1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

GIAO AN MY THUAT 6 GIAM TAI

77 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 141,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Giaùo vieân : Moät soá hình minh hoïa veà boá cuïc, caùc böôùc minh hoaï baûng -Hoïc sinh : Duïng cuï veõ, xem tröôùc baøi SGK.... -Phöông phaùp : Tröïc quan, vaán ñaùp, luyeän taäp…….[r]

Trang 1

(TUAN 1)

Tiết 1

Bài 1 : Vẽ trang trí CHÉP HỌA TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC

I Mục tiêu bài học :

1KT: -HS nhận ra vẻ đẹp, đặc điểm của các họa tiết dân tộc miền xuôi và miền núi.

2KN: -HS vẽ đựơc một số họa tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích.

II Trọng tâm :

-Vẽ được họa tiết theo các bước.

III Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số hình vẽ họa tiết mẫu minh họa.

-Học sinh : Sưu tầm một số họa tiết, dụng cụ vẽ.

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……

?Những hình ảnh đó được gọi là gì?

GV củng cố trên phần trả lời của HS (ghi

?Cách sắp xếp của chúng thế nào ?

?Em hãy nhận xét về đường nét, màu sắc

được diễn tả như thế nào ?

?Tại sao các đường nét lại có sự khác

nhau ?

?Hiện nay chúng còn được sử dụng hay

không ở lĩnh vực nào?

GV củng cố

-Các hình ảnh giống hoa lá, chim muông,

lửa…

-Họa tiết được sắp xếp cân đối, hài hòa,

thường đối xứng qua trục ngang, dọc.

-Đường nét có cong, thẳng, uốn lượn, gấp

Trả lời

Trả lời

Ghi tựa bài 1

I.Quan sát nhận xét

- Họa tiết DT làcác hình hoa lá, chim muông…

-Thường kết hợp bởi các hình kỉ hà.

-Màu sắc rực rỡ hoặc trầm, êm.

-Sắp xếp hài hòa, cán đối hoặc đối xứng qua trục.

Trang 2

khúc Màu sắc đơn giản nhưng tạo cảm giác

khắc sâu khi nhìn Chủ yếu là hình kỉ hà, đơn

giản và có tính cách điệu cao.

-Đường nét khác nhau do bản sắc của mỗi

dân tộc có điều kiện, hòan cảnh sống, suy

nghĩ, tư duy khác nhau.

GD tư tưởng : Tuy có sự khác nhau về

đường nét hay màu sắc, nhưng chúng đều

mang giá trị nghệ thuật rất cao.

Liên hệ thực tế: Ngày nay chúng vẫn

được sử dụng trong các ngành may mặc, thời

trang, gốm sứ, xây dựng… chủ yếu trên gỗ ,

đá…

@HD xem hình minh họa SGK

HĐ 2: HD cách chép họa tiết trang trí

(10m)

@Mời 4 HS lên bảng vẽ thử họa tiết.

@Mời lớp nhận xét

?Các bạn vẽ có giống mẫu không ?

?Các bạn đã tiến hành như thế nào ?

GV củng cố

-Muốn vẽ nhanh, giống mẫu cần tiến

hành các bước :

+Quan sát, nhận xét,

+Vẽ phác khung hình, đường trục (hình

cân đối)

+Vẽ phác nét thẳng

+Vẽ chi tiết hòan thiện, tô màu.

@HD xem trực quan.

HĐ 3 : HD thực hành (18m)

-Chép một họa tiết trang trí ở SGK mà em

thích

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (3m)

-Chọn 1 số bài vẽ được hoặc chưa được

cho lớp nhận xét, GV củng cố.

HĐ 5 : HD về nhà (1m)

-Hoàn thành bài vẽ

-Đọc và trả lời câu hỏi bài 2 SGK

Vẽ thử

Thực hành

II.Cách chép:

+Quan sát, nhận xét, +Vẽ phác khung hình, đường trục

+Vẽ phác nét thẳng +Vẽ chi tiết hòan thiện, tô màu.

Thực hành:

-Chép một họa tiết trang trí

ở SGK mà em thích

Về nhà :

-Hoàn thành bài vẽ

-Đọc và trả lời câu hỏi bài 2 SGK Mỗi nhóm sưu tầm về các hiện vật MT thời kì cổ đại của Việt Nam

(TUAN 2)

Tiết 2

Trang 3

I Mục đích yêu cầu :

1KT: -HS củng cố thêm kiến thức về lịch sử VN thời kì cổ đại.

2KN: -HS hiểu thêm về giá trị thẩm mĩ của người Việt cổ thông qua các sản phẩm MT.

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Lịch sử MTVN, ĐDDH mĩ thuật 6.

-Học sinh : Tìm hiểu kiến thức SGK theo câu hỏi.

-Phương pháp : Diễn giảng , trực quan, vấn đáp……

III Tiến trình ;

-Oån định lớp.(1’)

-Nhận xét bài vẽ trước, kiểm tra dụng cụ học tập.(2’)

-Bài dạy (42’)

Giáo viên Học sinh Ghi bảng

Vào bài (1’) : VN cũng như cá nuớc có nền văn

minh sớm khác cũng có những thành tựu nhất định

về MT, chùng ta cùng tìm hiểu sơ lược về MTVN

thời kì cổ đại (ghi tựa).

HĐ 1 : Tìm hiểu vài nét về lịch sử (5’)

?Em biết gì về thời kì đồ đá ? Thời kì này còn

gọi là thời kì gì ?

?Thời kì đồ đồng còn gọi là thời kì gì ?

GV củng cố

-Thời kì đồ đá còn gọi là thời kì nguyên thủy,

gồm thời kì đồ đá cũ và đồ đá mới, với các hiện

vật phát hiện ở núi Đọ (Thanh Hóa – đồ đá cũ), và

nền văn hóa Bắc Sơn (miền núi phía bắc).

-Thời kì đồ đồng gồm bốn giai đọan kế tiếp

nhau : Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun và

Đông Sơn, văn hóa Đông sơn phát triển đạt đỉnh

cao, thời kì này cũng gọi là thời kì của các vua

Hùng

*Hai thời kì trên đã vẽ lên bức tranh về nền MT

VN cổ đại trải dài đến ngày nay.

HĐ 2 : Tìm hiểu về MT thời kì đồ đá (15’)

@Mời đọc SGK P.II

?Những hình vẽ thời kì đầu của con người mang

ý nghĩa gì ?

?hình vẽ mặt người hang Đồng Nội-Hòa Bình

có ý nghĩa gì không?

?Các viên đá cuội hình mặt người mang ý gì ?

GV củng cố trên phần trả lời của các nhóm.

-Hình vẽ thời kì đầu mang ý nghĩa thông tin cho

Trả lời

Thảo luận

N 1,2

N 3,4

N5,6

Trình bày

Ghi tựa bài 2

I.Vài nét bối cảnh LS:

Xem SGK tr.76.

II.Sơ lược MT cổ đại :

-Hình mặt người ở hang Đồng Nội đánh dấu giai đọan phát triển nền MTVN thời kì cổ đại – thời kì đồ đá mới – thời kì đầu của nền MTVN Với hoa văn hình học, chữ S được trang trí chủ yếu.

Trang 4

-Hình mặt người ở hang Đồng Nội đánh dấu

giai đọan phát triển nền MTVN thời kì cổ đại –

thời kì đồ đá mới – thời kì đầu của nền MTVN.

Hình mặt người chữ điền, lông mày rậm, miệng

rộng mang dậm chất nam giới, các khuôn mặt được

vẽ sừng như những nhân vật được hóa trang giống

vật tổ.

-Các viên đá cuội hình mặt người tìm thấy ở

Na-Ca –Thái Nguyên, nói đến sự phát triển của

MT cổ đại VN đạt đến trình độ nhất định về tạo

hình, thể hiện tâm trạng buồn vui rõ rệt Một số

công cụ khác bằng đá cũng có hình trang trí tìm

thấy ở Phú Thọ, Hòa Bình…Chủ yếu là hoa văn

hình học, chữ S

*Nhìn chung : Các vật dụng bằng đá được tìm

thấy đã thể hịên rõ sự tiến bộ, phát triển của nền

MT thời kì đồ đá

HĐ 3 : Tìm hiểu vài nét về MT đồ đồng (15’)

@Theo dõi SGK tiếp P.II.

?MT cổ đại tiến bộ vượt bậc do đâu ?

?Những hiện vật chất liệu bằng kim lọai được

tìm thấy có những gì ?

?Dựa vào đặc điểm nào mà ta có thể biết chúng

thuộc các thời kì nào ?

?MT thời kì Đông Sơn có gì tiêu biểu ?

?Em hãy mô tả mặt trống đồng Đông Sơn chạm

khắc hình ảnh gì ?

GV củng cố :

-MT cổ đại phát triển vượt bậc do sự phát hiện

ra chất liệu kim lọai đồng, sau là sắt.

-Các dụng cụ tìm thấy cũng được chạm khắc :

Rìu, dao găm, giáo, thạp, thố, mũi lao…

-Dựa vào trình độ đúc đồng, các nhà khảo cổ có

thể xác định được các vật dụng thuộc thời kì đồ

đồng Đồng Đậu, Phùng Nguyên, Gò Mun hay thời

Đông Sơn.

-MT thời Đông Sơn tiêu biểu là trống đồng

Đông Sơn (Thanh Hóa) bên bờ sông Mã, được phát

hiện vào năm 1924.

*Nghệ thuật chạm khắc đồng thời Đông Sơn đạt

Trả lời

-Các vật dụng bằng đá được tìm thấy đã thể hịên rõ sự tiến bộ, phát triển của nền MT thời

kì đồ đá.

Thời đồ đồng:

-MT cổ đại phát triển

do sự phát hiện ra chất liệu kim lọai đồng, sau là sắt.

-MT thời Đông Sơn tiêu biểu là trống đồng Đông Sơn, được phát hiện vào năm 1924 bên bờ sông Mã

(Thanh Hóa) SGK

tr.78

*Nghệ thuật chạm khắc đồng thời Đông Sơn đạt đến trình độ cao về đúc, chạm khắc đồng

Trang 5

đến trình độ cao về đúc, chạm khắc đồng Trên

mặt trống đồng Đông Sơn được trang trí những

vòng tròn đồng tâm bao lấy ngôi sao nhiều cánh ở

giữa, trên tang trống trang trí hoa văn hình học đan

xen hoa văn chữ S, cùng với họat động của con

người, chim thú rất nhuần nhuyễn và hợp lí Những

họat động của con người đều thống nhất với

chuyển động ngược chiều kim đồng hồ, vòng quay

tự nhiên.

*Kết luận : Đặc điểm quan trọng trong nghệ

thuật của thời kì đông Sơn là hình ảnh con người.

+Việt Nam thời kì cổ đại có một nền MT phát

triển liên tục mà đỉnh cao là nghệ thuật Đông Sơn.

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (5’)

?Thời kì đồ đá để lại dấu ấn gì ?

?Vì sao trống đồng Đông Sơn là đỉnh cao cho

MTVN thời kì cổ đại ?

GV củng cố trên phần trả lời của HS.

HĐ 5 : HD về nha (1’)ø

-Xem trước bài 3 SGK.

-Sưu tầm một số tranh các lọai.

Ghi

*Đặc điểm :

-Quan trọng trong nghệ thuật của thời kì Đông Sơn là hình ảnh con người.

-Việt Nam thời kì cổ đại có một nền MT phát triển liên tục mà đỉnh cao là nghệ thuật Đông Sơn.

Về nhà:

-Xem trước bài 3 SGK -Sưu tầm một số tranh các lọai.

(TUAN 3)

Tiết 3

I Mục tiêu bài học :

1KT: -HS hiểu những luật cơ bản của luật xa gần.

2KN: -HS biết vận dụng luật xa gần trong quan sát, nhận xét hình ảnh trong các bài vẽ theo mẫu, vẽ tranh

Trang 6

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số hình minh họa.

-Học sinh : Dụng cụ vẽ, xem trước bài SGK, sưu tầm tranh ảnh.

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập…….

@Cho HS xem trực quan

?Em hãy nhận xét hình quả bóng ở H1,2.

GV củng cố (ghi tựa)

HĐ 1 : HD HS quan sát, nhận xét (10’)

@HD xem hình SGK.

?Em hãy nhận xét các hàng cột trong ảnh 1.

?Vì sao lại có sự thay đổi như vậy ?

?Ngoài các hàng cột thay đổi còn có những gì

thay đổi nữa ?

GV củng cố

-Các hàng cột thấp dần so với hàng cột đầu.

-Đây là ảnh chụp mà có sự thay đổi, như vậy

khi nhìn hình ảnh ở vị trí gần thì hình cao, to,

rộng, rõ Ngược lại, ở vị trí xa thì hình nhỏ, hẹp,

mờ, thấp.

-Ngoài các hàng cột còn có đường ray xe lửa,

trần hầm đường ray, các mặt tường… Cũng thay

đổi tùy theo vị trí xa gần.

@Tóm lại : Vật cùng loại khi nhìn vật ở vị trí

gần thì hình cao, to, rộng, rõ Ngược lại, ở vị trí xa

thì hình nhỏ, hẹp, mờ, thấp Hay nói cách khác

mọi vật luôn thay đổi khi nhìn theo xa, gần.

?Vật nào dù ở vị trí xa hoặc gần đều không

thay đổi hình dáng ?

Củng cố : Quả bóng hay khối cầu dù nhìn ở vị

trí nào cũng khống thay đổi hình dáng Nhưng

thay đổi kích thước.

@HD xem hình SGK, xem trực quan.

HĐ 2 : Tìm hiểu những điểm cơ bản luật xa

gần (24’)

@HD xem hình 2,3 SGK.

-Trả lời

Trả lời

Ghi tựa bài 3

I Quan sát nhận xét :

-Vật cùng loại khi nhìn vật ở vị trí gần thì hình cao, to, rộng, rõ Ngược lại, ở vị trí xa thì hình nhỏ, hẹp, mờ, thấp Hay nói cách khác mọi vật luôn thay đổi khi nhìn theo xa, gần -Quả bóng hay khối cầu dù nhìn ở vị trí nào cũng khống thay đổi hình dáng.

II Đường tầm mắt, điểm tụ :

Đường tầm mắt :

-Đường nằm ngang

Trang 7

Đường tầm mắt :

?Hãy nhận xét hình giữa bầu trời và mặt đất

có gì đặc biệt ?

?Đường nằm ngang đó có phải là đường cố

định.

?Đường ngang đó được gọi là gì ?

?Vị trí của đường tầm mắt phụ thuộc vào

đâu ?

GV củng cố trên cơ sở nhóm trả lời.

-Có một đường nằm ngang phân chia giữa bầu

trời mặt đất.

-Đường nằm ngang đó không cố định, nó chỉ

là đường tưởng tượng, khi vẹ tranh cần trú ý để

điều chỉnh hình với vị trí ở gần hoặc ở xa.

-Đường nằm ngang được gọi là đường chân

trời hay đường tầm mắt.

-Đường tầm mắt phụ thuộc vị trí người nhìn;

có thể ở gần hoặc ở xa Như vậy đường tầm mắt

có thể thấp hay cao tuỳ thuộc vị trí người nhìn.

(Các hình ở dưới tầm mắt thì hướng lên, còn ở

trên tầm mắt thì hướng xuống.

@Xem hình 4 SGK :

?Em hãy nhận xét hình 4 có những khác biệt

@Củng cố : Chú trọng khi vẽ theo mẫu cần

nắm được vị trí mẫu nằm trên hay dưới tầm mắt

để vẽ cho đúng.

-Có nhiều đường hướng về giữa, dưới hướng

lên, trên hướng xuống, trái phải hướng vào trung

tâm

-Cuối cùng chúng gặp nhau, điểm chúng gặp

nhau đó gọi là điểm tụ.

@Tóm lại : Khi vẽ ta cần chú ý :

+Hình ảnh ở gần mắt : Cao, to, rõ, rộng.

+Hình ảnh ở xa mắt : thấp, hẹp, mờ, nhỏ.

-Đường tầm mắt phụ thuộc vị trí người nhìn (Các hình ở dưới tầm mắt thì hướng lên, còn

ở trên tầm mắt thì hướng xuống.

Điểm tụ :

-Các đường song song mặt đất càng xa chúng càng thu hẹp thấp dần và hướng về tầm mắt tụ về một điểm, đó là điểm tụ.

Trang 8

+Các đường song song mặt đất càng xa chúng

càng thu hẹp thấp dần và hướng về tầm mắt tụ về

một điểm, đó là điểm tụ.

@HD xem hình SGK, trực quan.

HĐ 3 : Đánh giá kết quả (5’)

@Cho HS thảo luận trên một số tranh ảnh

liên quan đường tầm mắt, điểm tụ.

GV củng cố trên kết quả các nhóm.

HĐ 4 : HD về nhà (1’)

Thảo luận -Trình bày

Bài 4 : Vẽ theo mẫu

CÁCH VẼ THEO MẪU MINH HỌA BẰNG BÀI VTM CÓ

DẠNG HÌNH HỘP VÀ HÌNH CẦU (TIẾT 1)

I Mục tiêu :

1KT: -HS hiểu khái niệm VTM và cách tiến hành bài vẽtheo mẫu.

2KN: -HS biết vận dụng phương pháp chung vào bài vẽ theo mẫu, đặc biệt là

kiến thức về luật xa gần

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số hình minh họa về bố cục, các bước minh hoạ bảng

-Học sinh : Dụng cụ vẽ, xem trước bài SGK.

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập…….

Trang 9

III Tiến trình :

-Oån định lớp

-Kiểm tra kiến thức bài cũ, dụng cụ vẽ

?Thế nào là nhìn theo xa, gần ?

?Đường tầm mắt, điểm tụ là gì ?

-Bài dạy

Giáo viên Học sinh Ghi bảng

Vào bài (1’) : Các em đã thực hành, luyện tập

chép hoạ tiết trang trí dân tộc Để nắm rõ hơn về

cách vẽ, chúng ta cùng nghiên cứu cách vẽ theo

mẫu ở tiết này (ghi tựa).

HĐ 1 : Tìm hiểu khái niệm “vẽ theo

mẫu”(8’)

@HD xem HS vẽ mẫu trên bảng, hình mẫu.

?Nhận xét các bạn vẽ cái gì trước ?

?Vẽ từng chi tiết, từng bộ phận có đúng không

?

?Vậy phải vẽ như thế nào ?

?Tại sao cái ca lại không được vẽ giống

nhau ?

GV củng cố

-Vẽ từng chi tiết sẽ không có hiệu quảcao, dễ

làm lệch hình, cấu trúc bố cục rời rạc.

-Phải vẽ từ tổng thể, từ hình bao quát đến chi

tiết, từng bộ phận và phải luông quan sát mẫu.

-Cái ca được vẽ không giống nhau vì nó được

vẽ ở nhiều vị trí nhìn khác nhau (minh hoạ giải

thích).

?Vẽ theo mẫu là vẽ thế nào ?

@Kết luận : Vẽ theo mẫu là vẽ mẫu bày

trước mặt, vẽ từ tổng thể đến chi tiết, từ cái

chung đến các bộ phận, tuỳ vị trí nhìn mà hình có

thể thay đổi.

@Xem một số hình mẫu.

HĐ 2 : HD cách vẽ (10’)

@Mời đọc P.II tr 82, mời HS vẽ thử.

?Nhận xét bạn tiến hành vẽ thế nào ?

?Hãy nhắc lại cách chép hoạ tiết dân tộc ?

?Cách vẽ theo mẫu giống với cách chép hoạ

tiết ở những bước nào, khác ở những bước nào ?

GV củng cố , giải thích.

Ghi Tựa

(Thảo luận)

Trả Lời

Ghi tựa bài 4

I Quan sát nhận xét :

-Vẽ theo mẫu là vẽ mẫu bày trước mặt, vẽ từ tổng thể đến chi tiết, từ cái chung đến các bộ phận, tuỳ vị trí nhìn mà hình có thể thay đổi.

II.Cách vẽ :

+Quan sát.

+Phác khung, phác

trục.(khung hình chung, riêng)

+Vẽ hình bằng nét thẳng.

+Vẽ chi tiết (nét

cong ,lượn ) Vẽ đậm nhạt :

-Quan sát hướng ánh sáng chính chiếu tới

Trang 10

-Cách chép :

+Quan sát.

+Phác khung, phác trục.(khung hình chung,

riêng)

+Vẽ hình bằng nét thẳng.

+Vẽ chi tiết (nét cong ,lượn )

+Tô màu.

-Vẽ theo mẫu khác ở bước thay vì tô màu

theo mảng thì VTM lại diễn tả độ đậm nhạt.

@HD xem trực quan.

?Vẽ đậm nhạt khác như thế nào ?

GV củng cố trên cơ sở HS trả lời.

-Quan sát hướng ánh sáng chính chiếu tới

mẫu.

-Phác mờ những mảng sáng, đậm vừa, trung

gian, đậm nhất (mục đích để ghi nhớ)

-Dùng các nét tùy cấu trúc mẫu : Thẳng, cong,

nghiêng, ngang, ngắn, dài…

-Vẽ bao quát các mảng, các mẫu (toàn bài

vẽ) sau đó đi sâu vào diễn tả cho đến khi giống

với vật mẫu về cấu trúc, hình khối.

-Tuỳ chất liệu của mẫu mà diễn tả các nét

bút to nhỏ, nhám, nhuyễn khác nhau.

@Cho HS xem trực quan.

HĐ 3 : HD thực hành (16’)

- Vẽ Khối trụ, khối cầu trên A 4, vẽ đậm nhạt

chì đen

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (3’)

-Chọn một số bài với các vị trí có bố cục khác

nhau cho lớp nhận xét, GV củng cố.

HĐ 5 : HD về nhà (2’)

-Bày mẫu tại nhà, quan sát độ đậm nhạt của

mẫu theo từng chất liệu, từng vị trí, ánh sáng…

Thực Hành

Ghi

mẫu.

-Phác mờ những mảng sáng, đậm vừa, trung

gian, đậm nhất (mục

đích để ghi nhớ)

-Dùng các nét tùy cấu trúc mẫu : Thẳng, cong, nghiêng, ngang, ngắn, dài…

-Vẽ bao quát các mảng, các mẫu (toàn bài vẽ) sau đó đi sâu vào diễn tả cho đến khi giống với vật mẫu về cấu trúc, hình khối.

-Tuỳ chất liệu của mẫu mà diễn tả các nét bút

to nhỏ, nhám, nhuyễn khác nhau.

-Thực hành :

(Tích hợp lý thuyết VTM vào bài thực hành) Vẽ Khối trụ, khối cầu trên A 4, vẽ đậm nhạt

chì đen

Về nhà:

-Bày mẫu tại nhà, quan sát độ đậm nhạt của mẫu theo từng chất liệu, từng vị trí, ánh sáng…

Trang 11

(TUAN 5)

Tiết 5

Bài 5 : Vẽ theo mẫu

(Mẫu có dạng hình hộp&hình cầu) VẼ KHỐI HỘP – KHỐI CẦU (tiết 2)

I Mục tiêu bài học:

1KT: -HS biết phân biệt độ đậm nhạt ở hình trụ và hình cầu : đậm, đậm vừa, nhạt và sáng.

2KN: -HS phân biệt được các mảng đậm nhạt theo cấu trúc hình trụ và hình cầu.

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số hình minh họa về bố cục đậm nhạt.

-Học sinh : Dụng cụ vẽ.

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập…….

III Tiến trình ;

-Oån định lớp (1’)

Trang 12

-Nhận xét hình vẽ trước, kiểm tra dụng cụ vẽ (2’)

-Bài dạy (42’)

Giáo viên Học sinh Ghi bảng

Vào bài (1’) : Các em đã thực hành vẽ hình ở

tiết trước, tiết này tiến hành vẽ đậm nhạt bằng

chì đen (ghi tựa) (bày mẫu).

HĐ 1: Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét

?Với bố cục trên ta vẽ vào tờ giấy đặt dọc

hay ngang ? Vì sao ?

@ HD xem mẫu

?Em hãy nhận xét độ đậm nhạt hình ở SGK.

?Em nhận xét hướng ánh sáng chính từ

hướng nào.

?Em nhận thấy độ đậm trên hình trụ với độ

đậm trên hình cầu khác nhau thế nào ? vì sao ?

?Trước khi vẽ đậm nhạt ta làm gì ?

GV củng cố trên cơ sở HS trả lời

@HD xem minh họa.

HĐ 2 : HD cách vẽ (8’)

@Cho HS xem trực quan – (cách vẽ đã

hop5c ở bài 4) :

?Bài vẽ theo mẫu gồm mấy bước ? Kể tên ?

?Em nhận xét ánh sáng chiếu tới mẫu từ

hướng nào.

?Em nhận thấy độ đậm ở cái cốc, quả.

?Trước khi vẽ đậm nhạt ta làm gì ?

?Phác mảng đậm nhạt nhằm mục đích gì ?

GV củng cố trên cơ sở HS trả lời

-Các bước vẽ theo mẫu :

+Vẽ phác khung hình chung.

Ghi tựa

Bày mẫu Thảo luận

Trả lời

Ghi tựa bài 5

I Quan sát nhận xét : (xemSGK)

II.Cách vẽ : -Vận dụng như bài 4

Trang 13

+Vẽ phác nét thẳng.

+Vẽ chi tiết.

+vẽ đậm nhạt.

@HD nhìn mẫu diễn giải.

@HD xem minh họa.

HĐ 3 : HD thực hành (24’)

Vẽ Khối trụ, khối cầu trên A 4, vẽ đậm nhạt

chì đen.

HĐ 3 : Đánh giá kết quả (3’)

-Chọn một số bài với các vị trí thể hiện đậm

nhạt khác nhau cho lớp nhận xét, GV củng cố.

-Thực hành :Vẽ Khối

trụ, khối cầu trên A 4, vẽ đậm nhạt chì đen.

Về nhà:

-Hoàn thành bài vẽ Xem, trả lời câu hỏi bài 6 SGK

(TUAN 6)

Tiết 6

BÀI 6 : VẼ TRANH

CÁCH VẼ TRANH

ĐỀ TÀI HỌC TẬP (TIẾT 1)

I Mục tiêu:

1KT: -HS nắm được kiến thức cơ bản về tìm nội dung và thể hiện bố cục tranh 2KN: -HS hiểu và vẽ được một bức tranh theo đề tài.

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số tranh và minh họa số bố cục.

-Học sinh : Dụng cụ vẽ, tranh sưu tầm.

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập…….

III Tiến trình :

-Oån định lớp (1’)

-Nhận xét bài vẽ trước, kiểm tra dụng cụ vẽ.(3’)

-Bài dạy (41’)

Giáo viên Học sinh Ghi bảng

Vào bài (2’) : HD HS xem tranh.

?Hãy phân loại những bức tranh trên, nó thể

hiện gì ?

Trang 14

GV củng cố (ghi tựa).

HĐ 1 : Nội dung tranh (8’)

Câu hỏi thảo luận :

?Em hiểu thế nào là tranh đề tài ? Cho ví dụ.

Khái niệm : Tranh đề tài là tranh vẽ những

hoạt động, những hình ảnh nhưng tất cả các

hoạt động hình ảnh ấy đều nhắm đến một đề tài

nhất định Nêu ví dụ

@Cho HS xem trực quan.

Tìm ,chọn nội dung :

?Nội dung (chủ đề) tranh là gì ?

?Một đề tài có mấy nội dung (chủ đề) ?

GV củng cố

-Nội dung (chủ đề) tranh là những hình ảnh

nêu ra ý nghĩa của một vấn đề mà ta muốn đề

cập thông qua hình ảnh.

-Một đề tài có nhiều nội dung (chủ đề),

nhưng một nội dung (chủ đề) chỉ thuộc một đề

tài mà thôi.

Nêu ví dụ: Đề tài trường học, bộ đội, gia

đình, ngày nhà giáo Việt Nam, môi trường,

phong cảnh.

HĐ 2: HD cách vẽ (12’)

Bước 1 : Tìm bố cục :

?Em hiểu thế nào về bố cục ?

GV củng cố

-Bố cục là sự sắp xếp hình ảnh sao cho hợp

lí.

-Bố cục tranh thường có mảng chính (nêu

bật đề tài, gây chú ý mạnh cho người xem Có

mảng phụ (hỗ trợ và làm phong phú cho tranh

thêm sinh động).

-Bố cục có mảng trống, cao, thấp, ngắn, dài,

?Em hãy nhận xét hình vẽ trong tranh thể

hiện thế nào ?

GV củng cố :

-Thảo luận nhóm

Trả lời

Trả lời

Trả lời

Ghi tựa bài 6

I Tìm chọn nội dung: -Nội dung tranh : Khái niệm : Tranh đề tài là tranh

vẽ những hoạt động, những hình ảnh nhưng tất cả các hoạt động hình ảnh ấy đều nhắm đến một đề tài nhất định.

-Một đề tài có nhiều nội dung (chủ đề), nhưng một nội dung (chủ đề) chỉ thuộc một đề tài mà thôi (Tích hợp:GD –HS thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng(Học tập tốt )

II.Cách vẽ

+Tìm, chọn nội dung đề tài (chúng ta đã tìm hiểu qua phần I.

+Phác mảng bố cục : Hình ảnh chính,phụ.

+Vẽ hình : Chú ý từng động tác, dáng vẻ của nhân vật trong tranh tuỳ theo từng chủ đề, làm nổi bật hoạt động của con người.

+Vẽ màu : Tuỳ không gian, hình ảnh diễn tả màu theo cảm xúc, chất liệu màu tuỳ chọn : Màu nước, sáp, chì màu, bút dạ…

Trang 15

-Qua mảng chính, phụ đó ta vẽ hình vào có

dáng độn, dáng tĩnh, các nhân vật trong tranh

cần có liên hệ với nhau, hợp lí, thống nhất.

@HD xem trực quan

Bước 3 : Vẽ màu :

?Màu sắc được thể hiện thế nào trong

tranh ?

GV củng cố :

-Màu sắc cần phù hợp với không gian cảnh

vật, hài hoà thống nhất (theo gam màu) Đặc

biệt màu được diễn tả theo cảm xúc của người

vẽ.

@HD xem trực quan.

@Kết luận :

+Tìm, chọn nội dung đề tài (chúng ta đã tìm

hiểu qua phần I.

+Phác mảng bố cục : Hình ảnh chính,phụ.

+Vẽ hình : Chú ý từng động tác, dáng vẻ của

nhân vật trong tranh tuỳ theo từng chủ đề, làm

nổi bật hoạt động của con người.

+Vẽ màu : Tuỳ không gian, hình ảnh diễn tả

màu theo cảm xúc, chất liệu màu tuỳ chọn :

Màu nước, sáp, chì màu, bút dạ…

@HD xem trực quan.

HĐ 3 : Hướng dẫn thực hành (14’)

- Vẽ tranh với đề tài học tập.

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (4’)

-Chọn một số bài vẽ cho lớp nhận xét, GV

-Thực hành : (Tích hợp lý

thuyết vẽ tranh vào bài thực hành)Vẽ tranh với đề tài học tập.

Về nhà:

-CB dụng cụ vẽ, xem lại bài.

Trang 16

(TUAN 7)

Tiết 7

Bài 7 : Vẽ tranh

ĐỀ TÀI HỌC TẬP

(TIẾT 2)

I Mục đích yêu cầu :

1KT: -Luyện cho HS khả năng tìm bố cục theo nội dung.

2KN: -HS thấy được nhiều mặt về hoạt động học tập, vẽ được tranh về đề tài học tập.

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số tranh đề tài học tập, minh họa bảng một số bố cục.

-Học sinh : Dụng cụ vẽ.

-Phương pháp : Trực quan, gợi mở, luyện tập…….

III Tiến trình ;

-Oån định lớp (1’).

-Kiểm tra kiến thức cũ (3’) :

?Hãy nêu đặc điểm của MT thời Lí.

?Kể một số công trình chùa, tháp thời Lí.

-Kiểm tra dụng cụ vẽ (1’)

-Kế hoạch bài dạy :

Giáo viên Học sinh Ghi bảng

Vào bài (1’): Một trong những đề tài gần gũi

với lứa tuổi các em đó là các hoat động về học

tập, tiết này chúng ta cùng tìm hiểu các hoạt

động về học tập (ghi tựa) Ghi tựa Ghi tựa bài 7

Trang 17

HĐ 1 : Tìm hiểu nội dung tranh (4‘)

@Xem tranh ảnh chụp.

?Em hãy cho nhận xét hình ảnh trong tranh

với hình trong ảnh chụp ?

?Em hãy nhận xét màu sắc của tranh và ảnh

chụp.

?Em hãy nhận xét cách sắp xếp hình ảnh ở

tranh và ảnh ?

GV củng cố: Giữa tranh và ảnh cũng diễn tả

hoạt động con người giống nhau, nhưng màu sắc

trong ảnh chụp giống thật , còn màu sắc trong

tranh được chắt lọc theo cảm xúc của nguười

vẽ…

HĐ 2 : Tìm chọn nội dung đề tài (6‘)

@Câu hỏi thảo luận :

?Đề tài học tập em có thể vẽ gì ?(các nhóm

tìm 5 ND).

GV củng cố trên cơ sở các nhóm trình bày :

Học nhóm, thực hành, truy bài, thầy cô giảng HS

lắng nghe…

HĐ 3 : Hướng dẫn cách vẽ (6‘)

?Vẽ tranh đề tài ta thực hiện như thế nào ?

GV củng cố

-Tìm bố cục : Phác mảng chính phụ.

-Vẽ hình chú ý vẽ hình người (lớn) làm trọng

tâm

-Vẽ màu : Tuỳ ý sử dụng màu theo cảm xúc,

chất liệu màu tuỳ chọn : màu nước, sáp, chì

màu, bút dạ…

@ Xem minh họa bảng

HĐ 4 : HD thực hành (20‘)

-Thực hành trên giấy A 4, vẽ màu, tranh Đề

Tài Học Tập.

HĐ 5 : Đánh giá kết quả (2‘)

-chọn một số bài với các bố cục khác nhau

cho lớp nhận xét, GV củng cố.

HĐ 6 : HD về nhà (1’)

-Hoàn thành bài vẽ, xem trước bài 8 SGK.

Trả lời

Thảoluận Trìnhbày

Trang 18

(TUAN 8)

Tiết 8

Bài 8 : Vẽ trang trí

CÁCH SẮP XẾP (BỐ CỤC) TRONG TRANG TRÍ

I Mục tiêu bài học :

1KT: -HS phân biệt được sự khác nhau giữa trang trí hình cơ bản và trang trí ứng dụng.

2KN: -HS biết cách làm bài trang trí

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số hình trang trí mẫu.

-Học sinh : Sưu tầm khăn tay, mẫu dạng hình vuông, dụng cụ vẽ.

-Phưông pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập…….

?Nhắc lại kiến thức bố cục là gì ?

GV củng cố (ghi tựa).

HĐ 1 : HD quan sát nhận xét (8’)

@Xem hình 1 SGK tr.89

Cho xem một tranh với bố cục chưa hợp lí.

HS nhận xét – GV củng cố.

?Thế nào là sắp xếp trong trang trí ?

?Em hãy nhận xét hình 1a,b,c,d được sắp xếp

thế nào ?

?Hãy chỉ ra cái đẹp trong trang trí.

Ghi tựa

Thảo luận

Ghi tựa bài 8.

I.Quan sát nhận xét

-Sắp xếp các hình mảng, màu sắc sao cho hài hoà, thuận mắt.

-Cái đẹp ở bài trang trí là sự kết hợp hài hoà giữa màu và hình mảng (các mảng lớn, nhỏ nét cong,

Trang 19

GV củng cố

-Sắp xếp các hình mảng, màu sắc sao cho hài

hoà, thuận mắt.

-Hình a,b,c,d thể hiện được yêu cầu là sắp xếp

hình mảng hợp lí, màu sắc được xếp đặt hài hoà,

thuận mắt.

-Cái đẹp ở bài trang trí là sự kết hợp hài hoà

giữa màu và hình mảng (các mảng lớn, nhỏ nét

cong, thẳng, nghiêng, ngang, đậm, nhạt được xếp

xen kẽ nhau.

@HD xem hình 1 SGK tr.89.

HĐ2:Tìm hiểu 1 số nguyên tắc sắp xếp (10’)

@Mời HS xem hình SGK

?Em hãy nhận xét Hình và cho biết cái gì

được vẽ lập lại ?

?Em hãy nhận xét Hình và cho biết cái gì

được vẽ xen kẽ ?

?Em hãy nhận xét Hình và cho biết cái gì

được vẽ lớn, nhỏ ?

@Lớp nhận xét, GV củng cố

*Có 04 nguyên tắc (cách) sắp xếp.

-Cách sắp xếp nhắc lại: -Cách sắp xếp

xen kẽ :

-Cách sắp xếp đối xứng :

-Cách sắp xếp các mảng hình không đều :

@Nhấn mạnh : Trong trang trí sử dụng các

cách sắp xếp và sử dụng màu sắc tuỳ thuộc vào

cảm nhận mỗi người, tuy nhiên cần có sự tính

toán hợp lí giữa các mảng hình, mảng màu.

2 : HD cách trang trí

@HD xem hình 2 SGK tr 90.

HĐ 3 : HD làm bài trang trí cơ bản (14’)

?Em hiểu thế nào là trang trí hình cơ bản,

Thảo luận

Ghi

thẳng, nghiêng, ngang, đậm, nhạt được xếp xen kẽ nhau.

II.Cách cách sắp xếp :

*Có 04 nguyên tắc (cách) sắp xếp.

-Cách sắp xếp nhắc lại: -Cách sắp xếp xen kẽ : -Cách sắp xếp đối xứng : -Cách sắp xếp các mảng hình không đều :

III Cách làm bài trang trí cơ bản :

+Vẽ hình (Tròn, vuông, chữ nhật, tam giác…), kẻ trục.

+Tìm các mảng hình (chú

ý giữa hoạ tiết và các khoảng trống).

Trang 20

thế nào ?

GV củng cố

-Hình trang trí cơ bản là những hình được vẽ

chi tiết, phức tạp trên từng vị trí của dạng hình cả

về màu và hoạ tiết Hình trang trí ứng dụng được

vẽ đơn giản, lược bỏ nhiều chi tiết so với hình cơ

bản, vì nó được ứng dụng trên các đồ dùng hàng

ngày.

-Các dạng hình của hai loại trang trí trên rất

phong phú : Tròn, vuông, chữ nhật, tam giác…

Cách làm bài trang trí cơ bản được thể hiện:

+Vẽ hình (Tròn, vuông, chữ nhật, tam giác…),

kẻ trục.

+Tìm các mảng hình (chú ý giữa hoạ tiết và

các khoảng trống).

+Vẽ hoạ tiết từ các mảng hình.

+Vẽ màu : Tìm màu phù hợp hoạ tiết (chú ý

màu nền đậm thì màu hoạ tiết nhạt, ngược lại)

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (8’)

@Mời 4 HS lên bảng vẽ hình cơ bản theo ý

thích.

@Lớp nhận xét, GV củng cố.

HĐ 5 : HD về nhà(1’)

- Xem bài 9- TTMT- Sơ lược MT thời Lý

+Vẽ hoạ tiết từ các mảng hình.

+Vẽ màu : Tìm màu phù hợp hoạ tiết (chú ý màu nền đậm thì màu hoạ tiết nhạt, ngược lại)

Về nhà :

-Xem bài 9

Trang 21

I Mục tiêu bài học :

1KT: -HS hiểu và nắm bắt được một số kiến thức chung về MT thời Lí.

2KN: - HS nhận thức về nghệ thuật truyền thống dân tộc, trân trọng, yêu quý những di sản của cha ông để lại và tự hào về bản sắc độc đáo của nghệ thuật dân tộc.

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Lịch sử MTVN, kênh hình SGK, mĩ thuật 6.

-Học sinh : Tìm hiểu kiến thức SGK theo câu hỏi.

-Phương pháp : Diễn giảng , trực quan, vấn đáp……

?Em biết gì về triều đại nhà Lí ?

GV củng cố (ghi tựa).

HĐ 1 : Khái quát về hoàn cảnh xã thời Lí (8’)

@Mời HS đọc P.I

?Em có biết tại sao Lí Thái Tổ lại dời đô ra Đại

-Thành hoa Lư (Ninh Bình) là nơi thường xảy ra

lụt lội, điều kiện phát triển đất nước không thuận

Ghi tựa

Trả lời

Ghi tựa bài 9

I.Vài nét về bối cảnh

xã hội :

-Lí Thái Tổ cho dời đô

ra Đại La, xây dựng lại kinh đô đổi tên là Thăng Long.

-Kinh tế hã hội phát

mạnh, đạo phật trở thành quốc giáo, mở rộng kiến trúc,

=>Đây là điều kiện tạo

Trang 22

tiện nên sau khi lên ngôi, Lí Thái Tổ cho dời đô ra

Đại La, xây dựng lại kinh đô đổi tên là Thăng

Long

-Xây dựng kinh đô và nhiều chủ trương chính

sách tiến, kinh tế hã hội phát mạnh và ổn định, đạo

phật đi vào cuộc sống, mở mang kiến trúc, đây là

điều kiện tạo cho nghệ thuật phát triển.

-Nghệ thuật được thể hiện qua các loại hình :

Kiến trúc, điêu khắc trang trí , gốm và hội hoạ.

HĐ 2 : Tìm hiểu khái quát MT thời Lí (26‘)

@Câu hỏi thảo luận :

?Nêu khái quát về nghệ thuật kiến trúc thời Lí.

?Nghệ thuật điêu khắc,chạm khắc có gì nổi

bật?

?Gốm thời Lí có cấu trúc, đặc điểm gì ?

GV củng cố :

@Nghệ thuật kiến trúc thời Lí thể hiện ở hai

loại : Kiến trúc cung đình và kiến trúc Phật giáo.

-Kiến trúc cung đình : Với quy mô to lớn và

tráng lệ, quần thể kiến trúc gồm hai lớp :

+Hoàng thành là nơi ở, nơi làm việc của vua và

hoàng tộc với nhiều cung điện : Càn Nguyên, Tập

Hiền, Giảng Võ, Trường Xuân, Thiên An, Thiên

Khánh….

+Kinh thành : Nơi ở và sinh hoạt của các tầng

lớp xã hội :

*Phía bắc có hồ Dâm Đàm (hồ Tây), đền Quán

Thánh,cung Tư Hoa, làng hoa Nghi Tàm, Quảng

*Phía nam có Quốc Tử Giám và Văn Miếu.

*Phía đông là nơi buôn bán, có hồ Lục Thuỷ,

tháp Báo Thiên, sông Hồng…

*Phía tây là khu nông nghiệp, nhiều trang trại.

@HD xem hình SGK.

-Kiến trúc phật giáo :

+Tháp gắn với chùa, là nơi thờ phật với một số

tháp như tháp Chương Sơn, Phật Tích, Báo Thiên…

+Hiện chỉ còn một số chùa như chùa Một Cột,

Phật Tích, chùa Dạm, Hương Lãng, Long Đọi…

@Nghệ thuật điêu khắc và trang trí

-Điêu khắc : Tượng tròn, với nhiều pho tượng

Thảo luận

cho nghệ thuật phát triển.

II.Sơ lược về MT :

-Kiến trúc cung đình :

Với quy mô to lớn và tráng lệ, quần thể kiến trúc gồm hai lớp : +Hoàng thành với nhiều cung điện

+Kinh thành với nhiều các hoạt động, các mặt đời sống xã hội.

-Kiến trúc phật giáo :

+Tháp gắn với chùa, là nơi thờ phật với một số tháp như tháp Chương Sơn, Phật Tích, Báo Thiên…

+Hiện chỉ còn một số chùa như chùa Một Cột, Phật Tích, chùa Dạm, Hương Lãng, Long Đọi…

-Điêu khắc : Tượng

tròn, với nhiều pho tượng lớn, thể hiện sự tiếp thu nghệ thuật của các nước láng giềng.

-Chạm khắc :

+Hình rồng, Hoa văn hình móc câu.

-Nghệ thuật gốm : Có

nhiều trung tâm gốm nổi tiếng như Thăng Long, Bát Tràng, Thổ

Trang 23

lớn (A di đà, thú, người chim ở chùa Phật Tích),

các pho tượng đã thể hiện sự tiếp thu nghệ thuật

của các nước láng giềng và cũng cho thấy tài năng

của các nghệ nhân thời Lí.

-Chạm khắc :

+Hình rồng thời Lí không giống với các hình

rồng của thời đại được trang trí phổ biến trong hình

lá đề, cánh hoa sen, bệ tượng, cửa đền, chùa…

Rồng thời Lí có dáng dấp hiền hoà, mềm mại,

không có sừng trên đầu, hình chữ S, mình tròn,

thân lẳn, khúc uốn nhịp nhàng kiểu thắt túi từ to

đến nhỏ dần.

+Hoa văn hình móc câu là một thứ hoa văn vạn

năng, đã tạo nên nhiều bộ phận cho các tượng sư

tử, hình rồng, trên các con vật, trên quần áo giáp,

tượng kim cương….

-Nghệ thuật gốm : Có nhiều trung tâm gốm nổi

tiếng như Thăng Long, Bát Tràng, Thổ Hà, Thanh

Hóa…Với nhiều thể loại như chén, bát, bình rượu,

bình cắm hoa phục vụ đời sống con người.

@HD xem hình SGK.

HĐ 3 : Tìm hiểu đặc điểm MT thời Lí (4‘)

?Nêu khái quát đặc điểm MT thời Lí.

?Các loại hình nghệ thuật được kết hợp những

yếu tố nào ?

GV củng cố

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (2’)

?MT thời Lí phát triển qua những điều kiện

nào.

?Có những loại hình nghệ thuật nào ở thời Lí ?

?Miêu tả hình rồng thời Lí.

III.Đặc điểm MT thời

Lí :

-MT thời Lí có kích thước to lớn, nơi có quan cảnh đẹp.

-Các loại hình nghệ thuật được kết hợp với tinh hoa các nước láng giềng.

Về nhà:

-Xem trước bài 10

Trang 24

(TUAN 10)

Tiết 10

BÀI 10: TTMT

MỘT SỐ CÔNG TRÌNH

MĨ THUẬT THỜI LÝ (1010 – 1225)

-Giáo viên : ĐDDH mĩ thuật 6, kênh hình SGK.

-Học sinh : Tìm hiểu kiến thức SGK theo câu hỏi.

-Phương pháp : Diễn giảng , trực quan, vấn đáp……

?Nghệ thuật thời Lý phát triển nhờ những

điều kiện nào ?

GV củng cố, dẫn vào bài mới (ghi tựa).

HĐ1:HDtìm hiểu kiến trúc chùa Một Cột

(10’)

@Mời đọc SGK

?Em biết gì về chùa Một Cột, hãy nhận xét

đặc điểm, cấu trúc chùa Một Cột ?

GV củng cố trên phần trả lời của các nhóm.

?Chùa còn có tên gọi gì khác?

? Cấu trúc ngôi chùa mang ý nghĩa gì?

GV củng cố

-Cấu trúc chùa hình vuông (linh chiểu) mỗi

cạnh 3m đặt trên cột đá đk 1,25m; (trước đây

chùa có diện tích lớn nằm giữa hồ tròn (diên trì)

có cầu cong dẫn vào với 2 toà bảo tháp phía

trước).

Trả lời

-Thảo luận Trình bày

Ghi tựa bài 10

I.Nghệ thuật kiến trúc

Chùa Một Cột :

-Cấu trúc chùa hình vuông (linh chiểu) mỗi cạnh 3m đặt trên cột đá đường kính 1,25m.

-Đặc điểm chùa trông tựa như đoá sen nở giữa hồ -Công trình là một ý tưởng bay bổng của nghệ nhân đầy tính sáng tạo, độc đáo và mang đậm tính dân tộc.

Trang 25

-Xung quanh hồ là lan can và hành lang

tường có vẽ tranh, bố cục chung được quy về

trung tâm nổi bật với nét cong mềm mại của

mái,các đường thẳng khỏe khoắn của cột vànếp

gấp khúc của các công sơn chống xung quanh

cột, tạo nên sự hài hòa.

-Đặc điểm chùa trông tựa như đoá sen nở

giữa hồ, điều này xuất phát từ một ứơc mơ mong

muốn có hoàng tử và giấc mơ thấy đức phật ngự

toà sen của vua Lý Thái Tông (1028 – 1054).

*Nói chung công trình là một ý tưởng bay

bổng của nghệ nhân đầy tính sáng tạo, độc đáo

và mang đậm tính dân tộc.

HĐ 2 : HD tìm hiểu tác phẩm điêu khắc.

(10’)

Tượng phật A di đà.

@Xem hình 2 SGK 109.

?Em biết gì về tượng A di đà, nhận xét đặc

điểm, cấu trúc tượng ?

GV củng cố trên cơ sở các nhóm trình bày

-Tạc từ đá xanh xám nguyên khối gồm:

+Phần tượng : Theo quy tắc nhà Phật với

bàn tay ngửa, người hơi dướn về trước nhưng

trong tư thế thoải mái, thanh mảnh Tượng mang

vẻ đẹp của người phụ nữ đôn hậu, phong thái

thời bấy giờ.

+Bệ tượng : Phần trên như một tòa sen, tựa

đoá sen nở rộ, cánh sen đựơc chạm nông sâu

đặc sắc; phần dưới là đế hình bát giác chạm

nhiều họa tiết trang trí hoa dây chữ S và sóng

nước.

*Bố cục hài hoà cân đối, đường nét diễn tả

mềm mại, uyển chuyển, sống động Mang đậm

nét phụ nữ thời Lý.

GD tư tưởng : Có thể nói công trình kiến

trúc và điêu khắc thời Lý đầy tính sáng tạo, độc

đáo và mang tính dân tộc cao về ý nghĩa, cấu

trúc, đặc trưng của các công trình.

HĐ 3 : Tìm hiểu nghệ thuật trang trí (8’)

Hình rồng thời Lý.

@HD xem nội dung, hình 3 SGK

-Thảo luận trình bày

-Trả lời

II.Điêu khắc :

Tượng A di đà : -Tạc từ đá xanh xám nguyên khối gồm:

+Phần tượng :Theo quy tắc nhà Phật với bàn tay ngửa, người hơi dướn về trước nhưng trong tư thế thoải mái.

+Bệ tượng : Phần trên như một tòa sen, tựa đoá sen nở rộ, cánh sen đựơc chạm nông sâu đặc sắc;đế hình bát giác chạm nhiều họa tiết trang trí hoa dây chữ S và sóng nước.

*Bố cục hài hoà cân đối,

đường nét diễn tả mềm mại, uyển chuyển, sống động Mang đậm nét phụ nữ thời Lý.

III.Hình rồng :

-Thân dài, tròn lẳn, thon nhỏ dần từ đầu đến đuôi, khúc uốn kiểu thắt túi (lông, mào, thân, chi).

*Rồng được chạm khắc ở

nơi có di tích liên quan tới vua, được chạm cạnh những biểu tượng Phật giáo như lá sen, lá đề,

Trang 26

?Em biết gì về con rồng ? Rồng thời Lý có

đặc điểm, hình dáng thế nào ?

GV củng cố trên cơ sở trả lời của HS

-Rồng là hình ảnh tượng trưng cho quyền lực,

khác với rồng đương thời; rồng thời Lý luôn ở

trong dáng dấp hiền hòa, mềm mại trong hình

chữ S, không có sừng trên đầu.

-Thân dài, tròn lẳn, thon nhỏ dần từ đầu đến

đuôi, khúc uốn kiểu thắt túi (lông, mào, thân,

chi).

*Rồng được chạm khắc ở nơi có di tích liên

quan tới vua, được chạm cạnh những biểu tượng

phật giáo như lá sen, lá đề, uốn khúc chữ S.

Liên hệ thực tế : Ngày nay người ta đã vận

dụng rất phổ biến hình tượng rồng trong các mặt

hàng kĩ nghệ mộc, sơn mài…

HĐ 4 : HD tìm hiểu đồ gốm (8’)

@ Xem hình 4,5 SGK tr 110.

?Nêu nhận xét về đồ gốm, hình dáng, họa

tiết, hoa văn ?

GV củng cố trên phần trả lời của HS.

-Nhiều trung tâm gốm nổi tiếng đến ngày

nay.

-Nhiều hình dáng thanh thoát, trang trọng

cùng với nhiều màu men đẹp.

-Hình trang trí là đài, bông, lá sen ….

*Gốm thời Lý xương mỏng, nhẹ, hình trang

trọng chịu nhiệt cao, nét khắc chìm, men bóng

mịn……

HĐ 5 : Đánh giá kết quả (3’)

?Nêu vài nét về chùa Một Cột ?

?Nêu vài nét về tượng A di đà ?

?Em còn biết thêm về các công trình MT

thời Lý không ?

GV củng cố trên phần trả lời của HS.

*Gốm thời Lý xương

mỏng, nhẹ, hình trang trọng, chịu nhiệt cao, nét khắc chìm, men bóng mịn……

Về nhà:

- Xem trước bài 11- Màu sắc

Trang 27

VTT-(TUAN 11)

Tiết 11

I Mục đích yêu cầu :

1KT: -HS hiểu được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống con người.

2KN: -HS biết được một số màu thường dùng và cách pha màu để áp dụng vào bài vẽ trang trí và vẽ tranh.

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số tranh minh họa, bảng màu cơ bản.

-Học sinh : Dụng cụ vẽ, xem trước bài 10 SGK.

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập…….

III Tiến trình ;

-Oån định lớp (1’)

-Nhận xét bài vẽ trước, kiểm tra dụng cụ vẽ (2’)

-Kế hoạch bài dạy :

Giáo viên Học sinh Ghi bảng

Vào bài (2’)

?Để thấy được màu sắc cần có điều kiện

nào?

? Màu sắc có ở đâu ?

GV củng cố (ghi tựa)

HĐ 1 : Quan sát nhận xét (4’)

@Xem hình 1,2 SGK.

?Em hãy gọi tên màu săc có ở hình 2 ?

?Màu sắc ở cầu vồng do đâu mà có ?

GV củng cố trên cơ sở HS trả lời

@GV kết luận : Ta chỉ nhận biết màu sắc

khi có ánh sáng, mắt nhìn.

HĐ 2:HD HS cách nhận biết và pha màu

(20‘)

@Xem hình 3 SGK 102.

?Vì sao gọi là màu cơ bản? Nó là những mà

nào?

?Màu nhị hợp từ đâu mà có ?

?Tại sao trong các bảng màu không có đen và

trắng ?

GV củng cố trên cơ sở trả lời của HS.

-Màu cơ bản là màu gốc, màu pha ra các màu

khác : Vàng, đỏ, lam (còn gọi là màu nguyên

thủy màu gốc ).

Trả lời

Ghi tựa Ghi tựa bài 11

I Màu sắc trong thiên

nhiên :

-Màu sắc phong phú.

II Màu vẽ và cách pha

màu :

1 Màu cơ bản : đỏ, lam,

vàng chanh (trắng và đen gọi là sắc độ).

2.Màu nhị hợp : do 2 màu

cơ bản pha ra : tím, lục, cam.

-Màu thứ 3 : do màu cơ

bản + màu nhị hợp (tl:1/1).

3.Màu bổ túc:Cặp màu bổ

túc là màu này tôn màu kia

Trang 28

-Màu nhị hợp do 2 màu cơ bản pha với nhau

(tỉ lệ : 1/1).

-Trắng và đen gọi là sắc độ.

@Cho HS xem trực quan.

?Màu thứ ba do màu nào pha ra.

?Tại sao gọi là màu bổ túc ? Màu tương phản

?

?Tại sao gọi là màu nóng ? màu lạnh ?

GV củng cố trên cơ sở trả lời của HS.

@ HD xem minh họa.

-Màu thứ 3 do màu cơ bản + màu nhị hợp

(1/1).

-Cặp màu bổ túc là màu này tôn màu kia (đặt

cạnh nhau) làm nổi bật lên (3 cặp : đỏ lục; vàng

-tím; lam - cam)

-Cặp màu tương phản là màu này làm nền

cho màu kia nổi bật lên (nhiều cặp : đỏ-trắng;

vàng-lục; đỏ-vàng; lam-trắng; đen – trắng; ……).

-Màu nóng tạo cảm giác ấm nóng, chói,

thường ngả về màu vàng, cam, đỏ.

-Màu lạnh tạo cảm giác mát dịu, nhẹ nhàng,

thường ngả về màu lam, lục, tím.

@ Cho HS xem minh họa.

HĐ 3 : Giới thiệu một số màu vẽ (8‘)

@ Cho HS xem một số loại màu.

GV cho thảo luận nhóm.

?Em biết gì về màu bột ? hãy nêu cách dùng

màu bột ?

?…… màu nước… ?

?…… sáp màu ?

?…… chì màu … ?

GV củng cố trên phần trả lời của HS.

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (7‘)

@ Cho HS xem hình

?Gọi tên các màu được dùng trong các hình ?

GV củng cố trên kết quả của HS

HĐ 5 : HD về nhà (1’)

-Xem trước bài 12.

-Quan sát màu sắc, hình ảnhtrên các bảng

hiệu quảng cáo.

Thảo luận Ghi

(đặt cạnh nhau) làm nổi bật lên (3 cặp : đỏ-lục; vàng- tím; lam-cam).

4.Màu tương phản : Cặp

màu tương phản là màu này làm nền cho màu kia nổi bật lên (nhiều cặp : đỏ-trằng; vàng-lục; đỏ-vàng; lam- trắng; ……).

5.Màu nóng : Tạo cảm giác

ấm nóng, chói, thường ngả về màu vàng, cam, đỏ.

6.Màu lạnh: Tạo cảm giác

mát dịu, nhẹ nhàng, thường ngả về màu lam, lục, tím.

III.Giới thiệu một số màu vẽ

(xem SGK)

Về nhà:

-Xem trước bài 12 -Quan sát màu sắc, hình ảnhtrên các bảng hiệu quảng cáo.

(TUAN 12)

Trang 29

Bài 12 : Vẽ trang trí

I Mục đích yêu cầu :

1KT: -HS hiểu được tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống của con người và trong trang trí, phân biệt được cách sử dụng màu sắc khác nhau trong một số ngành trang trí ứng dụng.

2KN: -HS làm được bài trang trí bằng màu sắc hoặc xé dán giấy màu.

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số hình mẫu minh họa

-Học sinh : Dụng cụ vẽ, giấy màu….

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập…….

III Tiến trình ;

-Oån định lớp.(1’)

-Nhận xét bài vẽ trước, kiểm tra dụng cụ vẽ.(3’)

-Kế hoạch bài dạy :

Giáo viên Học sinh Ghi bảng

Vào bài (1’) : Chúng ta đã học về màu sắc ở

tiết học trước, để hiểu biết màu sắc trong một số

lĩnh vực ngành trang trí, chúng ta cùng tìm hiểu

nội dung bài học hôm nay (ghi tựa).

HĐ 1 : HD quan sát nhận xét (8’)

@Xem hình 1,2 SGK.

?Em hãy cho nhận xét về màu sắc ở hình 1,2

có những màu nào, gam màu gì ?

GV củng cố trên cơ sở HS trả lời.

-Về gọi tên màu, gam màu, từng thể loại : In

ấn, kiến trúc, y phục, vải, gốm sứ…

-Tuỳ theo đối tượng GV trả , lời và giải thích.

@HD xem hình minh hoạ.

HĐ 2 : HD HS thực hành (25’)

@HD xem một số hình minh hoạ

?Nhận xét các hình này đẹp ở những yếu tố

nào.

@Câu hỏi thảo luận

?Hãy vẽ màu theo hình mẫu tuỳ nhóm thảo

luận.

GV nhấn mạnh : Màu nền, màu hình, màu

chữ, màu người thể hiện…… chú ý màu chủ đạo của

nền là màu nóng hoặc màu lạnh, màu của hoạ tiết

HĐ 3 : Đánh giá kết qua û (4’)

@GV củng cố trên cơ sở HS trình bày trên

bảng lớp nhận xét, GV kết luận.

Ghi tựa

Trả lời

Thực hành

Ghi tựa bài 12

I.HD quan sát nhận

Trang 30

HĐ 4 : HD về nhà (3’)

-Hoàn thành bài vẽ, xem trước bài 13.

-Chuẩn bị giấy màu, compa, thước, hồ, kéo.

-Hoàn thành bài vẽ, xem trước bài 13.

-Chuẩn bị giấy màu, compa, thước, hồ, kéo.

(TUAN 13-14)

Tiết 13-14

Bài 13 - 14 : Vẽ tranh ĐỀ TÀI BỘ ĐỘI (2 tiết)

I Mục tiêu :

1KT: -HS hiểu được nội dung đề tài bộ đội.

2KN: -HS vẽ được tranh đề tài bộ đội.

Trang 31

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số tranh đề tài bộ đội, minh họa bảng một số bố cục.

-Học sinh : Dụng cụ vẽ, tranh sưu tầm.

-Phương pháp : Trực quan, gợi mở, luyện tập…….

III Tiến trình ;

-Oån định lớp (1’)

-Kiểm tra kiến thức cũ, dụng cụ vẽ (4’)

?Mô tả khái quát về kiến trúc chùa Một Cột.

?Nêu đặc điểm hình rồng thời Lí Đặc điểm hình rồng nói lên điều gì ?

-Bài dạy (40’)

Giáo viên Học sinh Ghi bảng

Vào bài (1’)

?Công việc của anh bộ đội thường làm gì?

GV củng cố (ghi tựa)

HĐ 1 : Tìm chọn nội dung (7’)

@Mời HS đọc SGK.

Câu hỏi thảo luận :

?Em hãy chọn và nêu hình ảnh về nội

dung muốn vẽ trong tranh ?

GV củng cố trên cơ sở các nhóm thảo

luận (minh hoạ một số hình ảnh theo nội

dung).

-Bộ đội với thiếu nhi.

-Bộ đội luyện tập ngoài thao trường.

-Bộ đội giúp nhân dân.

-Chân dung bộ đội.

-Không quân, hải quân, bộ binh, pháo

binh,….

HĐ 2 : HD cách vẽ (5’)

?Vẽ tranh đề tài ta thực hiện như thế nào ?

GV củng cố

-Tìm bố cục : Phác mảng chính phụ.

-Vẽ hình : vẽ hình người (lớn) làm trọng

tâm

-Vẽ màu : Tuỳ ý sử dụng màu theo cảm

xúc, chất liệu màu tuỳ chọn : màu nước, sáp,

chì màu, bút dạ…các em có thể xé dán tranh

Thảo luận Trình bày

Trả lời

Thực hành

Ghi tựa bài 13- 14

I Tìm chọn nội dung:

-Bộ đội với thiếu nhi -Bộ đội luyện tập ngoài thao trường.

-Bộ đội giúp nhân dân -Chân dung bộ đội -Không quân, hải quân, bộ binh, pháo binh,….

Tích hợp :Phân tích để HS hiểu được ý nghĩa của tên gọi (Bộ đội cụ Hồ )

II.Cách vẽ :

-Vận dụng cách vẽ đã học, lưu ý phần vẽ hình người phải lớn (đề tài về SH con người)

Trang 32

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (4’)

-Chọn một số bài với các bố cục, nội dung

khác nhau cho lớp nhận xét, GV củng cố.

Thực hành : vẽ trên

giấy A 4.hình ảnh bộ đội

I Mục tiêu bài học :

1KT: -HS biết cách trang trí một đường diềm theo trình tự các bước đầu tập tô màu theo hòa sắc nóng, lạnh.

2KN: -HS vẽ và tô màu được một đường diềm theo ý thích.

II Chuẩn bị :

Trang 33

-Giáo viên : Một số đường diềm mẫu minh họa.

-Học sinh : Sưu tầm đường diềm (tùy loại), dụng cụ vẽ.

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……

?Em hiểu thế nào là đường diềm ?

?Em hãy nhận xét các hình đường diềm ở

hình 1 SGK ? các đường diềm sử dụng các cách

sắp xếp họa tiết nào ? Màu sắc như thế nào ?

GV củng cố trên cơ sở các nhóm trình bày.

-Đường diềm được giới hạn bởi hai đường //

kéo dài, đều đặn và liên tục.

-Đường diềm gấp khúc, cong, thẳng, tròn…

hoạ tiết được sử dụng nhắc lại, xen kẽ, mảng

hình không đều……

-Màu sắc thường dùng khoảng 3 đến 4 màu,

vận dụng cách sử dụng màu trong trang trí Màu

sắc được dùng hòa nóng, lạnh hoặc dùng màu

nóng không, màu lạnh không.

GD tư tưởng : Hoa sen, chim lạc là hình

tượng tiêu biểu trong trang trí việt nam từ khi

dựng nước, ngày nay chúng ta vẫn kế thừa và

phát truển các hình tượng đó.

@HD xem hình minh họa SGK (H5, H6).

?Trên cơ sở những họa tiết ở các đường diềm

có sẵn, ta có thể tạo các họa tiết khác không ?

?Em hãy nêu những họa tiết ta có thể dùng?

GV củng cố trên phần trả lời của HS

-Hoạ tiết sử dụng tuỳ thích, có thể tự tạo hoạ

tiết

-Một số hoạ tiết đã biết : Hoa, lá, hình chim,

Trả lời Ghi tựa

Thảo luận Trình bày

Trả lời

Ghi tựa bài 15

I.Quan sát nhận xét

-Đường diềm được giới hạn bởi hai đường // kéo dài, đều đặn và liên tục -Đường diềm gấp khúc, cong, thẳng, tròn…Hoạ tiết được sử dụng nhắc lại, xen kẽ, mảng hình không đều…….

Trang 34

lửa, bông sen, bướm, ong, có thể dùng hình

-Vẽ hoạ tiết trên các khoảng đã chia.

-Vẽ màu nóng, lạnh, phối màu nóng hoặc

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (3’)

-Chọn 1 vài bài được hoặc chưa được cho lớp

nhận xét, GV củng cố.

HĐ 5 : HD về nhà (1’)

-Hoàn thành bài vẽ

-Đọc và xem hình bài 16

Thực hành :

-Trang trí 1 đường diềm kích thước 10 cm x 25 cm trên giấy A 4.

Về nhà :

-Hoàn thành bài vẽ

-Đọc và xem hình bài 16

(TUAN 16)

Tiết 16

Bài 16: Vẽ theo mẫu

MẪU DẠNG HÌNH TRỤ VÀø HÌNH CẦU

(Vẽ hình – tiết 1)

I Mục tiêu:

1KT: -HS biết cấu tạo của mẫu, biết bố cục bài vẽ thế nào là hợp lí.

2KN: -HS biết cách vẽ hình gần với mẫu

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số hình minh họa về bố cục, các bước minh hoạ bảng

-Học sinh : Dụng cụ vẽ, xem trước bài SGK.

Trang 35

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập…….

III Tiến trình :

-Oån định lớp (1’).

-Nhận xét bài vẽ trước, kiểm tra dụng cụ vẽ (2’)

-Bài dạy (42’)

Giáo viên Học sinh Ghi bảng

Vào bài (1’): Các em đã thực hành luyện tập

bài vẽ khối hộp và khối cầu, tiết này cùng tìm

hiểu mẫu vẽ dạng hình trụ và hình cầu (ghi tựa)

HĐ 1 : HD HS quan sát, nhận xét (4’)

@HD xem hình SGK, HS bày mẫu.

?Kể một số mẫu dạng hình trụ, hình cầu

?Em cho biết mẫu được đặt trên hay dưới tầm

mắt ?

@Xem một số hình bố cụcminh hoạ.

?Em hãy nhận xét bố cục nào hợp lí ?

GV củng cố: Trên cơ sở HS trả lời và dựa

vào mẫu vẽ, hình bố cục minh họa giải thích.

HĐ 2 : HD cách vẽ (6’)

?Hãy nhắc lại cách tiến hành bài vẽ theo

mẫu ?

GV củng cố trên cơ sở HS trả lời.

+Vẽ khung hình chung.

+Vẽ khung hình từng mẫu

+Vẽ phác hình

+Vẽ chi tiết

+Vẽ đậm nhạt (tiết 2)

?Nêu cách tìm tỉ lệ khung hình chung, khung

hình từng mẫu, vẽ phác hình, chi tiết.

GV củng cố trên cơ sở các nhóm trình bày

cùng hd HS xem minh hoạ bảng.

@Cho HS xem trực quan.

HĐ 3: HD thực hành (26’)

-Thực hành vẽ hình, tiết sau cùng tìm hiểu vẽ

đậm nhạt.

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (3’)

-Chọn một số bài với các vị trí có bố cục

khác nhau cho lớp nhận xét, GV củng cố.

HĐ 5 : HD về nhà (2’)

-Xem trước bài 16.SGK

-Bày mẫu tại nhà, quan sát độ đậm nhạt của

Ghi tựa

-Bày mẫu -Trả lời

-Thảo luận -Trình bày

Thực hành

Ghi

Ghi tựa bài 16

I Quan sát nhận xét :

Trang 36

mẫu theo từng chất liệu, từng vị trí, ánh sáng…

-Mang theo bài vẽ hình, dụng cụ vẽ để vẽ

đậm nhạt tiết sau.

-Xem trước bài 16.SGK -Bày mẫu tại nhà, quan sát độ đậm nhạt của mẫu theo từng chất liệu, từng

vị trí, ánh sáng…

-Mang theo bài vẽ hình, dụng cụ vẽ để vẽ đậm nhạt tiết sau.

(TUAN 17)

Tiết 17

Bài 17: Vẽ theo mẫu

MẪU DẠNG HÌNH TRỤ – HÌNH CẦU

(vẽ đậm nhạt chì)

-Giáo viên : Một số hình minh họa về bố cục đậm nhạt.

-Học sinh : Dụng cụ vẽ.

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập…….

III Tiến trình ;

-Oån định lớp.(1’)

Trang 37

-Nhận xét hình vẽ trước, kiểm tra dụng cụ vẽ.(5’)

-Bài dạy (39’)

Giáo viên Học sinh Ghi bảng

Vào Bài (1’): Các Em Đã Thực Hành Vẽ Hình

Ơû Tiết Trước, Tiết Này Tiến Hành Vẽ Đậm Nhạt

Bằng Chì Đen (Ghi Tựa) (Bày Mẫu).

HĐ 1 : Hướng Dẫn HS Quan Sát, Nhận Xét

?Em Nhận Thấy Độ Đậm Trên Hình Trụ Với

Độ Đậm Trên Hình Cầu Khác Nhau Thế Nào ? Vì

Sao ?

?Trước Khi Vẽ Đậm Nhạt Ta Làm Gì ?

GV Củng Cố Trên Cơ Sở HS Trả Lời

@HD Xem Minh Họa.

HĐ 2 : HD Thực Hành (

@Cho HS Xem Trực Quan.

-Quan Sát Mẫu, Chỉnh Hình Cho Giống Với

Mẫu Theo Vị Trí (Nếu Chưa Đúng Với Vị Trí)

?Trước Khi Vẽ Đậm Nhạt Ta Thực Hiện Việc

Gì ?

?Phác Mảng Đậm Nhạt Nhằm Mục Đích Gì ?

GV Củng Cố: Trên Cơ Sở HS Trả Lời Và Dựa

Vào Mẫu Vẽ Giải Thích.

-Ta Xác Định Hướng Aùnh Sáng Chính.

-Phác Mảng Giúp Ta Nhớ Phần Đậm Nhạt Đã

Xác Định Khi Quan Sát Để Vẽ Đậm Nhạt Cho Nhanh

(Aùnh Sáng Thường Thay Đổi).

*GV Nhấn Mạnh Về Sự Tương Quan Đậm

Nhạt Giữa Các Mẫu, Và Của Mẫu Với Nền… Theo

Màu Sắc, Chất Liệu.

@HD Xem Minh Họa.

HĐ 3 : Đánh Giá Kết Quả (3’)

-Chọn Một Số Bài Với Các Vị Trí Thể Hiện

Đậm Nhạt Khác Nhau Cho Lớp Nhận Xét, GV

Bày mẫu

Trả lời

Thực hành

Ghi tựa bài 17

I Quan sát nhận xét : (xemSGK)

II.Cách vẽ : -Vận dụng bài VTM đã học.

-Thực hành :vẽ đậm nhạt

Trang 38

(TUAN 18)

Tiết 18

Bài 18 : Vẽ trang trí TRANG TRÍ HÌNH VUÔNG- KT HK

I Mục tiêu bài học :

1KT: -HS hiểu trang trí hình vuông cơ bản hoặc ứng dụng, sử dụng hoạ tiết :Hoa lá, chim thú……vào bài trang trí

2KN: -HS làm được bài trang trí hình vuông

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số hình trang trí mẫu

-Học sinh : Sưu tầm khăn tay, mẫu dạng hình vuông, dụng cụ vẽ

-Phưông pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……

III Tiến trình :

-Oån định (1’)

-Nhận xét bài thi HKI, kiểm tra dụng cụ vẽ (3’)

-Bài dạy (41’)

Ngày đăng: 29/05/2021, 08:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w