá trị của một biều thức đại số tại những đại số tại những giá trị của biến số máytính bảng con

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Vấn đáp ; thảo luận nhóm.

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

*KIỂM TRA BÀI CŨ

Em hãy nêu t/c đồng biến, nghịch biến của hàm số y = f(x) (GV gọi 1 HS trả lời)

*GIỚI THIỆU BÀI:

Ở chương II ta đã nghiên cứu hàm số bậc nhất và đã biết rằng những nảy sinh từ những địihỏi của thực tế Trong cuộc sống của chúng ta cũng ta cũng có nhiều mối liên hệ được biểu thị bởi

bậc hai đơn giản nhất.

Trang 23

GV yêu cầu HS đọc ví dụ mở đầu ở SGK trang

- GV: Yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm ?2

- GV: Yêu cầu HS nhận xét tương tự cho hàm

số: y = - 2x2

- GV: Hàm số y = ax2 (a ≠ 0) xác định với mọi

giá trị của x thuộc R và người ta chứng minh

được nó có tính chất sau GV nêu tính chất

- GV: Yêu cầu HS dựa avof kết quả ?1 trả lời ?3

Nếu a > 0 thì hàm số nghịch biến khi x < 0 v đồng biến khi x > 0.

Nếu a < 0 thì hàm số đồng biến khi x < 0 v nghịch biến khi x > 0.

- HS: Trả lời ?3:

+ Luôn dương Khi x = 0 thì hs có gi trị thấp nhất

l y = 0+ Luôn giảm Khi x = 0 thì hs có gi trị cao nhất l

Trang 24

- Làm bài tập về nhà: Hoàn chỉnh lại bài tập 1 và 2

- Chuẩn bị tiết sau luyện tập

HS: Máy tính bỏ túi; làm bài tập ở nhà

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Vấn đáp; LT&TH.

D TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

Hoạt động 1: KIỂM TRA

Nêu yêu cầu kiểm tra:

Hãy nêu tính chất của hàm số y = ax2 (a0)

GV: cho hs dưới lớp nhận xét bài rồi cho điểm

*)Sau 1 giây vật rơi được quãng đường là:

S1 = 4 12 = 4 (m)Vật còn cách đất là: 100 – 4 = 96 (m)Sau 2 giây, vật rơi được quãng đường là:

S2 = 4 22 = 16 (m)Vật còn cách đất là: 100 – 16 = 84 (m)

*) Vật tiếp đất nếu S = 100 => 4t2 = 100

Tuần 25

Tiết 48

Trang 25

b) Nếu bán kính tăng gấp 3 thì diện tích tăng gấp

9 lần

c) Nếu S = 79,5

Ta có R2 = 3,14

5,79

= 25.32 => R = 5.03Chữa bài tập 3 tr31

Gọi hai học sinh lên bảng làm bài Bài tập 3 tr31.a) F = 120 N

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ.

-Học kỹ tính chất của hàm số y = ax2

-Xem lại các bài tập đã chữa trên lớp

-Làm tiếp các bài tập còn lại

-Xem trước bài mới

- Giáo viên : Bảng phụ có mp Oxy,thước thẳng

- Học sinh: + Xem trước bài đồ thị hàm số y = ax + b (a 0)

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Nêu, phát hiện và giải quyết vấn đề.

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

Hoạt động 1 :THỰC HIỆN VÍ DỤ 1 : Đồ thị của hàm số y = 2x2

- GV nói: Ở §1 ta có bảng ghi một số cặp giá trị

tương ứng của x và y:

- GV: Đặt tên các điểm với toạ độ tương ứng Đồ thị

của hàm số y = 2x2 đi qua các điểm đó Nối các điểm

x f(x)

Trang 26

- GV : Yêu cầu HS quan sát vào hình vẽ và trả lời ?1

- GV : Nhận xét và kết luận

- HS quan sát vào hình vẽ và trả lời ?1

Hoạt động 2 :THỰC HIỆN VÍ DỤ 2 : Vẽ đồ thị của hàm số sau y = - 2

- GV : Yêu cầu HS nhận xét đồ thị theo yêu cầu ?2

- GV : Tổng quát ta có nhận xét sau đây :

- GV : Yêu cầu HS thảo luận nhóm ?3 và trả lời theo

- HS quan sát vào hình vẽ và trả lời ?2

Cách 1: yD = 2

2

D x

x f(x)

Trang 27

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

Hoạt động 1 :KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV: Gọi 2 hs lên bảng bổ sung vào bảng phụ

cho hợp lý bảng nhận xét đồ thị hàm số y = ax2(a

0) khi a > 0 và khi a < 0 ở bảng1 và bảng 2

Bảng 1:

Bảng 2:

- HS : Lên bảng bổ sung vào bảng phụ cho hợp

lý theo yêu cầu cảu GVBảng 1:

- Viết những giá trị đối xứng – 1; - 2; 1; 2 ?

Hãy xác định các điểm thuộc đồ thị

Nối các điểm O,C,D bằng nhánh phải của thước

Nối các điểm O,B,A bằng nhánh trái của thước

b/ y=f(x)=x2

f(-8)=(-8)2 =64 f(-1,3)=(-1,3)2

=1,69f(-0,75)=(-0,75)2= 0,5625 f(1,5)=(1,5)2

=2,25 c/ - Xác định 0,5 trên ox dựng d1// oy, d1 cắt đồ

*Qua đỉnh: O(0;0)

*Nhận oy làm: Trục đối xứng

*Nằm phía: Dưới trục hoành.

* Nhận O(0,0) là điểm: Cao nhất

Trang 28

- GV: Hướng dẫn

HS cách ước lượng

d/ Với giá trị trên ox là 3 nghĩa là gì?

Giá trị tương ứng y = ?

Trên oy xác định 3 Qua 3 dựng d1//ox, d1 đồ

Muốn tìm a ta phải làm sao?

b/ A(4, 4) muốn thuộc đồ thị phải thoả điều kiện

gì?

Vậy ta làm cách nào?

c/ Dựa vào tính chất nào của HS y=ax2 (a0)để

xác định thêm điẻm thuộc đthị ?

Nhận xét toạ độ 2 điểm đối xứng nhau qua oy

d/ - Xác định 3trên oy dựng d1// ox, d1 cắt đồ thịtại M

- Qua M dựng d2// oy d2 cắt ox tại 1 điểm yo

c/ Ngoài hai điểm O(0; 0) và A(4; 4) ta có thểtìm thêm được hai điểm nữa để vẽ đồ thị củahàm số làA’(-4; 4) và M’(-2; 1) là hai điểm đối

xư ngs với A và M qua trục oy

Trang 29

- Hiểu khái niệm phương trình bậc hai một ẩn.

- Vận dụng được cách giải phương trình bậc hai một ẩn.

- Có thái độ học tập đúng đắn, nghiêm túc và tự giác học tập

II CHUẨN BỊ:

- GV: Đồ dùng dạy học, bảng phụ

- HS: Chuẩn bị trước bài mới ở nhà, dụng cụ học tập.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Nêu vấn đề, vấn đáp, nhận biết vấn đề.

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

Hoạt động 1 :1 BÀI TOÁN MỞ ĐẦU

- Cho học sinh đọc bài toán SGK/40

- GV: Đọc lại nội dung bài toán và

nói phương trình x2 – 28x + 52 = 0

được gọi là một phương trình bậc

hai một ẩn.

- GV giới thiệu bài toán dẫn đến

việc giải một phương trình bậc hai

cách ngắn gọn

- HS : Đọc bài toán ở SGK theo yêu cầu

- HS : Nắm như thế nào là phương trình bạc hai một ẩn

Hoạt động 2 :2 ĐỊNH NGHĨA

- Giáo viên giới thiệu định nghĩa

- Giáo viên : Cho học sinh đọc ví dụ

SGK/40 cho biết các hệ số a,b,c

- GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm ?

và a  0

Ví dụ: SGK/40

- HS: Thảo luận nhóm và trả lời ?1 + Các phương trình bậc hai một ẩn là ở các câu: a/, c/, e/

+ a/ a = 1 ; b = 0; c = -4 c/ a = 2 ; b = 5 ; c = 0

x

x x

Trang 30

e/ a = -3 ; b = c = 0

Hoạt động 3 :CỦNG CỐ

- GV : Gọi 4 Hs lên bảng, mỗi em

làm 1 câu của bài tập 11 (sgk/42)

- GV : Theo dõi và uốn nắn HS làm

- HS3: 2x2 + x – 3= 3x +1

 2x2 + x – 3 - 3x – 1 = 0

 2x2 + (1 - 3)x - 3 - 1 = 0 với a = 2; b = 1 - 3; c = - 3 - 1

- HS4: 2x2 + m2 = 2(m – 1)x , (m l một hằng

số )

 2x2 + m2 - 2(m – 1)x = 0

 2x2 – 2(m – 1)x + m2 = 0 với a = 2; b = – 2(m – 1); c = m2

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- Học bài ở SGK kết hợp với vở ghi

Xem và đọc trước phần còn lại của bài học

- Hiểu khái niệm phương trình bậc hai một ẩn.

- Vận dụng được cách giải phương trình bậc hai một ẩn.

- Có thái độ học tập đúng đắn, nghiêm túc và tự giác học tập

II CHUẨN BỊ :

- GV: SGK, phấn màu, Bảng phụ ?4/41

- HS: Chuẩn bị trước bài mới ở nhà.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

Hoạt động 1 :KIỂM TRA BI CŨ

- GV : Nêu định nghĩa phương trình bậc

Tiết : 52

Trang 31

Hoạt động 2 :3 MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI

GV cho học sinh nêu hệ số a,b,c của

- GV: Cho HS thảo luận nhóm ?2

GV cho hs nêu hệ số a,b,c của pt x2

-3=0

GV giới thiệu cách giải pt ví dụ 2

- GV: Cho HS thảo luận nhóm ?3

B A

2

; x2 = 3

2

)

- HS: Thảo luận nhóm ?4, ?5, ?6, ?7 theo yêu cầu của GV.

c) Trường hợp b  0, c  0

Hoạt động 3:CỦNG CỐ

Nêu bài tập và yêu cầu HS trả lời:

Câu 1: Phương trình nào là phương trình

Trang 32

- GV: Bảng phụ ?1 và việc biến đổi 2x2 – 8x + 1 = 0 và ax2 + bx + c = 0 (a0)

- HS: Đọc trước bài mới ở nhà.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Nêu vấn đề – Hoạt động nhóm – Luyện tập.

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Hoạt động 1: 1

CÔNG THÚC NGHIỆM

- GV: Treo bảng phụ: cột bên trái chép

lại quá trình biến đổi phương trình 2x2 –

8x + 1 = 0; cột bên phải chép lại quá

trình biến đổi từng bước phương trình

ax2 + bx + c = 0 (a0)

- GV: Giới thiệu biệt thức  và chỉ rõ

cách đọc rồi treo bảng phụ chỉ đạo cho

HS thực hiện ?1

- GV: Kết luận cho ?1

- GV: Yêu cầu HS trả lời ?2

- GV: Hướng dẫn cho HS rút ra kết luận

chung.

- HS: Quan sát bảng phụ

- HS: Nắm vấn đề, quan sát bảng phụ và điền vào ?1 theo yêu cầu.

21

22

- HS: Rút ra kết luận chung qua sự hướng

dẫn của - GV: Đối với phương trình ax2 +

Ngày đăng: 30/05/2021, 10:36

w