Häc sinh: häc bµi cò vµ xem tríc bµi míi ë nhµ III.. Giã vµ hoµn lu khÝ quyÓn.[r]
Trang 1Ngày soạn: 15 tháng 01 năm 2011
Ngày dạy: tháng 02 năm 2011
Tuần 23
Tiết 23 khí áp và gió
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức.
- Nêu đợc khái niệm khí áp
- Hiểu và trình bày đợc sự phân bố khí áp trên Trái Đất
- Nắm đợc hệ thống các loại gió trên Trái Đất
2 Kĩ năng: Sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên trái đất.
3 Thái độ: Biết sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên Trái Đất và giải thích các hoàn lu khí
quyển
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên
- Bản đồ thế giới
- Các hình vẽ trong SGK phóng to
2 Học sinh: học bài cũ và xem trớc bài mới ở nhà
III Hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(4’)
? thời tiết là gì ? khí hậu là gì ? thời tiết
khác khí hậu ở điểm nào ? Thời tiết là sự biểu hiện của các hiện tợng khí tợng + Xảy ra trong một thời gian ngắn
+ Thời tiết luôn thay đổi
Khí hậu là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết + Xảy ra trong một thời gian dài (Nhiều năm ) + Có tính: Qui luật
3 Bài mới(35’)
Hoạt động của Giáo viên - học sinh
Hoạt động 1(20’)
B
ớc 1: GV cho HS nghiên cứu SGK:
- Không khí có trọng lợng hay không ? cho ví
dụ chứng minh ?
- Giới thiệu cấu tạo nguyên lí hoạt động của
dụng cụ dùng để đo khí áp ?
GV Thông báo khí áp trung bình:
- GV Mở rộng: Hiện nay ngời ta thờng dùng hai loại
đơn vị để đo khí áp đó là mm thuỷ ngân và đơn vị
mmb (760mm thuỷ ngân =1010mmb).
GV Treo H 50 (Phóng to)
HS Quan sát H50 sgk em hãy cho biết khí
áp trên bể mặt Trái Đất phân bố nh thế nào ?
- Các đai áp thấp nằm ở những vĩ độ nào ?
- Các đai áp cao nằm ở những vĩ độ nào ?
B
ớc 2:
- GV yêu cầu HS trả lời
- GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2(15’)
B
ớc 1: GV cho HS nghiên cứu SGK:
- Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết gió
thổi từ nơi có khí áp nh thế nào đến nơi có
khí áp nh thế nào ?
- Quan sát H51, cho biết:
+ ở hai bên xích đạo loại gió thổi theo một
chiều quanh năm từ khoảng các vĩ đọ 30O
Bắc và Nam về xích đạo, là gió gì ?
+ Cũng từ khoảng các vĩ độ 30O Bắc và Nam
loại gió thổi quanh năm lênkhoảng các vĩ độ
600 Bắc và Nam gọi là gió gì ?
Quan sát H 51 nêu tên các loại gió
Dựa vào kiến thức đã học em hãy giải thích:
+ Vì so gió tín phong lại thổi từ khoảng vĩ độ
30O Bắc Và Nam về xích đạo ?
+V ì sao gió Tây ôn đới lại thổi từ khoảng
các vĩ độ 30O Bắc và nam lên khoảng các vĩ
Nội dung bài học
1 Khí áp các đai khí áp trên Trái Đất
a) Khí áp: : là sức nén của không khí xuống bề
mặt Trái Đất Đơn vị đo khí áp là mm thủy ngân
- Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế
- Khí áp trung bình chuẩn(ngang mực nớc biển)
là 760mm thuỷ ngân/1cm2
b) Các đai khí áp trên bề mặt Trái Đất:
- Các đai khí áp cao, thấp đợc phân bố xen kẽ
nhau từ xích đạo về hai cực
- Các đai khí áp cao: nằm ở vĩ tuyến 30O ở hai bán cầu và ở hai cực
- Các đai áp thấp: nằm ở khu vực xích đạo và vĩ tuyến 60 O ở hai bán cầu
2 Gió và hoàn lu khí quyển
- Gió: Là sự chuyển động của không khí từ nơi
có khí áp cao về nơi có khí áp thấp
- Trên bề mặt trái đất sự chuyển động của không khí từ đai áp cao về đai áp thấp tạo thành gió thổi vòng tròn gọi là Hoàn lu khí quyển
- Các loại gió thờng xuyên trên Trái Đất
+ Gió tín phong (Gió Mậu Dịch): Thổi từ áp cao chí tuyến ở hai bán cầu về xích đạo có hớng lệch
về phía Tây
+ Gió Tây ôn đới: Thổi từ áp cao chí tuyến về khu áp thấp 60O ở hai bán cầu Có hớng lệch về phía Đông
+ Gió đông cực : Thổi từ hai cực về khu áp thấp
vĩ tuyến 60O ở hai bán cầu có hớng lệch về phía Tây
- Các gió thờng xuyên trên Trái Đất tạo thành một hoàn lu khí quyển Trong đó gió Tín Phong
Trang 2độ 60O Bắc và Nam ?
B ớc 2:
- GV yêu cầu HS trả lời
- GV chuẩn kiến thức
và gió Tây ôn đới tạo thành hai hoàn lu khí quyển quan trọng nhất trên bề mặt trái đất
4 Củng cố(3’) Mô tả sự phân bố các đai khí áp trên trái đất ?
5 Hớng dẫn về nhà(2’)
- Học bài và làm bài tập cuối bài SGK trang 60.
- Chuẩn bị trớc bài 20" Hơi nớc trong không khí Ma"