1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tap doc lop 4 hoc ki 1

106 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tập đọc
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 190,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.  Hiểu nội dung: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung [r]

Trang 1

Tuần: 1

Môn: Tập đọc Tiết : 1 BÀI: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

 Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cach của nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn).

 Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu.

 Phát hiện được những lời nói cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

GDKNS: Thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- GV yêu cầu HS mở mục lục SGK &

nêu tên 5 chủ điểm sẽ học trong HKI.

- GV kết hợp nói sơ qua từng chủ điểm

nhằm kích thích các em tò mò, hứng thú

với các bài đọc trong sách:

Bài mới:

Giới thiệu chủ điểm & bài đọc

- GV yêu cầu HS mở tranh minh hoạ

chủ điểm đầu tiên & cho biết tên của chủ

điểm, cho biết tranh minh hoạ vẽ những

gì?

- GV giới thiệu tập truyện Dế Mèn

phiêu lưu kí & giới thiệuBài tập đọc Dế

Mèn bênh vực kẻ yếu là một trích đoạn

từ truyện Dế Mèn phiêu lưu kí

- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh

hoạ để biết hình dáng Dế Mèn & Nhà

Trò

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

- Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài

tập đọc

- Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc

theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2,

3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS

đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai,

ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc

- HS nêu: chủ điểm đầu tiên:

Thương người như thể thương thân với tranh minh hoạ chủ điểm

thể hiện những con người yêu thương, giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn, khó khăn

- Lượt đọc thứ 1:

SGK

Truyện

Dế Mèn phiêu lưu kí

Trang 2

- Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

Giọng chậm rãi, chuyển giọng linh Hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện,

với lời lẽ & tính cách từng nhân vật (lời

Nhà Trò – giọng kể lể đáng thương; lời

Dế Mèn an ủi, động viên Nhà Trò –

giọng mạnh mẽ, dứt khoát, thể hiện sự

bất bình, thái độ kiên quyết)

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm

- Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà

- Những lời nói & cử chỉ nào nói lên

tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

- GV yêu cầu HS đọc lướt toàn bài &

nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích?

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn

cảm

- Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng

đoạn văn

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình

tự các đoạn trong bài tập đọc + HS nhận xét cách đọc của bạn

- Lượt đọc thứ 2:

+ HS đọc thầm phần chú giải đọc theo nhóm 2

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

 HS đọc thầm đoạn 1

- Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội.

 HS đọc thầm đoạn 2

- Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu,

bự những phấn như mới lột Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng.

 HS đọc thầm đoạn 3

- Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện Sau đó chưa trả được thì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn, không trả được nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này chúng chăng tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt.

 HS đọc thầm đoạn 4

- Lời của Dế Mèn: Em đừng sợ.

Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu (Lời nói dứt khoát, mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm)

- Cử chỉ & hành động của Dế Mèn: phản ứng mạnh mẽ “xoè cả

hai càng ra”; hành động bảo vệ che chở “dắt Nhà Trò đi”

- HS tự nêu ý kiến của cá nhân

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình

tự các đoạn trong bài

Tranh minh hoạ

Trang 3

8 phút

3 phút

1 phút

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc

cho các em sau mỗi đoạn (GV có thể hỏi

cả lớp bạn đọc như thế có đúng chưa,

cần đọc đoạn văn đó, lời những nhân vật

đó với giọng như thế nào?) từ đó giúp

HS hiểu:

+ Cần đọc chậm đoạn tả hình dáng Nhà

Trò, giọng đọc thể hiện được cái nhìn ái

ngại của Dế Mèn đối với Nhà Trò.

+ Cần đọc lời kể lể của Nhà Trò với

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần

đọc diễn cảm (Năm trước, gặp khi trời

làm đói kém… cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn, chuẩn bị bài: Mẹ ốm

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp

- HS nêu

Bảng phụ

Trang 4

Môn: Tập đọc Tiết 2 BÀI: MẸ ỐM I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

 Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng tình cảm

 Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất một khổ thơ trong bài)

GDKNS: Thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ nội dung bài.

- Vật thật: một cơi trầu.

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài cũ: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp

nhau đọc bài

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

Hôm nay các em sẽ học bài thơ

Mẹ

ốm của nhà thơ Trần Đăng Khoa.

Đây là một bài thơ thể hiện tình cảm

của làng xóm đối với một người bị

ốm, nhưng đậm đà, sâu nặng hơn vẫn

là tình cảm của người con với mẹ.

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

- Bước 1: GV yêu cầu HS luyện

đọc

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý kết hợp

sửa lỗi phát âm, cách đọc cho HS.

Chú ý nghỉ hơi đúng ở một số chỗ để

câu thơ thể hiện được đúng nghĩa

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

Lá trầu / khô giữa cơi trầu Truyện Kiều / gấp lại trên đầu bấy nay.

Cánh màn / khép lỏng cả ngày Ruộng vườn / vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.

Sáng nay trời đổ mưa rào Nắng trong trái chín / ngọt ngào bay hương.

Tranh minh hoạ

Trang 5

8 phút

đọc thầm phần chú thích các từ mới

ở cuối bài đọc

- GV giải nghĩa thêm 1 số từ:

Truyện Kiều: là truyện thơ nổi tiếng

của đại thi hào Nguyễn Du, kể về

thân phận của một người con gái tài

sắc vẹn toàn tên là Thuý Kiều.

- Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại

toàn bài

- Bước 4: GV đọc diễn cảm cả

bài

Với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.

Chuyển giọng linh hoạt: từ trầm,

buồn khi đọc khổ thơ 1, 2 (mẹ ốm);

đến lo lắng ở khổ 3 (mẹ sốt cao, xóm

làng tới thăm); vui hơn khi mẹ đã

khoẻ, em diễn trò cho mẹ xem (khổ

thơ 4, 5); thiết tha ở khổ thơ 6, 7

(lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với

mẹ)

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu

bài

- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc

thành tiếng, đọc thầm 2 khổ thơ đầu

- Em hiểu những câu thơ sau muốn

- Sự quan tâm chăm sóc của làng

xóm đối với mẹ của bạn nhỏ được

thể hiện qua những câu thơ nào?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 3: GV yêu cầu HS đọc

thầm toàn bài thơ, trả lời câu hỏi:

- Những chi tiết nào trong bài thơ

bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của

ốm không làm lụng được.

 HS đọc khổ thơ 3

- Cô bác xóm làng đến thăm – Người cho trứng, người cho cam – Anh y sĩ đã mang thuốc vào.

 HS đọc thầm toàn bài thơ

- Bạn nhỏ xót thương mẹ: Nắng mưa

từ những ngày xưa / Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan – Cả đời đi gió đi sương / Bây giờ mẹ lại lần giường tập

đi – Vì con, mẹ khổ đủ điều / Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn.

- Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏi:

Con mong mẹ khoẻ dần dần…

- Bạn nhỏ không quản ngại, làm mọi việc để mẹ vui: Mẹ vui, con có quản

gì / Ngâm thơ, kể chuyện, rồi thì múa ca…

- Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý

SGK

Trang 6

- GV mời 3 HS đọc tiếp nối nhau

từng khổ thơ trong bài

- GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng

đọc & thể hiện đúng nội dung các

khổ thơ hợp với diễn biến tâm trạng

của đứa con khi mẹ ốm.

- Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách

đọc 1 đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi khổ thơ

cần đọc diễn cảm (Sáng nay trời đổ

mưa rào… Một mình con sắm cả ba

vai chèo)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với

HS cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ,

nhấn giọng)

- GV theo dõi, uốn nắn

- Yêu cầu HS nhẩm HTL bài thơ.

GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc

tập của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện

đọc bài văn, chuẩn bị bài: Dế Mèn

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ theo cặp

- HS luyện đọc diễn cảm trước lớp

- HS nhẩm thuộc lòng bài thơ & thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài.

- Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm.

Bảng phụ

Trang 7

 Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật dế mèn.

 Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vự chị Nhà Trò yếu đuối.

 Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (Trả lời được các âu hỏi trong sách giáo khoa).

GDKNS: Thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

- Bảng phụ phân tích sẵn câu 3

Phân tích Bọn nhện giàu có, béo múp > < Món nợ của mẹ Nhà Trò bé

tẹo, đã mấy đời.

Bọn nhện béo tốt, kéo bè kéo cánh > < Đánh đập một cô gái yếu

- GV yêu cầu 1 HS đọc bài Dế Mèn

bênh vực kẻ yếu (phần 1), nêu ý nghĩa

- Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc

theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2,

3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý các từ ngữ

dễ phát âm sai: lủng củng, nặc nô, co

rúm lại, béo múp béo míp… ; nhắc nhở

- Lượt đọc thứ 1:

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình

tự các đoạn trong bài tập đọc

Tranh minh hoạ

SGK

Trang 8

8 phút

8 phút

+ Có phá hết vòng vây đi không?

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc

thầm phần chú thích các từ mới ở cuối

bài đọc

- Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn

bài

- Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 1

- Trận địa mai phục của bọn nhện đáng

sợ như thế nào?

- GV nhận xét & chốt ý: Để bắt được

một kẻ nhỏ bé & yếu đuối như Nhà Trò

thì sự bố trí như thế là rất kiên cố & cẩn

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc

cho các em sau mỗi đoạn (GV có thể hỏi

cả lớp bạn đọc như thế có đúng chưa,

cần đọc đoạn văn đó, lời những nhân vật

đó với giọng như thế nào?) từ đó giúp

HS hiểu:

+ Giọng đọc cần thể hiện sự khác biệt ở

những câu văn miêu tả với những câu

+ HS nhận xét cách đọc của bạn Lượt đọc thứ 2:

 HS đọc thầm đoạn 2

- Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh

- Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá, nặc nô - Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh

“quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách”

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình

tự các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

Bảng phụ

Trang 9

3 phút

1 phút

văn thuật lại lời Dế Mèn Lời Dế Mèn

cần đọc với giọng mạnh mẽ, dứt khoát,

đanh thép như lời lên án & mệnh lệnh.

+ Cần phải chuyển giọng linh hoạt cho

phù hợp với từng cảnh, từng chi tiết

(Đoạn tả trận địa mai phục của bọn nhện

– đọc chậm, giọng căng thẳng, hồi hộp;

đoạn tả sự xuất hiện của nhện cái chúa

trùm – nhanh hơn; đoạn kết – hả hê)

phá hết các vòng vây đi không?)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi để

trao đổi, thảo luận

- GV kết luận: Các danh hiệu đều ghi

nhận những phẩm chất đáng ca ngợi

những mỗi danh hiệu đều có nét nghĩa

riêng nhưng thích hợp nhất để đặt cho

Dế Mèn chính là danh hiệu hiệp sĩ, bởi

vì Dế Mèn đã hành động mạnh mẽ, kiên

quyết & hào hiệp để chống lại áp bức,

bất công; che chở, bênh vực, giúp đỡ

người yếu.

Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn, chuẩn bị bài: Truyện cổ nước

- HS nêu

Bảng phụ

Trang 10

Môn: Tập đọc Tiết 4 BÀI: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm.

- Hiểu nội dung: Ca ngợi trutện cổ nước ta vừa nhân hậu, thông minh vuùa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông.

- Thêm yêu thích những câu chuyện cổ nước mình.

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

- Sưu tầm các tranh minh hoạ về các truyện cổ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài cũ: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tt)

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau

Giới thiệu bài

GV đưa cho HS xem các tranh đã sưu

tầm được về các câu truyện cổ

GV giới thiệu tranh minh hoạ

Với bài thơ Truyện cổ nước mình,

các em sẽ hiểu vì sao tác giả rất yêu

những truyện cổ được lưu truyền từ bao

đời nay của đất nước, của cha ông

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

- Bước 1: GV giúp HS chia bài thơ

thành 5 đoạn

- Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc

theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2,

3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý nhắc nhở

HS cách phát âm, ngắt nghỉ hơi,

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS nêu ý riêng của mình

+ Đoạn 2: Tiếp theo ……… rặng dừa nghiêng soi

+ Đoạn 3: Tiếp theo …………

ông cha của mình + Đoạn 4:Tiếp theo …………

chẳng ra việc gì + Đoạn 5: Phần còn lại

- Lượt đọc thứ 1:

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình

Tranh minh họa

SGK

Trang 11

8 phút

8 phút

giọng đọc phải phù hợp Bài thơ cần đọc với giọng chậm rãi, ngắt nhịp đúng với nội dung từng dòng thơ

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc

thầm phần chú thích các từ mới ở cuối

bài đọc GV giải thích thêm các từ ngữ

sau:

+ Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa : (bắt

nguồn từ câu tục ngữ: Mỡ gà (màu vàng)

thì gió, mỡ chó (màu trắng) thì mưa) đã

trải qua biết bao thời gian, bao nhiêu

- Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước

nhà?

- Bài thơ gợi cho em nhớ đến những

truyện cổ nào? Nêu ý nghĩa của những

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc

cho các em GV khen ngợi những em

tự các đoạn trong bài tập đọc + HS nhận xét cách đọc của bạn

+ Vì truyện cổ truyền cho đời sau nhiều lời răn dạy quý báu của ông cha ta.

- Tấm Cám (Truyện thể hiện sự công bằng); Đẽo cày giữa đường (khuyên người ta phải có chủ kiến của riêng mìnhm không nên thấy

ai nói gì cũng cho là phải thì sẽ chẳng làm nên công chuyện gì)

- HS nêu

- Ý hai dòng thơ cuối bài: truyện

cổ chính là những lời răn dạy của cha ông đối với đời sau Qua những câu chuyện cổ, ông cha dạy con cháu cần sống nhân hậu,

độ lượng, công bằng, chăm chỉ…

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình

tự các đoạn trong bài thơ

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

Trang 12

3 phút

1 phút

đọc thể hiện đúng nội dung bài, giọng tự

hào, trầm lắng, biết nhấn giọng những từ

ngữ gợi tả, gợi cảm.

- Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1

đoạn thơ

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn thơ cần

đọc diễn cảm (Tôi yêu truyện cổ nước

tôi ………… có rặng dừa nghiêng soi)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn, chuẩn bị bài: Thư thăm bạn

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS nêu

Bảng phụ

Trang 13

Tuần: 3 Môn: Tập đọc

Tiết: 5 BÀI: THƯ THĂM BẠN I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

 Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn.

 Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muon1 chia sẻ đau buồn cùng bạn (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư).

GDBVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người Để hạn chế lũ lụt,

con người cần phải tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên.

GDKNS: Giao tiếp, thể hiện sự cảm thông, xác dịnh giá trị, tư duy sáng tạo.

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

- Các bức ảnh về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

thư thăm bạn Lá thư cho thấy tình cảm

chân thành của một bạn HS ở tỉnh Hoà

Bình với một bạn bị trận lũ lụt cướp mất

ba Trong tai hoạ, con người phải yêu

thương, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau Lá thư

sẽ giúp các em hiểu tấm lòng của bạn

nhỏ viết bức thư này.

GV đưa tranh minh hoạ + tranh sưu

tầm

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

- Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài

tập đọc

- Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS quan sát tranh minh hoạ để thấy hình ảnh bạn nhỏ đang viết thư, cảnh người dân đang quyên góp, ủng hộ đồng bào bị lũ lụt

Học sinh khá giỏi đọc

- HS nêu:

+ Đoạn 1: từ đầu ………… chia buồn với bạn

+ Đoạn 2: tiếp theo …………

những người bạn mới như mình + Đoạn 3: phần còn lại

Tranh minh hoạ + tranh sưu tầm

Trang 14

8 phút

theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2,

3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV khen HS đọc

đúng (chú ý sửa cách đọc của các em:

đọc bức thư nội dung chia buồn với

giọng quá to, lạnh lùng); kết hợp sửa lỗi

phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc

thầm phần chú thích các từ mới ở cuối

bài đọc

- Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn

bài

- Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

GV đọc với giọng trầm buồn, chân

thành Thấp giọng hơn khi đọc những

câu văn nói về sự mất mát (Mình rất xúc

động…… gửi bức thư này chia buồn với

bạn) ; cao giọng hơn khi đọc những câu

động viên (Nhưng chắc là Hồng cũng tự

hào…… vượt qua nỗi đau này)

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc

thầm đoạn 1 (6 dòng đầu)

- Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước

- GDBVMT: Tìm những câu cho thấy

bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng?

- GDBVMT: Tìm những câu cho thấy

bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 3: GV yêu cầu HS đọc

thầm lại những dòng mở đầu & kết thúc bức

thư

- Em hãy nêu tác dụng của những dòng

- Lượt đọc thứ 1:

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình

tự các đoạn trong bài tập đọc + HS nhận xét cách đọc của bạn

- Lương viết thư để chia buồn với Hồng

 HS đọc thầm phần còn lại

- HS nêu: Hôm nay, đọc báo

……… khi ba Hồng ra đi mãi mãi

- HS nêu:

+ Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm tự hào về người cha

dũng cảm: Chắc là Hồng cũng tự hào …… nước lũ

+ Lương khuyến khích Hồng noi gương cha vượt qua nỗi đau:

Mình tin rằng theo gương ba ……

nỗi đau này

+ Lương làm cho Hồng yên tâm:

Bên cạnh Hồng còn có má, có cô bác và có cả những người bạn mới như mình

 HS đọc thầm lại những dòng

mở đầu & kết thúc bức thư

- Những dòng mở đầu: nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời

SGK

Trang 15

6 phút

5 phút

1 phút

mở đầu & kết thúc bức thư? (Dòng mở

đầu cho ta biết điều gì? Dòng cuối bức

thư ghi cái gì?)

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc

cho các em sau mỗi đoạn

- Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1

đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần

đọc diễn cảm (Hoà Bình ……… chia

- Bức thư cho em biết điều gì về tình

cảm của bạn Lương với bạn Hồng?

- Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ

những người có hoàn cảnh khó khăn

chưa?

Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn, chuẩn bị bài: Người ăn xin

chào hỏi người nhận thư

- Những dòng cuối ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cám ơn, hứa hẹn, kí tên, ghi họ tên người viết thư

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình

tự các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

bỏ ống để bày tỏ sự thông cảm với bạn trong lúc hoạn nạn, khó khăn

- HS phát biểu

Bảng phụ

Trang 17

Môn: Tập đọc

Tiết 6 BÀI: NGƯỜI ĂN XIN I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

 Giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện.

 Hiểu nội dung: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ ( trả lời được CH 1, 2, 3).

GDKNS: Giao tiếp, thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị.

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài cũ: Thư thăm bạn

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau

Giới thiệu bài

Hôm nay, các em sẽ đọc truyện

Người ăn xin của nhà văn Nga

Tuốc-giê-nhép Câu chuyện này cho các em thấy

tấm lòng nhân hậu đáng quý của một cậu

bé qua đường với một ông lão ăn xin Có

điều lạ là: ông lão ăn xin trong truyện

này không xin được gì cả mà vẫn cảm

ơn cậu bé Cậu bé cũng cảm thấy mình

nhận được một điều gì đó từ ông lão.

Các em hãy đọc & tìm hiểu để hiểu ý

nghĩa sâu xa của câu chuyện

GV đưa tranh minh hoạ cho HS quan

sát

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

- Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài

tập đọc

- Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc

theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2,

3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1:

+ GV chú ý nhắc HS nghỉ hơi dài sau

dấu ba chấm (chấm lửng): Đôi môi tái

nhợt, áo quần tả tơi thảm hại … để thể

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

+ Đoạn 2: tiếp theo ………

không có gì cho ông cả + Đoạn 3: phần còn lại

- Lượt đọc thứ 1:

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình

tự các đoạn trong bài tập đọc + HS nhận xét cách đọc của bạn

Tranh minh hoạ

SGK

Trang 18

8 phút

hiện sự ngậm ngùi, xót thương.

+ Đọc đúng những câu có dấu chấm cảm

Chao ôi ! Cảnh nghèo đói …… biết

nhường nào ! (đọc như một lời than)

Cháu ơi, cảm ơn cháu ! ……… đã cho

lão rồi (lời cảm ơn chân thành, xúc

động)

+ Đọc phân biệt lời nhân vật: lời cậu bé

đọc với giọng xót thương ông lão; lời

ông lão xúc động trước tình cảm chân

thành của cậu bé

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc

thầm phần chú thích các từ mới ở cuối

bài đọc GV giải nghĩa thêm các từ:

+ lẩy bẩy: run rẩy, yếu đuối, không tự

đọc phân biệt lời nhân vật

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc

thầm đoạn 1

- Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương

như thế nào?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 2: GV yêu cầu HS đọc

thầm đoạn 2

- Hành động & lời nói ân cần của cậu

bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối với

ông lão ăn xin như thế nào?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 3: GV yêu cầu HS đọc

thầm đoạn còn lại

- Cậu bé không có gì cho ông lão,

nhưng ông lão lại nói: “Như vậy là cháu

đã cho lão rồi” Em hiểu cậu bé đã cho

ông lão cái gì?

- Ông lão già lọm khọm, đôi mắt

đỏ đọc, giàn giụa nước mắt, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi, hình dáng xấu xí, bàn tay sưng húp bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầu xin.

 HS đọc thầm đoạn 2

HS nêu:

- Hành động: Rất muốn cho ông lão một thứ gì đó nên cố gắng lục tìm hết túi nọ túi kia Nắm chặt lấy bàn tay ông lão.

- Lời nói: Xin ông lão đừng giận

 HS đọc thầm đoạn 3

- Dự kiến: Ông lão đã nhận được tình thương, sự thông cảm & tôn trọng của cậu bé qua hành động

cố gắng tìm quà tặng, qua lời xin lỗi chân thành, qua cái nắm tay rất chặt.

- Dự kiến: cậu bé nhận được từ ông lão lòng biết ơn – sự đồng cảm: ông hiểu tấm lòng của cậu

Trang 19

8 phút

3 phút

1 phút

- Sau câu nói của ông lão, cậu bé cũng

cảm thấy được nhận chút gì từ ông Theo

em, cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ăn

xin? (HSK)

- GV bình luận thêm: Cậu bé không có

gì cho ông lão, cậu chỉ có tấm lòng nhân

hậu Ông lão không nhận được vật gì,

nhưng quý tấm lòng của cậu Hai con

người, hai thân phận, hai hoàn cảnh khác

xa nhau nhưng vẫn cho được nhau, nhận

được từ nhau những điều tốt đẹp Đó

chính là ý nghĩa sâu sắc của truyện này

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn

cảm

- Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng

đoạn văn

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

- GV hướng dẫn để các em tìm giọng

đọc & thể hiện giọng đọc phù hợp nội

dung từng đoạn:

+ Đoạn kể & tả hình dáng của ông lão ăn

xin đọc với giọng chậm rãi, thương cảm.

+ Đọc phân biệt lời ông lão với lời cậu

bé Nhấn giọng những từ gợi tả, gợi

cảm

- Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1

đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần

đọc diễn cảm (Tôi chẳng biết làm cách

nào…… nhận được chút gì của ông lão)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn, tập kể lại câu chuyện trên.

Chuẩn bị bài: Một người chính trực

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình

tự các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp

- HS phát biểu tự do (Dự kiến:

Khuyên chúng ta phải có tấm lòng nhân hậu / Hãy giúp đỡ người gặp khó khăn hoạn nạn / Quà tặng không nhất thiết phải là

đồ vật cụ thể / Tình cảm chân thành & sự thông cảm cũng là món quà quý…)

Bảng phụ

Trang 20

Tuần 4 Môn: Tập đọc

Tiết:7 BÀI: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

 Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài.

 Hiểu nội dung: ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

GDKNS: Xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân, tư duy phê phán.

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài cũ: Người ăn xin

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau

đọc bài

- GV yêu cầu 2 HS trả lời câu hỏi 3, 4

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

- GV giới thiệu chủ điểm Măng mọc

thẳng

+ GV yêu cầu HS xem tranh minh hoạ

chủ điểm & cho biết tranh vẽ gì? Có ý

nghĩa gì?

- GV giới thiệu truyện đọc mở đầu chủ

điểm: Trong lịch sự dân tộc ta, có nhiều

tấm gương đáng khâm phục về sự chính

trực, ngay thẳng Câu chuyện Một người

chính trực các em được học hôm nay sẽ

giới thiệu với các em một danh nhân

trong lịch sử dân tộc ta – ông Tô Hiến

Thành, vị quan đứng đầu triều Lý

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

- Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài

tập đọc

- Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc

theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2,

3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV kết hợp sửa lỗi

phát âm sai (di chiếu, tham tri chính sự,

gián nghị đại phu…), ngắt nghỉ hơi chưa

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS xem tranh minh hoạ & nêu:

Măng non là biểu tượng của thiếu nhi, của đội viên Thiếu niên Tiền phong, cũng là tượng trưng cho tính trung thực, vì bao giờ măng cũng mọc thẳng Thiếu nhi là thế

hệ măng non của đất nước vì vậy cần trở thành những con người trung thực

SGK

Trang 21

8 phút

8 phút

đúng hoặc giọng đọc không phù hợp

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc

- Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

+ Phần đầu: Đọc với giọng thong thả, rõ

ràng Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện

tính cách của Tô Hiến Thành, thái độ

kiên quyết tuân theo di chiếu của vua

(chính trực, nhất định không nghe…)

+ Phần sau, lời Tô Hiến Thành: Đọc với

giọng điềm đạm nhưng dứt khoát, thể

hiện thái độ kiên định

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 1

- Đoạn này kể chuyện gì?

- Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực

của Tô Hiến Thành thể hiện như thế

nào?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 2: GV yêu cầu HS đọc

thầm đoạn 2

- Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai

thường xuyên chăm sóc ông?

- Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 3

- Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông

đứng đầu triều đình?

- Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô

Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá?

- Trong việc tìm người giúp nước, sự

chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện

tự các đoạn trong bài tập đọc + HS nhận xét cách đọc của bạn

- Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua đã mất Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán lên làm vua

- Cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình

tự các đoạn trong bài

Trang 22

3 phút

1 phút

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc

cho các em sau mỗi đoạn (GV có thể hỏi

cả lớp bạn đọc như thế có đúng chưa,

cần đọc đoạn văn đó, lời những nhân vật

đó với giọng như thế nào?) từ đó giúp

HS hiểu:

Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc

1 đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần

đọc diễn cảm (Một hôm, Đỗ thái

hậu…… thần xin cử Trần Trung Tá)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn

giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

Củng cố

- Vì sao nhân dân ca ngợi những người

chính trực như ông Tô Hiến Thành?

- GV chốt lại: ca ngợi sự chính trực,

thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của

Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng

cương trực thời xưa.

Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn, chuẩn bị bài: Tre Việt Nam

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

Trang 23

Tuần: 4

Môn: Tập đọc Tiết:8 BÀI: TRE VIỆT NAM I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

 Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm.

 Hiểu nội dung: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu , ngay thẳng, chính trực (trả lời được các câu hỏi 1, 2; thộc khoảng 8 dòng thơ)

GDBVMT: Thấy đuợc vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, vừa mang ý nghĩa sâu sắc

trong cuộc sống.

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ Sưu tầm tranh ảnh đẹp về cây tre

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2

- Vì sao nhân dân ca ngợi những người

chính trực như ông Tô Hiến Thành?

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

Cây tre rất quen thuộc & gần gũi với con người Việt Nam Tre được dùng làm

vật liệu xây dựng nhà cửa, chế tạo giấy,

đan lát nhiều đồ dùng & đồ mĩ nghệ……

Tre có những phẩm chất rất đáng quý,

nó được tượng trưng cho tính cách cao

đẹp của con người Việt Nam Bài thơ

Tre Việt Nam các em học hôm nay sẽ

giúp cho các em hiểu được điều đó

GV giới thiệu thêm tranh ảnh về

cây tre

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

- Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài

thơ

- Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc

theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2,

3 lượt)

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

truyền đời cho măng + Đoạn 4: phần còn lại

Tranh minh hoạ

Trang 24

8 phút

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS

đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai (tre

xanh, nắng nỏ, khuất mình, bão bùng,

luỹ thành, nòi tre, lưng trần…), ngắt

nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc

không phù hợp (nghỉ nhanh, ngầm thấy

bài đọc GV giải nghĩa thêm:

+ áo cộc: áo ngắn Nghĩa trong bài: lớp

bẹ bọc bên ngoài củ măng.

- Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn

bài

- Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

GV đọc giọng nhẹ nhàng, cảm hứng

ngợi ca Chú ý:

+ Đọc câu hỏi mở đầu Tre xanh / Xanh

tự bao giờ? //: giọng chậm & sâu lắng,

gợi suy nghĩ, liên tưởng

+ Nghỉ hơi ngân dài sau dấu chấm lửng

ở dòng thơ: Chuyện ngày xưa đã có bờ

tre xanh.

+ Đoạn giữa bài – các câu thơ lục bát (từ

Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh ………… có

gì lạ đâu) là phát hiện của tác giả về

những phẩm chất cao đẹp của tre – cần

đọc với giọng ngợi ca sảng khoái Nhấn

giọng (theo cách ngân dài hơn) những từ

ngữ khẳng định hoặc mang rõ sắc thái

cảm xúc: không đứng khuất mình, vẫn

nguyên cái gốc, đâu chịu mọc cong, lạ

thường, có gì lạ đâu

+ 4 dòng thơ cuối bài – thể hiện sự kế

tiếp liên tục của các thế hệ bằng cách

dùng điệp từ, điệp ngữ – cần đọc ngắt

nhịp đều đặn ở sau các dấu phẩy kết thúc

mỗi dòng thơ, tạo ra âm hưởng nối tiếp

giữa các từ ngữ

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Bước 1: Yêu cầu HS đọc thành

tiếng, đọc thầm bài thơ và:

- Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó

lâu đời của cây tre với người Việt Nam?

- GV nhận xét & chốt ý: Tre có từ rất

lâu, từ bao giờ cũng không ai biết Tre

chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con

người từ ngàn xưa đến nay

- Bước 2: GV yêu cầu HS tiếp nối

- Lượt đọc thứ 1:

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình

tự các đoạn trong bài tập đọc + HS nhận xét cách đọc của bạn

Trang 25

8 phút

nhau đọc, trả lời câu hỏi sau:

- Những hình ảnh nào của tre gợi lên

những phẩm chất tốt đẹp của người Việt

Nam?

- Những hình nào của tre tượng trưng

cho tính cần cù?

- Những hình ảnh nào của tre gợi lên

phẩm chất đoàn kết của con người Việt

Nam?

GV kết luận: Tre có những

tính cách như người: biết thương yêu,

nhường nhịn, đùm bọc, che chở cho

nhau Nhờ thế tre tạo nên luỹ thành, tạo

nên sức mạnh, tạo nên sự bất diệt

- Những hình ảnh nào của tre tượng

trưng cho tính ngay thẳng?

GV kết luận: Tre được tả trong

bài thơ có những tính cách như người:

ngay thẳng, bất khuất

Bước 3: GV yêu cầu HS đọc

thầm, đọc lướt toàn bài, tìm:

- Bước 4: GV yêu cầu HS đọc 4 dòng

thơ cuối bài, trả lời câu hỏi:

- Đoạn thơ cuối bài có ý nghĩa gì?

- GV chốt lại: Bài thơ kết lại bằng cách

dùng điệp từ, điệp ngữ, thể hiện sự kế

tiếp liên tục của các thế hệ – tre già,

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc

cho HS

- Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1

đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần

đọc diễn cảm (Nòi tre đâu chịu ………

mãi xanh màu tre xanh)

- Cần cù, đoàn kết, ngay thẳng

- Ở đâu tre cũng xanh tươi / Cho

dù đất sỏi đất vôi bạc màu; Rễ siêng không ngại đất nghèo / Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù

- Khi bão bùng, tre tay ôm tay níu cho gần nhau thêm / thương nhau, tre chẳng ở riêng mà mọc thành lũy / Tre giàu đức hy sinh, nhường nhịn: lưng trần phơi nắng phơi sương, có manh áo cộc, tre nhường cho con

- Tre già thân gãy cành rơi vẫn truyền cái gốc cho con / Măng

luôn mọc thẳng: Nòi tre đâu chịu mọc cong Búp măng non đã mang dáng thẳng thân tròn của tre

- Nhiều HS phát biểu

 HS đọc 4 dòng thơ cuối bài

- HS phát biểu

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình

tự các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn thơ theo cặp

- HS đọc trước lớp

Bảng phụ

Trang 26

của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn, chuẩn bị bài: Những hạt thóc

giống

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

- HS nhẩm HTL những câu thơ yêu thích

- Cả lớp thi HTL từng đoạn thơ

- HS nêu: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực.

Trang 27

Tuần: 5

Môn: Tập đọc Tiết: 9 BÀI: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

 Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện.

 Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

GDKNS: Xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân, tư duy phê phán

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài cũ: Tre Việt Nam

- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài

đề cao Qua truyện đọc Những hạt thóc

giống, các em sẽ thấy người xưa đã đề

cao tính trung thực như thế nào.

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

- Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài

tập đọc

- Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc

theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2,

3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS

đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai,

ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc

- Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

GV đọc giọng chậm rãi Lời Chôm tâu

vua – ngây thơ, lo lắng Lời nhà vua khi

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

Học sinh khá gỏi đọc

- HS nêu:

+ Đoạn 1: 3 dòng đầu + Đoạn 2: 5 dòng tiếp theo + Đoạn 3: 5 dòng tiếp theo + Đoạn 4: phần còn lại

- Lượt đọc thứ 1:

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình

tự các đoạn trong bài tập đọc + HS nhận xét cách đọc của bạn

Trang 28

8 phút

ôn tồn (lúc giải thích thóc giống đã được

luộc kĩ), khi dõng dạc (lúc khen ngợi

đức tính trung thực, dũng cảm của

Chôm)

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc toàn

truyện, trả lời câu hỏi: Nhà vua chọn

người như thế nào để truyền ngôi?

- Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 1

- Nhà vua làm cách nào để tìm người

trung thực?

- GV hỏi thêm: Thóc đã luộc chín có

còn nảy mầm được không?

- GV kết luận: Đây chính là mưu kế của

nhà vua – bắt dân phải gieo trồng thóc

đã luộc chín (thứ thóc không thể nảy

mầm được), lại gieo hẹn ai không có

thóc nộp sẽ bị trị tội để biết ai là người

trung thực, dũng cảm nói lên sự thật

- Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm

- Thái độ của mọi người như thế nào

khi nghe lời nói thật của Chôm?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 5: GV yêu cầu HS đọc

thầm đoạn cuối bài

- Theo em, vì sao người trung thực là

- Không

 HS đọc thầm đoạn 2

- Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm.

- Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho nhà vua.

Chôm khác mọi người Chôm không có thóc, lo lắng đến trước

vua, thành thật quỳ tâu: Tâu bệ

hạ ! Con không làm sao cho thóc của người nảy mầm được ạ !

- Chôm dũng cảm, dám nói lên

sự thật, không sợ bị trừng phạt

 HS đọc thầm đoạn 3

- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm vì Chôm dám nói lên sự thật, sẽ bị trừng phạt

 HS đọc thầm đoạn 4

- Dự kiến:

+ Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung.

Tranh minh hoạ

Trang 29

đoạn văn

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

- GV nhắc nhở, hướng dẫn cách đọc

cho các em sau mỗi đoạn để HS tìm

đúng giọng đọc của bài văn & thể hiện

từ thóc giống của ta!)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn, chuẩn bị bài: Gà Trống & Cáo

+ Vì người trung thực thích nghe nói thật, nhờ đó làm được nhiều việc có ích cho dân cho nước.

+ Vì người trung thực dám bảo vệ

sự thật, bảo vệ người tốt

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình

tự các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp

- HS nêu: Trung thực là đức tính quý nhất của con người / Cần sống trung thực ……

Bảng phụ

Trang 30

Tuần: 5

Môn: Tập đọc Tiết:10 BÀI: GÀ TRỐNG VÀ CÁO I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

 Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng dí dỏm.

 Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo (trả lời được các câu hỏi, thuộc được đoạn thơ khoảng

10 dòng)

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau

đọc bài & trả lời câu hỏi trong SGK

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

Hôm nay các em sẽ được học bài thơ

ngụ ngôn Gà Trống & Cáo của nhà thơ

La Phông-ten Bài thơ này kể chuyện

con Cáo xảo trá định dùng thủ đoạn lừa

Gà Trống ăn thịt Không ngờ, Gà Trống

lại là một đối thủ rất cao mưu đã làm cho

Cáo một phen khiếp vía phải bỏ chạy.

Qua bài thơ này muốn khuyên chúng ta

điều gì? Tiết học này sẽ giúp các em

hiểu điều đó.

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

- Bước 1: GV giúp HS chia từng

đoạn bài thơ

- Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc

theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2,

3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS

đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai,

ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

- Lượt đọc thứ 1:

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình

tự các đoạn trong bài tập đọc + HS nhận xét cách đọc của bạn

Trang 31

8 phút

- Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn

bài

- Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

GV đọc giọng vui, dí dỏm, thể hiện đúng

tâm trạng & tính cách nhân vật: Gà

thông minh, ăn nói ngọt ngào mà hù doạ

được Cáo Cáo tinh ranh, xảo quyệt, giả

giọng thân thiện vẫn mắc mưu Gà, phải

hồn lạc phách bay bỏ chạy Chú ý nhấn

giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: vắt

vẻo, lõi đời, đon đả, xuống đây, kết thân,

muôn phần, thiệt hơn, loan tin, hồn lạc

phách bay, quắp đuôi, co cẳng, khoái

chí…

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm

- Vì sao Gà không nghe lời Cáo?

- Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy

đến để làm gì?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 3: GV yêu cầu HS đọc

thầm đoạn còn lại

- Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe

- Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất để báo cho Gà biết tin mới: từ nay muôn loài đã kết thân Gà hãy xuống để Cáo hôn

sợ phải bỏ chạy, lộ mưu gian.

 HS đọc thầm đoạn 3

- Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay, quắp đuôi, co cẳng bỏ chạy

- Gà khoái chí cười vì Cáo đã chẳng làm được gì mình, còn bị mình lừa lại sợ phát khiếp

- Gà không bóc trần mưu gian của Cáo mà giả bộ tin lời Cáo, mừng khi nghe thông tin của Cáo.

Sau đó, báo lại cho Cáo biết có cặp chó săn cũng đang chạy lại để loan tin vui, làm Cáo khiếp sợ quắp đuôi co cẳng bỏ chạy.

SGK

Trang 32

- Em hãy suy nghĩ, lựa chọn ý đúng?

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn

cảm

Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng

đoạn văn

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

thà, trung thực song cũng phải biết xử trí

thông minh trước những hành động xấu

xa của bọn lừa đảo Gà Trống đáng khen

vì thông minh, không mắc mưu Cáo, lại

còn làm cho Cáo phải khiếp vía, bỏ

chạy Ở lớp 1, các em đã biết chuyện về

đàn dê con thông minh, không mắc lừa

con sói hung ác Với câu chuyện này,

các em càng phải cảnh giác với những

lời nói ngọt ngào của những kẻ xấu,

đừng để bị mắc mưu gian của chúng.

Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn, chuẩn bị bài: Nỗi dằn vặt của

An-đrây-ca.

 HS đọc câu hỏi 4

- Ý 3: khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào.

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình

tự các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

Trang 33

Tuần: 6

Môn: Tập đọc Tiết 11 BÀI: NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

 Biết đọc với giọng đọc chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện.

 Hiểu nội dung: nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

GDKNS: Giao tiếp, thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị.

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài cũ: Gà Trống & Cáo

- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài

Giới thiệu bài

Câu chuyện Nỗi dằn vặt của đrây-

An-ca sẽ cho các em biết An-đrây-An-ca có

phẩm chất đáng quý mà không phải ai

cũng có Đó là phẩm chất gì? Bài học

này sẽ giúp các em hiểu điều đó.

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

- Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài

tập đọc

- Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc

theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2,

3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS

đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai,

ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc

không phù hợp, chú ý tên riêng tiếng

nước ngoài

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc

thầm phần chú thích các từ mới ở cuối

bài đọc GV giúp HS hiểu nghĩa từ dằn

vặt (cho HS đặt câu với từ này)

- Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn

bài

Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình

tự các đoạn trong bài tập đọc + HS nhận xét cách đọc của bạn

- Lượt đọc thứ 2:

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

SGK

Trang 34

8 phút

8 phút

GV đọc với giọng trầm, buồn, xúc động.

Lời ông: đọc với giọng mệt nhọc, yếu ớt.

Ý nghĩ của An-đrây-ca đọc với giọng

buồn, day dứt Lời mẹ – dịu dàng, an ủi.

Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi

cảm: hoảng hốt, khóc nấc, oà khóc, nức

nở, tự dằn vặt……

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 1

- Khi câu chuyện xảy ra, An-đrây-ca

mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đó

thế nào?

- Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho

ông, thái độ của An-đrây-ca thế nào?

- An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi

mua thuốc cho ông?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 2: GV yêu cầu HS đọc

thầm đoạn 2

- Chuyện gì đã xảy ra khi An-đrây-ca

mang thuốc về nhà?

- An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế

nào?

- Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là

một cậu bé như thế nào?

- An-đrây-ca lúc đó mới 9 tuổi,

em sống cùng mẹ & ông Ông em đang ốm rất nặng

- An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay

- An-đrây-ca được các bạn đang chơi đá bóng rủ nhập cuộc Mải chơi nên quên lời mẹ dặn Mãi sau em mới nhớ ra, chạy đến cửa hàng mua thuốc mang về

 HS đọc thầm đoạn 2

- An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên Ông đã qua đời.

- Dự kiến: An-đrây-ca rất yêu thương ông, không tha thứ cho mình vì ông sắp chết mà còn mải chơi bóng, mang thuốc về nhà muộn / An-đrây-ca rất có ý thức trách nhiệm, trung thực & nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân

…………

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình

Tranh minh hoạ

Trang 35

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần

đọc diễn cảm (Bước vào phòng ông nằm

……… từ lúc con vừa ra khỏi nhà)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

- Em hãy đặt lại tên cho truyện theo ý

nghĩa câu chuyện?

- Nói lời an ủi của em với An-đrây-ca?

Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn, chuẩn bị bài: Chị em tôi

tự các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp

- HS nêu tự do

Bảng phụ

Trang 36

Tuần: 6

Môn: Tập đọc Tiết 12 BÀI: CHỊ EM TÔI I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

 Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện.

 Hiểu ý nghĩa: Khuyên học sinh không nói dối vì đó là tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn trọng của mọi người đối với mình (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

GDKNS: Tự nhận thức về bản thân, thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị, lắng nghe tích

cực

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài cũ: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau

đọc bài & trả lời câu hỏi

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

Nói dối là một tính xấu, làm mất lòng tin của mọi người, làm mọi người ghét

bỏ, xa lánh mình Các em đã biết câu

chuyện một chú bé chăn cừu vì chuyên

nói dối, cuối cùng gặp nạn chẳng đựơc ai

cứu giúp Truyện Chị em tôi các em học

hôm nay kể về một cô chị hay nói dối đã

sửa được tính xấu nhờ sự giúp đỡ của cô

em.

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

- Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài

tập đọc

- Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc

theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2,

3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS

đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai,

ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc

không phù hợp

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình

tự các đoạn trong bài tập đọc + HS chú ý đọc phân biệt lời các nhân vật:

o Lời người cha đáp lại dịu dàng, ôn tồn (khi con gái xin phép

SGK

Trang 37

nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi

cảm: tặc lưỡi, ngạc nhiên, giận dữ,

thủng thẳng, giả bộ, sững sờ, im như

phỗng, cuồng phong, cười phá lên……

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 1

- Cô chị xin phép ba đi đâu?

- Cô có đi học nhóm thật không? Em

đoán xem cô đi đâu?

- Cô nói dối ba như vậy đã nhiều lần

chưa? Vì sao cô lại nói dối được nhiều

đi học); trầm, buồn (khi phát hiện

ra con nói dối.

o Lời cô chị lễ phép (khi xin phép ba đi học); tức bực (khi mắng em)

o Lời cô em tinh nghịch: lúc thản nhiên, lúc giả bộ ngây thơ.

- Cô xin phép ba đi học nhóm

- Cô không đi học nhóm mà đi chơi với bạn bè, đến nhà bạn, đi xem phim hay la cà ngoài đường…

- Cô nói dối ba nhiều lần đến nỗi không biết lần nói dối này là lần thứ bao nhiêu Cô nói dối được nhiều lần như vậy vì bấy lâu nay

ba vẫn tin cô.

- Vì cô thương ba, biết mình đã phụ lòng tin của ba nhưng cô vẫn tặc lưỡi vì đã quen nói dối

 HS đọc thầm đoạn 2

- Cô em bắt chước cô chị, cũng nói dối ba đi tập văn nghệ, rồi rủ bạn vào rạp chiếu bóng, lướt qua trước mặt chị, vờ làm như không thấy chị Chị thấy em nói dối đi học lại vào rạp chiếu bóng thì tức giận bỏ về.

- Bị chị mắng, em thủng thẳng đáp là em đi tập văn nghệ khiến

chị càng tức, hỏi: Mày tập văn nghệ ở rạp chiếu bóng à? Em giả

bộ ngây thơ, hỏi lại: Chị nói đi học nhóm sao lại ở rạp chiếu bóng vì phải ở rạp chiếu bóng

Tranh minh hoạ

Trang 38

- Vì sao cách làm của cô em giúp được

cô chị tỉnh ngộ?

GV chốt lại: Vì em nói dối hệt như

chị khiến chị nhìn thấy thói xấu của

chính mình Chị lo em sao nhãng học

hành & hiểu mình đã là gương xấu cho

em Ba biết chuyện, buồn rầu khuyên hai

chị em bảo ban nhau Vẻ buồn rầu của

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

- GV nhắc nhở, hướng dẫn HS tìm

giọng đọc & thể hiện diễn cảm bài văn

- Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc

phân vai

- GV hướng dẫn HS luyện & thi đọc

diễn cảm theo cách phân vai

- GV sửa lỗi cho các em

của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn, chuẩn bị bài: Trung thu độc lập

mới biết em không đi tập văn nghệ Cô chị sững sờ vì bị lộ

- HS nêu

- Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi nữa Cô cười mỗi khi nhớ lại cái cách em gái đã chọc tức mình, làm mình tỉnh ngộ

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình

tự các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc phân vai

Trang 39

Tuần: 7

Môn: Tập đọc Tiết 13 BÀI: TRUNG THU ĐỘC LẬP I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

 Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung

 Hiểu nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa.

GDKNS: Xác định giá trị, đảm nhận trách nhiệm.

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ bài đọc Tranh ảnh sưu tầm về các thành tựu kinh tế – xã hội của nước ta trong những năm gần đây.

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau

đọc bài & trả lời các câu hỏi trong SGK

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

GV giới thiệu: Mơ ước là một phẩm chất đáng quý của con người, giúp cho

con người hình dung ra tương lai, vươn

lên trong cuộc sống

GV giới thiệu bài đọc mở đầu chủ

Điểm – Trung thu độc lập – Anh bộ đội

đang đứng gác dưới đêm trăng trung thu

độc lập đầu tiên, anh đã suy nghĩ & ước

mơ về tương lai của đất nước, tương lai

của trẻ em Các em hãy đọc bài văn để

xem cuộc sống của chúng ta hôm nay có

gì giống & khác với mong ước của anh

chiến sĩ hơn 60 năm trước đây.

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

- Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài

tập đọc

- Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

+ Đoạn 2: từ Anh nhìn trăng

……… to lớn, vui tươi (Mơ ước

của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước)

+ Đoạn 3: Phần còn lại (Lời chúc của anh chiến sĩ với thiếu nhi)

Tranh minh hoạ

Trang 40

8 phút

theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2,

3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS

đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai,

ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc

- Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

GV đọc giọng nhẹ nhàng, thể hiện niềm

tự hào, ước mơ của anh chiến sĩ về

tương lai tươi đẹp của đất nước, của

thiếu nhi Đoạn 1, 2: giọng đọc ngân dài,

chậm rãi Đoạn kết: giọng nhanh, vui

hơn

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 1

- Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu & các

em nhỏ vào thời điểm nào?

GV: Trung thu là tết của thiếu nhi Vào

đêm trăng trung thu, trẻ em trên khắp đất

nước cùng rước đèn, phá cỗ Đứng gác

trong đêm trăng trung thu đất nước vừa

giành được độc lập, anh chiến sĩ nghĩ

đến các em nhỏ & tương lai của các em.

- Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 2: GV yêu cầu HS đọc

thầm đoạn 2

- Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước

trong những đêm trăng tương lai ra sao?

- Vẻ đẹp có gì khác so với đêm trăng

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình

tự các đoạn trong bài tập đọc + HS nhận xét cách đọc của bạn

- Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông

tự do, độc lập: Trăng ngàn & gió núi bao la; trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý;

trăng vằng vặc chiếu khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng…

 HS đọc thầm đoạn 2

- Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn; ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát những nông trường to lớn, vui tươi.

- Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên.

SGK

Ngày đăng: 30/05/2021, 07:00

w