1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vat Ly 8 tron bo

69 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Sử Dụng Sách Giáo Khoa, Tài Liệu Và Phương Pháp Học Tập Bộ Môn
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 175,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ôn tập lại một số phương pháp học tập bộ môn đã được giới thiệu ở các lớp dưới. Trong vật lý học các hiện tượng của tự nhiên được nghiên cứu bằng phương pháp luận chính xác nhấ[r]

Trang 1

- Biết được nội dung chớnh cỏc chương, cỏc phần sẽ học trong chương trỡnh SGK

- Biết được một số tài liệu tham khảo phục vụ cho học tập bộ mụn

- Biết được một số phương phỏp học tập bộ mụn

2 Kỹ năng:

- Bước đầu cú kĩ năng khai thỏc sử dụng SGK, tài liệu tham khảo

- Sử dụng được một số đồ dựng, dụng cụ đo đó được làm quen ở cỏc lớp dưới

3 Thái độ:

- Cú thỏi độ nghiờm tỳc trong học tập, yờu thớch mụn học

II - Chuẩn bị:

1 Giỏo viờn:

- SGK, tài liệu tham khảo

- Một số dụng cụ đo như: Cõn, lực kế, bỡnh chia độ…

2 Học sinh:

- ễn tập lại một số phương phỏp học tập bộ mụn đó được giới thiệu ở cỏc lớp dưới

- ễn tập lại cỏch sử dụng một số dụng cụ đo đó được sử dụng ở cỏc lớp dưới như

Hoạt động 1: Tỡm hiểu nội dung

chương trỡnh SGK (12 p)

- GV: Giới thiệu ý nghĩa của việc học tập

bộ mụn Vật lý (Vật lý học là một mụn

khoa học cơ bản, là cơ sở chung của

khoa học và cụng nghệ Trong vật lý học

cỏc hiện tượng của tự nhiờn được nghiờn

cứu bằng phương phỏp luận chớnh xỏc

nhất dựa trờn nền tảng của thực nghiệm

và toỏn học Vật lý học luụn nỗ lực giải

thớch cho chỳng ta hiểu những gỡ đang

xảy ra trong tự nhiờn và trong kĩ thuật

Chớnh vỡ vậy việc học tập bộ mụn vật lý

ở trường phổ thụng cú ý nghĩa rất quan

trọng trong việc chiếm lĩnh tri thức núi

Trang 2

chung và tri thức Vật lý nói riêng của

học sinh Từ đó có cái nhìn đầy đủ hơn

về thế giới tự nhiên)

- HS: Nghe, nhớ lại vai trò của vật lý

khoa học trong đời sống hàng ngày

Chương II: Nhiệt học

- HS: Nghe, xem sách tìm hiểu nội dung

chính sẽ học trong hai chương

- GV: Thông báo một số bài không dạy

trong chương trình:

Bài 17 Sự chuyển hoá và bảo toàn cơ năng

Bài 26 Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu

Bài 27 Sự bảo toàn năng lượng trong

các hiện tượng cơ học

Bài 28 Động cơ nhiệt

Hoạt động 2: Tìm hiểu tài liệu học tập

(10p)

- GV: Giới thiệu tài liệu học tập gồm:

+ Sách giáo khoa Vật lý lớp 8 (xuất bản

2011)

+ Sách bài tập Vật lý lớp 8 (xuất bản

2011)

- GV: Giới thiệu một số sách nâng cao

giành cho học sinh khá, giỏi

+ Sách nâng cao: 500 bài tập Vật lý

THCS ( của Phan Hoàng Văn)

+ Sách nâng cao: tuyển chọn đề thi tuyển

sinh vào lớp 10 chuyên vật lý( của Phan

Huy Thông)

- GV: Yêu cầu HS chuẩn bị 2 quyển vở:

1 quyển ghi chép, 1 quyển vở bài tập

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số phương

I Những nội dung chính trong chương trình Vật lý lớp 8

- Lực đẩy Ác -si –mét là gì ? Khi nào vậtnổi, khi nào vật chìm ?

- Các chất được cấu tạo như thế nào ?

- Nhiệt năng là gì ? Có mấy cách truyềnnhiệt năng ?

- Nhiệt lượng là gì ? Xác định nhiệtlượng như thế nào ?

II, Tài liệu học

+ Sách giáo khoa Vật lý lớp 8 (xuất bản2011)

+ Sách bài tập Vật lý lớp 8 (xuất bản2011)

III, Phương pháp học tập bộ môn Vật lý

Trang 3

pháp học tập bộ môn (15p)

- GV: Giới thiệu phương pháp hoạt động

nhóm, vai trò và ý nghĩa của việc hoạt

động theo nhóm

- GV: Chia lớp thành 6 nhóm Mỗi nhóm

bầu ra một nhóm trưởng và một thư kí

GV lưu ý cho HS biết nhóm trưởng có

thể luân phiên đổi cho các bạn cùng

trong một nhóm GV nêu rõ nhiệm vụ

của nhóm trưởng, thư kí và các thành

viên trong một nhóm

- GV giới thiệu một số phương pháp học

tập khác:

+ Phương pháp thực nghiệm

+ Phương pháp nghiên sự phụ thuộc của

một đại lượng vật lý vào các yếu tố khác

nhau

+ Phương pháp quan sát hiện tượng

+ Phương pháp phân tích và sử lí dữ liệu

+ Phương pháp giải bài tập định lượng

- GV: Giới thiệu lại một số kĩ năng sử

dụng các dụng cụ đo : Sử dụng lực kế,

thước đo độ dài, cân, bình chia độ

- GV gọi một vài em lên bảng thực hành

sử dụng các dụng cụ : lực kế, binh chia

độ, bình tràn

- HS: Một vài em lên bảng trình bày cách sử dụng một số loại dụng cụ đo: lực kế, binh chia độ, bình tràn

- Phương pháp thực nghiệm - Phương pháp nghiên sự phụ thuộc của một đại lượng vật lý vào các yếu tố khác nhau - Phương pháp quan sát hiện tượng - Phương pháp phân tích và xử lí dữ liệu - Phương pháp giải bài tập định lượng -

4 Củng cố: - GV nhắc nhở HS về nội quy học tập bộ môn ; ý thức học tập trên lớp và học bài ở nhà 5 Hư ớng dẫn học ở nhà: - Chuẩn bị bài : Chuyển động cơ học *Rót kinh nghiÖm giê d¹y: ………

………

………

………

………

………

………

Giảng: 8A:…………

Trang 4

8B:…………

Tiết 2: Bài 1: Chuyển động cơ học.

I - Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Nêu đợc một số ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày

- Nêu đợc một số ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái đối với mỗi vật so với vật mốc

- Nêu đợc trạng thái, các dạng chuyển động cơ học thờng gặp, chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn

HĐ1 : Giới thiệu bài học(5 )

- GV : Giới thiệu nôi dung chơng trình bộ môn vật lý 8, và các yêu cầu của bộ môn

HĐ 2 :Tổ chức tỡnh huống học tập(7')

- Giáo viên cho các nhóm học sinh trả

lời câu hỏi C1

GV: Chốt lại các phơng án trả lời nêu

cách chung để nhận biết một vật chuyển

động hay đứng yên Trong vật lý để nhận

biết vật chuyển động hay đứng yên ngời

ta chọn vật làm mốc, dựa vào sự thay đổi

vị trí của vật này so với vật khác làm

mốc

I - Làm thế nào để biết một vật đang chuyển động hay đứng yên,

HS: Khi vị trí của vật thay đổi với vật mốc

theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc

Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học

( gọi tắt là chuyển động)Câu C1 Vật khôngthay đổi vị trí so với vật mốc thì đợc coi là

đứng yên so với vật mốc

HĐ3: Tìm hiểu tính tơng đối của chuyển động: (15')

? Trên cơ sở đã học em trả lời câu hỏi C2,

C3

- GV Y/C Học sinh trả lời câu hỏi C4,

C5

? Qua các câu trên em có kết luận gì ?

Trả lời câu hỏi C6

? Tìm ví dụ trong thực té khẳng định

chuyển động hay đứng yên có tính chất

tơng đối?

GV Y/C HS Trả lời câu hỏi C8

II - Tính t ơng đối của chuyển động và

đứng yên.

- Học sinh trả lời câu hỏi C2, C3

- Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C4, C5

So với nhà ga thì hành khách chuyển động nhng so với tàu thì hành khách lại đứng yên

HS: Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV:HS: Một vật là chuyển động so với vật này nhng lại là đứng yên so với vật khác ta nói chuyển động và đứng yên có tính chất tơng

Trang 5

HĐ4: Tìm hiểu các dạng chuyển động thờng gặp (7 )’ GV: Đa hình vẽ 1.3 cho HS quan sát

chuyển động thẳng, chuyển động tròn,

chuyển động cong

? Em hãy nêu thêm ví dụ về chuyển động

thẳng, chuyển động cong, chuyển động

tròn thờng gặp trong đời sống

III - Một số chuyển động th ờng gặp

HS : hđ cá nhân nghiên cứu SGK tìm hiểu các dạng chuyển động

- Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn

HS : Trả lời câu hỏi của GV

- Lấy VD

HĐ5: Vận dụng Củng cố H ớng dẫn về nhà:(11 )

* Vận dụng

- GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C10, C11

SGK

GV: nhận xét kết quả và đa ra đáp án

cuối cùng

* Củng cố bài: - GV: dùng hệ thống câu

hỏi củng cố bài

- Thế nào là chuyển động cơ học ?

- Tại sao nói chuyển động hay đứng

yên có tính tơng đối ?

- Trong thực tế ta thờng gặp các

dạng chuyển động nào ?

IV - Vận dụng.

HS : thảo luận nhóm hoàn thành C10, C11

SGK

Ô tô dứng yên so với ngời lái xe, chuyển

động so với ngời đứng bên đờng và cây cột

điện

Ngời lái xe đứng yên so với ô tô, chuyển

động so với ngời đứng bên đờng và cây cột

điện

Ngời đứng bên đờng: Chuyển động so với

ô tô và ngời lái xe, đứng yên so với cây cột

điện, cây cột điện dứng yên so với ngời

đứng bên đờng, chuyển động so với ngời lái xe và ô tô

4: Hớng dẫn về nhà: HS đọc thuộc phần ghi nhớ

Làm bài tập: 1, 2, 3, 4, 5, 6 SBT trang 3, 4

5: Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

………

………

………

………

Giảng: 8A:………… 8B:…………

Tiết 3:

Bài 2: Vận tốc.

I- Mục tiêu :

1 Kiến thức.

- Từ thí dụ, so sánh quãng đờng chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động

để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động ( gọi là vận tốc )

- Nắm vững công thức tính vận tốc v = S t và ý nghĩa của các khái niệm vận tốc

- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h Cách đổi đơn vị vận tốc,

2 Kỹ năng : - Vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đờng, thời gian chuyển

động

3 Thái độ: - Cẩn thận , nghiêm túc và lòng yêu thích môn học

II- Chuẩn bị

*GV: - Bảng phụ,tranh vẽ hình 2.2 SGK

Trang 6

GV : Yeu cầu HS trả lời câu hỏi C1 , C2

GV: Quãng đờng đi đợc trong một giây gọi

là vận tốc

GV : Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3

HS : Quan sát bảng phụHS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C1

, C2

HS: Trả lời câu hỏi C3

Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động Độ lớn của vận tốc cho biết quãng đờng vật đi đợc trong một đơn vị thời gian

s là quãng đờng vật đi đợc

t là thời gian vật đi hết quãng đờng đó

HS: Ghi công thức vận tốc vào vở

HĐ4: Đơn vị vận tốc.(12 phút)

Trang 7

3600 =15 m/s

54 >15 Chú ý khi so sánh vận tốc ta phải chú ý cùng loại đơn vị, khi nói 54 > 15 không

có nghĩa là hai vận tốc khác nhau

- Đọc tìm hiếu trớc bài 3 Chuyển động đều - Chuyển động không đều

5: Rút kinh nghiệm giờ dạy:

1 Kiến thức: - Phát biểu đợc định nghĩa chuyển động đều, chuyển động không đều và

nêu đợc những thí dụ về chuyển động đều thờng gặp , chuyển động không đều

2 Kỹ năng: - Vận dụng tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng.

Trang 8

3 Thái độ: - Cẩn thận , nghiêm túc và lòng yêu thích môn học

II - Chuẩn bị.

*GV: - Bảng phụ, tranh vẽ hình 3.1 SGK, bảng 3.1 SGK

*HS : - Đọc tìm hiểu trớc bài 3 Chuyển động đều - Chuyển động không đều

III - Các hoạt động dạy học.

1: Kiểm tra sỹ số: 8A … 8B……

2: Kiểm tra:

*Kiểm tra bài cũ :

HS1 : Viết công thức tính vận tốc của chuyển động, giải thích các ký hiệu các đại lợng cótrong công thức Làm bài tập 2.1SBT

GV: Đa thông báo định nghĩa :

Da bảng phụ vẽ các vị trí của xe lăn chuyển động

trên máng nghiêng và trên đờng nằm ngang

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1 C2.

Câu C2: Chuyển động a là đều, chuyển động

b,d,e là không đều

HS : Ghi định nghĩa vào vở

- Chuyển động đều là chuyển

động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có

độ lớn thay đổi theo thời gian

HĐ3 : Vận tốc trung bình của chuyển động không đều (12 )’GV: Trên các đoạn đờng AB, BC, CD

trung bình 1 giây xe lăn đợc bao

nhiêu m ?

GV: Trên quãng đờng AD xe chuyển

động nhanh lên hay chậm đi?

*Vận dụng HS : Đọc và trả lời câu hỏi C4, C5

C4: Chuyển động của ô tô từ Hà Nội đến

D C

B

A

F E

Trang 9

GV : Y/C HS đọc và trả lời câu hỏi C4,

C5

GV : Y/C HS trả lời câu C6

*Củng cố: GV Củng cố lại toàn bộ kiến

thức bái học

Hải Phòng là chuyển động không đều vì trong các khoảng thời gian nh nhau thì quãng đờng đi đợc khác nhau

Khi nói ô tô chạy với vận tốc 50km/h là nóitới vận tốc trung bình của ô tô trên cả đoạn

- Đọc tìm hiểu trớc bài 4 Biểu diễn lực

5: Rút kinh nghiệm giờ dạy:

1 Kiến thức: Nêu đợc ví dụ cụ thể thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.

2 Kỹ năng: Nhận biết đợc lực là đại lợng vec tơ.

3 Thái độ: - Cẩn thận , nghiêm túc và lòng yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

*GV: Xe lăn, giá, nam châm, quả bóng cao xu, tranh vvẽ hình 4.3 và 4.4 SGK, bảng phụ, thớc thẳng

*HS: - Đọc tìm hiểu trớc bài 4 Biểu diễn lực

III Các hoạt động dạy học.

1: Kiểm tra sỹ số: 8A … 8B……

2: Kiểm tra: (8 )

Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều ? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều, nêu ký hiệu của các đại lợng có mặt trong công thức Làm bài tập 3.6 SBT

Trang 10

Hoạt động 2 : - Ôn lại khái niệm lực.(10 )

GV: Y/C HS đọc câu hỏi thắc mắc phần

mở bài

GV: Nhắc lại tác dụng của lực ở lớp 6

GV: Làm thí nghiệm hình 4.1 và 4.2

SGK

HS: Trả lời câu hỏi C1

? Lực tác dụng của nam châm vào xe có

phơng và chiều nh thế nào?

? Lực tác dụng của ngón tay vào quả

bóng có phơng và chiều nh thế nào?

HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài

Hoạt động 3: Biểu diễn lực (12 )

GV: Thông báo : Những đại lợng vừa có

phơng, chiều và độ lớn gọi là đại lợng

HS: Hoạt động cá nhân trả lời Câu C3:

Ha: Lực tác dụng vào điểm A có phơng thẳng đứng, chiều từ dới lên trên và có

4 : Hớng dẫn về nhà (1’)

- Làm bài tập trong SBT

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Đọc tìm hiểu trớc bài5 Sự cân bằng lực - Quán tính

5: Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 11

Giảng: 8A:………… 8B:…………

Tíêt 6 :

Bài 5: sự Cân bằng lực- quán tính.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nêu đợc một số thí dụ về hai lực cân bằng, nhận biết đợc đặc điểm của

hai lực cân bằng và biểu thị hai lực cân bằng bằng vec tơ lực

- Từ dự đoán về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định: " Vật đang chuyển động chịu tác dụng củahai lực cân bằng thì vẫn chuyển động thẳng đều"

- Nêu đợc một số ví dụ về quán tính, giải thích đợc hiện tợng quán tính

2 Kỹ năng: - Biết suy đoán.

- Kỹ năng tiến hành thí nghiệm phải có thao tác nhẹ nhàng

3 Thái độ: - Cẩn thận , nghiêm túc và hợp tác khi làm thí nghiệm

GV: Từ các câu hỏi bài cũ cho học sinh

nhận xét độ lớn, phơng, chiều của hai

lực cân bằng,

GV: Cho học sinh nhắc lại tác dụng của

hai lực cân bằng lên vật đang đứng yên

GV: Dự đoán tác dụng của hai lực cân

bằng lên vật đang chuyển động?

GV: Cho các nhóm học sinh làm thí

nghiệm với máy A Tút

GV: Qua thí nghiệm em rút ra kết luận

1- Hai lực cân bằng là gì ?

HS: Hai lực cân bằng là hai lực có cùng

độ lớn, phơng cùng nằm trên một đờng thẳng, chiều ngợc nhau

2- Tác dụng của hai lực cân bằng lên

vật đang chuyển động.

a- Dự đoán.

HS: Dự đoán…

HS: Hoạt động nhómlàm thí nghiệm

b- Thí nghiệm kiểm tra.

Kết luận: Dới tác dụng hai lực cân bằng lên

Trang 12

gì? Dới tác dụng của hai lực cân bằng

Câu C6: Búp bê ngã về phía sau vì chân búp

bê chuyển động theo xe nhng thân cha kịp chuyển động theo nên ngã về phía sau

Câu C7: Búp bê ngã về phía trớcd vì chân búp bê không chuyển động theo xe nhng thân vẫn chuyển động theo nên ngã về phía sau

- Vật đang chuyển động chịu tác dụng

của hai lực cân bằng sẽ nh thế nào?

- Vì sao mọi vật không thể thay đổi vận

1 Kiến thức: Bớc đầu nhận biết thêm một loại lực cơ học là lực ma sát, bớc đầu phân

biệt sự xuất hiện loại lực là lực ma sát, ma sát trợt, ma sát nghỉ, ma sát lăn Đặc điểm của mỗi loại ma sát này

Trang 13

*GV :, 1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả nặng, 1 xe lăn, tranh vẽ vòng bi bảng phụ

HS2: Vật đang đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ nh thế nào?

Vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ nh thế nào?

Vì sao mọi vật không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột đợc?

3:Bài mới:

HĐ 1 : Đặt vấn đề (2 )

*Đặt vấn đề: GV đặt vấn đề nh SGK.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 2 : Khi nào thì có lực ma sát trợt.(18’)

GV: Thông báo những thí dụ xuất hiện

ma sát trợt nh SGK

Cho các nhóm học sinh làm thí nghiệm

đẩy cho miếng gỗ trợt trên mặt bàn

? Mô tả hiện tợng xãy ra ?

? Nếu không có lực nào tác dụng lên

miếng gỗ hoặc các lực tác dụng lên

? Lấy ví dụ về sự xuất hiện lực ma sát

trợt trong đời sống và trong kỹ thuật

Cho học sinh làm thí nghiệm tác dụng

vào xe lăn trên bàn

? Xe lăn chậm dần rồi dừng lại, đã có

lực nào tác dụng vào xe?

? Lực ma sát lăn sinh ra khi nào?

? Tìm ví dụ về ma sát lăn trong đời

sống và kỹ thuật?

GV: Cho các nhóm học sinh làm thí

nghiệm hình 6.2

? Tại sao trong thí nghiệm mặc dù có

lực tác dụng vào miếng gỗ nhng miếng

HS : Rút ra nhận xét Lực ma sát trợt xuấthiện khi một vật trợt trên mặt một vật khác

2- Ma sát lăn.

HS: Trả lời câu hỏi…

HS : Rút ra nhận xét Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên mặt một vật khác

Cờng độ của lực ma sát trợt lớn hơn cờng độ của lực ma sát lăn

HS: Trả lời câu hỏi…

3- Ma sát nghỉ

HS : Rút ra nhận xét Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không bị trợt khi bị lực khác tác dụng

Trang 14

HĐ3 : - Lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật (12 )’GV: Y/C HS hoạt động

cá nhân trả lời câu C6

GV: Y/C HS hoạt động

cá nhân trả lời câu C7

1- Ma sát có hại.

HS hoạt động cá nhân trả lời câu C6

- Ma sát trợt giữa đĩa và xích làm mòn đĩa và xích: cách làm giảm: tra dầu mỡ bôi trơn xích và đĩa

- Lực ma sát trợt của trục làm mòn trục và cản chuyển

động quay của bánh xe: Cách làm giảm thay bằng trục quay có ổ bi

- Lực ma sát trợt lớn nên khó đẩy, cách làm giảm: thaybằng ma sát lăn

2- Ma sát có thể có ích.

HS hoạt động cá nhân trả lời câu C7

- Không có lực ma sát bảng trơn nhẵn quá không thể viết đợc: Cách làm giảm: Tăng độ nhám của bảng và phấn

- Không có lực ma sát giữa mặt răng của ốc vít con ốc

GV: Qua bài em ghi nhớ điều gì?

GV : Củng cố lại toàn bộ kiến thức bài

Trang 15

- Phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất.

- Viết công thức tính áp suất, nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng có mặt trong công thức

2 Kỹ năng:

- Vận dụng đợc công thức tính áp suất để giải đợc các bài tập về áp lực, áp suất

- Nêu đợc cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và giải thích đợc một số hiện ợng đơn giản thờng gặp

3 Thái độ : - Cẩn thận , nghiêm túc và hợp tác khi làm thí nghiệm

II - Chuẩn bị:

*GV: Chậu nhựa đựng bột mịn, ba thỏi kim loại giống nhau,hình vẽ 7.4, 7.1

*HS: Mỗi nhóm 1 chậu nhựa đựng bột mịn, ba miếng kim loai hình chữ nhật

? Trong hai trờng hợp đại lợng nào

thay đổi, đại lợng nào cố định?

HĐ 3 : Nghiên cứu áp suất (16phút)

1- Tác dụng của áp suất phụ thuộc vào

những yếu tố nào?

? Trong hai trờng hợp đại lợng nào thay

đổi, đại lợng nào cố định?

? Trong trờng hợp 1 và 3 độ lún nào lớn

hơn? Trong hai trờng hợp này so sánh

HS: Trả lời…

Trang 16

Vậy áp suất đợc tính nh thế nào?.

- GV : Thông báo cho HS kí hiệu

GV: Y/C HS trả lời câu C4 và C5

? Lấy thêm ví dụ trong thực tế làm tăng

áp suất, giảm áp suất

Ví dụ: Lỡi dao càng mỏng thì dao càng sắc.Vì dới tác dụng của cùng một áp lực nếu diện tích bị ép càng nhỏ thì áp suất càng lớn, tác dụng của áp lực càng lớn

Trang 17

Bài 8: áp suất chất lỏng- bình thông nhau.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp xuất trong lòng chất lỏng

- Viết đợc công thức tính áp suất trong lòng chất lỏng, nêu đợc tên đơn vị của các đạilợng có mặt trong công thức

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ 1 : Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.(7phút)

Câu C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phơng lên các vật trong lòng nó

3) Kết luận:

Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình mà lên cả thành bình và các vật bên trong lòng nó

gây ra tại các điểm trong chất lỏng ở

cùng độ sâu luôn luôn bằng nhau

P = dh trong đó p là áp suất ở đáy cột chất lỏng, d là trọng lợng riêng của cột chất lỏng, h là chiều cao của cột chất lỏng

P tính ra đơn vị Pa, d tính ra đơn vị N/m3, htính ra đơn vị m

HĐ3 : Bình thông nhau (20 phút)

Trang 18

C6: Vì khi lặn sâu xuống biển, áp suất do nớc biển gây nên lên tới hàng nghìn N/m2 Nếu ngời thợ lặn không mặc áo lặn chịu ápsuất lớn thì con ngời không thể chịu đợc ápsuất này.

Câu C7 áp suất của nớc tác dụng lên đáy thùng là: p1 = dh1 = 10000 1,2 =

12000N/m2

áp suất của nớc tác dụng lên điển cách đáy thùng 0,4 m là: p2 = dh2 = 10000(1,2 - 0,4)

= 8000N/m2.Câu C9: Dựa vào nguyên tắc bình thông nhau, mực chất lỏng trong bình kín luôn bằng mực chất lỏng mà ta thấy ở phần trong suốt, nên thiết bị này còn gọi là ống

đo mực chất lỏng

4 : Hớng dẫn về nhà (1’)

1- Viết công thức tính áp suất trong chất lỏng, nêu ký hiệu của các đại lợng có mặt trong công thức, đơn vị đo của các đại lợng đó?

2- Nêu nguyên lý bình thông nhau?

- Làm bài tập trong SBT Học thuộc phần ghi nhớ Đọc phần có thể em cha biết

- Đọc tìm hiểu trớc bài 9 áp suất khí quyển

5: Rút kinh nghiệm giờ dạy:

- Giải thích đợc sự tồn tại lớp khí quyển, áp suất khí quyển

- Giải thích đợc thí nghiệm Tô - ri - xe - li và một số hiện tợng đơn giản thờng gặp

- Hiểu vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thờng tính theo chiều cao của cột thuỷ ngân và biết cách đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2

2 Kỹ năng : HS biết suy luận, lập luận từ các hiện tợng thực tế và kiến thức đã học để

giải thích sự tồn tại áp suất khí quyển

3 Thái độ : - Cẩn thận , nghiêm túc và lòng yêu thích môn học

Trang 19

HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ Tổ chức tình huống học tập (8’)

* Kiểm tra bài cũ.

HS1: Viết công thức tính áp suất trong chất lỏng, nêu ký hiệu của các đại lợng có mặt trong công thức, đơn vị đo của các đại lợng đó? Làm bài tập 8.1 SBT

HS2: Nêu nguyên lý bình thông nhau? Làm bài tập 8.2 SBT

* Tổ chức tình huống học tập: GV đặt vấn đề nh SGK

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ2 : Nghiên cứu về sự tồn tại của áp suất khí quyển(15 )’GV: Y/C HS tự đọc thông báo SGK

GV: Thông báo về sự tồn tại của áp

GV: Tại sao khi thả tay cột chất lỏng

lại tụt xuống?

GV: Giới thiệu thí nghiệm 3

GV: Hãy giải thích tại sao hai bán cầu

không rời ra đợc?

GV: Qua các thí nghiệm trên hãy rút ra

kết luận về sự tồn tại của áp suất khí

quyển?

HS hoạt động cá nhân: Đọc thông báo SGKHS: Các nhóm tự làm thí nghiệm

HS: Trả lời câu hỏi C1…

HS: Trả lời câu hỏi C2…

HS:Trả lời câu hỏi C3…

1HS: Đọc to thí nghiệm 3HS: Trả lời C4

HS: Rút ra kết luận

Do không khí có trọng lợng nên không khí tác dụng lên trái đất và mọi vật trên trái đất một áp suất theo mọi phơng áp suất này đợc gọi là áp suất khí quyển

HĐ3: Đo độ lớn áp suất khí quyển (12 )’GV: Y/C HS đọc thí nghiệm Tô-ri–

GV: áp suất tại A là áp suất nào? áp

suất tại B là áp suất nào?

GV: Đa ra kết luận

HS: Hoạt động cá nhân đọc tìm hiểu thí nghiệm Tô-ri-xe-li

HS: Quan sát

1- Thí nghiệm Tô - ri - xe - li.

(SGK)

2- Độ lớn của áp suất khí quyển

PA = PB vì hai điểm này cùng ở trên mặt phẳng nằm ngang trong chất lỏng

Trang 20

HĐ 5 : Hớng dẫn về nhà (1 phút)

- Làm bài tập trong SBT

- Học thuộc phần ghi nhớ Đọc phần có thể em cha biết

- Đọc tìm hiểu tất cả các kiến thức từ đầu năm tới nay để tiết sau ôn tập

D Rút kinh

nghiệm:

tuần X : ngày soạn: 13/ 10/ 2010

Ngày dạy : Sáng 19/ 10/ 2010.Tiết 2 Tại lớp 8A ; Sáng 19/ 10/ 2010.Tiết 4 Tại lớp 8B

Tíêt 10 : ôn tập.

A- Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Ôn lại phần kiến thức đã học.

- Vận dụng vào làm các bài tập có liên quan

? Chuyển động đều là gì? chuyển động

HS nhớ lại kiến thức đã học trả lời theo yêu cầu của GV

ra nên tờ giấy không bị rơi

C10: Nói áp suất khí quyển bằng 76 cm Hg

có nghĩa là không khí gây ra áp suất bằng ápsuất gây ra bởi cột thuỷ ngân cao 76cm

áp suất này bằng: 103360 N/m2.Câu C11: Trong thí nghiệm Tô - ri - xe - li.Nếu dùng nớc thì cột nớc cao là: h =

Trang 21

không đều là gì?

? Hãy nêu cách biểu diễn lực?

? Hai lực cân bằng là hai lực nh thế nào?

? Kể tên các loại lực ma sát và cho biết

chúng xuất hiện khi nào? Lấy VD?

? Hãy nêu công thức tính áp suất chất rắn,

nói rõ các đại lơng trong công thức?

? áp suất chất lỏng có đặc điểm gì?

- Sau mỗi câu GV cho HS nhận xét và chốt

lại vấn đề

HĐ2: Làm bài tập (19 )

GV đa ra một số dạng bài tập yêu cầu HS làm

Câu 1: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc phơng án trả lời đúng cho các câu sau 1-Vật chỉ chịu tác dụng của cặp lực nào sau đây thì đang đứng yên vẫn tiếp tục

đ-2 - Hiện tợng nào dới đây là do áp suất khí quyển gây ra.

A - Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nớc lại phồng lên nh cũ

B - Săm xe đạp bơn căng để ngoài trời nắng dễ bị nổ

C - Dùng ống nhựa nhó có thể hút nớc từ cốc nớc vào miệng

D - Thổi hơi vào quả bóng bay quả bóng phồng lên

3 - Muốn làm tăng (giảm) áp suất trong các cách sau, cách nào không đúng.

a- Muốn làm tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép

b- Muốn làm tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép

c-Muốn làm giảm áp suất thì giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép

d-Muốn làm giảm áp suất thì tăng diện tích bị ép

Câu 2:

Một ngời đi bộ trên đoạn đờng đầu dài 3km với vận tốc 2m/s; Đoạn đờng dài 1,9km đihết 0,5 giờ Tính vận tốc TB của ngời trên cả hai đoạn đờng đó

Câu 3: Một bao gạo nặng 90kg đặt lên một cái ghế 4 chân có khối lợng 4 kg Diện

tích tiếp xúc của mỗi chân ghế với mặt đất là 10cm2 Tính áp suất của các chân ghế tácdụng lên mặt đất

- Ôn lại nội dung kiến thức đã học, chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết

- GV Y/C HS lấy giấy ra kiểm tra 15’

HĐ4: Kiểm tra 15 phút

I Đề bài:

Câu 1: (5điểm)Một HS đitừ nhà tới trờng mất 0,25 giờ đoạn đờng từ nhà tới trờng dài

2km

a) Có thể coi HS đó chuển động đều đợc không?

b) Tính vận tốc của chuyển động Vận tốc này gọi là vận tốc gì?

Trang 22

Câu2 (5điểm) Một tàu ngầm lặn dới biển ở độ sâu 180m, hỏi áp suất tác dụng lên mặt tàu

của thân tàu là bao nhiêu? Biết rằng trọng lợng riêngtrung bình của nớc biển 10300N/m3 Nếu cho tàu lặn sâu thêm 30m nữa áp suất lúc đó tác dụng lên thân tàu là bao nhiêu?

II Đáp án biểu điểm

Câu1: a)(2điểm) Không thể nói HS đó chuyển động đều đợc vì cha biết trong thời gian

chuyển động, vận tốc có thay đổi hay không

b) (1,5điểm) Vận tốc của chuyển động là v = s

2

0 ,25 =8 km/h

(1điểm) Vận tốc này là vận tốc trung bình

Câu 2: a) (2điểm) áp suất tác dụng lên thân tàu ở độ sâu 180m là

tuần Xi : ngày soạn: 14/ 10/ 2010

Ngày dạy : Sáng 23/ 10/ 2010.Tiết 1 Tại lớp 8A ; Sáng 26/ 10/ 2010.Tiết 2 Tại lớp 8B

Tiết 11 : Kiểm tra 1 tiết

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Thông qua kiểm tra đánh giá kết quả kết quả học tập của từng HS từ đó có

phơng án điều chỉnh phơng pháp giảng dạy và kiểm tra hàng ngày với từng học sinh

2 Kĩ năng:- H/S vận dụng các kiến thức đã học đợc để làm bài kiểm tra.

Trang 23

- H/S rèn luyện kỹ năng giải bài tập.

3 Thái độ: - Nghiêm túc làm bài, đúng thời gian quy định.

II Chuẩn bị:

GV: Đề và đáp án.

HS: Ôn các kiến thức từ đầu năm tới nay

III Thiết lậpma trận hai chiều:

A-Trái đất chuyển động so với nhà cửa trên mặt đất

B- Mặt trời chuyển động so với mặt trăng

C- Trái đất đứng yên so với cây trên mặt đất

D-Cây cối trên trái đất chuyển động so với mặt trăng

A 2 Khoanh tròn vào chữ cái chỉ đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 2: Lực nào sau đây là lực ma sát:

A- Lực xuất hiện khi dây cao su dãn

B- Lực hút các vật rơi xuống đất

C- Lực xuất hiện khi ta phanh xe khiến xe dừng lại

D- Lực xuất hiện khi lò xo bị nén

232

323232323232323232323232323232323232323232323232323232323232323232323232323232323232 323232323232323232323232323232323232323232323232323232323232323232323232323232323232 32323232323

Câu 3: - Muốn làm tăng (giảm) áp suất trong các cách sau, cách nào không đúng.

A- Muốn làm tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép

B- Muốn làm tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép

C-Muốn làm giảm áp suất thì giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép

D-Muốn làm giảm áp suất thì tăng diện tích bị ép

Câu 4: Lực nào sau đây là lực ma sát trợt:

A- Lực xuất hiện cản lại chuyển động của vật khi kéo một vật trợt trên đất

B- Lực xuất hiện cản lại chuyển động khi quả bóng lăn trên mặt đất trên đất

Trang 24

C- Lực xuất hiện giữ cho vật không chuyển động khi có lực tác dụng vào vật D- Cả A,B,C.

Câu 5: Vật chỉ chịu tác dụng của cặp lực nào sau đây thì đang đứng yên vẫn tiếp tục

đứng yên?

A- Hai lực cùng cờng độ, cùng phơng

B- Hai lực cùng cùng phơng, ngợc chiều

C- Hai lực cùng cùng phơng, cùng cờng độ, cùng chiều

D- Hai lực cùng đặt lên một vật cùng cờng độ, phơng cùng nằm trên một đờng thẳng, chiều ngợc nhau

Câu 6: Hiện tợng nào dới đây là do áp suất khí quyển gây ra.

A - Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nớc lại phồng lên nh cũ

B - Săm xe đạp bơn căng để ngoài trời nắng dễ bị nổ

C - Dùng ống nhựa nhỏ có thể hút nớc từ cốc nớc vào miệng

D - Thổi hơi vào quả bóng bay quả bóng phồng lên

Phần B: Tự luận

Câu 7: Một HS đi từ nhà đến trờng mất 30 phút Đoạn đờng từ nhà đến trờng dài 2km

a) Có thể nói HS đó chuyển động đều đợc không?

b) Tính vận tốc của chuyển động Vận tốc này gọi là vận tốc gì?

Câu 8: Một bao gạo nặng 50kg đặt lên một cái ghế 4 chân có khối lợng 4 kg Diện tích

tiếp xúc của mỗi chân ghế với mặt đất là 6cm2 Tính áp suất của các chân ghế tác dụng lên mặt đất

Đề B:

Phần A: Trắc nghiệm khách quan.

A 1 Hãy đánh dấu X vào sau những câu đúng hoặc ghi 0 vào sau những câu sai

Câu 1: Một hành khách ngồi trên xe ca đang chạy trên đờng thì:

1 Ngời khách chuyển động so với ngời lái xe

2 Xe đứng yên so với ngời khách

3 Lái xe chuyển động so với khách

4.Cây bên đờng đứng yên so với ngời khách

A 2 Khoanh tròn vào chữ cái chỉ đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 2: Lực nào sau đây là lực ma sát:

A- Lực xuất hiện khi dây cao su dãn

B- Lực hút các vật rơi xuống đất

C- Lực xuất hiện khi ta phanh xe khiến xe dừng lại

D- Lực xuất hiện khi lò xo bị nén

242

424242424242424242424242424242424242424242424242424242424242424242424242424242424242 424242424242424242424242424242424242424242424242424242424242424242424242424242424242 42424242424

Câu 3: - Muốn làm tăng (giảm) áp suất trong các cách sau, cách nào đúng.

A- Muốn làm tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép

B- Muốn làm tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép

C-Muốn làm giảm áp suất thì tăng áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép

D-Muốn làm giảm áp suất thì giảm diện tích bị ép

Câu 4: Lực nào sau đây là lực ma sát lăn:

A- Lực xuất hiện cản lại chuyển động của vật khi kéo một vật trợt trên đất

B- Lực xuất hiện cản lại chuyển động khi quả bóng lăn trên mặt đất trên đất

C- Lực xuất hiện giữ cho vật không chuyển động khi có lực tác dụng vào vật D- Cả A,B,C

Câu 5: Vật chỉ chịu tác dụng của cặp lực nào sau đây thì đang chuyển động vẫn tiếp tục chuyển động thẳng đều?

A- Hai lực cùng cờng độ, cùng phơng

B- Hai lực cùng cùng phơng, ngợc chiều

C- Hai lực cùng cùng phơng, cùng cờng độ, cùng chiều

Trang 25

D- Hai lực cùng đặt lên một vật cùng cờng độ, phơng cùng nằm trên một đờng thẳng, chiều ngợc nhau.

Câu 6: Hiện tợng nào dới đây là do áp suất khí quyển gây ra.

A - Dùng ống hút để hút sữa tơi làm hộp sữa bẹp lại ở nhiều phía

B - Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nớc lại phồng lên nh cũ

C - Săm xe đạp bơn căng để ngoài trời nắng dễ bị nổ

D - Thổi hơi vào quả bóng bay quả bóng phồng lên

Phần B: Tự luận

Câu 7: Một HS đi từ nhà đến trờng mất 20 phút Đoạn đờng từ nhà đến trờng dài 1,5km

a) Có thể nói HS đó chuyển động đều đợc không?

b) Tính vận tốc của chuyển động Vận tốc này gọi là vận tốc gì?

Câu 8: Một bao gạo nặng 60kg đặt lên một cái ghế 4 chân có khối lợng 4 kg Diện tích

tiếp xúc của mỗi chân ghế với mặt đất là 8cm2 Tính áp suất của các chân ghế tác dụng lên mặt đất

A 2 Khoanh tròn vào chữ cái chỉ đáp án đúng trong các câu sau: Câu 2 -> Câu 6

( 2,5điểm - mỗi câu 0,5điểm)

a) Không thể kết luận đợc chuyển động của HS là chuyển động đều vì cha biết trong thời

gian chuyển động, vận tốc có thay đổi hay không (1điểm)

b) Vận tốc chuyển động của HS là

v = s

t=¿

2 1 2

Đề B:

Câu 7: a) Không thể kết luận đợc chuyển động của HS là chuyển động đều vì cha biết

trong thời gian chuyển động, vận tốc có thay đổi hay không (1điểm)

b) Vận tốc chuyển động của HS là

Trang 26

v = s

t=¿

1,5 1 3

Trang 27

tuần XIi : ngày soạn: 22/ 10/ 2010

Ngày dạy : Sáng 29/ 10/ 2010.Tiết 1 Tại lớp 8A ; Chiều 02/ 11/ 2010.Tiết 2 Tại lớp

- Giải thích đợc các hiện tợng thờng gặp có liên quan

- Vận dụng công thức để giải các bài tập đơn giản

3 Thái độ: - HS có tính cẩn thận, nghiêm túc lòng yêu thích môn học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ2: Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.(7 )’GV: Hớng dẫn học sinh các nhóm làm thí

nghiệm hình 10 2

Tính giá trị của p1 và p ghi kết quả vào bảng

và so sánh

? p1 < p chứng tỏ điều gì ?

? Điền vào chỗ chấm trong câu kết luận

- GV nói về tiểu sử Acsimet nh SGK

? Độ lớn của lực đẩy ácimet phụ thuộc gì ?

HĐ3: Tìm hiểu độ lớn của lực đẩy ác-si-mét.(21 )

- Cho HS dự đoán SGK ( có thể giới thiệu về

Acsimet ở phần có thể em cha biết)

- Hãy kiểm tra dự đoán bằng TN hình 10.3

- Yêu cầu HS viết công thức tính độ lớn của

lực đẩy Acsimet Nêu lên các đợn vị đo các

2 Thí nghiệm kiểm tra.

HS tìm hiểu TN kiểm tra ở hình 10.3 SGK

4 Công thức tính.

HS viết công thức tính độ lớn của lực

Trang 28

đẩy Acsimet Nêu lên các đợn vị đo các

HĐ 4 : Vận dụng _ Củng cố (12 )

- Yêu cầu HS nêu lại két luận về tác dụng

chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó

? Viết công thức tính lực đẩy Acsimet

? Hớng dẫn HS thảo luận và trả lời các câu

hỏi trong phần vận dụng từ câu C4 đến C6

III - Vận dụng :

HS nêu lại két luận về tác dụng chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó

HS: Viết công thức tính lực đẩy Acsimet

HS thảo luận và trả lời các câu hỏi trong phần vận dụng từ câu C4 đến C6 Câu C4 : Khi gàu đang trong nớc ta cảmthấy nhẹ hơn khi kéo nó lê khỏi mặt n-

ớc vì ở trong nớc nó bị một lực đẩy si-mét của nớc có chiều cùng với chiều của lực kéo

ác-Câu C5: Hai vật chịu lực đẩy nh nhau vì cùng nhúng trong một chất lỏng và thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ là

nh nhau

Câu C6: Thỏi nhúng vào nớc chịu lực

đẩy lớn hơn vì thể tích chiếm chỗ trong chất lỏng nh nhau nhng trọng lợng riêng của nớc lớn hơn trọng lợng riêng của dầu

HĐ 5 : Hớng dẫn về nhà (1 phút)

- Làm Câu C7 và bài tập trong SBT

- Học thuộc phần ghi nhớ Đọc phần có thể em cha biết

- Chuẩn bị trớc mẫu báo cáo thực hành

D Rút kinh

nghiệm:

Trang 29

tuần XIII : ngày soạn: 03/ 11/ 2010

Ngày dạy : Sáng 09/ 11 /2010.Tiết 2 Tại lớp 8B ; Sáng 12/ 11/ 2010.Tiết 1 Tại lớp 8A

- Tập đề xuất phơng án thí nghiệm trên cơ sở những dụng cụ đã có

- Sử dụng lực kế, bình chia độ… để làm thí nghiệm kiểm chứng định luật Ac si met

3 Thái độ: - Cẩn thận, nghiêm túc, tích cực trong quá trình học tập và lòng yêu thích

môn học

B Chuẩn bị :

Mỗi nhóm H/S gồm: Một lực kế 0 3N; Quả nặng nhôm có thể tích 50cm3 ; một bình chia độ; một giá đỡ và kẻ sẵn bảng ghi kết quả vào vở

C Các hoạt động dạy học

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ (5 )

HS1: Phát biểu phần ghi nhớ bài lực đẩy ắc – Si – Mét Chữa bài tập 10.2

HĐ2: - Đo lực đẩy Ac si met(10 )’GV: Quan sát, hớng dẫn cho HS các nhóm làm thực hành

HS: Các nhóm thực hành theo các bớc sau

a Đo trọng lợng P của vật ngoài không khí

b Đo lực F khi vật nhũng trong nớc

Trả lời câu hỏi C1: xác định độ lớn của lực đẩy FA = ?

Đo 3 lần rồi tính giá trị trung bình ghi vào báo cáo

HĐ3: - Đo trọng lợng phần nớc có thể tích bằng thể tích của vật(25 )

GV: Quan sát, hớng dẫn cho HS các nhóm làm thực hành

HS: Các nhóm thực hành theo các bớc sau

a Đo thể tích của vật nặng cũng chính là thể tích phận chất lỏng bị vật chiếm chỗ

- Đánh dấu mực nớc trong bình khi cha nhúng vật vào (V1) Đo trọng lợng P1 – Nhúng vật vào, đánh dấu vị trí (V2), đa vật ra, đổ nớc đến vị trí (V2) đo trọng lợng P2.Thể tích vật V= V2 – V1

b Trọng lợng phần nớc bị vật chiếm chỗ đợc tính nh thế nào ?

PN = P2 – P1

Đo 3 lần rồi tính TB cộng ghi kết quả vào báo cáo

Trang 30

H§4: - So s¸nh PN vµ FA, nhËn xÐt vµ rót ra kÕt luËn(5 )

GV nhËn xÐt giê thùc hµnh vµ thu b¸o c¸othÝ nghiÖm

HS: Nép l¹i b¸o c¸o thÝ nghiÖm

D Rót kinh nghiªm giê d¹y:

tuÇn XIV : ngµy so¹n:10/ 11/ 2010

Ngµy d¹y : S¸ng 16/ 11/ 2010.TiÕt 2 T¹i líp 8B ; S¸ng 19/ 11/ 2010.TiÕt 1 T¹i líp 8A

Trang 31

- Nêu đợc điều kiện vật nổi.

- Giải thích đợc hiện tợng vật nổi trong đời sống

2 Kỹ năng: - HS vận dụng các kiến thc đã học về sự nổi để làm đợc các câu hỏi trong bài

học và giải thích đợc hiện tợng nổi trong đời sống

3 Thái độ: - Cẩn thận, nghiêm túc, tích cực trong quá trình học.

- Giáo dục cho HS lòng yêu thích môn học

B – Chuẩn bị của GV và HS:

Chậu nhựa đựng nớc, miếng gỗ, cái đinh, các hình vẽ phóng to trong sách giáo khoa, mô hình tàu ngầm

C – Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.(5p)_

1 Cho một vật đợc nhúng ngập trong nớc(nh hình vẽ) Nêu và biểu diễn bằng vec tơ lực các lực tác dụng lên vật?

2 Phát biểu và viết công thức tính lực đẩy ácimet, nêu ký hiệu của các đại lợng có mặt trong công thức, đơn vị đo của các đại lợng trong công thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu khi nào vật nổi khi nào vật chìm (15p)

Hoạt động 3: Xác định độ lớn của lực đẩy ác si mét khi vật nổi lên mặt

thoáng của chất lỏng (15p)

GV: Làm thí nghiệm thả một miếng

gỗ trong nớc, nhấn cho miếng gỗ

chìm xuống ròi thả tay ra Miếng gỗ

nổi lên trên mặt thoáng của nớc

HS: (Cả lớp) cùng chú ý quan sát GV

làm thí nghiệm

GV: Y/C HS hoạt động nhóm trả lời

câu C3, C4, C5

HS: Hoạt động nhóm trả lời câu C3,

C4, C5 Đại diện của các nhóm trả lời

Hoạt động 4: Vận dụng củng cố (8p)

GV: Y/C HS hoạt động cá nhân trả lời

câu hỏi C6,C7 HS: Hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi C6,C7

Trang 32

GV: Gợi ý cho HS trả lời…

Câu C6: Biết trọng lợng của vật P = dV

Còn tàu làm bằng sắt có khoảng rỗng(chứa không khí) nên trọng lợng riêng trung bình nhỏ hơn trọng lợng riêng của nớc nên nó nổi trên mặt nớc

Hoạt động5: Hớng dẫn về nhà (2p)

- GV: Hớng dẫn câu C8: Trọng lợng riêng của thép nhỏ hơn trọng lợng riêng của thủy ngân nên viên bi thép nổi trên thủy ngân

- BTVN: Làm câu hỏi C9, làm các bài tập trong sách bài tập

D Rút kinh nghiêm giờ dạy:

tuần XV : ngày soạn:17/ 11/ 2010

Ngày dạy : Sáng 23/ 11/ 2010.Tiết 1 Tại lớp 8B ; Sáng 03/ 12/ 2010.Tiết 3 Tại lớp 8A

Tíêt 15: Công cơ học

A Mục tiêu:

1.Kiến thức: - Nêu đợc các ví dụ khác trong SGK về các trờng hợp có công cơ học và

không có công cơ học Chỉ ra đợc sự khác biệt giữa các trờng hợp đó

- Phát biểu đợc công thức tính công, nêu đợc tên các đơn vị và các đại lợng Biết vận dụng công thức A=F.S để tính công trong trờng hợp phơngc ủa lực cùng với phơng chuyển dời của vật

2 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát, suy luận thái độ nghiêm túc trong học tập.

3 Thái độ : - Cẩn thận , nghiêm túc và lòng yêu thích môn học

B Chuẩn bị:

GV chuẩn bị tranh nh SGK Hình 13.1 ; 13.2 ; 13.3

C Tổ chức tình huống học tập:

HĐ1: Kiểm tra bài cũ Tổ chức tình huống học tập (8’)

* Kiểm tra bài cũ: 1, Một vật nhúng trong chất lỏng chịu tác dụng của những lực

nào? Khi nào vật nổi, vật chìm? Vật lơ lửng?

? Yêu cầu HS đọc rồi trả lời câu C1

? Tìm từ thích hợp điền vào chỗ chấm ở

câu C2

- HS quan sát tranh rồi nghe thông báo của GV, HS suy luận để trả lời câu C1

Trang 33

- HS điền từ thích hợp vào chỗ chấm trongcâu C2.

HĐ3: Củng cố kiến thức về công cơ học: ( 10 )

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời

C3 ;C4

- GV cho HS thảo luận trả lời câu C3;C4

xem mỗi nhóm trả lời đúng hay sai

- GV thống nhất với HS cách trả lời đúng

-HS làm việc theo nhóm thảo luận tìm câu trả lời cho C3;C4

HĐ4 : Công thức tính công :(10 )

- GV thông báo công thức tính công A,

giải thích các đại lợng trong công thức và

đơn vị công

- Nhấn mạnh 2 điều cần chú ý: đặc biệt là

trờng hợp 2( trờng hợp công của lực = 0)

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi GV đặt ra

HĐ5: Vận dụng công thức tính công để giải bài tập: ( 5 )

- ở mỗi bài tập cần phân tích câu trả lời

của HS - HS làm việc cá nhân. - Giải các bài tập từ C5->C7

Trang 34

Ngày dạy : Sáng 30/ 11/ 2010.Tiết 2 Tại lớp 8B ; Sáng 10/ 12/ 2010.Tiết 3 Tại lớp 8A

Tíêt 16:

Bài 14: Định luật về công

A - Mục tiêu

1 Kiến thức: - Phát biểu đợc định luật về công dới dạng lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt

bấy nhiêu lần về đờng đi

- Vận dụng định luật công để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng, ròng rọc động

2 Kỹ năng: - Quan sát thí nghiệm để rút ra mối quan hệ giữa các yếu tố : Lực tác dụng và

quảng đờng dịch chuyển để xây dựng đợc định luật về công

3 Thái độ: - Cẩn thận, nghiêm túc, tích cực trong quá trình học.

- Giáo dục cho HS lòng yêu thích môn học

B– Chuẩn bị Một lực kế loại 5N , ròng rọc động, quả nặng 200 g giá thí nghiệm, 2

th-ớc đo, bảng phụ

C Các hoạt động dạy học:

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề(5p)

* Kiểm tra bài cũ:

HS1 Nêu điều kiện để có công cơ học Chữa bài tập 13.1

HS2 Viết công thức tính công cơ học, nêu ký hiệu, đơn vị đo của các đại lợng có mặt

trong công thức Chữa bài tập 13.2

* Đặt vấn đề: - GV ĐVĐ nh SGK.”Cho học sinh đọc thắc mắc phần mở bài”.

HĐ 2: Làm thí nghiệm để so sánh công của MCĐG với công kéo vật khi không

dùng MCĐG(17p)

GV: Hớng dẫn học sinh làm thí

nghiệm Sgk điền kết quả và bảng

Trả lời câu hỏi C1, C2, C3

GV: Yêu cầu học sinh đọc, tóm tắt

và trả lời câu hỏi C5

Học sinh đọc, tóm tắt câu C6

Học sinh 2 lên bảng trình bày

C5 : a) Hai thùng hàng nặng nh nhau, đều kéo lên độ cao 1 m nh nhau, thùng thứ nhất dùng tấm ván dài 4m, thùng thứ hai tấm ván dài 2m vậy F2 = 2F1

b) Hai trờng hợp đều sinh công nh nhau vì lợi 2 lần về lực thì thiệt 2 lần về đờng đi và ngợc lạic) Công của lực kéo bằng công nâng vật theo phơng thẳng đứng: A = P.h = 500x1 =500 (J)

C6: Dùng ròng rọc ta đợc lợi hai lần về lực nên lực kéo F = P/2 =420/2 =210 (N)

Dùng ròng rọc động thiệt hai lần về đờng đi nênkhi kéo đầu dây đi 8m thì vật lên cao đợc 4m.Công nâng vật là: A = Ph = 4.420 = 1680 J

Ngày đăng: 29/05/2021, 06:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w