-Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của hs và tổ chức cho hs tập thêu dấu nhân trên giấy kẻ ô li Gv quan sát uốn nắn. 4.Củng cố, dặn dò[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 5B - TUẦN 3
NĂM HỌC: 2011 – 2012
Thứ
HAI
29/8
2011
CC 3 Sinh hoạt đầu tuần
LS 3 Cuộc phản công ở kinh thành Huế Hình ảnh trong SGK, tư liệu,
BA
30/8
2011
LTVC 5 Mở rộng vốn từ: Nhân dân nt
KH 5 Làm gì để cả mẹ và bé đều khỏe? Hình ở SGK,
ÂN 3 Ôn tập bài hát : Bài Reo vang bình minh
TĐN: TĐN số 1
Nhạc cụ quen dùng, …
Đ Đ 3 Có trách nhiệm về việc làm của mình (tiết
TƯ
31/8
2011
MT 3 Vẽ tranh: Đề tài Trường em Một số tranh về trường em,
NĂM
01/9
2011
CT 3 Nhớ-viết : Thư gửi các học sinh Bảng phụ, bảng nhóm,
KC 3 KC được chứng kiến hoặc tham gia Tranh, ảnh, bảng phụ
TD 6 ĐHĐN-TC “Đua ngựa” Còi, 4 gậy, 4 cờ đuôi nheo, LTVC 6 Luyện tập về từ đồng nghĩa Bảng phụ,bảng học nhóm,
SÁU
02/9
2011
KH 6 Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì Hình ở SGK,
KT 3 Thêu dấu nhân (tiết 1) Bộ dụng cụ cắt, khâu, thêu
SH 3 Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2Thứ hai, ngày 29 tháng 8 năm 2011.
Tiết 1 Chào cờ (Tiết 3)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ.
………
Tiết 2 Tập đọc (PPCT 5)
Lòng dân ( phần 1 ) I.MỤC TIÊU: - Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giong đoc phù hợp với
tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch
- Hiểu nôi dung, ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
- HS khá, giỏi biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật
- GDHS tính mạnh dạn, lòng yêu nước
II CHUẨN BỊ: Tranh minh hoạ, bảng phụ, …
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ:
2 Bài mới:
Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- GV đọc diễn cảm trích đoạn kịch (Phân biệt
tên nhân vật với lời nói của nhân vật lời chú
thích về thái độ, hành động của nhân vật Thể
hiện đúng tình cảm, thái độ, tình huống)
Cho HS luyện đọc-GV sửa lỗi, kết hợp giảng từ:
( SGK) Tức thời: Vừa xong
b Tìm hiểu bài: ( trao đổi - thảo luận ).
CH1 : Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
CH2 : Dì năm đã nghĩ ra cách gì để cứu bác cán
bộ?
CH3 : Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích
thú nhất ? Vì sao?
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
- Hướng dẫn HS đọc phân vai
- Rút ND
3 Củng cố - dặn dò: - Liên hệ giáo dục lòng
yêu nước
- Nhận xét tiết học
2em đọc thuộc lòng bài: Sắc màu em yêu
-Một em đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật cảnh trí, thời gian, tình huống
Quan sát tranh minh họa
3, 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến là con Đoạn 2: tao bắn
Đoạn 3: còn lại
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc lại đoạn trích
+ Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm
+ Dì vội đưa cho chú một chiếc áo khác để thay, cho bọn giặc không nhận ra
+ Dì năm bình tĩnh nhận chú cán bộ là chồng,
- 5 HS đọc 5 vai , 1 em đọc phần mở đầu
- Thi đọc hay
+ Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cưu cán bộ cách mạng.
Tiết 3 TOÁN (PPCT 11)
Luyện tập I/ MỤC TIÊU: - Biết cộng, trừ, nhn,chia hỗn số v biết so snh cc hỗn số.
- Lm được các BT : B1 (2 ý đầu) ; B2 (a,d) ; B3 HS khá, giỏi làm thêm các phần còn lại
II CHUẨN BỊ: bảng phụ, bảng nhóm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt độn g của học sinh
Trang 31 Kiểm tra bài cũ;
- Gọi bốn HS lên bảng làm bài tập; lớp giải
vào giấy nháp:
- Nhận xét cho điểm
2 Bi luyện tập.
- GV cho HS đọc yêu cầu mỗi khi làm bài
tập, sau đó GV hướng dẫn nếu thấy cần thiết
HS tự lm bi rồi chữa bi
.Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài GV cho HS
nêu cách đổi hỗn số thành phân số HS tự giải
bài, sau đó nêu kết quả phép tính vừa thực
hiện lên bảng
.Bài 2: GV định hướng chung cho HS cách
học so sánh, cộng trừ, nhân, chia hỗn số tức là
chuyển hỗn số thành phân số rồi so sánh hoặc
làm tính với các phân số
- Hoặc vì phần phân số bằng nhau nên chỉ
cần so sánh phần nguyên
- HS tự làm bài GV cho nêu bài làm và nêu
được cách giải
.Bài 3: HS tự giải rồi chữa bài
3 Củng cố - dặn dò
- HS làm chưa xong về hoàn chỉnh bài làm
- Nhận xt tiết học
a 33
5 x 25
3 : 22
5
c 23
7 + 34
5 d 3 9
10 - 15
8
- HS lên bảng lm
2 35=13
5
5 49=49
9 a) So sánh 3 9
10 và 2 9
10 chữa bài như sau
3 9
10 = 3910 ; 2 9
10 = 2910 mà 39
10 > 2910 nên 3 9
10 > 2 9
10 d) Tương tự
a 1 12+11
3=
3
2+
4
3=
9+8
6 =
17
6
b 2 32−14
7=
8
3−
11
7 =
56 −33
23 21
c 2 32x 51
4=
8
3 x
21
4 =
168
12 =14
d Tương tự Tiết 4 Thể dục (PPCT 5)
ĐHĐN-TC “Bỏ khăn”.
GV chuyên trách dạy
………
Cuộc phản công ở kinh thành Huế I.MỤC TIÊU: - Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất
Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức
- Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khới nghĩa của phong trào Cần Vương : Phạm Bành, Đinh Công Tráng (khởi nghĩa Ba Đình); Nguyễn Thiện Thuật (Bãi Sậy) ; Phan Đình Phùng (Hương Khê)
- Nêu tên 1 số đường phố, trường học, liên đội TNTP, …ở địa phương mang tên những nhân vật nói trên
- HS KG : Phân biệt điểm khác nhau giữa phái chủ chiến và phái chủ hoà : phái chủ hoà chủ trương thương thuyết với Pháp ; phái chủ chiến chủ trương cùng nhân dân tiếp tục đánh Pháp
- GD HS lòng yêu nước
II.CHUẨN BỊ: Bản đồ hành chính Việt Nam Hình SGK.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ :
Nêu những đề nghị canh tân đất nước của
Nguyễn Trường Tộ ?
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài Trình bày một số nét chính
về tình hình ( phần chữ nhỏ trong SGK )
b Khai thác nội dung
* HĐ 1 : Hỏi đáp
- Phân biệt điểm khác nhau về chủ trương của
phái chủ chiến và phái chủ hòa? (HS KG)
- Tôn Thất Thuyết làm gì để chuẩn bị chống
Pháp ?
* HĐ 2 : Tường thuật cuộc phản công ở kinh
thành Huế ?
- Giới thiệu một số cuộc khởi nghĩa-kết hợp
bản đồ
* HĐ 3 :
- Nêu ý nghĩa cuộc phản công kinh thành Huế
- Chiếu Cần Vương có tác dụng gì ?
3 Củng cố - dặn dò
- Em biết gì thêm về phong trào Cần Vương ?
Chuẩn bị : Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX
- HS lên bảng trả lời
- Phái chủ hòa : chủ trương hòa với Pháp
- Phái chủ chiến : chủ trương chống Pháp
+ Lập căn cứ
+ Lập các đội nghĩa binh
- HS đọc: Trước sự uy hiếp kháng chiến + Đêm mồng 4 Hoạt động của Pháp Tinh thần quyết tâm
- HS nêu tên 1 số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa …
Phong trào chống Pháp mạnh mẽ
- Kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên cứu vua giúp nước
- Đọc phần nội dung tóm tắt trong SGK
Thứ ba, ngày 31 tháng 8 năm 2010
Tiết 1 TOÁN (PPCT 12)
Luyện tập chung I/ MỤC TIÊU
Biết chuyển:
-Phân số thành số thập phân
-Hỗn số thành phân số
-Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo -Làm được các BT : B1 ; B2 (2 hỗn số đầu) ; B3 ; B4
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xt cho điểm
2 Bài luyện tập
Bài 1: Cho HS tự làm rồi chữa bài Yêu
cầu HS nêu cách làm hợp lí nhất để đỡ tốn
thời gian lm bi
Bài 2: Yêu cầu HS nêu cách chuyển hỗn số
thành phân số Sau đó HS tự giải rồi chữa
bài
+ 3HS viết phn số thích hợp vo chỗ trống:
a 1 dm = m
b 2 cm = m
c 4 g = kg
-HS tự làm : Chẳng hạn: 1470 = 102 ; 23
500 = 461000 ;
- HS làm bài vào vở ( Hai hỗn số đầu)
8 52=42
5 ; 53
4= 23 4
Trang 5Bài 3:GV hướng dẫn HS giải bài tập như
trong SGK Chẳng hạn:
Bài 4.GV hướng dẫn học sinh tự làm rồi
giải theo mẫu Khi HS chữa bài GV cho HS
nhận xét để nhận ra rằng, có thể viết số đo
độ dài có hai tên đơn vị đo dưới dạng hỗn
số với một tên đơn vị đo Chẳng hạn:
Bài 5: Hướng dẫn để HS về nhà làm
3.Củng cố - Dặn dò
- HS làm chưa xong về hoàn chỉnh bài làm
- Nhận xét tiết học
3.a 1 dm = 101 m ; 3 dm = 103 m;
9 dm = 109 m b.1g = 10001 kg ; 8g = 10008 kg ;
25 g = 251000 kg c.1pht= 601 giờ; 6 pht = 606 giờ = 1
10 giờ
12 pht = 1260 giờ = 15 giờ 4.a 2m 3dm = 2m + 103 m = 2 103 m
b 4m 37cm = 4m + 37100 m = 4 37100 m
- HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số
Tiết 2 Luyện từ và câu (PPCT 5)
Mở rộng vốn từ : Nhân dân I.MỤC TIÊU: - Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp
(BT1); nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam
(BT2); hiểu nghĩa từ “đồng bào”, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt được câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được (BT3).
- HS KG thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở BT2 ; đặt câu với các từ tìm được (BT3c)
- Bồi dưỡng tinh thần dân tộc cho HS
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ, phiếu HT, …
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KT bài cũ:
2 Hưỡng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1:
Giải nghĩa từ: Tiểu thương (buôn bán nhỏ)
Bài 2: Cho thảo luận nhóm
- GV nhận xét - KL :
HS nêu khái niệm từ đồng nghĩa, tìm 1 số từ đồng nghĩa với nhau
- HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm Trình bày:
+ Công nhân : thợ điện, thợ cơ khí
+ Nông dân : thợ cấy, thợ cày
+ Doanh nhân : tiểu thương, chủ tiệm
- Tổ 1: câu a, b ; Tổ 2 : câu c, d ; Tổ 3 :câu
d, e
+ Chịu thương chịu khó : cần cù chăm chỉ, không ngại khó, ngại khổ
+ Dám nghĩ dám làm : mạnh dạn táo bạo, có nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến + Muôn người như một : đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động
+ Trọng nghĩa khinh tài : coi trọng đạo lí và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc
+ Uống nước nhớ nguồn : Biết ơn người đã đem lại những điều tốt đẹp
Trang 6Bài 3:
-Vì sao người VN gọi nhau là đồng bào?
- Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng
- Đặt câu với một trong những từ vừa tìm
được (HS KG làm như đã nêu ở MT)
3 Củng cố - dặn dò:
- Học thuộc các thành ngữ, tục ngữ Ghi nhớ
các từ bắt đầu bằng tiếng đồng
Nhận xét tiết học
HS đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ
- 1 em đọc nội dung bài - Lớp đọc thầm + Người VN gọi nhau là đồng bào vì đều sinh ra từ một bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ
Thi tìm theo tổ, tổ nào tìm được nhiều, đúng
tổ đó thắng: Đồng hương, đồng môn, đồng chí, đồng ca, đồng cảm, đồng hao, đồng khởi, đồng phục, đồng thanh, đồng tâm, đồng tính, đồng ý,
Làm vào vở và chữa bài
Tiết 3 Khoa học (PPCT 5)
Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe ? I.MỤC TIÊU: - Biết được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ
mang thai
- Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai
II CHUẨN BỊ: Các hình ảnh trong SGK.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
Cơ thể của mỗi người được hình thành từ đâu
2 Bài mới:
* Giới hiệu bài học
* Khai thác nội dung.
* HĐ 1 : Thảo luận nhóm 2
H: Nội dung các hình 1,2,3,4?
H : Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì ?
Tại sao ?
* HĐ 2 : Cả lớp
Yêu cầu HS quan sát hình SGK nêu nội dung
của hình 5.6.7 sau đó trả lời câu hỏi:
H: Nội dung của từng hình?
H : Mọi người trong gia đình cần làm gì để
thể hiện sự quan tâm, chăm sóc phụ nữ có thai
?
GV rút ra kết luận
HĐ 3 : Đóng vai
HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4 SGK thảo luận để trả lời (mỗi HS nói về 1 hình):
H1 : Các nhóm thức ăn có lợi
H2 : Một số thứ không tốt
H3: Phụ nữ có thai đang khám thai định kì H4:Người phụ nữ có thai mang vác nặng + Người có thai ăn uống đủ chất, đủ lượng ,không dùng các chất kích thích theo hướng dẫn của thầy thuốc Phụ nữ có thai không nên làm: Lao động nặng, tiếp xúc với các chất đôc hóa học…
H5: Người chồng đang gắp thức ăn cho vợ H6 : Người có thai làm việc nhẹ
H7 : Người chồng đang quạt cho vợ Quan tâm, chăm sóc, chỉ để phụ nữ mang thai làm việc nhẹ…
HS nhắc lại câu hỏi trả lời
Trang 7H : Khi gặp phụ nữ có thai xách nặng hoặc đi
trên cùng chuyến ôtô mà không còn chỗ, bạn
có thể làm gì để giúp đỡ ? Yêu cầu HS làm
việc N4, GV đi hướng dẫn đóng vai theo chủ
đề " có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai"
(nhường chỗ, mang vác giúp…)
3 Củng cố - dặn dò:
Liên hệ - GDHS
+ Em sẽ xách giúp
+ Nhường chỗ ngồi cho phụ nữ có thai
- HS lên trình diễn trước lợi, các nhóm theo dõi, bình luận va rút ra bài học về cách ứng
xử đối với phụ nữ có thai
- HS thảo luận thực hành đóng vai Đại diện một số nhóm trình diễn
Nhắc lại nội dung chính
Tiết 4 Âm nhạc (PPCT 3)
Ôn tập bài hát : Bài Reo vang bình minh TĐN: TĐN số 1
GV chuyên trách dạy
………
Tiết 5 Đạo đức (PPCT 3)
Có trách nhiệm về việc làm của mình (Tiết 1) I.MỤC TIÊU: - Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình.
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
- Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác
TTCC 2 của NX 1 : Cả lớp.
II CHUẨN BỊ:
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra:
-Hãy nêu những điểm bạn thấy mình đã xứng
đáng là HS lớp 5?
2.Bi mới:
a.Giới thiệu bài
b.Tìm hiểu bài:
*HĐ1:Cho HS đọc truyện “Chuyện của bạn
Đức”
H:Đức đã gây ra chuyện gì?
H:Sau khi gây chuyện, Đức cảm thấy như thế
nào?
H:Theo em, Đức nên giải quyết việc này như
thế nào cho tốt? Vì sao?
H:Mỗi người phải có suy nghĩ và hành động
như thế nào về việc mình đã làm?
*HĐ2:Làm bài tập 1.
*HĐ3:Làm bài tập 2.
- Nêu yêu cầu bài Nêu từng ý
- Hỏi HS vì sao tán thành? Vì sao không tán
thành?
3.Củng cố-Dặn dò
- Xem trước bài tập 3
- Nhận xt tiết học
HS nêu
- Một HS đọc to-lớp đọc thầm theo
- Lớp đọc thầm, tìm hiểu v trả lờicc cu hỏi trong SGK :
+ TL:Đức sút bóng trúng bà Doan đang gánh
hàng làm bà ng, đổ hàng…
+ TL:Đức cảm thấy cần phải chịu trách
nhiệm việc mình đ lm…
+ TL:Đến gặp bà Doan, xin lỗi…
+ TL:Có trách nhiệm về việc mình đã làm…
- Đọc mục “Ghi nhớ” trong SGK
- Đọc yêu cầu bài.Thảo luận nhóm đôi, trả lời: ý a, b, d, g l những biểu hiện của người sống có trách nhiệm…
- Ý nào HS tán thành thì giơ tay.(tán thành ý
a, đ)
- Vài HS trả lời
Trang 8Thứ tư, ngày 01 tháng 9 năm 2010
Tiết 1 Tập đọc (PPCT 6)
Lòng dân (tiếp theo)
I.MỤC TIÊU : - Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến ; biết đọc ngắt giọng, thay
đổi giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch
- Hiểu nôi dung, ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cưu cán bộ cách mạng (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
- HS khá, giỏi biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật
- GD HS lòng dũng cảm, mưu trí
II CHUẨN BỊ: Tranh minh hoạ bài đọc.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.
Bài cũ :
Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới : * Giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bộ phần 2
b Tìm hiểu bài.
CH 1 : An đã làm cho bọn giặc mừng hụt
ntn?
CH 2 : Những chi tiết nào cho thấy dì Năm
ứng xử rất thông minh ?
CH 3 : Vì sao vở kịch được đặt tên là " Lòng
dân " ?
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
Nhấn giọng các từ thể hiện thái độ
Rút nội dung
3 Củng cố - dặn dò
- Về nhà phân vai dựng lại đoạn chính
Chuẩn bị : Những con sếu bằng giấy.
Hai HS đọc nối tiếp phần một
HS giỏi đọc
Quan sát tranh minh họa
Nối tiếp đọc từng đoạn
Đoạn 1 : cai cản lại Đoạn 2 : chưa thấy
Đoạn 3 : còn lại
- Luyện đọc theo cặp
+ Bọn giặc hỏi An trả lời
+ Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào,
+ Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân với cách mạng
Từng tốp phân vai
Lớp nhận xét bình chọn nhóm phân vai tốt
+ Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc , cứu cán bộ.
Tiết 2 Toán (PPCT 13)
Luyện tập chung I/ MỤC TIU: Biết:
- Cộng, trừ phn số, hỗn số.
- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo.
- Giải bài toán tìm một số biết gía trị một phân số của số đó.
- Làm được các BT : B1 (a,b) ; B2 (a,b) ; B4 (3 số đo 1,3,4) ; B5.
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ, …
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng giải các bài tập
sau,dưới lớp giải vào giấy nháp::
a 107 m = dm
b 103 dm = cm
Trang 92 Bài luyện tập
Bài1: GV cho HS đọc yêu cầu mỗi khi làm
bài tập, sau đó GV hướng dẫn nếu thấy cần
thiết HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài
Bài 2: HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài
Bài 4: Cho HS làm bài rồi chữa bài theo
mẫu:
Bi 5 Cho HS nêu bài toán rồi tự giải và
chữa bài
Chấm 1 số bài
3 Củng cố - Dặn dò:
- HS làm chưa xong về hoàn chỉnh bài làm
- Hướng dẫn HS làm thêm bài 3
1 a 79 + 109 = 70+8190 = 15190 …
b Tương tự 2.a Học sinh tự lm
b 1 101 −3
4=
11
10−
3
4=
22− 15
20 =
7
20
4 7m 3dm = 7m + 103 m = 7 103 m 8dm 9cm = 8dm + 109 dm = 8 109 dm 12cm5mm = 12cm + 105 cm = 12 105 cm
Bi giải:
Một phần mười qung đường AB di l:
12 : 3 = 4 (km) Quảng đường AB di l:
4 x 10 = 40 (km)
Đp số: 40km
Tiết 3 Tập làm văn (PPCT 5)
Luyện tập tả cảnh
I Mục tiêu :
-Tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa, tả
cây cối , con vật,bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được cách quan sát và chọn lộc chi
tiết trong bài văn miêu tả
- Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa
- GD HS yêu quy thiên nhiên
*GDBVMT (Khai thc trực tiếp): Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của MTThN, có tác dụng BVMT.
II Chuẩn bị: - HS chuẩn bị những ghi chép khi quan sát một cơn mưa.
- Giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 5 HS mang bài để GV kiểm tra việc
lập báo cáo thống kê về số ngời ở khu em
ở
- Nhận xét việc làm bài của HS
2 Dạy bài mới
Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của bài
tập
- Tổ chức HS hoạt động nhóm theo hớng
dẫn
H: Những dấu hiệu nào báo hiệu cơn
- 5 HS mang vở để GV kiểm tra
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS thảo luận nhóm -Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời, tản ra từng
Trang 10mưa sắp đến?
H: Tìm những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt
mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc cơn
mưa?
H: Tìm những từ ngữ tả cây cối, con vật,
bầu trời trong và sau cơn ma?
H: Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng
những giác quan nào?
H: Em có nhận xét gì về cách quan sát
cơn ma của tác giả?
H: Cách dùng từ trong khi miêu tả có gì
hay?
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Gọi HS đọc bản ghi chép về một cơn
mưa mà em đã quan sát
- Cho hS lập dàn ý bài văn tả cơn mưa
+ Phần mở bài cần nêu những gì?
+ Em miêu tả cơn mưa theo trình tự
nào?
H: Những cảnh vật nào chúng ta thờng
gặp trong cơn mưa?
H:Phần kết em nêu những gì?
- Yêu cầu HS lập dàn ý
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về hoàn thành nốt bài
nắm nhỏ rồi san đều trên một nền đen xám xịt Gió: thổi giật, bỗng đổi mát lạnh, nhuốm hơi nớc, khi ma xuống gió càng thêm mạnh, mặc sức điên dảo trên cành cây
- Tiếng mưa lúc đầu lẹt đẹt lẹt đẹt, lách tách; về sau mưa ù xuống, rào rào sầm sập, đồm độp, đập bùng bùng vào tàu lá chuối, giọt tranh đổ ồ ồ
- Hạt mưa: những giọt nước lăn xuống tuôn rào rào, xiên xuống, lao xuống, lao vào trong bụi cây, giọt ngã, giọt bay , bụi nước toả trắng xoá
- Trong mưa:
+ lá đoà, lá na, lá sói vẫy tai run rẩy + con gà sống ớt lớt thớt ngật ngỡng tìm chỗ trú + Vòm trời tối thẫm vang lên một hồi ục ục ì ầm Sau trận mưa:
+ Trời rạng dần + chim chào mào hót râm ran + Phía đông một mảng trời trong vắt + mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bởi lấp lánh
- Tác giả quan sát bằng mắt, tai, làn da, mũi
- Quan sát theo trình tự thời gian: lúc trời sắp mưa -> mưa -> tạnh hẳn Tác giả quan sát một cách rất chi tiết và tinh tế
- Tác giả dùng nhiều từ láy, nhiều từ gợi tả khiến ta hình dung đợc cơn mưa ở vùng nông thôn rất chân thực
- HS đọc
- 3 HS đọc bài của mình
- Giới thiệu điểm mình quan sát cơn mưa hay những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến
- Theo trình tự thời gian: miêu tả từng cảnh vật trong cơn mưa
- mây, gó, bầu trời, con vật, cây cối, con ngời, chim muông
- Nêu cảm xúc của mình hoặc cảnh vật tơi sáng sau cơn mưa
- 2 HS lập dàn ý vào giấy khổ tpo , cả lớp làm vào vở
- Sau đó dán bài lên bảng
- Lớp nhận xét
Tiết 4 Mĩ thuật (PPCT 3)
Vẽ tranh: Đề tài Trường em.
GV chuyên trách dạy
Tiết 5 Địa lí (PPCT 3)
Khí hậu.
1.Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam -
Nhận biết ảnh hưởng của khí hậutới đời sống và sản xuất của nhân dân ta, ảnh hưởng tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng ; ảnh hưởng tiêu cực : thiên tai, lũ lụt, hạn hán, …