1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thi thử KYS lần 2 môn hóa

7 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 333,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 6: Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường: a Sục khí H2S vào dung dịch PbNO32.. c Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hoá d Các este

Trang 1

HƯỚNG ĐẾN KỲ THI THPT 2020

THI THỬ KYS – LẦN 2

MÔN: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút

Cho bi ết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27

S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40 Fe = 56; Cu = 64; Ag = 108; Rb = 85; Sr = 88; Ba = 137

Câu 1: Khi hoà tan hoàn toàn một lượng CuO có màu đen vào dung dịch HNO thì thu được dung dịch 3

có màu:

Câu 2: Cho 0,46 (g) kim loại kiềm M tác dụng hết với H O2 , thu được 0,01 mol khí H Kim loại M là? 2

Câu 3: Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p1 Số hiệu nguyên tử của X là

Câu 4: Lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?

Câu 5: Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là

A điện phân dung dịch B nhiệt luyện

C thủy luyện D điện phân nóng chảy

Câu 6: Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:

(a) Sục khí H2S vào dung dịch Pb(NO3)2

(b) Cho CaO vào H2O

(c) Cho Na2CO3vào dung dịch CH3COOH

(d) Sục khí Cl2vào dung dịch Ca(OH)2

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

Câu 7: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?

Câu 8: Khử hoàn toàn 4,8 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao Khối lượng Fe thu được sau phản ứng

Câu 9: Cho 0,5 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 0,28 lít H2

(đktc) Kim loại đó là

Câu 10: Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo

Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

Trang 2

(c) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hoá

(d) Các este đều được điều chế từ axit cacboxylic và ancol

(e) Tristearin, Triolein có công thức lần lượt là: (C H COO C H ,17 33 )3 3 5 (C H COO C H 17 35 )3 3 5

(f) Tất cả các peptit có phản ứng màu với Cu OH( )2 / OH −

(g) Dung dịch saccarozo không tham gia phản ứng tráng bạc

Số phát biểu đúng là:

Câu 11: Có các nhận định sau:

(1) Lipit là một loại chất béo

(2) Lipit gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit,

(3) Chất béo là các chất lỏng

(4) Chất béo chứa các gốc axit béo không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường

(5) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch

(6) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật

Các nhận định đúng là?

Câu 12: Tiến hành các thí nghiệm với các dung dịch X,Y,Z,T ta được kết quả sau:

- Dung dịch X làm Phenolphtalein chuyển màu hồng

- Dung dịch Y cho phản ứng màu biure với Cu OH ( )2

- Dung dịch Z không làm quỳ tím đổi màu

- Dung dịch T tạo kết tủa trắng với nước Brom

A Metyl amin, lòng trắng trứng, alanin, anilin

B Axit axetic, lòng trắng trứng, Glyxin, phenol

C Axit axetic, Gly- Ala- Gly- Ala, Valin, Fructozo

D Etyl amin, Gly- Ala, axit glutamic, phenol

Câu 13: Trong các ion sau: Zn , Cu , Fe , Fe2+ 2+ 2+ 3+ Ion có tính oxi hoá mạnh nhất là?

Fe +

Câu 14: Cho sơ đồ phản ứng:

(1): X C H O( 5 8 2)+NaOH→X1+X2

(2): Y C H O( 5 8 2)+NaOH→Y1+Y2

Biết X , Y là mu1 1 ối có cùng số nguyên tử Cacbon X có ph1 ản ứng với nước brom còn Y thì 1

không Tính chất hoá học nào giống nhau giữa X và 2 Y ? 2

A Bị khử bởi ( 0 )

2

H t , Ni

AgNO / NH , t

C Bị oxi hoá bởi O (xúc tác) thành axit cacboxylic 2

D Tác dụng được với Na

Trang 3

Câu 15: Phương trình hoá học nào sau đây sai:

A Mg+H SO2 4→MgSO4+H2

B Al OH( )3+3HCl→AlCl3+3H O2

C Fe O2 3+6HNO3→2Fe NO( 3)3+3H O2

D Fe O3 4+4HNO3 →Fe NO( 3)2+2Fe NO( 3)3+4H O2

Câu 16: Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở, có thể là ankan, anken, ankin, ankađien Đốt cháy hoàn

toàn một lượng X, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau, X không thể gồm

Câu 17: Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta thực hiện một thí nghiệm

được mô tả như hình vẽ:

Phát biểu nào sau đây đúng?

A Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ có trong hợp chất hữu cơ

B Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm

C Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch Ba(OH)2

D Thí nghiệm trên dùng để xác định clo có trong hợp chất hữu cơ

Câu 18: Cho các chất: alanin, caprolactam, acrilonitrin, axit adipic, etylen glicol Số chất trong dãy có

khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng là?

Câu 19: Cho một mẫu nước cứng chứa các ion: 2 2

Ca , Mg+ +và HCO3− Hoá chất được dùng để làm mềm

mẫu nước cứng trên là?

A HNO 3 B Ca OH ( )2 C H SO 2 4 D NaCl

Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn x mol một peptit X mạch hở được tạo thành từ amino axit no A chỉ chứa một

nhóm −NH2 và một nhóm COOH− thì thu được b mol CO2 và c mol nước Biết b – c = 3,5x

Số liên kết peptit trong X là?

Câu 21: Tiến hành các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:

(a) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S

(b) Sục khí F2 vào nước

(c) Cho KMnO4vào dung dịch HCl đặc

(d) Sục khí CO2vào dung dịch NaOH

Trang 4

(g) Cho Na2SO3vào dung dịch H2SO4

Số thí nghiệm có sinh ra đơn chất là

Câu 22: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư

(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2

(c) Dẫn khí H2dư qua bột CuO nung nóng

(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư

(e) Nhiệt phân AgNO3

(f) Đốt FeS2 trong không khí

(g ) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là:

Câu 23: Cho 0,015 mol este X (tạo thành bởi axit cacboxylic và ancol) phản ứng vừa đủ với 100 ml dung

dịch NaOH 0,3M, sản phẩm tạo thành chỉ gồm một ancol Y và một muối Z với số mol bằng nhau

Xà phòng hoá hoàn toàn 3,44 gam X bằng 100 ml dung dịch KOH 0,4 M (vừa đủ), sau phản ứng

cô cạn dung dịch được 4,44 gam muối khan Công thức của X là?

A C H COO4 8( )2C H 2 4 B C H2 4(COO)2C H 4 8

C C H2 4(COOC H4 9 2) D C H COOC H4 8( 2 5 2)

Câu 24: Thầy Quý làm các thí nghiệm sau đây, thí nghiệm nào dưới đây thu được lượng kết tủa là lớn

nhất?

A Cho 0,40 mol K vào dung dịch chứa 0,40 mol CuSO 4

B Cho 0,70 mol Na vào dung dịch chứa 0,20 mol AlCl 3

C Cho 0,150 mol Ca vào dung dịch chứa 0,225 mol NaHCO 3

D Cho 0,10 mol Ba vào dung dịch loãng chứa 0,20 mol H SO 2 4

Câu 25: Dung dịch X chứa 0,02 mol ClH N CH3 − 2 −COOHvà 0,1 mol HCOOC H Cho dung dịch X 6 5

tác dụng với 130 ml dung dịch NaOH 2M, đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là?

Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X chứa các amin no, đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 15,12 lít khí

2

O (dktc), thu được 9,9 gam H O2 Nếu cho toàn bộ lượng amin trên phản ứng với dung dịch HCl thì cần vừa đủ V lít dung dịch HCl 0,5M Giá trị của V là?

Trang 5

Câu 27: Trong phòng thí nghiệm, bộ dụng cụ vẽ dưới đây có thể dùng điều chế bao nhiêu khí trong số

các khí sau: Cl2, NO2, NH3, SO2, CO2, H2, C2H4

Câu 28: Đốt cháy 13,6 gam một este đơn chức A thu được 35,2 gam CO và 7,2 gam 2 H O2 Mặt khác,

13,6 gam A tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 21,8 gam chất rắn Số đồng phân của A thoả mãn điều kiện trên là?

Câu 29: Thuỷ phân triglixerit X trong NaOH người ta thu được hỗn hợp hai muối gồm natrioleat và

natristearat theo tỉ lệ mol lần lượt là 2:1 Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO và c mol 2 2

H O Biểu thức liên hệ giữa a, b, c là?

Câu 30: Cho 19,02 gam hỗn hợp Mg, Ca, MgO, CaO, MgCO , CaCO vào dung dịch HCl chỉ thu được 3 3

4,704 lít (đktc) có tỉ khối so với H 2 là 12,5 và dung dịch chứa 12,825 gam MgCl và m gam 2 2

CaCl Giá trị của m là?

Câu 31: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na O và BaO Hoà tan hoàn toàn 26,4 gam X vào nước, thu được 1,68 2

lít H2(đktc) và dung dịch Y, trong đó có 25,65 gam Ba OH( )2 Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2

(đktc) vào Y, thu được kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 9,5 gam muối Giá trị của V là?

Câu 32: Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,2 mol Cu(NO3)2, cường độ dòng điện 2,68A, trong

thời gian t (giờ), thu được dung dịch X Cho 14,4 gam bột Fe vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 13,5 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và hiệu suất của quá trình điện phân là 100% Giá trị của t là

Trang 6

Câu 33: Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X chứa 41,575 gam gồm các chất HCl, MgCl2, AlCl3

Tiến trình phản ứng được biểu diễn bởi đồ thị sau:

Giá trị của a là

Câu 34: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử

chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 5,88

gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào

bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam

Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O Phần trăm khối lượng của este không no trong X là

Câu 35: X là dung dịch HCl nồng độ x mol/l Y là dung dịch Na2CO3nồng độ y mol/l nhỏ từ từ 100ml

X vào 100ml Y, sau các phản ứng thu được V1 lít CO2(đktc) Nhỏ từ từ 100ml Y vào 100ml X, sau phản ứng thu được V2 lít CO2 (đktc) Biết tỉ lệ V1:V2 = 4: 7 Tỉ lệ x:y bằng

Câu 36: Hỗn hợp X gồm 2 chất có công thức phân tử là C3H12N2O3 và C2H8N2O3 Cho 3,40 gam X phản

ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 0,04 mol hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm) Cô cạn Y, thu được

m gam muối khan Giá trị của m là

Câu 37: Cho 23,88 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Mg NO( 3 2) và Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa

4 KHSO và 1,12 mol HCl loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối trung hoà và hỗn hợp 5,152 lít khí Z gồm H , N và NO có 2 2

tỉ lệ mol tương ứng là 20: 1: 2 Cho NaOH dư vào Y thì thấy có 1,72 mol NaOH phản ứng đồng thời xuất hiện 24,36 gam kết tủa Giá trị của m là?

Trang 7

Câu 38: Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ, no đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với

20 ml dung dịch NaOH 2M thu được một muối và một ancol Đun nóng lượng ancol thu được với axit H SO2 4đặc ở 0

170 Cthu được 0,015 mol anken (là chất khí ở điều kiện thường) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng X như trên rồi cho sản phẩm qua bình đựng CaO dư thì khối lượng bình tăng 7,75 gam Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Phần trăm khối lượng các chất trong X là: 49,5% và 50,5%

B Khối lượng của chất có khối lượng phân tử lớn hơn trong X là 2,55 gam

C Tổng phân tử khối của 2 chất trong X là 164

D Trong X có 3 đồng phân cấu tạo

Câu 39: Hỗn hợp X chứa 1 ancol đơn chức (A), axit hai chức (B) và este 2 chức (D) đều no, hở và có tỉ

lệ mol tương ứng 3: 2: 3 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần dùng 6,272 lít O 2 (đktc) Mặt khác, đun nóng m gam hỗn hợp X trong 130 ml dung dịch NaOH 1M thì thu được dung dịch

Y và hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp Cô cạn dung dịch Y sau đó nung với CaO thu được duy nhất một hidrocacbon đơn giản nhất có khối lượng 0,24 gam Các phản ứng đạt hiệu suất 100% CTPT có thể có của ancol là?

A C H OH 5 11 B C H OH 3 7 C C H OH 2 5 D C H OH 4 9

Câu 40: Hỗn hợp X gồm 3 peptit Y, Z, T (đều mạch hở) với tỉ lệ mol tương ứng là 2: 3: 4 Tổng số liên

kết peptit trong phân tử Y, Z, T bằng 12 Thủy phân hoàn toàn 39,05 gam X, thu được 0,11 mol

X1; 0,16 mol X2 và 0,2 mol X3 Biết X1, X2, X3 đều có dạng H2NCnH2nCOOH Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 32,816 lít O2 (đktc) Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Tuyển quân nhóm đề X4

Điều kiện: điểm thi thử trên 5 Chi tiết tại: http://bit.ly/X4team

Ngày đăng: 28/05/2021, 20:57

w