1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu phân tích quản lý thuế

49 869 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu phân tích quản lý thuế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý thuế
Thể loại Tài liệu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 918 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu phân tích quản lý thuế

Trang 1

Mục lục

1 GI I THI U Ớ Ệ 2

1.1 Mục đích tài liệu 2

1.2 Định nghĩa thuật ngữ và các từ viết tắt 2

1.3 Tài liệu tham khảo 2

2 YÊU C U CHUNG Ầ 2

2.1 Yêu cầu về tính sử dụng 2

2.2 Yêu cầu về công nghệ và các ràng buộc 2

2.3 Yêu cầu về trao đổi dữ liệu từ Chi cục lên Cục 2

2.4 Yêu cầu về các quy định tổng hợp dữ liệu báo cáo 3

3 YÊU C U CH C NĂNG, NGHI P V NG D NG Ầ Ứ Ệ Ụ Ứ Ụ 14

3.1 Báo cáo ước thu nhanh BC2B (Mẫu báo cáo theo QĐ số ) 14

3.2 Báo cáo tổng hợp thu nội địa – BC3A 20

3.3 Báo cáo quyết toán số nộp ngân sách BC3B 23

3.4 Báo cáo đối chiếu số nộp kho bạc BC10 26

3.5 Báo cáo thống kê thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ TKT3A 28

3.6 Báo cáo thống kê thuế TNDN theo quyết toán năm TKT6B 31

3.7 Báo cáo thống kê thuế miễn, giảm thuế TNDN năm TKT6C 33

3.8 Báo cáo thống kê thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao tháng TKT8A 35

3.9 Báo cáo thống kê thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm TKT8B 38

3.10 Báo cáo thống kê kết quả nộp và xử lý tờ khai TKT21 39

3.11 Danh sách mẫu file truyền tin 43

Trang 2

- Đồng thời đáp ứng nhu cầu tổng hợp dữ liệu tại cấp Chi để gửi lên cấp cục

1.2 Định nghĩa thuật ngữ và các từ viết tắt

1.3 Tài liệu tham khảo

2 YÊU CẦU CHUNG

2.1 Yêu cầu về tính sử dụng

2.1.1 Điều kiện để NSD thực hiện các chức năng hệ thống

NSD đã đăng nhập vào hệ thống

NSD được phân quyền thực hiện chức năng tương ứng

2.2 Yêu cầu về công nghệ và các ràng buộc

2.2.1 Phương pháp trao đổi dữ liệu giữa các cấp

Giữ nguyên phương pháp cũ, trao đổi dữ liệu báo cáo giữa các cấp thông qua file text

<Cụ thể cấu trúc dữ liệu trong file text nhận từ Chi cục được mô tả trong phần phụ lục>

2.3 Yêu cầu về trao đổi dữ liệu từ Chi cục lên Cục

2.3.1 Dữ liệu báo cáo kế toán gửi lên cục

Để phục vụ nhu cầu tổng hợp số liệu lên các báo cáo cấp Cục, Chi cục gửi lên Cục các loại báo cáo sau:

o Báo cáo ước thu nhanh chi tiết, mẫu BC2B-CT

o Báo cáo tổng hợp thu nội địa chi tiết, mẫu BC3A-CT chỉ gửi dữ liệu từ đầu nhập BC3A-CT

Trang 3

o Báo cáo quyết tóan thu NSNN năm chi tiết, mẫu BC3B-CT

o Báo cáo số thu doanh nghiệp nhà nước BC4A: Gửi tất cả các mục của đối tượng thuộc DNNN

o Báo cáo số thu doanh nghiệp NQD BC5A: Gửi tất cả các mục của đối tượng thuộc DNNQD

o Báo cáo chi tiết số thu doanh nghiệp NQD BC5C

o Báo cáo nợ đọng BC6

Cách tổng hợp lên các báo cáo cấp Cục

o BC2B-CT: Được tổng hợp từ file báo cáo BC2B-CT Chi cục gửi lên

o BC3A-CT: Được tổng hợp từ file BC3A-CT, BC4A và BC5A và chỉ lấy các mục thuộc bảng chỉ tiêu lên báo cáo BC3A-CT

o BC4A: Được tổng hợp từ file BC4A chi cục gửi lên và chỉ lấy các mục thuộc phần của BC4A

o BC5A: Được tổng hợp từ file BC5A chi cục gửi lên và chỉ lấy các mục thuộc phần của BC5A

o BC5C: Được tổng hợp từ file BC5C Chi cục gửi lên

o BC6: Được tổng hợp từ file BC6 Chi cục gửi lên

o Các mục còn lại của BC4A và BC5A sẽ được tổng hợp vào các báo cáo khác của Cục thuế

2.3.2 Dữ liệu báo cáo thống kê gửi lên Cục

Để phục vụ nhu cầu tổng hợp các báo cáo thống kê trên toàn địa bàn Cục thuế, Chi cục cần kết xuất các file báo cáo thống kê lên cấp Cục như sau:

o Báo cáo thống kê thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mẫu TKT3A-CT

o Báo cáo thống kê thuế GTGT và TNDN, mẫu TKT3B

o Báo cáo thống kê thuế GTGT, mẫu TKT3C

o Báo cáo thống kê thuế TTĐB

o Báo cáo thống kê thuế Tài nguyên

o Báo cáo thống kê thuế TNDN, mẫu TKT6B-CT

o Báo cáo thống kê miễn giảm thuế TNDN, mẫu TKT6C-CT

o Báo cáo thống kê thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (tháng), mẫu TKT8A

o Báo cáo thống kê thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (năm), mẫu TKT8B

o Thống kê danh bạ doanh nghiệp NN

o Thống kê danh bạ DN NQD

Cách tổng hợp báo cáo cấp Cục

Các báo cáo được tổng hợp tương ứng với file báo cáo Chi cục gửi lên

2.4 Yêu cầu về các quy định tổng hợp dữ liệu báo cáo

2.4.1 Quy tắc về xác định Loại hình doanh nghiệp

Loại hình doanh nghiệp được xác định thông qua Thành phần, Loại hình kinh tế đã được xác định trong ứng dụng vì vậy NSD phải xác định đúng thành phần, loại hình kinh tế để các báo cáo kế toán

và thống kê lên đúng

Trang 4

2.4.2 Quy tắc xác định ngành nghề kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh được xác định thông qua Loại - Khoản, cụ thể là:

Ngành sản xuất: Loại = 02, 03, 04, 05; Khoản = tất cả các khoản tương ứng

Ngành xây dựng: Loại = 06; Khỏan = Tất cả các khỏan tương ứng

Ngành vận tải: Loại = 09; Khỏan = Tất cả các khỏan tương ứng

Ngành kinh doanh ăn uống: Loại = 08; Khoản = 02

Ngành kinh doanh thương nghiệp: Loại = 07; Khoản = Tất cả các khoản tương ứng

Ngành kinh doanh dịch vụ: Loại = 08 và Khoản = Tất cả các khoản tương ứng khác 02; Loại

= 12, 18, 19, 21, 22 và Khoản = Tất cả các khoản tương ứng

Ngành khác: Tất cả các Loại, Khoản còn lại

2.4.3 Quy định bảng chỉ tiêu lập báo cáo BC3A-CT

A.1 TRONG ĐÓ: - TỔNG THU NỘI ĐỊA TÍNH CÂN ĐỐI (I*+II*+III)

A.2 - TỔNG THU NỘI ĐỊA TRỪ DẦU TÍNH CÂN ĐỐI (A.1-1)

I THU DO NGÀNH THUẾ QUẢN LÝ (1+2)

I* TRONG ĐÓ TÍNH CÂN ĐỐI (1+2*)

2 THU DO NGÀNH THUẾ QUẢN LÝ TRỪ DẦU (2.1+2.2+ +2.17+ +2.19)

2* TRONG ĐÓ TÍNH CÂN ĐỐI (2.1+2.2+ +2.17*+ +2.19)

2.1 Doanh nghiệp Nhà nước Trung ương

Thuế thu nhập doanh nghiệp (002.01,02,03,04,05,06,99) 002

Thuế TNDN của các đơn vị không hạch toán toàn ngành 002 02

Thu nợ thuế LT của các đơn vị không hạch toán toàn ngành 002 04

Trang 5

Nước thuỷ điện 012 02

Thuế giá trị gia tăng hàng sản xuất - kinh doanh trong nước 014 01

Mặt hàng xăng các loại, nap-ta, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm

Thu hồi vốn của doanh nghiệp nhà nước (025.01,02,99) 025

Thu tiền phạt do ngành thuế thực hiện (051.04,12) 051

Phạt kinh doanh trái pháp luật do ngành thuế thực hiện 051 12

2.2 Doanh nghiệp Nhà nước Địa phương

Thuế thu nhập doanh nghiệp (002.02,04,05,06,99) 002

Thuế tài nguyên (012.01,02,03,04,05,06,07,99) 012

Trang 6

Dầu khí 012 01

Thuế giá trị gia tăng hàng sản xuất - kinh doanh trong nước 014 01

Mặt hàng xăng các loại, nap-ta, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm

Các dịch vụ, các hàng hoá khác sản xuất trong nước 015 09

Thu hồi vốn của doanh nghiệp nhà nước (025.01,02,99) 025

Thu tiền phạt do ngành thuế thực hiện (051.04,12) 051

Phạt vi phạm hành chính trong LV thuế do ngành thuế TH 051 04 Phạt kinh doanh trái pháp luật do ngành thuế thực hiện 051 12

2.3 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Thuế thu nhập doanh nghiệp (002.02,04,05,06,99) 002

Thuế TNDN của các đơn vị không hạch toán toàn ngành 002 02

Thuế tài nguyên (012.01,02,03,04,05,06,07,99) 012

Trang 7

Khoáng sản quý hiếm (vàng, bạc, đá quý) 012 04

Thuế giá trị gia tăng hàng sản xuất - kinh doanh trong nước 014 01

Mặt hàng thuốc lá điếu, xì gà sản xuất trong nước 015 05

Mặt hàng xăng các loại, nap-ta, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm

Thu tiền phạt do ngành thuế thực hiện (051.04,12) 051

Phạt vi phạm hành chính trong LV thuế do ngành thuế TH 051 04

Phạt kinh doanh trái pháp luật do ngành thuế thực hiện 051 12

2.4 Thu từ xổ số kiến thiết

Thuế thu nhập doanh nghiệp (002.02,04,05,06,99) 002

Thuế TNDN của các đơn vị không hạch toán toàn ngành 002 02

Thuế giá trị gia tăng hàng sản xuất - kinh doanh trong nước 014 01

Trang 8

Thuế môn bài 016

Thuế thu nhập doanh nghiệp (002.02,04,05,06,99) 002

Thuế TNDN của các đơn vị không hạch toán toàn ngành 002 02 Thu nợ thuế LT của các đơn vị không hạch toán toàn ngành 002 04

Thuế tài nguyên (012.01,02,03,04,05,06,07,99) 012

Thuế giá trị gia tăng hàng sản xuất - kinh doanh trong nước 014 01

Mặt hàng ô tô dưới 24 chỗ ngồi sản xuất trong nước 015 07

Mặt hàng xăng các loại, nap-ta, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm

Thu tiền phạt do ngành thuế thực hiện (051.04,12) 051

Phạt kinh doanh trái pháp luật do ngành thuế thực hiện 051 12

2.6 Thuế thu nhập đv người có TN cao (001.01,02,03,99) 001

Thuế thu nhập thường xuyên của người LĐ VN ở VN 001 01 Thuế thu nhập thường xuyên của người LĐ nước ngoài ở VN 001 02

Thuế thu nhập thường xuyên của người LĐ VN ở nước ngoài 001 03

Trang 9

2.7 Thuế sử dụng đất nông nghiệp 007

Phí giám sát khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật 033 05

Phí kiểm nghiệm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và sản phẩm thực

Trang 10

Phí hoa tiêu, dẫn đường trong lĩnh vực đường biển 036 12

Phí hoa tiêu, dẫn đường trong lĩnh vực đường thủy nội địa 036 13 Phí hoa tiêu, dẫn đường trong lĩnh vực đường hàng không 036 14

Phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng thiết bị, vật tư, phương

tiện giao thông vận tải, phương tiện đánh bắt thủy sản 036 18

Phí thuộc lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội 038

Phí thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo (040.06,07) 040

Phí sát hạch đủ điều kiện cấp văn bằng, chứng chỉ giấy phép hành

Phí kiểm tra, kiểm nghiệm chất lượng thức ăn chăn nuôi 041 13

Phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược 041 14

Phí thuộc LV tài chính, ngân hàng, hải quan (043 01, 02, 03, 04,

Phí tổ chức phát hành, thanh toán trái phiếu đầu tư huy động vốn cho

Phí phát hành trái phiếu đầu tư để huy động vốn cho Quỹ hỗ trợ phát

triển theo kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước 043 05Phí bảo quản, cất giữ các loại tài sản quý hiếm và chứng chỉ có giá tại

Phí cấp bảo lãnh của Chính phủ (do Bộ Tài chính hoặc Ngân hàng

Trang 11

Phí sử dụng thiết bị, cơ sở hạ tầng chứng khoán 09

Lệ phí QLNN liên quan đến quyền & nghĩa vụ công dân 045

Lệ phí QLNN liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản

(046.03,04,05,06,07,08,09,10,11,12,13,14,15,16) 046

Lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo 046 03

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền tác giả 046 04

Lệ phí nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ, đăng ký hợp đồng

Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, cấp chứng nhận đăng ký hợp đồng

Lệ phí duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ quyền sở hữu CN 046 07

Lệ phí công bố thông tin sở hữu công nghiệp 046 08

Lệ phí cấp thẻ người đại diện sở hữu công nghiệp 046 09

Lệ phí đăng ký, cấp, công bố, duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ giống

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng 046 11

Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông 046 12

Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện thi thông 046 13

LP QLNN Liên quan đến SXKD 047

LP QLNN đặc biệt về chủ quyền quốc gia 048

Lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa 048 02

Lệ phí ra, vào cảng hàng không, sân bay 048 03

Lệ phí hàng hoá, hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh 048 05

Lệ phí cấp phép hoạt động khảo sát, thiết kế, lắp đặt, sửa chữa, bảo

dưỡng các công trình thông tin bưu điện, dầu khí, giao thông vận tải

đi qua vùng đất, vùng biển của Việt Nam

Lệ phí cấp giấy đăng ký nguồn phóng xạ, máy phát bức xạ 049 04

Lệ phí cấp giấy đăng ký địa điểm cất giữ chất thải phóng xạ 049 05

Trang 12

Phạt vi phạm hành chính trong LV thuế do ngành thuế TH 051 04

Phạt kinh doanh trái pháp luật do ngành thuế thực hiện 051 12

II TỔNG SỐ THU KHÁC NGÂN SÁCH (1+2+ 14)

II* Thu khác ngân sách tính cân đối (=II-3.2-3.6-5-7.2)

5 Thu tịch thu từ công tác chống lậu (052.01,05,07,08) 052

Thu tịch thu từ công tác chống lậu do ngành thuế TH 052 01

Thu tịch thu từ công tác chống lậu do ngành kiểm lâm TH 052 08

Trang 13

2 Tiền thuê quầy bán hàng (028.02,99) 028

3 Thu từ quĩ đất công ích và đất công (029.01,02,03,99) 029

4 Các khoản tiền phạt của xã(051.01,05,06,07,08,09,10,11,99) 051

B HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Không cộng tổng dòng này

1 Số chi hoàn thuế GTGT

2 Thu hồi hoàn thuế GTGT (Số nộp kho bạc)

2.4.4 Quy định về đơn vị tính báo cáo

Đối với tất cả báo cáo kế toán: Đơn vị tính là đồng

Đối với các báo cáo thống kê: Đơn vị tính là nghìn đồng

Các báo cáo kết xuất ra file truyền lên cấp Cục đơn vị tính là đồng

Trang 14

3 YÊU CẦU CHỨC NĂNG, NGHIỆP VỤ ỨNG DỤNG

3.1 Báo cáo ước thu nhanh BC2B (Mẫu báo cáo theo QĐ số )

3.1.1 Tổng hợp và In báo cáo ước thu nhanh BC2B-CT

Mô tả chức năng

Báo cáo ước thu nhanh nhằm tổng hợp kịp thời số thu trong tháng và lũy kế đến tháng báo cáo, từ đó phát hiện những khoản thu, địa bàn có kết quả thu đạt thấp để phân tích, chỉ đạo thu kịp thời; đồng thời đề xuất các biện pháp để hoàn thành tốt nhiệm vụ thu Báo cáo ước thu nhanh là cơ sở để phân tích, dự báo thu cho những tháng tới

Chức năng cho phép NSD thực hiện việc tổng hợp và in ra báo cáo ước thu nhanh theo mẫu BC2B-CT để gửi cho CQT cấp trên định kỳ theo quy định

Cách lấy số liệu trên báo cáo

- Cột A “STT”: Số thứ tự các chỉ tiêu trong báo cáo

- Cột B “Chỉ tiêu”: Được tổng hợp theo từng khu vực và sắc thuế, tương ứng với tên các chỉ tiêu chính trên báo cáo thu nội địa (BC3A-TH)

+ Chỉ tiêu A “Tổng thu nội địa”: Bằng (=) Chỉ tiêu I “Thu về dầu thô” cộng (+) Chỉ tiêu II

“Tổng thu nội địa trừ dầu thô”, tương ứng với chỉ tiêu “A” trên báo cáo BC3A-TH

+ Chỉ tiêu A.1 “Tổng thu nội địa tính cân đối”: Bằng (=) Chỉ tiêu I “Thu về dầu thô” cộng (+) Chỉ tiêu II* “Tổng thu nội địa trừ dầu thô tính cân đối”, tương ứng với chỉ tiêu “A.2” trên báo cáo BC3A-TH

+ Chỉ tiêu II “Tổng thu nội địa trừ dầu thô”: Bằng (=) Tổng cộng từ chỉ tiêu 1 + 2…+ 17+ +

+ Chỉ tiêu 17* “Phí, lệ phí tính cân đối”: Được lấy tương ứng với chỉ tiêu 2.16* trên báo cáo BC3A-TH

+ Chỉ tiêu 20* “Thu khác ngân sách tính cân đối”: Được lấy tương ứng với chỉ tiêu II* trên báo cáo BC3A-TH

- Cột 2 “Ước thực hiện tháng báo cáo”: Căn cứ kê khai tháng báo cáo của các đối tượng nộp thuế; kết quả thu tháng trước, tiến độ thu của các năm trước; kết quả kiểm tra, thanh tra, tình hình nợ và khả năng thu nợ của cơ quan thuế, nhiệm vụ thu hàng quý, dự toán pháp lệnh, giao phấn đấu từ đó, Chi cục thuế ước khả năng nộp thuế của các ĐTNT trên địa bàn

- Cột 3 “Luỹ kế”: Lũy kế đến tháng báo cáo, Cột 3 bằng (=) cột 1 “Số thực hiện thu luỹ kế của tháng trước” cộng (+) cột 2 “ước thu của tháng báo cáo”

Các bước xử lý trong chương trình

Nhập tham số báo cáo

- NSD vào chức năng chọn điều kiện in trong chương trình để chọn kỳ báo cáo cần in, nếu không chọn kỳ báo cáo chương trình sẽ tổng hợp báo cáo ngầm định theo kỳ là ngày làm việc hệ thống

- Trong điều kiện in NSD có thể nhập hoặc bỏ qua các điều kiện in báo

Trang 15

cáo khác như: Địa bàn thu, Đội thu, Cán bộ thu, Cấp – Chương - Loại - Khoản, Mục - Tiểu mục, Mã/ Tên ĐTNT vv

- Chức năng ngầm định cho các điều kiện in không được chọn là Tất cả Kiểm tra tham số/ điều kiện in báo cáo

- Khi nhập điều kiện in chương trình lọc ra dữ liệu theo đúng điều kiện nhập vào, nếu một trong các điều kiện nhập không đúng chương trình sẽ không ra dữ liệu:

• Đối với các điều kiện nhập Text như ngày tháng thì NSD tự gõ bằng tay hoặc để trống

• Đối với các điều kiện có trong danh mục thì NSD có thể gõ điều kiện hoặc nhấn F9 để lựa chọn điều kiện theo danh sách chương trình hiện lên

Dữ liệu chứng từ để tổng hợp lên báo cáo

- Chứng từ nộp tiền để xác định số nộp: Giấy nộp tiền bằng tiền mặt, Giấy nộp tiền bằng chuyển khoản, Lệnh thu, Chứng từ ghi thu ghi chi, GNT quốc doanh vãng lai, Chứng từ xuất quỹ, Giấy nộp tiền từ tài khoản tạm thu sang tài khoản ngân sách, Giấy nộp tiền từ tài khoản tạm giữ vào tài khoản ngân sách

- Chứng từ hoàn thuế, Chứng từ thu hồi hoàn thuế

Xác định chỉ tiêu báo cáo

- Phần Dầu thô: Cấp = Tất cả, Chương = Tất cả, Mục = 027 và Tiểu mục

= 01,02,03,99

- Phần Doanh nghiệp trung ương, Doanh nghiệp địa phương, Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, Thu từ xổ số kiến thiết, Thuế CTN và dịch vụ NQD: theo quy tắc xác định Loại hình doanh nghiệp theo cấp chương được mô tả trong yêu cầu chung và Mục - tiểu mục tương ứng đã quy định trong chỉ tiêu báo cáo BC2B-CT

- Phần thu khác ngân sách: Cấp = (1, 2, 3 ), Chương = Tất cả, Mục và tiểu mục tương ứng đã quy định trong chỉ tiêu báo cáo BC2B-CT

- Phần Thu cố định tại xã: Cấp = 4, Chương = Tất cả, Mục và tiểu mục tương ứng đã quy định trong chỉ tiêu báo cáo BC2B-CT

- Phần chỉ tiêu Hoàn thuế GTGT: Cấp = Tất cả, Chương = Tất cả

- Cột Thực hiện tháng: Lấy đúng bằng số liệu trên cột Luỹ kế tháng trên báo cáo BC3A-CT

- Cột ước thực hiện: Bằng số liệu nhập vào từ đầu nhập báo cáo

- Cột Luỹ kế: Tương ứng bằng cột Thực hiện tháng + Cột Ước thực hiện

Trang 16

Các bước xử lý

Nhập thông tin chung của báo cáo

- NSD chọn chức năng – Nhập báo cáo ước thu nhanh, mẫu BC2B – CT

để nhập dữ liệu

- Chương trình hiện lên các thông tin như Ngày nhập báo cáo và các cột chỉ tiêu cần nhập số liệu

Nhập thông tin chi tiết của báo cáo

- Cột chỉ tiêu: NSD có thể nhập trực tiếp mã chỉ tiêu hoặc nhấn F9 chương trình hiện lên danh sách các chỉ tiêu giống như trên mẫu báo cáo

và cho phép NSD chọn các chỉ tiêu cần nhập

- Cột Số ước thực hiện: Cho phép NSD nhập số liệu bằng số, không được nhập chữ vào cột này

Lưu thông tin báo cáo

- Tất cả các thông tin nhập vào của báo cáo được lưu đúng như dữ liệu đã nhập, không thay đổi, tính toán lại

- Ngày hôm sau cho phép nhập tiếp số liệu của ngày hôm trước với điều kiện ngày hôm trước NSD đã nhập và lưu dữ liệu

Xoá, Sửa thông tin báo cáo

- Cho phép NSD có thể tra cứu lại báo cáo đã nhập và sửa số liệu trên báo cáo

- Cho phép NSD có thể tra cứu lại báo cáo đã nhập và xoá bất kỳ chỉ tiêu nào trên báo cáo đã nhập

3.1.3 Kết xuất báo cáo ước thu nhanh BC2B-CT gửi Cục

Mô tả chức năng

Theo quy định báo cáo BC2B-CT phải được gửi lên Cục định kỳ trước ngày 18 của tháng báo cáo Chức năng cho phép NSD kết xuất thông tin của báo cáo BC2B-CT để Cục thuế tổng hợp dữ liệu trên toàn địa bàn Chi cục

Các bước xử lý chính

Nhập tham số kết xuất báo cáo

- Kỳ báo cáo: NSD có thể chọn ký báo cáo trong tham số chọn điều kiện

in hoặc chương trình tự động lấy ngày làm việc của chương trình làm ngày kết xuất báo cáo

Thực hiện kết xuất báo cáo

- Cho phép NSD thực hiện thao tác và báo cáo kết xuất vào đúng thư mục

đã được khai báo trước đó

- Báo cáo kết xuất ra file text theo đúng cấu trúc ( xem mô tả trong Phụ lục).

- Thông báo kết quả kết xuất khi kết thúc quá trình kết xuất dữ liệu báo cáo ra file (Thông báo kết xuất thành công hoặc không kết xuất được tùy theo từng trường hợp cụ thể)

- Số liệu kết xuất giống như trên Báo cáo BC2B-CT in ra giấy

Trang 17

3.1.4 Nhập báo cáo nhanh BC2B- Theo khu vực

Nhập thông tin chung của báo cáo

- NSD chọn chức năng – Nhập báo cáo ước thu nhanh theo khu vực, mẫu BC2B – TH để nhập dữ liệu

- Chương trình hiện lên các thông tin như Ngày nhập báo cáo và các cột chỉ tiêu cần nhập số liệu

Nhập thông tin chi tiết của báo cáo

- Cột chỉ tiêu: NSD có thể nhập trực tiếp mã chỉ tiêu hoặc nhấn F9 chương trình hiện lên danh sách các chỉ tiêu giống như trên mẫu báo cáo BC2B-TH và cho phép NSD chọn các chỉ tiêu cần nhập

Các cột cần nhập số liệu: Số pháp lệnh, Số phấn đấu, % ước thực hiện tháng báo cáo so dự

toán (Pháp lệnh, Phấn đấu), % Luỹ kế tháng báo cáo so dự toán (Pháp lênh, Phấn đấu), % So cùng kỳ (Pháp lênh, Phấn đấu) do người sử dụng nhập

Lưu thông tin báo cáo

- Tất cả các thông tin nhập vào của báo cáo được lưu đúng như dữ liệu đã nhập, không thay đổi, tính toán lại

- Ngày hôm sau cho phép nhập tiếp số liệu của ngày hôm trước với điều kiện ngày hôm trước NSD đã nhập và lưu dữ liệu

Xoá, Sửa thông tin báo cáo

- Cho phép NSD có thể tra cứu lại báo cáo đã nhập và sửa số liệu trên báo cáo

- Cho phép NSD có thể tra cứu lại báo cáo đã nhập và xoá bất kỳ chỉ tiêu nào trên báo cáo đã nhập

3.1.5 In báo cáo tổng hợp ước thu nhanh theo khu vực(BC2B-TH)

Mô tả chức năng

Cho phép tổng hợp và in báo cáo Tổng hợp ước thu nhanh theo khu vực toàn Chi cục theo mẫu BC2B-TH

Các bước xử lý

Chi tiết xử lý: tương tự yêu cầu mô tả chức năng In báo cáo BC2B-CT

Dữ liệu tổng hợp báo cáo

- Các cột Số pháp lệnh, Số phấn đấu, % ước thực hiện tháng báo cáo so

dự toán (Pháp lệnh, Phấn đấu), % Luỹ kế tháng báo cáo so dự toán (Pháp lênh, Phấn đấu), % So cùng kỳ (Pháp lênh, Phấn đấu) do người sử dụng nhập được lấy tương ứng từ đầu nhập báo cáo

- Cột Ước thực hiện tháng báo cáo và Luỹ kế ước thực hiện tháng báo cáo lấy tương ứng từ đầu nhập báo cáo nhanh BC2B-CT

Trang 18

In báo cáo

- Cho phép in ra màn hình báo cáo BC2B-TH giống như mẫu báo cáo BC2B-TH, trong đó các chỉ tiêu chi tiết là các chỉ tiêu tổng đã quy định

- Không cho phép NSD sửa đổi báo cáo

3.1.6 Kết xuất báo cáo ước thu nhanh BC2B-TH (Theo khu vực) gửi Cục

Mô tả chức năng

Theo quy định báo cáo BC2B-TH phải được gửi lên Cục định kỳ trước ngày 18 của tháng báo cáo Chức năng cho phép NSD kết xuất thông tin của báo cáo BC2B-TH để Cục thuế tổng hợp dữ liệu trên toàn địa bàn Chi cục

Các bước xử lý chính

Nhập tham số kết xuất báo cáo

- Kỳ báo cáo: NSD có thể chọn ký báo cáo trong tham số chọn điều kiện

in hoặc chương trình tự động lấy ngày làm việc của chương trình làm ngày kết xuất báo cáo

Thực hiện kết xuất báo cáo

- Cho phép NSD thực hiện thao tác và báo cáo kết xuất vào đúng thư mục

đã được khai báo trước đó

- Báo cáo kết xuất ra file text theo đúng cấu trúc ( xem mô tả trong Phụ lục).

- Thông báo kết quả kết xuất khi kết thúc quá trình kết xuất dữ liệu báo cáo ra file (Thông báo kết xuất thành công hoặc không kết xuất được tùy theo từng trường hợp cụ thể)

- Số liệu kết xuất giống như trên Báo cáo BC2B-TH in ra giấy

3.1.7 Nhập báo cáo nhanh BC2B- Theo địa phương

Mô tả chức năng

Hàng tháng Chi cục tổng hợp số thu nhanh của Chi cục theo từng địa bàn thu để gửi lên Cục,

vì vậy chức năng này cho phép NSD nhập các số liệu tương ứng với các cột số liệu trong báo cáo nhanh theo khi vực để gửi lên Cục

Các bước xử lý

Nhập thông tin chung của báo cáo

- NSD chọn chức năng – Nhập báo cáo ước thu nhanh theo địa phương, mẫu BC2B – Theo địa phương để nhập dữ liệu

- Chương trình hiện lên các thông tin như Ngày nhập báo cáo và các cột chỉ tiêu cần nhập số liệu

Nhập thông tin chi tiết của báo cáo

- Cột địa bàn thu: NSD có thể nhập trực tiếp mã địa bàn thu hoặc nhấn F9 chương trình hiện lên danh sách các các địa bàn để NSD chọn

Các cột cần nhập số liệu: Thu về dầu thô, Khu vực NNTW, Khu vực NNĐP, Khu vực có vốn

đầu tư nước ngoài

Lưu thông tin báo cáo

- Tất cả các thông tin nhập vào của báo cáo được lưu đúng như dữ liệu đã

Trang 19

nhập, không thay đổi, tính toán lại.

- Ngày hôm sau cho phép nhập tiếp số liệu của ngày hôm trước với điều kiện ngày hôm trước NSD đã nhập và lưu dữ liệu

Xoá, Sửa thông tin báo cáo

- Cho phép NSD có thể tra cứu lại báo cáo đã nhập và sửa số liệu trên báo cáo

- Cho phép NSD có thể tra cứu lại báo cáo đã nhập và xoá bất kỳ chỉ tiêu nào trên báo cáo đã nhập

3.1.8 In báo cáo tổng hợp ước thu theo địa phương

Mô tả chức năng

Chức năng này cho phép tổng hợp và in báo cáo tổng hợp ước thu toàn chi cục theo địa bàn thu

Các bước xử lý chính

Chi tiết xử lý: tương tự yêu cầu mô tả chức năng In báo cáo BC2B-CT

In báo cáo: Dữ liệu chi tiết trong báo cáo được tổng hợp và hiển thị theo mẫu Báo cáo nhanh

chi tiết theo địa phương trong đó các cột:

- Địa phương: Liệt kê toàn bộ địa bàn thu của Chi cục có số liệu lên báo cáo

- Các cột còn lại được lấy tương ứng theo các chỉ tiêu về cấp chương, mục-tiểu mục vv để lên báo cáo

3.1.9 Kết xuất báo cáo nhanh theo địa phương gửi lên Cục

Mô tả chức năng

Cho phép tổng hợp và kết xuất báo cáo gửi lên cấp Cục

Các bước xử lý

Nhập tham số kết xuất báo cáo

- Kỳ báo cáo: NSD có thể chọn ký báo cáo trong tham số chọn điều kiện

in hoặc chương trình tự động lấy ngày làm việc của chương trình làm ngày kết xuất báo cáo

Thực hiện kết xuất báo cáo

- Cho phép NSD thực hiện thao tác và báo cáo kết xuất vào đúng thư mục

đã được khai báo trước đó

- Báo cáo kết xuất ra file text theo đúng cấu trúc ( xem mô tả trong Phụ lục).

- Thông báo kết quả kết xuất khi kết thúc quá trình kết xuất dữ liệu báo cáo ra file (Thông báo kết xuất thành công hoặc không kết xuất được tùy theo từng trường hợp cụ thể)

- Số liệu kết xuất giống như trên Báo cáo in ra giấy

3.1.10 In báo cáo tổng hợp ước thu theo sắc thuế (BC2B theo sắc thuế)

Mô tả chức năng

Chức năng này cho phép tổng hợp và in báo cáo tổng hợp ước thu toàn Chi cục theo sắc thuế

Trang 20

Các bước xử lý chính

Chi tiết xử lý: tương tự yêu cầu mô tả chức năng In báo cáo BC2B-CT

In báo cáo: Dữ liệu chi tiết trong BC2B được tổng hợp và hiển thị theo mẫu Tổng hợp ước

thu cả nước theo sắc thuế

3.1.11 Kết xuất báo cáo nhanh theo sắc thuế gửi lên Cục

Mô tả chức năng

Cho phép tổng hợp và kết xuất báo cáo nhanh theo sắc thuế gửi lên cấp Cục

Các bước xử lý

Nhập tham số kết xuất báo cáo

- Kỳ báo cáo: NSD có thể chọn kỳ báo cáo trong tham số chọn điều kiện

in hoặc chương trình tự động lấy ngày làm việc của chương trình làm ngày kết xuất báo cáo

Thực hiện kết xuất báo cáo

- Cho phép NSD thực hiện thao tác và báo cáo kết xuất vào đúng thư mục

đã được khai báo trước đó

- Báo cáo kết xuất ra file text theo đúng cấu trúc ( xem mô tả trong Phụ lục).

- Thông báo kết quả kết xuất khi kết thúc quá trình kết xuất dữ liệu báo cáo ra file (Thông báo kết xuất thành công hoặc không kết xuất được tùy theo từng trường hợp cụ thể)

- Số liệu kết xuất giống như trên Báo cáo in ra giấy

3.2 Báo cáo tổng hợp thu nội địa – BC3A

3.2.1 Nhập báo cáo tổng hợp thu nội địa chi tiết BC3A-CT

Mô tả chức năng

Ở Chi cục các báo cáo kế toán thường được lấy từ đường chứng từ, tuy nhiên trong một số trường hợp có những khoản thu phát sinh không có chứng từ về Chi cục do vậy để tổng hợp được số thu, số nộp thực tế Chi cục phải nhập các khoản thu này trực tiếp vào BC3A-CT để kết xuất gửi lên Cục

Các bước xử lý

Nhập thông tin chung của báo cáo

- Cho phép NSD chọn loại báo cáo cần nhập – Báo cáo tổng hợp thu nội địa, mẫu BC3A-CT

- Tương ứng với báo cáo được chọn, thông tin chung của báo cáo cần nhập bao gồm: Kỳ báo cáo, Ngày nhập

Nhập thông tin chi tiết của báo cáo

- Tương ứng với báo cáo cần nhập, thông tin chi tiết của báo cáo tương ứng bao gồm: Mã/ tên chỉ tiêu, Số thu, Số nộp tại KBNN địa phương,

Số nộp tại văn phòng giao dịch KBNNKiểm tra các thông tin của báo cáo

- Kỳ báo cáo: Bắt buộc phải nhập dữ liệu và định dạng MM/YYYY,

Trang 21

chương trình ngầm định là tháng hiện tại và cho phép NSD sửa.

- Mã chỉ tiêu: Bắt buộc phải nhập dữ liệu Cho phép NSD chọn trong danh sách các chỉ tiêu tương ứng được quy định trên mẫu báo cáo BC3A – CT, chỉ cho phép NSD nhập số liệu ở các chỉ tiêu chi tiết nếu chỉ tiêu tổng có chỉ tiêu chi tiết

- Số thu, Số nộp tại KBNN địa phương, Số nộp tại văn phòng giao dịch KBNN: Cho phép NSD nhập theo đúng định dạng kiểu số

Lưu thông tin báo cáo

- Tất cả các thông tin chung của báo cáo được lưu đúng như dữ liệu đã nhập, không thay đổi, tính tóan lại

- Hiển thị thông báo xác nhận việc lưu thông tin báo cáo khi NSD thoát khỏi chức năng trước khi lưu báo cáo và cho phép NSD bỏ qua không lưu dữ liệu báo cáo

Sửa thông tin báo cáo

- Cho phép NSD có thể tra cứu báo cáo cần sửa

- NSD có thể sửa chi tiết thông tin của báo cáo hoặc nhập thông tin mới bỏo sung

- Các thông tin sửa đều được kiểm tra tương tự khi nhập mới báo cáo.Xóa báo cáo

- Cho phép NSD có thể tra cứu báo cáo và xoá các chỉ tiêu đã nhập

3.2.2 Kết xuất báo cáo BC3A-CT gửi Cục

Mô tả chức năng:

Theo định kỳ hàng tháng Chi cục kết xuất file báo cáo BC3B-CT gửi cấp cục, cùng với file kết xuất BC4A và BC5A Cục thuế tổng hợp thành báo cáo số thu trên địa bàn toàn tỉnh

Các bước xử lý chính

NSD thực hiện chức năng Gửi báo cáo BC3B-CT lên cục

- Chức năng tự động tổng hợp số liệu tại đầu nhập BC3B-CT để gửi lên cấp Cục:

- Tên file: Tên file báo cáo được định dạng là mmyyyy.B3A Ví dụ: 022005.B3A

- Báo cáo được kết xuất ra thư mục đã được định nghĩa sẵn

3.2.3 In báo cáo tổng hợp thu nội địa chi tiết BC3A-CT

Mô tả chức năng

Chức năng cho phép NSD thực hiện việc tổng hợp và in ra báo cáo tổng hợp thu nội địa theo mẫu BC3A-CT

Các bước xử lý chính

Nhập tham số báo cáo

- NSD nhập các tham số: Kỳ báo cáo, nếu NSD không nhập chương trình ngầm định kỳ báo cáo là tháng của ngày làm việc

- NSD có thể nhập hoặc bỏ qua các điều kiện in báo cáo khác: Địa bàn thu, Cán bộ thu, Đội thu, Cấp – Chương, Mục - Tiểu mục, Mã/ Tên

Trang 22

ĐTNT, Loại hình doanh nghiệp, Loại ĐTNT

- Chức năng ngầm định cho các điều kiện in không được chọn là Tất cả Kiểm tra tham số/ điều kiện in báo cáo

- Kỳ báo cáo: Nhập theo định dạng MM/YYYY, ngầm định là tháng hiện tại và cho phép NSD thay đổi

- Các điều kiện nhập báo cáo nếu có trong danh mục NSD có thể nhấn F9

để hiện danh sách chỉ tiêu và cho phép NSD chọn chỉ tiêu cần nhập, VD nhập Loại-Khoản: NSD có thể nhập trực tiếp mã Loại hoặc mã Khoản vào trường giá trị hoặc NSD nhấn F9 chương trình hiện lên danh sách danh mục Loại Khoản và NSD lựa chọn loại khoản cần nhập

Dữ liệu tổng hợp báo cáo

- Chứng từ nộp tiền để xác định số thu:

1 Giấy nộp tiền bằng tiền mặt,

2 Giấy nộp tiền bằng chuyển khoản,

3 Lệnh thu,

4 Chứng từ ghi thu ghi chi,

5 Biên lai thu, Biên lai thu vãng lai,

6 GNT quốc doanh vãng lai,

7 Giấy nộp tiền vào tài khoản tạm thu,

8 Giấy nộp tiền vào tài khoản tạm giữ

- Chứng từ nộp tiền để xác định số nộp:

1 Giấy nộp tiền bằng tiền mặt,

2 Giấy nộp tiền bằng chuyển khoản,

3 Lệnh thu, Chứng từ vãng lai,

4 GNT quốc doanh vãng lai,

5 Chứng từ xuất quỹ,

6 Giấy nộp tiền từ tài khoản tạm thu sang tài khoản ngân sách,

7 Giấy nộp tiền từ tài khoản tạm giữ sang tài khoản ngân sách

8 Chứng từ hòan thuế, Chứng từ thu hồi hòan thuế.

Xác định chỉ tiêu và cột của báo cáo

- Cột A “STT”: Số thứ tự các chỉ tiêu trong báo cáo

- Cột B “Chỉ tiêu”: Lấy theo bảng chỉ tiêu quy định trong biểu BC3A-CT

- Cột C “Mục”: Mã loại mục thu tương ứng với tên chỉ tiêu

- Cột 2 “Số thu luỹ kế”: Hợp cộng số thu trong cột “Số thu luỹ kế của BC3A-CT tháng trước cộng (+) số thu ở cột “Số thu trong tháng” của BC3A-CT tháng này

- Cột 3 “Số nộp trong tháng” (cột 5 + cột 7): Hợp cộng số nộp trong

Trang 23

tháng trong cột “Số nộp ngân sách tại Kho bạc Nhà nước địa phương” cộng (+) “Số nộp tại Sở Giao dịch - Kho bạc Nhà nước”.

- Cột 4 “Số nộp luỹ kế” (cột 6 + cột 8): Hợp cộng số nộp lũy kế trong cột

“Số nộp ngân sách tại Kho bạc Nhà nước địa phương” cộng (+) “Số nộp tại Sở Giao dịch - Kho bạc Nhà nước”

- Cột 5 “Số nộp tại Kho bạc Nhà nước địa phương trong tháng”: Tổng hợp số tiền nộp ngân sách tại Kho bạc Nhà nước, căn cứ các liên chứng

từ hồi báo các chứng từ nộp NSNN (TK 741) của Kho bạc Nhà nước đồng cấp, gồm số nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước và chứng từ ghi thu của cơ quan Tài chính đồng cấp, không bao gồm chứng từ ghi thu, ghi chi tại Bộ Tài chính trong tháng báo cáo; Số nộp trong tháng báo cáo

từ BC3A-CT do cơ quan thuế cấp dưới gửi lên

- Cột 6 “Số nộp tại Kho bạc Nhà nước địa phương luỹ kế”: Hợp cộng số luỹ kế nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước địa phương (cột 6) của BC3A-CT tháng trước cộng (+) Số nộp trong tháng tại Kho bạc Nhà nước địa phương (cột 5) của BC3A-CT tháng này

- Cột 7 “Số nộp tại Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước trong tháng”: Tổng hợp số tiền nộp ngân sách nhà nước theo thông báo số thu của Tổng cục thuế (đối với các khoản nộp ngân sách nhà nước được thực hiện tại Sở Giao dịch - Kho bạc Nhà nước trong tháng báo cáo)

- Cột 8 “Số nộp tại Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước luỹ kế”: Hợp cộng lũy kế số nộp ngân sách nhà nước được thực hiện tại Sở Giao dịch - Kho bạc Nhà nước theo thông báo số thu của Tổng cục thuế (cột 8) của BC3A-CT tháng trước cộng (+) Số nộp trong tháng tại Sở Giao dịch - Kho bạc Nhà nước (cột 7) của BC3A-CT tháng này

In báo cáo

- Cho phép in ra màn hình báo cáo BC3A-CT theo đúng mẫu bao gồm cả chỉ tiêu, cột dữ liệu báo cáo

- Không cho phép NSD sửa đổi báo cáo

3.2.4 In báo cáo tổng hợp thu nội địa tổng hợp BC3A-TH

Mô tả chức năng

Chức năng cho phép NSD thực hiện việc tổng hợp và in ra báo cáo tổng hợp thu nội địa theo mẫu BC3A-TH

Các bước xử lý chính

Chi tiết các xử lý: Xem trong mô tả của chức năng In báo cáo BC3A-CT

In báo cáo: Cho phép in ra màn hình đúng mẫu báo cáo BC3A-TH

Cách lấy dữ liệu: báo cáo này được tổng hợp dữ liệu giống như cách tổng hợp dữ liệu lên báo cáo BC3A-CT

3.3 Báo cáo quyết toán số nộp ngân sách BC3B

3.3.1 Nhập chứng từ năm trước

Mô tả chức năng

Chức năng này cho phép nhập chứng từ có ngày nộp năm trước hoặc chứng từ có ngày nộp là

Trang 24

năm nay cho khoản nợ năm trước Để lên số điều chỉnh trên báo cáo quyết toán BC3B

Các bước xử lý chính

Nhập thông tin chung, bao gồm

- Mã/ Tên ĐTNT, số chứng từ, ngày nộp, ngày hạch toán, mã tài khoản kho bạc, ngày chuyển khoản, số tài khoản ngân hàng

Nhập thông tin chi tiết

- Tương ứng với thông tin chung, cho nhập thông tin chi tiết chừng từ bao gồm: Mục - Tiểu mục, Số tiền, Kỳ thuế, Ghi chú

Kiểm tra các thông tin chứng từ

- Mã ĐTNT: Là thông tin bắt buộc phải nhập

o Mã ĐTNT đúng, tên gọi của cơ quan thuế được tự động hiển thị

o Mã ĐTNT sai, hiển thị danh sách ĐTNT và NSD có thể chọn lựa ĐTNT cần nhập báo cáo

- Số chứng từ: Là duy nhất, chưa tồn tại trong hệ thống

- Ngày nộp, ngày hạch toán: Bắt buộc phải nhập, và ngày nộp phải trước ngày hạch toán

- Ngày hạch toán: <= 31/05 của năm nhập chứng từ, và ngày hạch toán phải vào tháng chưa đóng số thuế

- Ngày nhập: Ngầm định là ngày hiện tại và không cho phép NSD sửa

- Mục - tiểu mục: Bắt buộc phải nhập dữ liệu

o Cho phép NSD chọn trong danh mục Mục-Tiểu mục

- Số tiền: Bắt buộc phải nhập dữ liệu và định dạng kiểu số

Lưu thông tin

- Tất cả các thông tin nhập vào được lưu vào hệ thống như dữ liệu đã nhập, không thay đổi, tính tóan lại

- Cho phép nhập tiếp một chứng từ khác ngay sau khi thao tác lưu dữ liệu hoàn thành

- Hiển thị thông báo xác nhận việc lưu thông tin chứng từ khi NSD thoát khỏi chức năng trước khi lưu thông tin và cho phép NSD bỏ qua không lưu dữ liệu

Sửa, Xáo thông tin

- Cho phép NSD có thể tra cứu chứng từ cần sửa

- Các thông tin sửa đều được kiểm tra tương tự khi nhập mới báo cáo

3.3.2 Nhập báo cáo quyết tóan nộp NSNN năm chi tiết BC3B-CT

Nhập thông tin chung của báo cáo

- Cho phép NSD chọn loại báo cáo cần nhập – Báo cáo quyết toán nộp NSNN năm chi tiết, mẫu BC3B-CT

- Tương ứng với báo cáo được chọn, thông tin chung của báo cáo cần

Ngày đăng: 12/11/2012, 09:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Tài liệu phân tích yêu cầu người sử dụng nhằm mục đích giúp người đọc hình dung được các yêu cầu mang tính nghiệp vụ và các xử lý của chương trình - Tài liệu phân tích quản lý thuế
i liệu phân tích yêu cầu người sử dụng nhằm mục đích giúp người đọc hình dung được các yêu cầu mang tính nghiệp vụ và các xử lý của chương trình (Trang 2)
2.4.3 Quy định bảng chỉ tiêu lập báo cáo BC3A-CT - Tài liệu phân tích quản lý thuế
2.4.3 Quy định bảng chỉ tiêu lập báo cáo BC3A-CT (Trang 4)
13 Thu bán tài sản vô hình 070 - Tài liệu phân tích quản lý thuế
13 Thu bán tài sản vô hình 070 (Trang 12)
8Thu tiền bán tài sản vô hình 070 - Tài liệu phân tích quản lý thuế
8 Thu tiền bán tài sản vô hình 070 (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w