1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA Sinh 6 Chuan KTKN

170 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở đầu sinh học
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 300,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Më bµi: Gi¸o viªn giíi thiÖu vÒ vÞ trÝ m«n häc Sinh häc líp 6 trong ch¬ng tr×nh Sinh häc THCS.. ThÕ giíi xung quanh chóng ta rÊt ®a d¹ng vµ phong phó, tuy nhiªn cã nh÷ng vËt sèng vµ nh÷n[r]

Trang 1

- Nêu đợc những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống : trao đổi chất, lớn lên, vận

động, sinh sản, cảm ứng qua các ví dụ

- Nêu đợc các nhiệm vụ của Sinh học nói chung và của Thực vật nói riêng

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật

- Rèn kĩ năng quan sát, t duy, suy luận

- Rèn khả năng hoạt động nhóm, khai thác thông tin

3 Thái độ

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học

Chuẩn bị của Giáo viên và học sinh

- GV : Tranh ảnh, mẫu vật về một vài nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ 2.1 SGK

- HS : Hòn đá, một đồ vật, một cây xanh, tranh ảnh về động vật

Phơng pháp dạy học

- Phơng pháp trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm, thuyết trình

Tiến trình bài giảng

Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống (6-7 )

- GV cho học sinh kể tên một số; cây,

con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn 1

cây,1 con, 1 đồ vật đại diện để quan

sát

- GV có mẫu vật : 1 cây đậu, 1 hòn đá,

một con cá con

- Gv yêu cầu HS quan sát

- GV yêu cầu học sinh trao đổi nhóm

- HS tìm những sinh vật gần với đờisống nh: cây nhãn, cây cải, cây đậu con gà, con lợn cái bàn, ghế

- Chọn đại diện: con cá, cây đậu, hòn

đá

- Trong nhóm cử 1 ngời ghi lại những ýkiến trao đổi, thống nhất ý kiến củanhóm

- Yêu cầu thấy đợc con cá và cây đậu

Trang 2

(4 ngời hay 2 ngời) theo câu hỏi.

- Con cá, cây đậu cần điều kiện gì để

sống?

- Cái bàn(hòn đá) có cần những điều

kiện giống nh con gà và cây đậu để tồn

tại không?

- Sau một thời gian chăm sóc đối tợng

nào tăng kích thớc và đối tợng nào

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến,nhóm khác nhận xét, bổ sung

Tiểu kết

- Vật sống: lấy thức ăn, nớc uống, lớn lên, sinh sản

- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên, không sinh sản

Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống (10 )

- GV cho HS quan sát bảng SGK trang

6, GV giải thích tiêu đề của cột 3 và

cột 6 và 7

- GV giải thích giúp HS hiểu :

+ Trao đổi chất : Lấy các chất cần thiết

và loại bỏ chất thải ra ngoài

VD : quá trình quang hợp, quá trình hô

VD : Hiện tợng cụp lá của cây xấu hổ

- GV yêu cầu HS hoạt động độc lập,

GV kẻ bảng SGK vào bảng phụ

- GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời,

GV nhận xét

- GV hỏi:- qua bảng so sánh hãy cho

biết đặc điểm của cơ thể sống?

- HS quan sát bảng SGK chú ý cột 6 và7

- HS hoàn thành bảng SGK trang 6 (HS

điền vào VLT)

`- 1 HS lên bảng ghi kết quả của mìnhvào bảng của GV, HS khác theo dõi,nhận xét, bổ sung

- HS ghi tiếp các VD khác vào bảng

Đáp án Bảng SGK/6

lên

Sinhsản

Dichuyển

Lấy cácchất cầnthiết

Loại bỏcác chấtthải

Vậtsống

Vậtkhôngsống

Trang 3

Hoạt động 3: Sinh vật trong tự nhiên (7-8 )

a Sự đa dạng của thế giới sinh vật

- GV: yêu cầu HS làm bài tập mục 

trang 7 SGK

- Qua bảng thống kê em có nhận xét về

thế giới sinh vật? (gợi ý: nhận xét về

nơi sống, kích thớc? Vai trò đối với

ng-ời? )

- Sự phong phú về môi trờng sống, kích

thớc, khả năng di chuyển của sinh vật

nói lên điều gì?

- HS hoàn thành bảng thống kê trang 7GSK (ghi tiếp 1 số cây, con khác)

- Nhận xét theo cột dọc, bổ sung cóhoàn chỉnh phần nhận xét

Rút ra kết luận: sinh vật đa dạng

b Các nhóm sinh vật trong tự nhiên

- Hãy quan sát lại bảng thống kê có

thể chia thế giới sinh vật thành mấy

nhóm?

- HS có thể khó xếp nấm vào nhóm

nào, GV cho HS đọc thông tin SGK

trang 8, kết hợp với quan sát hình 2.1

SGK trang 8

- Thông tin đó cho em biết điều gì?

- Khi phân chia sinh vật thành 4 nhóm,

ngời ta dựa vào những đặc điểm nào?

- HS khác nhắc lại kết luận này để cảlớp cùng ghi nhớ

Tiểu kết

- Sinh vật trong tự nhiên đợc chia thành 4 nhóm lớn: vi sinh vật, nấm, thực vật và

động vật

Hoạt động 4: Nhiệm vụ của sinh học (7-8 )

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK

trang 8 và trả lời câu hỏi:

- Chơng trình Sinh học THCS gồm các

phần nào ?

- Nhiệm vụ của sinh học là gì?Vì sao

sinh học lại có nhiệm vụ đó.

- Nhiệm vụ của Thực vật học là gì ?ý

- HS đọc thông tin SGK từ 1-2 lần, tómtắt nội dung chính để trả lời câu hỏi

Trang 4

nghĩa của việc nghiên cứu Thực vật

học.

- GV gọi 1-3 HS trả lời

- GV cho 1 học sinh đọc to nội dung:

nhiệm vụ của thực vật học cho cả lớp

- Nhiệm vụ của sinh học.(SGK trang 8)

- Nhiệm vụ của thực vật học (SGK trang 8)

3 Củng cố (4-5 )

- GV Yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng:

1/ Trong những nhóm vật sau đây, nhóm nào gồm toàn vật sống?

A Cây tre, con cóc, con khỉ, cây cột điện

B Cây nến, con mèo, con lật đật, cây xơng rồng

C Cây táo, cây ổi, con gà, con chó

D Cây cà phê, cái thớc kẻ, con dao, con cá

2/ Đặc điểm chung của cơ thể sống là :

A Có sự trao đổi chất với môi trờng

B Có khả năng di chuyển

C Có khả năng sinh sản

D Cả A, B và C

3/ Những đối tợng nào sau đây đợc xem là sinh vật?

A cây thông, con giun đất, cây bèo tấm, bức tờng, hòn đá

B Con cá chép, con sâu, con khỉ, con ngời, cây bàng, cây cột điện

C Cây ổi, con gà, con rắn, san hô, xơng rồng

D Cây mít, con chuột, cái bàn, cây xà cừ

4 Hớng dẫn học bài ở nhà (2 )

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Làm bài tập trong vở Luyện tập Sinh học

- Chuẩn bị: 1 số tranh ảnh về sinh vật trong tự nhiên

- Đọc trớc Bài 3/ SGK, su tầm tranh ảnh và tìm hiểu thêm thông tin về một sốloài thực vật

- Nêu đợc các đặc điểm chung của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng

- Trình bày đợc vai trò của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng

Trang 5

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

3 Thái độ

- Giáo dục lòng yêu tự nhiên, ý thức bảo vệ thực vật

chuẩn bị cuả giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của GV: Tranh ảnh khu rừng vờn cây, sa mạc, hồ nớc ;Bảng phụ.Một số mẫu cây sống trên cạn và mẫu cây sống dới nớc

2 Chuẩn bị của HS: Su tầm tranh ảnh các loài thực vật sống trên Trái Đất Ôn lạikiến thức về quang hợp trong sách “Tự nhiên xã hội” ở tiểu học

1/ Những nhóm đối tợng nào sau đây là nhóm sinh vật sống dới nớc?

A Cây ổi, con gà, con rắn, con ngời

B Cây mít, con chuột, con hổ, cây rong

C Con cá, cây rong, con tôm, san hô

D Con voi, con cáo, con gấu, con sán

2/ Nhiệm vụ nào sau đây không phải của sinh học ?

A Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống và sự đa dạng của sinh vật

B Tìm cách sử dụng, phát triển, bảo vệ các sinh vật có ích và hạn chế các sinhvật có hại

C Nghiên cứu mối quan hệ giữa các sinh vật và giữa các sinh vật với môi ờng sống

D Nghiên cứu các loại hình mà sinh vật có thể phát triển

2 - Bài mới

Hoạt động 1: Sự phong phú đa dạng của thực vật (17- 18 )

- GV giới thiệu tranh :

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân

+ Cây sống trên mặt nớc rễ ngắn, thânxốp, lá to, bản rộng,

- HS lắng nghe phần trình bày của bạn,

bổ sung nếu cần

Trang 6

kết luận về thực vật.

- GV kiểm tra có bao nhiêu nhóm có

kết quả đúng, bao nhiêu nhóm cần bổ

sung

- GV chốt kiến thức về sự đa dạng của

thực vật

- TV sống ở khắp nơi trên Trái đất, ở

các miền khí hậu khác nhau đều có

những loài thực vật thích hợp sống thể

hiện sự thích nghi cao với môi trờng

TV ở miền nhiệt đới phong phú nhất

- ? Thực vật rất đa dạng và phong phú,

vậy em hãy kể tên một số vai trò của

thực vật mà em biết ?

GV gợi ý : Đối với tự nhiên, đối với

con ngời, và đối với động vật,

* Lồng ghép : Thực vật sống ở khắp

nơi trên Trái đất, ở nhiều môi trờng

sống khác nhau và nó có rất nhiều vai

trò đối với tự nhiên và đối với con

Đối với động vật: Cung cấp thức ăn vàchỗ ở,

Đối với con ngời: cung cấp lơng thực,thực phẩm, gỗ, thuốc chữa bệnh,

- Không ngắt lá bẻ ngọn, không pháhoại cây xanh, giữ gìn môi trờng xanhsạch đẹp,

Tiểu kết

- Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái Đất, chúng có rất nhiều dạng khác nhauthích nghi với môi trờng sống

Hoạt động 2: Đặc điểm chung của thực vật (12 -13 )

- Yêu cầu HS làm bài tập mục  SGK

trang 11

- GV treo bảng phụ

- GV chữa nhanh vì nội dung đơn giản

- GV đa ra một số hiện tợng yêu cầu

HS nhận xét về sự hoạt động của sinh

+ Con gà, con mèo: chạy, đi

+ Cây trồng vào chậu đặt ở cửa sổ 1

thời gian ngọn cong về chỗ sáng

- Từ đó rút ra đặc điểm chung của thực

- Từ bảng và các hiện tợng trên rút ranhững đặc điểm chung của thực vật

- HS khác nhắc lại : đặc điểm chung của thực vật :

Tiểu kết:

Trang 7

- Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ Phần lớn không có khả năng dichuyển Khả năng phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài.

3 - Củng cố, đánh giá : (5- 7 )

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2 cuối bài

- Làm bài tập trắ nghiệm : Chọn đáp án đúng:

1/ Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là:

A Thực vật sống ở khắp mọi nơi trên trái đất

B Thực vật tự tổng hợp chất hữu cơ, phản ứng chậm với các kích thích từ bênngoài, phần lớn không có khả năng di chuyển

C Thực vật rất đa dạng và phong phú

D Thực vật có khả năng vận động, lớn lên và sinh sản

2/ ở vùng sa mạc, vùng băng giá có rất ít thực vật vì:

A ở xa mạc khí hậu rất khắc nghiệt

B ở vùng băng giá nhiệt độ qúa thấp

C Cây không thể sống trên cát và băng tuyết đợc

D ở đó thiếu những điều kiện cần thiết cho cây sinh trởng và phát triển

4 - Hớng dẫn học bài và làm bài tậo ở nhà (2 - 3 )_

- Học bài và trả lời câu hỏi trong vở Luyện tập sinh học 6

- Đọc mục : Em có biết?

- Đọc trớc Bài 4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?

- Chuẩn bị: Tranh cây hoa hồng, hoa cải

- Mẫu cây: dơng xỉ, cây cỏ, cây rau cải có hoa,

Ngày soạn: 21/ 08/ 2011

Ngày dạy: 24/ 08/ 2011

Tuần 2

Tiết 3 Bài 4:

Có phải tất cả thực vật đều có hoa ?

Mục tiêu Bài học

1 Kiến thức

Trang 8

- Phân biệt đợc đặc điểm của thực vật có hoa và thực vật không có hoa dựa vào

đặc điểm của cơ quan sinh sản (hoa, quả)

- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm qua các dấu hiệu : Thời gian sống, số

lần ra hoa kết quả trong đời

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh

- Nêu đợc các ví dụ về cây có hoa và cây không có hoa

- Phân biệt đợc cây một năm và cây lâu năm qua các ví dụ

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức học tập, bảo vệ chăm sóc thực vật

chuẩn bị cuả giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của GV: Tranh phóng to hình 4.1; 4.2 SGK

Mẫu cây cà chua, cây đậu (có cả hoa quả, hạt- nếu có), cây dơng xỉ

2 Chuẩn bị của HS: HS su tầm tranh, cây dơng xỉ, rau bợ

Phơng pháp dạy học

- Quan sát, phân tích, thảo luận nhóm, vấn đáp, thuyết trình

Tiến trình bài học

1- Kiểm tra bài cũ :

- Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất ?

- Hãy hoàn thành bài tập dới đây bằng cách điền dấu (+) nếu có và dấu ( – )

nếu không có vào bảng sau và nêu đặc điểm chung của thực vật?

STT Tên cây Có khả năng tự tạo ra chất

Hoạt động 1: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa

- GV cho HS quan sát tranh Hình 4.1

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân để tìm

hiểu các cơ quan của cây cải

- GV đa ra câu hỏi sau:

+ Có hai loại cơ quan: cơ quan sinh ỡng và cơ quan sinh sản

d HS đọc phần trả lời nối tiếp luôn câuhỏi của GV (HS khác có thể bổ sung)

- Kết hợp hình 4.2 SGK trang 14 rồi

Trang 9

- GV theo dõi hoạt động của các nhóm,

có thể gợi ý hay hớng dẫn nhóm nào

- GV nêu câu hỏi: Dựa vào đặc điểm

có hoa của thực vật thì có thể chia

? GV yêu cầu HS nêu đợc các ví dụ

cây có hoa và cây không có hoa

- Gv gợi ý HS lấy các ví dụ gần gũi với

đời sống

- GV dự kiến một số thắc mắc của HS

khi phân biệt cây nh: cây thông có quả

hạt, hoa hồng, hoa cúc không có quả,

cây su hào, bắp cải không có hoa

- Qua đó giải thích thắc mắc cho HS

- Các nhóm khác có thể bổ sung, đa ra

ý kiến khác để trao đổi

- Dựa vào thông tin  trả lời cách phânbiệt thực vật có hoa vớ thực vật không

+ Thực vật có hoa: có cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt

+ Thực vật không có hoa: cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt

Hoạt động 2: Cây một năm và cây lâu năm

- GV viết lên bảng 1 số cây nh:

Cây lúa, ngô, mớp gọi là cây một năm

Cây hồng xiêm, mít, vải gọi là cây lâu

năm

- Tại sao ngời ta lại nói nh vậy?

- GV hớng cho HS phân biệt cây một

năm và cây lâu năm qua các dấu hiệu :

- Thời gian sống

- Số lần ra hoa kết quả trong vòng đời

- GV cho SH kể thêm 1 số cây loại 1

- Ví dụ:

Tiểu kết

- Cây 1 năm ra hoa kết quả 1 lần trong vòng đời

Trang 10

- Cây lâu năm ra hoa kết quả nhiều lần trong đời.

3- Củng cố, đánh giá

- Chọn câu trả lời đúng :

1/ Trong những cây sau đây, những nhóm cây nào toàn cây có hoa ?

A Cây xoài, cây ớt, cây đậu, cây hoa hồng

B Cây bởi, cây dơng xỉ, cây rau bợ, cây cải

C Cây táo, cây mít, cây cà chua, cây rêu

D Cây dừa, cây hành, cây thông, cây hoa hồng

E Cây hoa hụê, cây hoa cúc, cây lúa, cây hoa hồng

2/ Trong những cây sau đây, những nhóm cây nào toàn cây 1 năm ?

A Cây xoài, cây bởi, cây đậu, cây lạc

B Cây lúa, cây ngô, cây hành, cây cải

C Cây táo, cây mít, cây cà chua, cây điều

D Cây xu hào, cây bắp cải, cây cà chua, cây da chuột

4- Hớng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Chuẩn bị 1 số cây rêu tờng

- Học sinh nhận biết đợc các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

- Biết cách sử dụng kính lúp, các bớc sử dụng kính hiển vi

Trang 11

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng thực hành

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ kính lúp và kính hiển vi

Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của GV: Kính lúp cầm tay, kính hiển vi

Mẫu: 1 vài bông hoa, rễ cây nhỏ

2 Chuẩn bị của HS: 1 đám rêu, rễ hành

- Lấy 3 ví dụ về cây xanh có hoa và 3 cây xanh không có hoa:

- Lấy 3 ví dụ về cây một năm và 3 cây lâu năm

2 - Bài học

Mở bài: Thực tế ta gặp những vật nhỏ bé mắt thờng không nhìn thấy đợc,muốn quan sát chúng ta phải dùng loại kính có độ phóng đại lớn hơn Hai loạikính thờng dùnh là kính lúp và kính hiển vi Chúng có cấu tạo và cách sử dụng

nh thế nào, bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng

+ Vấn đề 1: Tìm hiểu cấu tạo kính lúp.

- GV yêu cầu HS đọc thông tin  SGK

trang 17, cho biết kính lúp có cấu tạo

- GV: Quan sát kiểm tra t thế đặt kính

lúp của HS và cuối cùng kiểm tra hình

Kết luận:

+ Kính lúp gồm 2 phần: Tay cầm : bằng nhựa hoặc bằng kim loại

Mắt kính : tấm kính trong lồi 2 mặt

Trang 12

+ Cách sử dụng : để mắt kính sát mẫu vật từ từ đa kính lên cho đến khi nhìn rõvật thì dừng lại.

Hoạt động 2: Kính hiển vi và cách sử dụng

1: Tìm hiểu cấu tạo kính hiển vi.

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm vì

mỗi nhóm (1 bàn) có 1 chiếc kính (nếu

không có điều kiện thì dùng 1 chiếc

kính chung)

- GV kiểm tra bằng cách gọi đại diện

của 1-2 nhóm lên trớc lớp trình bày

- Bộ phận nào của kính hiển vi là

quan trọng nhất? Vì sao?

- Nếu có điều kiện GV có thể phát cho

mỗi nhóm 1 tiêu bản mẫu để tập quan

sát

- Đặt kính trớc bàn trong nhóm cử 1ngời đọc SGK trang 18 phần cấu tạokính

- Cả nhóm nghe đọc kết hợp với hình5.3 GSK trang 18 để xác đinh các bộphận của kính

- Trong nhóm nhắc lại 1-2 lần để cảnhóm cùng nắm đầy đủ cấu tạo củakính

- Các nhóm còn lại chú ý nghe rồi bổsung (nếu cần)

- HS có thể trả lời những bộ phận riêng

lẻ nh ốc điều chỉnh hay ống kính,

g-ơng

- Đọc mọc  SGk trang 19 nắm đợc cácbớc sử dụng kính

- Gọi 1-2 HS lên trình bày lại cấu tạo của kính lúp và kính hiển vi

- Nhận xét, đánh giá điểm nhóm nào học tốt trong giờ

- Thu dọn phòng thực hành

4 Hớng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và làm bài tập trong sách Luyện tập

- Đọc mục “Em có biết”

- Chuẩn bị mỗi nhóm mang 1 củ hành, 1 quả cà chua chín

Trang 13

- Chuẩn bị tế bào thực vật để quan sát dới kính hiển vi

- Quan sát tế bào biểu bì lá hành hoặc vảy hành, tế bào cà chua.Học sinh tự làm

đợc 1 tiêu bản tế bào thực vật (tế bào vảy hành hoặc tế bào thịt quả cà chuachín)

Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của GV: - Biểu bì vẩy hành và thịt quả cà chua chín

- Tranh phóng to củ hành và tế bào vẩy hành, quả càchua chín và tế bào thịt cà chua

Tiến trình bài dạy

1 - Kiểm tra bài cũ

- Nêu chức năng của kính lúp và kính hiển vi? Nêu cấu tạo của kính hiển vi vànhận biết các bộ phận của kính hiển vi trên kính thật

2 - Bài học

* Yêu cầu của bài thực hành:

- GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS theo nhóm đã phân công, các bớc sử dụngkính hiển vi (bằng cách gọi 1-2 HS trình bày)

- GV yêu cầu HS:

+ Làm đợc tiêu bản tế bào cà chua hoặc vẩy hành

+ Vẽ lại tế bào quan sát đợc

+ Các nhóm không đợc nói to và đi lại lộn xộn, đảm bảo an toàn

- GV phát dụng cụ: Nếu có điều kiện mỗi nhóm (4 ngời) 1 bộ gồm kính hiển vi,

1 khay đựng dụng cụ nh kinh mũi mác, dao, lọ nớc, côngtơhut, gấy thấm, lamkính

- GV phân công: một số nhóm làm tiêu bản tế bào vảy hành, 1 số nhóm làm tiêubản tế bào thịt cà chua

- Gv hớng dẫn HS cách dử dụng đồ dùng thực hành

Hoạt động 1: Quan sát tế bào dới kính hiển vi

Trang 14

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

+ Yêu cầu HS quan sát :

- Tiêu bản tế bào biểu bì vẩy hành

- Tiêu bản tế bào thịt quả cà chua chín

- HS tiến hành quan sát : 2 tiêu bản

- Tiêu bản tế bào biểu bì vẩy hành

- Tiêu bản tế bào thịt quả cà chua chín

Hoạt động 2: Vẽ lại hình đã quan sát đợc dới kính

- GV treo tranh phóng to giới thiệu:

+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành

+ Quả cà chua và tế bào thịt quả cà

chua

- GV hớng dẫn HS cách vừa quan sát

vừa vẽ hình

- Nếu còn thời gian GV cho HS đổi

tiêu bản của nhóm này cho nhóm khác

để có thể quan sát và vẽ đợc cả 2 tiêu

bản

+ Vẽ tế bào quan sát đợc :

- Chọn vị trí tế bào tế bào đẹp, rõ ràng

- Vẽ tế bào biểu bì vẩy hành

- Vẽ tế bào thịt quả cà chua chín

-> Nhận xét hình dạng tế bào thực vật :

- HS quan sát tranh đối chiếu với hình

vẽ của nhóm mình, phân biệt váchngăn tế bào

- HS vẽ hình vào vở

- Hs nhận xét hình dạng tế bào thựcvật : có hình đa giác xếp sát nhau,

3 - Củng cố

- HS tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính, kết quả

- GV đánh giá chung buổi thực hành (về ý thức, kết quả),

- Yêu cầu HS lau kính, thu rọn đồ dùng thực hành xếp lại vào hộp và vệ sinhlớp học

Trang 15

Ngày soạn: 04/ 09/ 2011

Ngày dạy: 07/ 09/ 2011

Tiết 6 Bài 7

Cấu tạo tế bào thực vật

Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Kể tên các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật : Kể tên các thành phần chínhcủa tế bào thực vật ( vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào và nhân) ; Chứcnăng của các thành phần

- Nêu đợc khái niệm mô, kể tên đợc các loại mô chính của thực vật

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát hình vẽ, thu thập kiến thức

- Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật

- Kĩ năng nhận biết kiến thức

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích môn học

Chuẩn bị của Giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của GV: Tranh phóng to hình 7.1; 7.2; 7.3; 7.4 ; 7.5 SGK Bảng phụ

2 Chuẩn bị của HS: Su tầm tranh ảnh về tế bào thực vật

Phơng pháp dạy học

- Trực quan, phân tích, thảo luận nhóm Vấn đáp, thuyết trình

Tiến trình bài Học

1- Kiểm tra bài cũ

? Nêu các bớc làm tiêu bản hiển vi tế bào biểu bì vảy hành và cho biết hình dạngcủa tế bào vảy hành

- Kiểm tra hình vẽ tế bào vảy hành và tế bào thịt quả cà chua HS đã làm ở nhà

2- Bài học

Vào bài: Cho HS nhắc lại hình dạng của tế bào biểu bì vảy hành và tế bàothịt quả cà chua đã quan sát đợc hôm trớc GV dẫn dắt vào bài: có phải tất cả cáccơ quan của thực vật đều có cấu tạo giống tế bào vảy hành không hay nó còn cóhình dạng và kích thớc nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu:

Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng kích thớc của tế bào

Trang 16

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân

đọc thông tin SGK ở mục 1 Quan sát

sợi gai dài

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận

- HS quan sát hình 7.1; 7.2; 7.3 SGKtrang 23 đọc bảng / sgk/ 24 và trả lờicâu hỏi:

+ HS quan sát tranh đa ra nhận xét:

- Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau

- Kích thớc của tế bào khác nhau

Tiểu kết:

- Các cơ quan của thực vật đều đợc cấu tạo bằng tế bào

- Các tế bào có hình dạng và kích thớc khác nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào

- GV yêu cầu HS nghiên cứu độc lập

nội dung SGK trang 24.và sơ đồ cấu

rồi điền vào cột trả lời ở cột C.

- GV yêu cầu HS nhắc lại chức năng

của các thành phần cấu tạo tế bào thực

vật

- GV mở rộng: chú ý lục lạp trong chất

tế bào có chứa diệp lục làm cho hầu

hết lá cây có màu xanh và góp phần

vào quá trình quang hợp

+ Vẽ sơ đồ tế bào thực vật : Yêu cầu

có đủ các thành phần chính : vách tế

bào, màng sinh chất, chất tế bào và

- HS đọc thông tin SGk trang 24 Kếthợp quan sát hình 7.4 SGK trang 24

- HS xác định đợc các bộ phận của tếbào rồi ghi nhớ kiến thức

- 1-2 HS lên bảng chỉ tranh: chỉ rõ vị trícác thành phần chính của tế bào thựcvật

- HS khác nghe và bổ sung

Trang 17

1 Vách tế bào a/ bao bọc ngoài tế bào chất 1 - d

2 Màng sinh chất b/ tham gia quang hợp 2 - a

3 Chất tế bào c/ điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào 3 - e

4 Nhân d/ làm cho tế bào có hình dạng nhất định 4 - c

e/ chứa các bào quan

Hoạt động 3: Tìm hiểu mô

- GV treo tranh các loại mô yêu cầu

HS quan sát và đa câu hỏi:

(H7.5/sgk/25)

Yêu cầu: Nhận xét cấu tạo hình dạng

các tế bào của cùng 1 loại mô, của các

- GV bổ sung thêm vào kết luận của

HS: chức năng của các tế bào trong 1

mô nhất là mô phân sinh làm cho các

- Khái niệm mô: Mô là nhóm tế bào cóhình dạng, cấu tạo giống nhau, cùngthực hiện một chức năng riêng

+ HS kể đợc các loại mô: Mô phân sinhngọn, mô mềm, mô nâng đỡ

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2,3 cuối bài

- HS giải ô chữ nhanh, đúng, GV đánh giá điểm

Hàng ngang số 1: thực vật

Trang 18

Hàng ngang số 2: Nhân tế bào

Hàng ngang số 3: Không bào

Hàng ngang số 4: Màng sinh chất

Hàng ngang số 5: Chất tế bào

Ô chữ hàng dọc: Tế bào.

4 Hớng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh (lớp dới)

- Làm bài tập trong vở Luyện tập Sinh học 6

Ngày soạn: 07/ 09/ 2011

Ngày dạy: 10/ 09/ 2011

Tiết 7 Bài 8:

Sự lớn lên và phân chia của tế bào

Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Nêu sơ lợc sự lớn lên và phân chia tế bào, ý nghĩa của nó đối với sự lớn lên củathực vật

+ Sự lớn lên của tế bào: Đặc điểm, điều kiện để tế bào lớn lên

+ Sự phân chia: Các thành phần than gia, quá trình phân chia, kết quả phân chia.+ ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát hình vẽ, tìm tòi kiến thức

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức yêu thích môn học

Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của GV: Tranh phóng to hình 8.1; 8.2 SGK trang 27

2 Chuẩn bị của HS: Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh

Phơng pháp Dạy học

- Trực quan, phân tích, thảo luận nhóm

- Vấn đáp, thuyết trình

Tiến trình bài học

1 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày các thành phần chính của tế bào thực vật và chức năng của chúngtrên sơ đồ câm: Cấu tạo của tế bào thực vật

2 Bài học

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào

- GV treo tranh : Sơ đồ sự lớn lên của

tế bào yêu cầu HS:

+ Hoạt động theo nhóm

+ Nghiên cứu SGK

+ Trả lời 2 câu hỏi lệnh  SGK trang 27

- HS đọc thông tin mục  kết hợp hợpquan sát hình 8.1 SGK trang 27

- Trao đổi nhóm, thảo luận ghi lại ýkiến sau khi đã thống nhất ra giấy

- Sự lớn lên của tế bào: +Đặc điểm:

Trang 19

- GV: từ những ý kiến HS đã thảo luận

trong nhóm yêu cầu HS trả lời tóm tắt

2 câu hỏi trên Gọi bổ sung và rút ra

kết luận

tăng về kích thớc

+ Điều kiện để tế bào lớn lên: Có sựtrao đổi chất

- Từ gợi ý của GV học sinh phải thấy

đợc vách tế bào lớn lên, chất tế bàonhiều lên, không bào to ra

- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung

Tiểu kết:

+ Sự lớn lên của tế bào:

- Đặc điểm: Tăng về kích thớc

- Điều kiện để tế bào lớn lên: Có sự trao đổi chất

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân chia của tế bào

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK theo

nhóm

- GV viết sơ đồ trình bày mối quan hệ

giữa sự lớn lên và phân chia của tế bào

- Tế bào non lớn dần thành tế bào trởng

thành phân chia thành tế bào non mới

- GV: yêu cầu thảo luận nhóm theo 3

câu hỏi ở mục 

- GV gợi ý: sự lớn lên của các cơ quan

- GV đa ra câu hỏi: Sự lớn lên và phân

chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với

- HS thảo luận và thống nhất ý kiến

- Sự phân chia:

+ Các thành phần tham gia+ Quá trình phân chia: SGK trang 28+ Kết quả: Từ một tế bào thành 2 tếbào con

+ Tế bào ở mô phân sinh có khả năngphân chia

+ Các cơ quan của thực vật lớn lên nhờ

tế bào phân chia

- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung

- HS phải nêu đợc: sự lớn lên và phânchia của tế bào giúp thực vật lớn lên( sinh trởng và phát triển)

Tiểu kết: + Sự phân chia:

- Các thành phần tham gia

- Quá trình phân chia : SGK/ 28

Trang 20

- Kết quả: Từ một tế bào thành 2 tế bào con.

+ ý nghĩa: Tế bào lớn lên và phân chia: Tăng số lợng và kích thớc

tế bào giúp cây sinh trởng và phát triển

3 Củng cố

- HS làm bài tập trắc nghiệm:

Hãy khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng nhất:

Bài tập 1: Các tế bào ở mô nào có khả năng phân chia trong các mô sau:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Làm bài tập trong Sách Luyện tập

- Nghiên cứu trớc Bài 9

- Chuẩn bị một số cây nhổ cả rễ rửa sạch nh: Cây rau cải, cây cam nhỏ,cây nhãn nhỏ, cây rau dền, cây hành, cây cỏ

- Biết đợc cơ quan rễ: là cơ quan sinh dỡng và vai trò của rễ đối với cây

- Học sinh phân biệt đợc 2 loại rễ chính rễ cọc và rễ chùm

- Nêu đợc vị trí mọc của các rễ, kích thớc và ví dụ

- Trình bày đợc các miền của rễ, vị trí và chức năng của từng miền

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát so sánh trên mẫu vật thật, và quan sát trên tranh

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của GV: Một số câu có rễ: cây rau cải, cây nhãn, cây rau dền, câyhành

Tranh phóng to hình 9.1; 9.2; 9.3 SGK trang 29

Miếng bìa ghi sẵn các miền của rễ, các chức năng của rễ, phiếu học tậpmẫu

Trang 21

1 câu 0,5

2 câu0,75

2 Hình dạng kích

thớc của tế bào thực

vật

1 câu 0,5

1 câu

0, 5

3 Cấu tạo tế bào

1 câu0,25

1,75 9 câu7,25 2 câu 1 15 câu10

Đề bài:

Câu 1: (1 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời đúng:

1 Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là: thực vật

A vách tế bào, màng sinh chất

B tế bào chất, nhân, lục lạp, màng sinh chất, không bào, vách tế bào

C nhân, tề bào chất

D vách tế bào, không bào, lục lạp

3 Mô là:

Trang 22

A nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau cùng thực hiện một chức năng riêng.

B nhóm tế bào khác nhau về hình dạng và chức năng

C nhóm tế bào khác nhau về hình dạng và cấu tạo

D nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, thực hiện những chức năng khác nhau

4 Sự lớn lên và sự phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật:

A Tăng số lợng và kích thớc tế bào

B Từ một tế bào thành 2 tế bào con

C Tăng lên về kích thớc

D Tăng số lợng và kích thớc tế bào, giúp cây sinh trởng và phát triển

Câu 2: (2 điểm) Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống:

“ Quá trình phân bào: Đầu tiên từ 1 nhân hình thành , tách xanhau Sau đó chất tế bào đợc , vách tế bào hình thành tế bào

cũ thành tế bào con”

Câu 3 (7 điểm) Đánh dấu (x) vào ô thích hợp:

1 Chỉ có tế bào ở các mô phân sinh mới có khả năng phân

chia liên tục

2 Nhờ quá trình trao đổi chất mà tế bào lớn dần lên

3 Quá trình phân chia của tế bào lần lợt là: (1) Phân chia

chất tế bào; (2) Phân chia nhân; (3) Hình thành vách ngăn

4 Quá trình phân chia của tế bào lần lợt là: (1) Phân chia

nhân; (2) Phân chia chất tế bào; (3) Hình thành vách ngăn

5 Để quan sát tế bào thực vật nh: tế bào vảy hành, tế bào

thịt qủa cà chua chín ta dùng kính lúp

6 Nhân tế bào có cấu tạo phức tạp, có chức năng điều

khiển mọi hoạt động sống của tế bào

7 Hình dạng và kích thớc của các tế bào thực vật đều

giống nhau

2 Bài học

Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại rễ

+ Vấn đề 1: Tìm hiểu các loại rễ và

phân loại rễ

- GV yêu cầu HS kẻ phiếu học tập vào

vở hoạt động theo nhóm

- Yêu cầu HS chia rễ cây thành 2

nhóm, hoàn thành bài tập 1 trong phiếu

- Kiểm tra quan sát thật kĩ tìm những

rễ của những cây giống nhau đặt vào 1nhóm

- Trao đổi trong nhóm, thống nhất ýkiến ghi vào phiếu học tập ở Bài tập1

Trang 23

- GV hớng dẫn chữa bài.

- GV tiếp tục yêu cầu HS làm bài tập 2,

đồng thời GV treo tranh câm hình 9.1

SGK trang 29 để HS quan sát

- GV chữa bài tập 2, sau khi nghe phần

phát biểu và bổ sung của các nhóm,

GV chọn 1 nhóm hoàn thành phiếu tốt

nhất nhắc lại cho cả lớp cùng nghe

- GV cho các nhóm đối chiếu các đặc

điểm của rễ với tên cây trong nhóm A,

B của bài tập 1 đã phù hợp cha, nếu

ch-a thì chuyển các cây củch-a nhóm cho

đúng

- GV gợi ý bài tập 3 dựa vào đặc điểm

rễ có thể gọi tên rễ

- Nếu HS gọi nhóm A là rễ thẳng thì

GV chỉnh lại là rễ cọc

? Đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm?

- GV yêu cầu HS làm nhanh bài tập  số

2 SGK trang 29

+ Vấn đề 2: Nhận biết các loại rễ cọc

và rễ chùm qua tranh, mẫu

- GV cho HS cả lớp xem rễ cây rau dền

và cây nhãn trả lời 2 câu hỏi

- GV cho HS theo dõi Phiếu chuẩn

kiến thức, yêu cầu sửa chỗ sai

- GV đánh giá điểm cho nhóm làm tốt

Bài tập 2: HS quan sát kĩ rễ của các cây

ở nhóm A chú ý kích thớc các rễ, cácmọc trong đất, kết hợp với tranh (có rễ

to, nhiều rễ nhỏ), ghi vào phiếu tơng tựvới rễ cây nhóm B

- HS đại diện của 1 nhóm trình bày, cácnhóm khác nghe và nhận xét, bổ sung

- HS đối chiếu với kết quả đúng để sửachữa nếu cần

- HS làm bài tập 3 từng nhóm trìnhbày, các nhóm khác nhận xét, thốngnhất tên rễ cây ở 2 nhóm là Rễ cọc và

Rễ chùm

- HS nhìn vào phiếu đã chữa của nhóm

đọc to kết quả cho cả lớp cùng nghe

- HS chọn nhanh và 1- 2 em trả lời, các

em khác nhận xét, bổ sung

- HS hoạt động cá nhân quan sát rễ câycủa GV kết hợp với hình 9.2 SGK trang

30, trả lời 2 câu hỏi ở dới hình

- HS tự đánh giá câu trả lời của mình.Quan sát phiếu chuẩn kiến thức để sửachữa nếu cần

- Cây rau cải, cây mít, cây đậu

- Có một rễ cái to khoẻ đâmthẳng, nhiều rễ con mọc xiên,

từ rễ con mọc nhiều rễ nhỏhơn

- Rễ cọc

- Cây hành, cỏ dại, ngô

- Gồm nhiều rễ to dài gầnbằng nhau, mọc toả từ gốcthân thành chùm

- Rễ chùm

Hoạt động 2: Tìm hiểu các miền của rễ

- GV: cho tự HS đọc thông tin SGK

trang 30

+ Vấn đề 1: Xác định các miền của rễ

- GV treo tranh câm các miền của rễ

đặt các miếng bìa ghi sẵn các miền của

rễ trên bàn, HS chọn và gắn vào tranh

- HS làm việc độc lập: đọc nội dungtrong khung kết hợp với quan sát tranh

Trang 24

? Rễ có mấy miền? Kể tên các miền?

+ Vấn đề 2: Tìm hiểu chức năng các

miền của rễ

? Chức năng chính của các miền của

Khoanh tròn vào đầu câu đúng:

Trong các miền sau đây của rễ, miền nào có chức năng dẫn truyền?

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

- Làm bài tập trong sách Luyện tập Sinh học 6

- Đọc mục “Em có biết”

- Đọc trớc Bài 10

Ngày soạn:14/ 09/ 2011

Ngày dạy: 17/ 09/2011

Trang 25

Tiết: 9 Bài 10:

Cấu tạo miền hút của rễ

Mục tiêu

1 Kiến thức

- Trình bày đợc cấu tạo miền hút của rễ

- Phân biệt các thành phần cấu tạo miền hút dựa vào vị trí, cấu tạo và chức năngchính của từng bộ phận

- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của GV: Tranh phóng to hình 10.1; 10.2; 7.4 SGK, bảng phụ

2 Chuẩn bị của HS : Ôn lại kiến thức về cấu tạo, chức năng các miền của rễ

Phơng pháp dạy học

- Vấn đáp, thuyết trình, trực quan , phân tích, so sánh

- Thảo luận, hợp tác nhóm nhỏ

Tiến trình bài học

1 Kiểm tra bài cũ

1 Kể tên 5 cây có rễ cọc và 5 cây có rễ chùm Nêu đặc điểm phân biệt 2 loại rễ

2 Ghép các số sau với các chữ cái tơng ứng để đợc kiến thức đúng về chứcnăng của các miền của rễ

Các miền của rễ Trả lời Chức năng chính của từng miền

3 - c Hấp thụ nớc và muối khoáng

4 Miền chóp rễ 4 - d Làm cho rễ dài ra

2 Bài học

VB: Tại sao miền hút lại quan trọng nhất? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo miền hút của rễ

bổ sung

- HS lên bảng điền tiếp vào sơ đồ của

Trang 26

- GV yêu cầu HS quan sát lại hình 10.2

trên bảng trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:

? Vì sao mỗi lông hút là 1 tế bào?

- GV nhận xét và cho điểm HS trả lời

đúng

GV, HS khác bổ sung

- HS đọc nội dung ở cột 2 của bảng

“Cấu tạo chức năng của miền hút”, ghinhớ nội dung chi tiết cấu tạo của biểubì, thịt vỏ, mạch rây, mạch gỗ, ruột

- 1 HS đọc lại nội dung trên để cả lớpcùng nghe

- HS chú ý cấu tạo của lông hút cóvách tế bào, màng tế bào để trả lờilông hút là 1 tế bào

Tiểu kết:

- Miền hút của rễ gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa

+ Vỏ cấu tạo gồm biểu bì và thịt vỏ

+ Trụ giữa gồm bó mạch (có 2 loại bó mạch là mạch rây và mạch gỗ) và ruột

Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của miền hút

- GV ch HS nghiên cứu SGk trang 32

bảng “Cấu tạo và chức năng của miền

hút”, quan sát hình 7.4

- Cho HS thảo luận theo 3 vấn đề:

? Cấu tạo miền hút phù hợp với chức

năng thể hiện nh thế nào?

? Lông hút có tồn tại mãi không?

? Tìm sự giống nhau và khác nhau giữa

tế bào thực vật với tế bào lông hút

- GV gợi ý: Tế bào lông hút có không

bào lớn, kéo dài để tìm nguồn thức ăn

- GV nghe, nhận xét phần trả lời của

HS, đánh giá điểm để động viên những

nhóm hoạt động tốt

? Trên thực tế bộ rễ thờng ăn sâu, lan

rộng, nhiều rễ con, hãy giải thích

GV gợi ý hoặc cung cấp thông tin:

Khi cây càng lớn, nhu cầu nớc và

muối khoáng càng tăng cao, vì thế bộ

rễ thờng ăn sâu, lan rộng , số rễ con

nhiều để cây có thể lấy đủ nớc và muối

- HS đọc cột 3 trong bảng kết hợp vớihình vẽ 10.1 và cột 2 để ghi nhớnộidung

- Thảo luận đa ra đợc ý kiến+ Phù hợp cấu tạo chức năng biểu bì:các tế bào xếp sát nhau, bảo vệ Lônghút là tế bào biểu bì kéo dài

+ Lông hút không tồn tại mãi, già sẽrụng

HS nêu đợc điểm giống và khác nhau:+ Giống: - Đều là những đơn vị cấu tạonên cơ thể thực vật.Cấu tạo gồm: vách

tế bào, màng sinh chất, chất tế bào,nhân và không bào

- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung

- HS dựa vào cấu tạo miền hút, chứcnăng của lông hút trả lời

Trang 27

khoáng, nhất là khi môi trờng khô hạn.

1/ Miền hút là phần quan trọng nhất của rễ vì:

A vì miền hút nằm ở phần trởng thành của rễ

B vì miền hút giúp cho rễ tạo ra nhiều rễ con

C vì miền hút đảm nhiệm việc lấy nớc và muối khoáng hòa tan

D vì miền hút nằm dới đất nên giữ chặt rễ vào đất

2/ Cấu tạo lát cắt ngang của rễ gồm mấy phần?

A Phần ngoài là vỏ, phần trong là trụ giữa

B Phần ngoài là trụ giữa., phần trong là vỏ

C Phần ngoài là lông hút, phần trong là ruột

4 Hớng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Làm bài tập trong vở Luyện tập

+ Chuẩn bị Bài tập / SGK/ 33,34 theo nhóm tổ

Ngày soạn: 18/ 09/ 2011

Ngày dạy: 21/ 09/ 2011

Tiết 10 Bài 11 (Tiết 1)

Sự hút nớc và muối khoáng của rễ

Trang 28

Mục tiêu Bài học

- Giáo dục lòng yêu thích môn học

- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của GV: tranh hình 11.1; 11.2 SGK Bảng phụ

2 Chuẩn bị của HS: Kết quả của các mẫu thí nghiệm ở nhà

Phơng pháp dạy học

- Trực quan, vấn đáp, thuyết trình

- Tiến hành, phân tích , báo cáo kết quả trí nghiệm

- Thảo luận, hợp tác trong nhóm

Tiến trình bài Học

1 Kiểm tra bài cũ

Điền các từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống để đợc kiến thức đúng về cấu tạo vàchức năng của miền hút

Cấu tạo miền hút gồm hai phần chính:

Vỏ gồm (1) có nhiều (2)

Lông hút là tế bào biểu bì kéo dài có chức năng hút (3) và (4) hòa tan.Phía trong là (5) có chức năng chuyển các chất từ lông hút vào (6) Trụ giữa gồm các mạch (7) và mạch (8) có chức năng (9) các chất.(10) chứa chất dự trữ

- Kiểm tra kết quả bài tập của HS đã làm ở nhà

2 Bài học

Mở bài : Rễ cây không những giúp cây bám chặt vào đất mà còn giúp câyhút nớc và muối khoáng hoà tan từ đất

Vậy cây cần nớc và muối khoáng nh thế nào?

Rễ cây hút nớc và muối khoáng nh thế nào?

Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu nớc của cây

+ Thí nghiệm 1:

- GV cho HS nghiên cứu SGK, thảo

luận theo 2 câu hỏi mục  thứ nhất

- GV bao quát lớp, nhắc nhở các nhóm,

hớng dẫn động viên nhóm HS yếu

- Sau khi HS đã trình bày kết quả, GV

thông báo kết quả của nhóm nếu cần

- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến,ghi lại nội dung cần đạt đợc: đó là câycần nớc nh thế nào và dự đoán câychậu B sẽ héo dần vì thiếu nớc

- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung

- Các nhóm báo cáo đa ra nhận xét

Trang 29

- Vì sao cung cấp đủ nớc, đúng lúc,

cây sẽ sinh trởng tốt, cho năng suất

cao ?

Gv cuang cấp thêm : ở giai đoạn sinh

trởng mạch của cây nh đâm chồi, đẻ

nhánh, lúc cây chủân bị ra hoa đòi hỏi

nhiều nớc

Khi quả già, cây cần rất ít nớc

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

chung về khối lợng rau quả sau khiphơi khô là bị giảm

- HS đọc mục  SGK trang 35, thảoluận theo 2 câu hỏi ở mục  thứ 2 SGktrang 35, đa ra ý kiến thống nhất

- HS đa đợc ý kiến: nớc cần cho cây,từng loại cây, từng giai đoạn cây cần l-ợng nớc khác nhau

- HS nêu đợc : Mỗi giai đoạn phát triểncủa cây có nhu cầu nớc khác nhau.đápứng đợc nhu cầu nớc của cây cây sẽcho năng suất tốt

- HS trình bày ý kiến, các HS khácnhận xét, bổ sung

Tiểu kết:

- Nớc rất cần cho cây

- Lợng nớc nhiều hay ít phụ thuộc vào từng loại cây, các giai đoạn sống, các bộphận khác nhau của cây

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu muối khoáng của cây

- 1 hoặc 2 HS trình bày thí nghiệm

- HS đọc mục  trả lời câu hỏi, ghi vàovở

- 1 vài HS đọc lại câu trả lời

Tiểu kết:

- Rễ cây chỉ hấp thụ muối khoáng hoà tan trong đất

- Cây cần 3 loại muối khoáng chính là: đạm, lân, kali

3 Củng cố

Bài tập: Chọn câu trả lời đúng:

Miền hút là phần quan trọng nhất của rễ vì:

A cấu tạo gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa

B có mạch gỗ và mạch rây vận chuyển các chất

C có nhiều lông hút có chức năng hút nớc và muối khoáng hòa tan

Trang 30

D có ruột chứa chất dự trữ.

4 Hớng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Làm bài tập trong sách Luyện tập

- Xem lại bài “Cấu tạo miền hút của rễ”

Ngày soạn: 21/ 09/ 2011

Ngày dạy: 24/ 09/ 2011

Tiết 11 Bài 11 ( tiết 2)

sự hút nớc và muối khoáng của rễ

(tiếp theo)

Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Trình bày đợc vai trò của lông hút, cơ chế hút nớc và chất khoáng

- Nêu đợc đờng đi của nớc và muối khoáng : Lông hút -> vỏ -> mạch gỗ -> các

bộ phận của cây

- Trình bày đợc các yếu tố ảnh hởng đến quá trình hút nớc và muối khoáng

- Nêu đợc các ứng dụng thực tiễn có liên quan đến rễ cây

- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trờng

Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của GV: Tranh phóng to hình 10.1; 11.2 SGK

2 Chuẩn bị của học sinh : Vở luyện tập

Phơng pháp dạy học

- Quan sát, thảo luận nhóm

- Vấn đáp, thuyết trình

Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra bài cũ

Tìm các từ và cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

- Tất cả các cây đều cần ………

- Cây không chỉ cần nớc mà còn cần các loại ………,trong đócần nhiều: muối ……… , muối………, muối…………

- Nhu cầu cần nớc và muối khoáng là ……… đối với

, các giai đoạn khác nhau trong chu kì sống

………

2 Bài học

VB: GV cho HS nhắc lại phần kết luận cuối bài của tiết 1 rồi vào bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu con đờng rễ cây hút nớc và muối khoáng

- GV cho HS nghiên cứu SGK làm bài - HS quan sát kĩ hình 11.2 chú ý đờng

Trang 31

tập mục  SGK trang 37.

- GV viết nhanh 2 bài tập lên bảng,

treo tranh phóng to hình 11.2 SGK

- Sau khi HS đã điền và nhận xét, GV

hoàn thiện để HS nào cha đúng thì sửa

- Gọi HS đọc bài tập đã chữa đúng lên

bảng

- GV củng cố bằng cách chỉ lại trên

tranh để HS theo dõi

- GV cho HS nghiên cứu SGK trả lời 

câu hỏi:

? Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm

nhiệm vụ hút nớc và muối khoáng hoà

tan?

? Tại sao sự hút nớc và muối khoáng

của rễ không thể tách rời nhau?

- GV có thể gọi đối tợng HS trung bình

trớc nếu trả lời đợc GV khen, đánh giá

điểm

đi của  màu đỏ và đọc phần chú thích

- HS chọn từ điền vào chỗ trống sau đó

đọc lại cả câu xem đã phù hợp cha

- 1 HS lên chữa bài tập trên bảng  cảlớp theo dõi để nhận xét

- HS đọc mục  SGK kết hợp với bàitập trớc trả lời đợc 2 ý:

+ Lông hút là bộ phận chủ yếu của rễhút nớc và muối khoáng hoà tan

+ Vì rễ cây chỉ hút đợc muối khoángnhờ hoà tan trong nớc

Tiểu kết:

- Rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tan nhờ lông hút

- Đờng đi của nớc và muối khoáng hòa tan:

Lông hút -> vỏ -> mạch gỗ -> các bộ phận khác của cây( rễ, thân, lá)

Hoạt động 2: Tìm hiểu những điều kiện bên ngoài

ảnh hởng tới sự hút nớc và muối khoáng của cây

- GV thông báo những điều kiện ảnh

h-ởng tới sự hút nớc và muối khoáng của

cây: Đất trồng, thời tiết, khí hậu

a- Các loại đất trồng khác nhau

- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK  trả lời

câu hỏi: Đất trồng đã ảnh hởng tới sự

hút nớc và muối khoáng nh thế nào?

VD cụ thể?

- Em hãy cho biết địa phơng em( Hải

Phòng, Hà Nội, ) có đất trồng thuộc

loại nào?

b- Thời tiết khí hậu

- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu

SGK Trả lời câu hỏi thời tiết, khí hậu

+ Đất đỏ bazan: Nớc và muối khoángnhiều  sự hút của rễ thuận lợi

- Đất phù sa

- HS đọc thông tin  SGK tr.38 trao đổinhanh trong nhóm về ảnh hởng củabăng giá, khi ngập úng lâu ngày sự hút

Trang 32

muối khoáng của cây?

- GV gợi ý: khi nhiệt độ xuống dới 0oC

nớc đóng băng, muối khoáng không

hoà tan, rễ cây không hút đợc

* Liên hệ giáo dục ý thức bảo vệ môi

- Nếu đúng GV đánh giá cho điểm

nớc và muối khoáng bị ngừng hay mất

- 1 đến 2 HS trả lời  HS khác nhận xét

bổ xung

- HS đa ra các điều kiện ảnh hởng tới

sự hút nớc và muối khoáng cũng là kếtluận của mục này

Tiểu kết:

- Đất trồng, thời tiết, khí hậu ảnh hởng tới sự hút nớc và muối khoáng của cây

3 Củng cố

- HS trả lời câu hỏi 1SGK

- Hãy xác định những câu dẫn dới đây là đúng hay sai rồi ghi vào chỗtrống

1 Rễ cây hút nớc và muối khoáng hòa tan nhờ lông hút

2 Rễ của tất cả các cây đều có lông hút

3 Các yếu tố thời tiết, khí hậu, các loại đất không ảnh hởng đến

sự hút nớc và muối khoáng của cây

4 Miền sinh trởng của rễ có chức năng hút nớc và muối khoáng

nuôi cây

4 Hớng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi 2, 3 SGK trang 39

- Làm bài tập trong vở Luyện tập

- Đọc mục “Em có biết”

- Đọc trớc Bài 12 Biến dạng của rễ

- Chuẩn bị mẫu theo nhóm: củ sắn, củ cà rốt, cành trầu không, vạn niênthanh, cây tầm gửi (nếu có), dây tơ hồng, tranh các loại cây: bụt mọc, câymắm, cây đớc (có nhiều rễ trên mặt đất)

Trang 33

Ngày soạn: 25/ 09/ 2011

Ngày dạy: 28/ 09/ 2011

Tiết 13 Bài 12:

Thực hành : Biến dạng của rễ

Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Học sinh phân biệt đợc 4 loại rễ biến dạng và chức năng của chúng :

+ Nêu các loại rễ biến dạng : rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút

+ Phân biệt các loại rễ biến dạng dựa vào : Vị trí, đặc điểm và chức năng

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích trên tranh và mẫu vật thật

- Kĩ năng thảo luận và hợp tác nhóm nhỏ

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của GV: Kẻ sẵn bảng đặc điểm các loại rễ biến dạng SGK trang 40

Tranh, mẫu một số loại rễ đặc biệt

2 Chuẩn bị của HS: Mỗi nhóm chuẩn bị; củ sắn, củ cà rốt, cành trầu không,tranh cây bần, cây bụt mọc và kẻ bảng trang 40 vào vở

Phơng pháp Dạy học

- Thực hành, trực quan

- Quan sát, phân tích, so sánh trên mẫu vật

- Thảo luận, hợp tác trong nhóm

Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra bài cũ

Bài tập: Tìm các từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện cáccâu sau:

- Rễ cây hút ……… và ……… hoà tan chủ yếu nhờ ………

- Nớc và muối khoáng trong đất đợc ………… hấp thụ chuyển qua …………tới ………… đi lên các bộ phận của cây

- Các yếu tố bên ngoài nh ………., khí hậu, ……… có ảnh hởng tới sự hút nớc và muối khoáng của cây

Cần cung cấp đủ ……… và ……… cây trồng mới sinh trởng và pháttriển tốt

2 Bài học

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hình thái của rễ biến dạng

Trang 34

- GV yêu cầu HS hoạt động theo

nhóm Đặt mẫu lên bàn quan sát, phân

chia rễ thành nhóm

- GV chiếu các hình ảnh, t liệu về một

số loại cây có rễ biến dạng:

GV yêu cầu HS hoàn thiện Bảng

SGK/40

- GV gợi ý: có thể xem rễ đó ở dới đất,

trên mặt đất, hay trên cây,

- GV hớng dẫn, hỗ trợ nhóm yếu

- GV giới thiệu thêm môi trờng sống

của cây bần, mắm, cây bụt mọc là ở

nơi ngập mặn, hay gần ao, hồ

- GV không chữa nội dung đúng hay

sai chỉ nhận xét hoạt động của các

nhóm, HS sẽ tự sửa ở mục sau

- HS trong nhóm đặt tất cả mẫu vàtranh lên bàn, cùng quan sát, phân loại:

- HS tiếp tục quan sát và phân chia:

- Dựa vào hình thái, màu sắc và cáchmọc để phân chia rễ vào từng nhómnhỏ

- HS có thể phân chia: rễ dới mặt đất,

rễ mọc trên thân cây hay rễ bám vào ờng, rễ mọc ngợc lên mặt đất

t Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân

- GV chiếu nội dung bảng mẫu để HS

tự sửa lỗi (nếu có)

- Tiếp tục cho HS làm nhanh bài tập

SGK trang 41

- GV đa một số câu hỏi củng cố bài

? Có mấy loại rễ biến dạng?

? Chức năng của rễ biến dạng đối với

cây là gì?

- GV có thể cho HS tự kiểm tra nhau

bằng cách gọi 2 HS đứng lên, 1 HS hỏi

và 1 HS trả lời nhanh

- Thay nhau trả lời, nếu trả lời đúng

nhiều thì GV đánh giá điểm

- HS hoàn thành bảng trang 40 ở vở

- HS so sánh với phần nội dung ở mục

1 để sửa chữa những chỗ cha đúng vềcác loại rễ, tên cây

- 1 đến 2 HS đọc kết quả của mình, HSkhác bổ sung

- 1 HS đọc luôn phần trả lời, HS khácnhận xét, bổ sung (nếu cần)

Tiểu kết: Nội dung Bảng/ 40SGK

1 Rễ củ Cây cả củ

Cây cà rốt

Rễ phình to Chứa chất dự trữ cho

cây khi ra hoa, tạoquả

2 Rễ móc Cây trầu

không, hồtiêu, vạnniên thanh

Rễ phụ mọc từ thân vàcành trên mặt đất, mócvào trụ bám

Bám vào trụ giúp câyleo lên

3 Rễ thở Cây bụt

mọc, câymắm , câybần

Sống trong điều kiệnthiếu không khí Rễmọc ngựơc lên trên mặt

đất

Giúp câu hô hấptrong không khí

Trang 35

4 Giác mút Cây tơ

hồng, câytầm gửi

Rễ biến đổi thành giácmút đâm vào thân hoặccành của cây khác

Lấy thức ăn từ câychủ

C Chứa chất dự trữ cho cây

D Giúp cây lấy thức ăn từ câychủ

a Củ cải

b Củ cà rốt

c Củ su hào

d Tơ hồnge.Trầukhông

f Tầm gửi

g Cây mắmh.Cây bụt mọc

* Học sinh làm vệ sinh phòng học

4 Hớng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Làm bài tập trong vở Luyện tập

- Su tầm cho bài sau một số loại cành cây: râm bụt, hoa hồng, rau đay,ngọn bí đỏ

Ngày soạn: 28/ 09/ 2011

Ngày dạy: 01/ 10/ 2011

Tiết 14

Chơng III- Thân

Bài 13: Cấu tạo ngoài của thân

Mục tiêu bài học

III Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra bài cũ

Trang 36

Điền các cụm từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câusau:

Một số loại rễ ……… làm các chức năng khác nhau của cây nh rễ

chứa chất dự trữ cho cây ding khi cây ra hoa tạo quả; rễ bám vào

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài của thân

lời câu hỏi SGK

- GV kiểm tra bằng cách gọi HS trình

bày trớc lớp

- GV gợi ý HS đặt 1 cành gần 1 cây

nhỏ để tìm đặc điểm giống nhau

- Câu hỏi thứ 5 có thể HS trả lời không

đúng, GV gợi ý: vị trí của chồi ở đâu

loại: chồi lá, chồi hoa

Chồi hoa, chồi lá nằm ở kẽ lá

- GV yêu cầu: HS hoạt động nhóm

- GV cho HS quan sát chồi lá (bí ngô)

chồi hoa (hoa hồng) , GV có thể tách

vảy nhỏ cho HS quan sát

- GV hỏi: Những vảy nhỏ tách ra đợc

là bộ phận nào của chồi hoa và chồi lá?

- GV treo tranh hình 13.2 SGK trang

- HS mang cành của mình đã quan sátlên trớc lớp chỉ các bộ phận của thân,

HS khác bổ sung

- HS tiếp tục trả lời câu hỏi, yêu cầunêu đợc:

+ Thân, cành đều có những bộ phậngiống nhau: đó là có chồi, lá

+ Chồi ngọn: đầu thân, chồi nách, náchlá

- HS nghiên cứu mục thông tin  SGktrang 43 ghi nhớ kiến thức về 2 loạichồi lá và chồi hoa

- HS quan sát thao tác và mẫu của GVkết hợp hình 13.2 SGK trang 43, ghinhớ kiến thức cấu tạo của chồi lá, chồihoa

- HS xác định đợc các vảy nhỏ mà GV

đã tách là mầm lá

- HS trao đổi nhóm trả lời 2 câu hỏiSGK

- Yêu cầu nêu đợc:

+ Giống nhau: có mầm lá bao bọc.+ Khác nhau: Trong chồi lá là mô phânsinh sẽ phát triển thành cành mang lá ;trong chồi hoa mô phân sinh ngọn làmầm hoa sẽ phát triển thành cànhmang hoa hoặc chồi hoa

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

Trang 37

khác nhận xét, bổ sung.

Tiểu kết:

- Ngọn thân và cành có chồi ngọn, dọc thân và cành có chồi nách Chồi náchgồm 2 loại; chồi hoa và chồi lá

Hoạt động 2: Phân biệt các loại thân

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân

- GV treo tranh hình 13.3 SGK trang

44, yêu cầu HS đặt mẫu tranh lên bàn,

hay phải leo, bám.)

- GV gọi 1 HS lên điền tiếp vào bảng

phụ đã chuẩn bị sẵn

- GV chữa ở bảng phụ để HS theo dõi

và sửa lỗi trong bảng của mình

? Có mấy loại thân? cho VD?

- HS quan sát tranh, mẫu đối chiếu vớitranh của GV để chia nhóm cây kếthợp với những gợi ý của GV rồi đọcthông tin  SGK trang 44 để hoànthành bảng trang 45 SGK

- HS làm vào vở Luyên tập sinh 6

- 1 HS lên điền vào bảng phụ Các SHcòn lại nhận xét, bổ sung

- HS trả lời và lấy đợc ví dụ cho mỗiloại thân

- Yêu cầu HS làm Bài tập 1 và 2 ở SGV:

Bài 1: Chọn từ thích hợp điền vào các chỗ trống trong các câu sau:

Có hai loại chồi nách: ……… phát triển thành cành mang lá, …… phát triển thành cành ………

Tuỳ theo cách mọc của thân mà chia làm 3 loại: Thân ……… ( thân….,thân ……., thân … ) ; thân … ( thân … , tua…… và thân ) …

Bài 2: Khoanh tròn vào các câu trả lời đúng

A Thân cây dừa, cây cau, cây cọ là cây thân cột

B Thân cây bạch đàn, cây gỗ lim, cây cà phê là cây thân gỗ

C Thân cây lúa, cây cải, cây ôỉ là cây thân cỏ

D Thân cây đậu ván, cây mớp, cây khổ qua là cây thân leo

4 Hớng dẫn học bài ở nhà

Trang 38

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Làm bài tập SGK/ 45

- Hoàn thành bài trong vở Luyện tập

- Đọc trớc và làm thí nghiệm rồi ghi lại kết quả ở bài 14

- Giáo dục lòng yêu thích thực vật, bảo vệ thực vật

Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của GV: Tranh phóng to hình 14.1; 13.1 ; Hình ảnh t liệu

2 Chuẩn bị của HS: Báo cáo kết quả thí nghiệm

? Kể tên các loại thân, đặc điểm của các loại thân Lấy ví dụ:

- Các nhóm báo cáo kết quả đã làm từ tuần trớc

3 Bài học

VB: Trong thực tế; khi trồng rau ngót, thỉnh thoảng ngời ta cắt ngangthân, làm nh vậy có tác dụng gì?

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự dài ra của thân

- GV cho HS báo cáo kết quả thí

nghệm

- GV ghi nhanh kết quả lên bảng

- GV cho HS thảo luận nhóm

- Gọi 1 HS trả lời, các HS khác nhận

xét, bổ sung

- Đối với câu hỏi * GV gợi ý: ở ngọn

cây có mô phân sinh ngọn, treo tranh

- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung

- Nhóm thảo luận theo 3 câu hỏi SGKtrang 46 đa ra đợc nhận xét:

- Cây bị bấm ngọn thấp hơn cây khôngbấm ngọn, thân dài ra do phần ngọn

- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung

Trang 39

14.1 GV giải thích thêm.

+ Khi bấm ngọn, cây không cao thêm

đợc, chất dinh dỡng tập trung cho chồi

lá và chồi hoa phát triển

+ Chỉ tỉa cành bị sâu, cành xấu với cây

lấy gỗ, sợi mà không bấm ngọn vì cần

thân, sợi dài

- Cho HS rút ra kết luận

- HS đọc thông tin  SGK trang 47 rồichú ý nghe GV giải thích ý nghĩa củabấm ngọn, tỉa cành

Tiểu kết:

- Thân dài ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn

Hoạt động 2: Giải thích những hiện tợng thực tế

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

- GV nghe phần trả lời, bổ sung của

các nhóm

? Những loại cây nào ngời ta thờng

bấm ngọn, những cây nào thì tỉa cành?

? Lợi ích của việc bấm ngọn, tỉa cành ?

- Sau khi học sinh trả lời xong GV hỏi:

Vậy hiện tợng cắt thân cây rau ngót ở

đầu giờ nêu ra nhằm mục đích gì?

? Ngời ta đã vận dụng kiến thức gì để

đa ra hai phơng pháp bấn ngọn và tỉa

cành ?

- GV nhận xét giời học, giải đáp thắc

mắc của HS

- Nhóm thảo luận 2 câu hỏi GSK trang

47 dựa trên phần giải thích của GV ởmục 1

- Yêu cầu đa ra đợc nhận xét: cây đậu,bông, cà phê là cây lấy quả, cần nhiềucành nên ngời ta cắt ngọn

- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung

- Tăng năng suất cây trồng, và tùy vàoloại cây mà có biện pháp bấn ngọn tỉacành vào những giai đoạn thích hợp

- Nhằm gíup cây ra nhiều chồi nách, ranhiều lá tăng năng suất

- Thân dài ra do sự phân chia tế bào ởmô phân sinh ngọn

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK Làm bài trong sách Luyện tập

- Ôn lại bài : “Cấu tạo miền hút của rễ” chú ý cấu tạo

Trang 40

- Đọc trớc Bài 15/ SGK / 49

Ngày soạn:05/ 10/ 2011

Ngày dạy: 08/ 10/ 2011

Tiết 16 Bài 15:

Cấu tạo trong của thân non

Mục tiêu Bài học

1 Kiến thức

- Trình bày đợc cấu tạo sơ cấp của thân non: gồm vỏ và trụ giữa

- Phân biệt đợc các bộ phận của thân non dựa trên vị trí, cấu tạo, chức năng

- Vẽ đợc sơ đồ cấu tạo của thân non

- So sánh với cấu tạo trong của thân non và của rễ (miền hút)

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ thực vật

Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của GV: Tranh phóng to hình 15.1; 10.1 SGK

Bảng phụ: “Cấu tạo trong thân non”

2 Chuẩn bị của HS: Ôn lại bài cấu tạo miền hút của rễ Vở Luyện tập Sinh học 6

1 Kiểm tra bài cũ

1/ Chọn đáp án đúng: Cây dài ra do bộ phận nào:

Ngày đăng: 29/05/2021, 09:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w