+Ñoaïn b: giöõa chöùc naêng phaàn giöõa, ñoaïn naøy coù theå phaùt trieån chaát lieäu töø phaàn trình baøy baèng caùch söû duïng caùc baäc aâm khoâng oån ñònh, ñoåi môùi trong loái tieán[r]
Trang 1Chương I: Các phương pháp diễn tả cơ bản trong âm nhạc, chức năng từng phần của hình thức âm nhạc.
I.Các phương pháp diễn tả cơ bản trong ÂN:
1.Giai điệu: Là sự nối tiếp các âm thành 1 bè, nó có tổ chức về phương diện điệu thức,tiết nhịp,
tiết tấu Khía cạnh quan trong nhất của giai điệu là âm điệu Âm điệu được thể hiện bằng các quãng, và có sự nối kết khác nhau giữa cượng độ và nhịp độ Tuỳ vào sự nối kết đó mà âm điệu sẽ có tính chất khác nhau Quãng 4 thể hiện tính chất kêu gọi, mạnh mẽ có khi rộn ràng vui tươi Các quãng trưởng và đúng thường mang tính chất khoẻ khoắn, các quãng thứ mềm mại, thướt tha, các quãng giảm thường căng thẳng, mang tính bi kịch Âm điệu còn bắt nguồn từ ngữ điệu Mỗi địa phương,mỗi dân tộc, vùng miền khác nhau sẽ hình thành nên những âm điệu khác nhau
* Các lối tiến hành của giai điệu
Chuyển động đi liền bậc lên hoặc xuống, chuyển động đi ngang, hình lượn sóng, nhảy quãng…
*Cao trào :
Là điểm cao nhất của tác phẩm, giai điệu tiến hành đi lên (không nhất thiết phải liền bậc)kết hợp với cường độ mạnh tạo kịch tính cao trong bài hát Tại điểm có cao trào ta thường kết hợp hình mắt ngỗng hoặc ngân dài trường độ tự do Để cao trào đạt hiệu quả tốt nhất sau đó giai điệu phải giải quyết đi xuống Cao trào thường xuất hiện ở 3/4 tác phẩm đôi khi nó xuất hiện ở giữa tác phẩm Mỗi tác phẩm chỉ có mỗi 1 cao trào chính, ngoài ra ở một số ca khúc quần chúng, ca khúc thiếu nhi ta chỉ thấy xuất hiện cao trào bộ phận
- Các thủ pháp phát triển giai điệu:
Các thủ pháp nhắc lại:
gồm có nhắc lại nguyên dạng, nhắc lại có thay đổi, mô tiến (là đưa 1 âm hình nào đó lên hoặc xuống 1 quãng nhất định), phóng to và thu nhỏ trường độ, ngoài ra còn có nhiều thủ pháp khác như: thay đổi âm vực, âm sắc, tổng hợp, xé lẻ…
2.Hoà âm:
Hoà Âm là động lực sinh ra hình thức AN, Hoà âm bổ sung và làm rõ nét cho giai điệu ÂN, hình tượng ÂN Hoà âm thường xuyên thay đổi sẽ làm cho giai điệu căng thẳng, không bình ổn và ngược lại Khi phân tích 1 bài hát việc phân tích dàn ý hoà âm là rất quan trọng, việc căn cứ vào đó ta có thể phân biệt để ranh giới giữa các câu, các đoạn hoặc từng phần của tác phẩm ÂN Khi phân tích ca khúc nhất là các
ca khúc phổ thông, qua giai điệu của bài hát ta có thể tìm được giọng điệu của bài và từ đó ta có thể phân biệt được từng phần của bài hát (câu hoặc đoạn)
3.Tiết tấu:
là mối tương quan trường độ giữa các âm thanh nối tiếp nhau Khi liên hết với nhau theo 1 trật tự nhất định, trường độ của âm thanh sẽ tạo ra 1 nhóm tiết tấu (âm hình tiết tấu) Những hình tiết tấu đó sẽ tạo nên đường nét chung cho toàn bộ tác phẩm Tiết tấu giữ vai trò quan trọng trong việc tạo hình tượng trong tác phẩm AN Nó có thể là một nhân tố tích cực trong việc phát triển của tác phẩm thông qua việc thay đổi âm hình tiết tấu ban đầu Tiết tấu còn liên quan đến tiết luật ( là sự luân phiên giữa phách mạnh và nhẹ)
4.Nhịp độ:
Có liên quan đến tiết tấu , tiết luật và làm ảnh hưởng đến giai điệu
5.Âm vực:
Âm vực ở những quãng khác nhau sẽ có ý nghĩa khác nhau về mặt âm sắc và âm thanh, âm vực phụ thuộc vào từng loại nhạc cụ, từng loại giọng hát
6 Cường độ:
Là độ mạnh, nhẹ của Âm thanh, thông thường giai điệu đi lên sẽ kết hợp với cường độ mạnh dần, giai điệu đi xuống cường độ giảm dần
II Chức năng từng phần của HTÂN:
Trang 2Mỗi tác phẩm âm nhạc dù lớn hay nhỏ đều gồm 2 phần: Phần chính và phần phụ.
1 Phần chính:
a.Phần trình bày: Giữ chức năng trần thuật chất liệu chủ đề của 1 tác phẩm ÂN Phần trình bày có tính
hoàn thiện rõ ràng về cấu trúc ổn định về điệu tính, ổn định trong lối tiến hành giai điệu và tiết tấu
b Phần phát triển: Là phần trọng tâm của hình thức còn gọi là phần giữa của tác phẩm.
Phần Phát triển có 2 dạng:
-Biến đổi chất liệu từ phần trình bày bằng các thủ pháp chuyển giọng, xé lẻ chất liệu hoặc biến đổi chút
ít về cao độ và tiết tấu
-Phần giữa tương phản: là dòng chất liệu mới để tương phản với phần trình bày, ở 1 số tác phẩm thường xuyên chuyển qua ở 1 giọng điệu mới, thay đổi tiết tấu, thay đổi lối tiến hành giai điệu hoặc chuyển tạm tạo sự chú ý cho người nghe, cũng có những tác phẩm sử dụng chất liệu của phần trình bày nhưng có kết hợp chất liệu mới tương phản
c Phần tái hiện: Tạo tính thống nhất và hoàn thiện cho hình tượng tác phẩm, đem lại cân bằng cho hình
thức ÂN Có những lối tái hiện như sau:
+ Tái hiện nguyên dạng là sự nhắc lại gần như y nguyên
+ Tái hiện có thayđổi: Thay đổi 1phần nào đó của giai điệu, tiết tấu, kéo dài hoặc rút ngắn khuôn khồ + Tái hiện động là sự tiếp tục phát triển chủ đề, hình tượng ÂN được bổ sung, thường được dùng ở nhạc đàn
2 Phần phụ:
a Phần mở đầu: là 1 đoạn nhạc nằm trước phần trình bày Tác dụng là gây không khí cần thiết cho
người nghe khi bước vào nội dung ÂN chuẩn bị giọng điệu, tiết tấu cho người nghe và ca sĩ thể hiện Về chất liệu có khi lấy ở phần trình bày có khi là chất liệu mới Khuôn khổ của phần mở đầu có thể ngắn, dài tuỳ ý đồ nhạc sĩ
b phần nối tiếp: Là 1 đoạn nhạc nối tiếp của tác phần của tác phẩm như nối tiếp 2 câu Nhiệm vụ của
phần này là dẫn dắt, hướng dẫn phát triển đến phần tiếp theo hoặc chuẩn bị cho sự phát triển mới Đặc điểm là không ổn định về hoà âm, không hoàn thiện về cấu trúc, khuôn khổ có thể dài ngắn tuỳ tác phẩm
c.Phần kết:(coda) là một đoạn nhạc thêm sau phần tái hiện giữa chứa năng tóm tắt, khái quát đường
nét điển hình của giai điệu làm cho hình tượng AN có tính cân bằng và ổn định
Chương II: Hình thức 1 đoạn đơn
1.Khái niệm chung: 1 đoạn đơn là hình thức AN trình bày 1 tư duy AN hoàn chỉnh có cấu trúc phát triển
tương đối hoàn thiện,có tính thống nhất cao về chủ đề về âm điệu, giọng điệu
2 Các dạng cấu trúc phổ biến:
a/ Đoạn nhạc với lối cấu trúc nhắc lại: gồm 2 câu trong đó câu 2 nhắc lại câu 1(nhắc nguyên dạng hoặc có thay đổi chút ít) Thông thường câu 1 kết nữa và câu 2 kết trọn (kết nữa ở bậc V hoặc bậc V hoà âm) b/ Đoạn nhạc có lối cấu trúc không nhắc lại: Thông thường gồm 2 câu, câu 2 tiếp tục phát triển từ câu 1 ( phổ biến hơn).
c/ Đoạn nhạc gồm 3 câu thống nhất và 3 câu tương phản (thể hiện rõ nhất là câu 1 và câu 2)
Chương III: Hình thức 2 đoạn đơn.
1.Khái niệm chung: Là hình thức gồm có 2phần, mỗi phần không vượt quá khuôn khổ 1 đoạn đơn
+ Ở đoạn 1 (a): là phần trình bày của hình thức là đoạn nhạc với lối cấu trúc nhắc lại thường kết ở điệu tính chính hoặc chuyển giọng gần
+ Ở đoạn 2 (b): Vừa có chức năng là phần giữa vừa có chức năng là phần tái hiện, phần kết của hình thức
2 Các dạng cấu trúc phổ biến:
a/ Hai đoạn đơn tái hiện:
+Đoạn a:giữ chức năng là phần trình bày
Trang 3+Đoạn b: Câu 1 là phần giữa của tác phẩm có thể sử dụng chất liệu tương phản hoặc phát triển từ đoạn
a
Câu 2 hoạ lại chất liệu từ đoạn a bằng cách nhắc lại câu 1 của đoạn a - phần tái hiện này có thể thay đổi hoặc không thay đổi
b Hai đoạn đơn không tái hiện:
+Đoạn a: giư õchức năng là phần trình bày
+ Đoạn b: Phát triển chất liệu từ đoạn a hoặc tương phản với đoạn a
Hình thức hai đoạn đơn không tái hiện thường có 2 dạng: 2 đoạn đơn tương phản và 2 đoạn đơn phát
triển ( dựa vào câu 1 của đoạn b)
Chương IV: Hình thức 3 đoạn đơn.
1.Khái niệm chung:
Hình thức 3 đoạn đơn gồm có 3 phần, mỗi phần không vượt quá khuôn khổ 1 đoạn nhạc, mỗi phần
có 1 chức năng độc lập được gọi là phần trình bày, phần tái hiện Kí hiệu : a b a’
2 Các dạng cấu trúc phổ biến của hình thức 3 đoạn đơn:
a/ Hình thức 3 đoạn đơn phát triển:
+Đoạn a: Giữa chức năng là phần trình bày, thường kết ở điệu tính chính hoặc chuyển sang giọng phụ thuộc
+Đoạn b: giữa chức năng phần giữa, đoạn này có thể phát triển chất liệu từ phần trình bày bằng cách sử dụng các bậc âm không ổn định, đổi mới trong lối tiến hành giai điệu, tiết tấu trên cơ sở của phần trình bày
+Đoạn a’: Giữ chức năng là phần tái hiện, có thể tái hiện nguyên dạng hoặc tái hiện có thay đổi
b/ Hình thức 3 đoạn đơn tương phản: Trong đó đoạn nhạc 2 xuất hiện chủ đề AN mới tương phản với đoạn nhạc 1 Sự tương phản về chất liệu chủ đề thường được nhấn mạnh bằng những thủ pháp hoà thanh như chuyển sang điệu tính mới, hoặc thay đổi về tiết tấu, lối tiến hành giai điệu để xây dựng tượng
AN mới
Chương V: Hình thức 3 đoạn phức.
1.Khái niệm chung:
Là hình thức gồm có 3 phần: phần trình bày, phần giữa, phần tái hiện Mỗi phần của hình thức được cấu trúc ở hình thức 2 đoạn đơn
Để chỉ hình thức 3 đoạn phức người ta kí hiệu bằng chữ in hoa: A B A’
(A:là phần trình bày; B: là phần giữa; A’:là phần tái hiện của phần trình bày - Mỗi phần có thể từ 1
đến 3 đoạn đơn)
2 Cấu trúc từng phần của hình thức 3 đoạn phức:
a/ Phần trình bày - A:
Có chức năng là phần trình bày của hình thức Có cấu trúc ở hình thức 2 hoặc 3 đoạn đơn, thường kết ở điệu tính chính nhằm tạo ranh giới với phần tiếp theo
b/ Phần giữa - B:
Giữa chức năng là phần giữa của hình thức , phần này tương phản với phần này tương phản với phần A bằng các thủ pháp như : chuyển sang điệu tính mới, thay đổi tốc độ, hình tiết tấu, về cấu tạo, lối tiến hành giai điệu… …Phần B có 2 dạng chính:
+ Trio : Dạng Trio ổn định về điệu tính có cấu trúc ở hình thức 1, 2, hoặc 3 đoạn đơn.
+ Êdisop: hay còn gọi là đoạn chen, không ổn định về điệu tính, cấu trúc không rõ ràng
c Phần tái hiện - A’: Có 3 dạng chính
+ Nếu tái hiện nguyên dạng: Phần A trình bày thì được kí hiệu bằng : D.C Al Fine.
+ Phần tái hiện có thể xuất hiện sự thay đổi như rút ngắn hoặc kéo dài khuôn khổ, hoặc thay đổi các chi tiết, phương pháp diễn tả ÂN
Trang 4+ Có khi chỉ sử dụng chất liệu của phần trình bày rồi tiếp tục phát triển.