1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DE 4 THI HSG 0910

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 24,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy rằng, nếu dịch vật đi một khoảng b = 5cm lại gần hoặc xa thấu kính, thì đều được ảnh có độ cao bằng ba lần vật, trong đó một ảnh cùng chiều và một ảnh ngược chiều với vật.. Dùn[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT CHÂU THÀNH

TRƯỜNG THCS TÂN PHÚ

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2009 – 2010

MÔN VẬT LÝ THỜI GIAN 150 phút

ĐỀ

Bài 1:(3 điểm) Một đoạn mạch có hiệu điện thế U không đổi, gồm 2 điện trở

mắc nối tiếp: một điện trở không đổi R0 và một điện trở R biến đổi được Chứng minh rằng, để công suất nhiệt tỏa trên R là cực đại, thì R và R0 phải thỏa mãn điều kiện R =

R0

Bài 2:(3 điểm) Một vận động viên đi bộ và một vận động viên đua xe đạp hằng

ngày cùng tập trên một đường dài 1,8km, vòng quanh một công viên Nếu họ đi cùng chiều, thì sau 2 giờ, người đi xe vượt người đi bộ đúng 35 lần Nếu họ đi ngược chiều thì sau 2 giờ hai người gặp nhau 55 lần Hãy xác định vận tốc mỗi người

Bài 3:(4 điểm) Đổ một thìa nước nóng vào nhiệt lượng kế, nhiệt độ của nó tăng

lên 60C, lại đổ thêm một thìa nước nóng nữa vào nhiệt kế, nhiệt độ của nó tăng thêm

40C nữa Hỏi đỗ tổng cộng 5 thìa nước nóng vào nhiệt lượng kế thì nhiệt độ của nó tăng lên được bao nhiêu độ ? Bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường ngoài

Câu 4: (4 điểm) Một thanh đồng chất tiết diện đều có chiều dài AB = l = 40cm

được đựng trong chậu sao cho OA=1

3OB Người ta đổ nước vào chậu cho đến khi thanh bắt đầu nổi (đầu B không còn tựa trên đáy chậu) Biết thanh được giữ chặt tại O

và chỉ có thể quay quanh O Tìm mực nước cần đổ vào chậu, cho biết khối lượng riêng của thanh và nước là D1 = 1120kg/m3 và D2 = 1000kg/m3

Bài 5:(4 điểm) Một vật phẳng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu

kính hội tụ, sao cho điểm A nằm trên trục chính và cách quang tâm của thấu kính một khoảng OA = a Nhận thấy rằng, nếu dịch vật đi một khoảng b = 5cm lại gần hoặc xa thấu kính, thì đều được ảnh có độ cao bằng ba lần vật, trong đó một ảnh cùng chiều và một ảnh ngược chiều với vật Dùng cách vẽ đường đi của tia sáng, hãy xác định khoảng cách a và vị trí tiêu điểm thấu kính

Bài 6:(2 điểm) Một điện trở R0, một vôn kế và một biến trở R được mắc nối tiếp vào một đoạn mạch có hiệu điện thế không đổi U Nếu giảm R đi ba lần thì số chỉ của vôn kế tăng gấp đôi Hỏi cho R bằng 0, thì số chỉ của vôn kế tăng gấp mấy lần ?

HẾT

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

NĂM HỌC 2009 – 2010 MÔN VẬT LÝ

1 Cường độ dòng điện qua đoạn mạch là: I = U

R0+R

Công suất nhiệt tỏa trên R: P = R.I2 = R

R0+R¿2

¿

U2

¿

= U2

R0+R¿2

¿

R

¿

P là tích của hai thừa số, mà thừa số thứ nhất U2 không đổi Vậy: P sẽ

cực đại khi thừa số thứ hai cực đại Thừa số này có thể viết là :

R0 +R¿2

¿

R0+R¿2

¿

¿R

¿

¿

¿

P= R

¿

Tử số của phân số không đổi, vậy phân số cực đại, khi mẫu số của nó

cực tiểu Mẫu số này là tổng của hai số hạng: R0

Rvà√R

mà tích là: R0

R.√R=R0=const

Vậy mẫu số này cực tiểu tức là công suất nhiệt tỏa trên điện trở R cực

đại khi R = R0

0,5

0,5

0,5

0,5 0,5 0,5

2 Mỗi khi người đi xe đạp vượt qua người đi bộ, là anh ta đi hơn người

đi bộ được một vòng Trong 2 giờ, anh vượt được 35 lần, tức là mỗi giờ

anh ta hơn người đi bộ được là n1= 35

2 =17 , 5(vòng)

Khi hai người gặp nhau, thì tổng các quãng đường đi của hai người

tăng được một vòng Vậy trong 1 giờ, tổng quãng đường đi được của hai

người là n2= 55

2 =27 , 5(vòng)

Người đi bộ mỗi giờ đi được là:

n=1

2(n2−n1)= 1

2(27 ,5 −17 ,5)=5 (vòng)

Vận tốc của người đi bộ là: V1 = 1,8.5 = 9 V1 = 9 km/h

Người đi xe đạp đi được 5 + 17,5 = 22,5 vòng

Vận tốc của người đi xe đạp là:

V2 = 1,8.22,5 = 40,5 V2 = 40,5 km/h

0,5

0,5 0,5

0,5 0,5

0,5

3 - Gọi khối lượng một thìa nước là : m

- Gọi nhiệt dung riêng của nhiệt lượng kế là : c’

- Khối lượng nhiệt lượng kế là : m’

- Nhiệt độ của nước nóng là : tn

0,1 0,1 0,1 0,1

Trang 3

- Nhiệt độ của nhiệt lượng kế ban đầu là : t0

Phương trình cân bằng nhiệt khi dung một thìa nước

mc(tn – t1) = m’c’ Δt1 mc(tn – t0 – 6) = 6m’c’ (1)

Phương trình cân bằng nhiệt khi dung 2 thìa nước

2mc(tn – t2) = m’c’ Δt12 = m’c’( Δt1 + Δt2 )

2mc(tn – t0 – 6 + 4) = 10m’c’ (2)

Phương trình cân bằng nhiệt khi dung 5 thìa nước

5mc(tn – t5) = m’c’ Δt5 5mc(tn – t0 – Δt5 ) = m’c’ Δt5

(3)

Lấy (2) chia (1)

10 m ' c '

10 6

12( tn – t0 – 10) = 10(tn – t0 – 6)

tn – t0 = 30 (4)

Lấy (3) chia (1)

5 mc(t n −t0− Δt5 )

mc(t n − t0− 6) =

m ' c ' Δt5

6 m' c ' ⇔ 5(t n − t0− Δt5 )

(t n −t0− 6) =

Δt5

6

30(tn – t0 – Δt5 ) = (tn – t0 – 6) Δt5

(30 - Δt5 )( tn – t0) = 24 Δt5

(5)

Giải phương trình (4) và (5) ta được: Δt5 = 16,670C

0,1 0,5

0,5 0,5

0,5

0,5 1

AB = l = 40cm

OA=1

3OB

D1 = 1120kg/m3

D2 = 1000kg/m3

a) x = ? b) D2 = ?

a) Theo điều kiện cân bằng ta có:

Ta có:

P = 10.m =10.D1.V = 10.D.S.l

F =d.V = 10D2.V = 10.D2.S.x

Trong đó S là tiết diện của thanh, l là chiều dài của thanh và x =BI

là mực nước đổ vào chậu

Thay vào (1) ta được:

10.D1.S.l.MH = 10.D2.S.x.NK

Xét ΔOMH ≈ ΔONK ta có :

0,5

0,5 0,5

0,5

0,5

H

A

O

Trang 4

NK =

OM ON

⇔ MH

NK =

MA − OA

OB − NB =

20 −10

30 − x

2

= 10

60 − x

2

= 20

60 − x

Thay vào (2)

⇒ x= D1 l 20

D2.(60 − x)=

1120 0,4 20

1000 (60 − x) ⇒ x=28 cm

0,5

1

5 Theo giả thuyết: A1' B1'=A2' B2'=3 AB

Và OI = A1B1 = A2B2 = AB

Hai cặp tam giác đồng dạng F ' OIvàF ' A1' B1' ; F ' OIvàF ' A2' B2'

F ' O

F ' A1' = OI

A1' B1' = 1

3⇒ F ' A1'

=3 F ' O=3 f

F ' O

F ' A2'

= OI

A2' B2'

= 1

3⇒ F ' A2'

=3 F ' O=3 f

Ta có:

OA1

'

=F ' A1' − F ' O=3 f − f =2 f

OA2'=F ' A2'+F ' O=3 f +f =4 f

OA1'

OA1=

A1' B1'

AB =3⇒OA1'

=3 OA1=3(OA − AA1)

⇔2 f =3(a − b)=3(a− 5)=3 a −15 (1)

A2' B2'

A2B =3⇒OA2'

⇔ 4 f =3 (a+b)=3(a+5)=3 a+15(2)

So sánh (1) và (2) ta được:

30 + 15 = 2(3a – 15)

⇒a=15 cm ⇒ f =15 cm

0,5 0,5

0,5

0,5 0,5 0,5

0,5

0,25 0,25

6 Số chỉ ban đầu của vôn kế là: U

R0+R V+R

Khi điện trở R của biến trở giảm đi ba lần, thì số chỉ của vôn kế là:

0,25

0,25

2 B2

Trang 5

U2=U R V

R0+R V+R

3

Theo giả thuyết U2 = 2U1 ta có: 2U

R V

R0 +R V+R=U

R V

R0+R V+R

3 2

R0+R V+R=

3

3(R0+R V)+R(1)

Số chỉ của vôn kế, khi R = 0 là: U3=U R V

R0 +R V

Từ phương trình (1): R = 3(R0 + RV)

Từ đó: U1=U R V

4 (R0+R V) , Với U3=U R V

R0+R V

Ta thấy U3 = 4U1 tức là số chỉ của vôn kế tăng gấp bốn lần

0,25 0,25 0,25

0,5 0,25

Phụ chú:

- Học sinh có thể dùng kí hiệu khác nhưng đảm bảo phù hợp và nhất quán

- Thiếu hoặc sai đơn vị trừ 0,5 điểm/bài

- Học sinh có thể giải cách khác, lập luận chặt chẽ, dẫn đến kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa

- Điểm bài thi không làm tròn

Ngày đăng: 29/05/2021, 07:36

w