Đây không chỉ là nỗi sầu chia ly mà còn là nghịch chướng: gắn bó mà phải chia xa…Nỗi buồn không sao kể xiết ấy của người chinh phụ gieo vào lòng người đọc sự cảm thông đến nao lòng…?. Em[r]
Trang 1Ngày soạn :
Ngày giảng:
Tiết 26 - Văn bản:
Hướng dẫn đọc thêm
SAU PHÚT CHIA LY
(Trích “Chinh phụ ngâm”)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và giá trị nghệ thuật ngôn từ trong đoạn trích
- Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát
-Sơ giản về Chinh phụ ngâm khúc, tác giả Đặng Trần Côn
- Niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ có chồng đi chinh chiến ở nơi xa và ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa được thể hiện trong văn bản
2 Kĩ năng:
* Kĩ năng bài học
Có kĩ năng đọc - hiểu văn bản theo thể ngâm khúc Phân tích nghệ thụật tả cảnh, tả tâm trạng trong đoạn trích thuộc tác phẩm dịch Chinh phụ ngâm khúc
* Kĩ năng sống: tự nhận thức về tâm trạng buồn, cô đơn, nhớ nhung của người
chinh phụ có chồng ra chiến trận
- Lắng nghe tích cực, trình bày những suy nghĩ, ý tưởng cảm nhận của bản thân
về niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ có chồng đi chinh chiến ở nơi xa, thể hiện lòng cảm thông sâu sắc với họ
3 Thái độ:
- Có thái độ cảm thông với người phụ nữ, lên án chiến tranh phi nghĩa
- Giáo dục đạo đức: Tình cảm yêu thương, trách nhiệm giữa những con người Trân trọng vẻ đẹp và khát vọng tự do, hạnh phúc của con người
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức
đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp tác phẩm ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh vẻ đẹp tác phẩm văn chương
II Chuẩn bị
G: SGK, SGV, Tài liệu về Chinh phụ ngâm khúc
Trang 2H: Soạn bài, chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.
III Phương pháp :
- Phương pháp dạy học: Phát vấn câu hỏi, phân tích, nêu vấn đề, so sánh, giảng
bình, thảo luận
- Kỹ thuật dạy học:
+ Phân tích các hình ảnh, ngôn từ, biện pháp NT của tác phẩm
+ Động não, trình bày 1 phút, hỏi chuyên gia
IV Tiến trình giờ dạy
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Đọc thuộc lòng và phân tích ND và NT bài “ Côn sơn ca”?
* Đáp án- biểu điểm
- Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ (5đ)
- Với hình ảnh nhân vật ‘Ta” giữa cảnh tượng Côn Sơn nên thơ, hấp dẫn, đoạn thơ cho ta thấy sự giao hoà trọn vẹn giữa con người và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ của chính Nguyễn Trãi…(5đ)
3 Bài mới (34’)
Hoạt động 1(1’): Giới thiệu bài
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật, PP: thuyết trình
Trong cuộc đời mỗi con người khi phải chia tay tiễn biệt người thân, bạn bè ai cũng buồn da diết Văn học thời trung đại đã xuất hiện 1 thể loại mới để diễn tả tâm trạng buồn đau triền miên của con người đó là thể loại ngâm khúc mà chúng ta
sẽ làm quen qua đoạn trích “ Sau phút chia li…”
Hoạt động 2( 8’): Hướng dẫn HS tìm hiểu tác
giả,tác phẩm
- Mục tiêu: HS nắm được thông tin về tác giả Đặng
Trần Côn, Đoàn Thị Điểm và hoàn cảnh ra đời của
VB.
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.
- Kĩ thuật: động não.
- Hình thức: cá nhân/lớp
- Cách thức tiến hành:
GV y/c HS đọc chú thích.
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả và dịch
giả ?
- HS nêu
Gv bổ sung thêm:
I Giới thiêu chung.
1 Tác giả:
Trang 3* Đặng Trần Côn sinh khoảng (1710 - 1720) mất
năm 1745 -> Cuộc đời ngắn ngủi
- Nhỏ - Chăm học -> thi đậu Hương Cống -> Hỏng
thi Hội
- Từng giữ chức Huấn đạo -> tri huyện Thanh Oai ->
Chức Ngự sử
Tiểu sử của Đặng Trần Côn cho đến nay biết được
còn rất ít Kể cả năm sinh năm mất cũng không biết
chính xác Các nhà nghiên cứu ước đoán ông sinh
vào khoảng năm 1710 đến 1720, mất khoảng 1745,
sống vào thời Lê tru Đặng Trần Côn quê ở làng
Nhân Mục (còn gọi làng Mọc), huyện Thanh Trì,
nay thuộc phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân,
Hà Nội Ông đỗ Hương cống, nhưng thi Hội thì
hỏng Sau đó làm huấn đạo trường phủ, rồi tri huyện
Thanh Oai, sau thăng chức Ngự sử đài đại phu.ng
hưng
Có một vài giai thoại về Đặng Trần Côn Tương
truyền lúc ấy chúa Trịnh Giang cấm nhân dân Thăng
Long ban đêm không được đốt lửa, để đèn sáng, ông
phải đào hầm dưới đất, thắp đèn mà học
Chinh phụ ngâm ra đời đã gây một tiếng vang lớn
trong giới nho sĩ đương thời Tác phẩm viết bằng
chữ Hán giữa thời đại văn học chữ Nôm đang nở rộ
cho nên nhiều người đã tìm cách dịch nó ra chữ
Nôm
- Ngoài Chinh phụ ngâm khúc ông còn viết “Tiêu
Tương bát cảnh” (tám cảnh đẹp ở Tiêu Tương),
“Trương Hàn tư thuần lô phú” (Bài phú về Trương
Hàn nhớ rau thuần cá vượt…)
- Dịch giả: Đoàn Thị Điểm (1705 - 1748), ở làng
Giai Phạm, Văn Giang thuộc Hưng Yên- người tài
sắc - là Hồng Hà nữ sĩ
- Trẻ: nổi danh học giỏi, xinh đẹp, đoan trang, lễ độ,
giỏi thêu thùa canh cửi
- Đặng Trần Côn, sống vào khoảng nửa đầu TK 18, quê
ở Thanh Xuân - Hà Nội
- Dịch giả: Đoàn Thị Điểm (1705 - 1748), quê ở Yên
Mĩ - Hưng Yên
Trang 4Năm 1743, Bà kết hôn với Tiến sĩ Nguyễn Kiều, một
người góa vợ nhưng học rộng tài cao (18 tuổi đỗ
Giải Nguyên, 21 tuổi đỗ Tiến sĩ) Cuộc hôn nhân với
Nguyễn Kiều đem lại cho nữ sĩ những ngày hạnh
phúc Nhưng hạnh phúc lứa đôi thật ngắn ngủi, cưới
xong chưa đầy một tháng Nguyễn Kiều phải đi sứ
Trung Quốc, nữ sĩ lại một mình “nuôi già, dạy trẻ”
suốt 3 năm ròng
Trong khoảng thời gian này, bà nhận được bản
“Chinh phụ ngâm khúc” viết bằng chữ Hán của
Đặng Trần Côn Đồng cảm với tâm trạng của người
chinh phụ, Bà dịch ra thơ Nôm bản “Chinh phụ
ngâm” này cùng với “Truyện Kiều” của Nguyễn Du,
“Cung Oán Ngâm Khúc” của Nguyễn Gia Thiều
Bản dịch “Chinh phụ ngâm” của Hồng Hà nữ sĩ
được xem là tác phẩm ưu tú nhất của nền thi văn
trung đại Việt Nam Chính tác phẩm này đã đưa tên
tuổi của Bà lên đỉnh cao trong nền văn học nước
nhà
Năm 1745, Nguyễn Kiều mới về nước, nhưng chỉ
chưa đầy ba năm sau 1748, ông lại được cử làm
Tham thị ở Nghệ An Trên đường cùng chồng đến
nhiệm Sở, Bà bị cảm nặng, chạy chữa không khỏi,
Bà mất ngày 11/9 âm lịch năm 1748 tại Nghệ An
Phần mộ của Bà hiện nay an táng tại phường Phú
Thượng, quận Tây Hồ, Hà Nội
? Giới thiệu đôi nét về tác phẩm ?
? Nguyên tác được sáng tác theo thể loại gì? Văn
tự nào?
- Nguyên tác “Chinh phụ ngâm” được sáng tác bằng
chữ Hán với thể thơ trường đoản cú rất nhiều nhạc
tính: tiết tấu nhịp điệu biến hoá sinh động
GV: Đây là lí do khiến cho đương thời, tác phẩm đã
được nhiều người hâm mộ, xem như một mẫu mực
về sự cảm xúc và điêu luyện về văn chương
? Tác phẩm được dịch sang chữ Nôm theo thể
nào? Đặc điểm?
HS: Thảo luận nhóm bàn(2’)=> đại diện nhóm
2 Tác phẩm
* Chinh phụ ngâm khúc
+ Nguyên tác viết bằng chữ Hán, bản dịch viết bằng chữ Nôm
+ Viết khoảng nửa đầu thế
kỉ 18 -> Kiệt tác văn học
- “Sau phút chia li” trích
“Chinh phụ ngâm khúc”
Trang 5trình bày:
- Ngâm khúc: thể loại văn học xuất hiện ở giai đoạn
c/độ PK lâm vào khủng hoảng trầm trọng Ở dạng
tiêu biểu nhất, ngâm khúc được sáng tác theo thể
song thất lục bát- thể thơ do người Việt sáng tạo ra
- Song thất lục bát (2 câu 7 tiếng, 1 cặp câu 6/8), bốn
câu làm thành một khổ, số lượng khổ thơ không hạn
định
+ Chữ cuối câu 7 trên vần với chữ thứ 5 câu 7 dưới,
đều vần trắc Chữ cuối câu7 dưới vần với chữ cuối
câu 6, đều vần bằng Chữ cuối câu 6 vần với chữ thứ
6 câu 8 đều vần bằng Chữ cuối câu 8 lại vần với chữ
thứ 5 câu 7 sau, đều vần bằng
+ Âm hưởng xao xuyến vừa quen thuộc, vừa đa
dạng
* GV: Đặng Trần Côn sáng tác khoảng 1741 -1742
bằng chữ Hán theo thể thơ cổ điển Sau đó là Đoàn
Thị Điểm (cùng thời) dịch sang tiếng việt (chữ Nôm)
theo thể song thất lục bát
- Nguyên tác bằng chữ Hán : 470 câu -> 408 câu
song thất lục bát -> là kiệt tác trong nền thi ca cổ
điển VN
Hoạt động 3(22’)Hướng dẫn HS đọc –hiểu văn
bản
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu giá
trị của văn bản
- Phương pháp: vấn đáp, thyết trình, đọc diễn cảm,
nêu vấn đề, phân tích so sánh đối chiếu, giảng bình
- Kĩ thuật: động não, trình bày 1 phút
- Hình thức: cá nhân/lớp
- Cách thức tiến hành:
GV hướng dẫn HS đọc:
- Giọng chầm chậm, đều đều, buồn, ngắt nhịp: 3/4;
3/2/2 hoặc 2/2/2; 3/3; 2/4
GV đọc mẫu
- Gọi 2 HS đọc -> GV nhận xét
? Em hiểu cách xưng hô chàng - thiếp trong gia
đình?
? Giải thích địa danh: Hàm Dương - Tiêu Tương?
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Đọc, chú thích:
Trang 6HS giải thích theo SGK/92
GV: Các địa danh trong đoạn trích đều thuộc Trung
Quốc -> chỉ mang tính ước lệ tượng trưng sách vở
hoặc điển tích
? VB " Sau phút chia li" có phải VBBC không? Nếu
là VBBC thì đối tượng và nội dung biểu cảm ở đây
là gì?
- LàVBBC
- Đối tượng biểu cảm: chàng - thiếp
- Nội dung biểu cảm: tâm trạng buồn sầu, cô đơn,
nhớ nhung của vợ sau phút chia ly (tiễn chồng ra
trận) => bao trùm toàn bộ đoạn trích
? Đoạn trích chia làm mấy phần? Nội dung?
3 phần: - 4 câu đầu : Phút chia tay
- 4 câu tiếp : Tâm trạng lưu luyến
- 4 câu còn lại : Nỗi buồn đau cùng cực
? Nội dung của cả đoạn thơ là gì?
- Tâm trạng cô đơn và nỗi sầu chia ly của người vợ
khi tiễn chồng ra trận
HS đọc 4 câu đầu:
? Bốn câu đầu nỗi sầu chia ly của người chinh
phụ được gợi tả như thế nào?
- Cảnh lứa đôi chia ly đầy bi kịch giữa thời loạn lạc
? Chỉ rõ nghệ thuật ở câu thơ thứ nhất ?
- Nghệ thuật : Đối lập (đối xứng song hành)
Chàng thì đi > < Thiếp thì về
Mưa gió ? (gian khổ) Chiếu chăn ? (cô đơn)
? Qua đây em hãy cho biết tác dụng của nghệ
thuật đối lập?
=> Hai vợ chồng 2 phương trời đối nghịch, mỗi lúc
một cách xa nhau => sự ngăn cách khắc nghiệt
? Nỗi sầu chia ly đó được diễn tả bàng những hình
ảnh, từ ngữ nào? Hãy phân tích?
+ Các động từ: “tuôn”, “trải” kết hợp với hình ảnh
mây biếc, núi xanh
? Hình ảnh “mây biếc”, “núi xanh” ở đây có ý
nghĩa gì ?
- Vừa là hình ảnh thật, vừa là hình ảnh tượng trưng:
2 Kết cấu – bố cục:
- Chia 3 phần
3 Phân tích:
a Bốn câu đầu
Trang 7nó chỉ sự xa cách ko gian vời vợi, thăm thẳm.
- Mây biếc Nỗi đau xa cách như phủ lên trời
- Núi xanh mây, trải vào núi ngàn
GV: Hình ảnh mây biếc, núi xanh gợi lên cái mênh
mang, nét vần vũ quằn quại của thiên nhiên vũ trụ
khiến nỗi buồn chia ly thêm da diết rộng lớn đến
không cùng Tác giả đã lấy ngoại cảnh để thể hiện
tâm trạng thương nhớ và cô đơn của chinh phụ ngâm
1 cách đặc sắc…
GD lòng yêu hòa bình, tự do
? Qua phân tích em cảm nhận được tâm trạng của
người vợ trong 4 câu thơ trên là gì?
HS:
GV chốt và chuyển ý:
- Bằng NT đối lập, tương phản, tác giả đã thể hiện nỗi sầu chia ly da diết, nặng nề, cảm giác trống trải của người vợ có chồng ra trận
GV yêu cầu HS đọc 4 câu tiếp:
?Việc dùng các địa danh ở TQ như thế có tác dụng
gì?
- Lấy địa danh mang ý nghĩa tượng trưng để chỉ sự
xa cách
? Hãy chỉ ra và phân tích các giá trị nghệ thuật?
- Phép đối : Chàng còn ngoảnh lại - Thiếp trông sang
- Điệp từ và đảo vị trí của 2 địa danh
? Các tên riêng “Hàm Dương, Tiêu Tương” được
lặp lại theo lối tuần hòan vòng tròn nhằm mục
đích gì?
- Cốt để thể hiện tâm trạng buồn triền miên và ko
gian xa cách mênh mông của người ở, người đi
-> Chia đều cảm xúc của hai người, nhấn mạnh nỗi
sầu xa cách…
- Đó là sự chia ly và tình cảm buồn thương ngày
càng tăng trong lòng người vợ
* GV: Không gian địa lý bao la đã thành không gian
nghệ thuật trống vắng Đây không chỉ là nỗi sầu chia
ly mà còn là nghịch chướng: gắn bó mà phải chia
xa…Nỗi buồn không sao kể xiết ấy của người chinh
phụ gieo vào lòng người đọc sự cảm thông đến nao
lòng…
? Em cảm nhận được tâm trạng cảu người chinh
phụ như thế nào?
HS:
b Bốn câu tiếp
- Thể hiện tâm trạng buồn triền miêm và ko gian xa cách mênh mông của người
ở, người đi
Trang 8GV chốt và chuyển ý:
GV yêu cầu HS đọc 4 câu cuối:
? Em nhận xét ntn về nhịp điệu của đoạn thơ ?
- Nhịp điệu đều đều, chậm và buồn
? Chỉ ra nghệ thuật khác trong đoạn thơ ?
- Cùng, thấy / điệp ngữ nối tiếp; Ngàn dâu, xanh/
điệp vòng tròn
? Tác dụng của lối điệp từ đó ?
- Thể hiện ko gian xa cách ngày càng lúc càng bát
ngát rộng lớn vì thế tâm trạng người vợ càng buồn
miên man và vô vọng
GV: Vợ - chồng cùng dõi theo nhau, cố gắng tìm
nhau nhưng càng cố gắng càng tuyệt vọng chỉ thấy
ngàn dâu xanh → xanh ngắt (khoảng cách trở nên
mịt mờ) vô vọng → màu xanh không phải là hy
vọng mà gợi sự rộng lớn mênh mông của không gian
→ nơi gửi gắm nỗi sầu chia ly của người vợ trẻ,
cô đơn trước đất trời Dường như nàng trông mà
chẳng thấy, chẳng thấy mà lại thấy, thấy mà lại
chẳng thấy => Tâm trạng của nàng cứ quẩn quanh
trong nỗi buồn chĩu nặng tràn ngập cả ko gian và tg
? Việc sử dụng sắc xanh trong những câu thơ liên
tiếp có tác dụng gì?
- Gợi cảnh trời cao, đất rộng, thăm thẳm mênh mang
diễn tả sự xa cách vời vợi
GV: Màu xanh ngắt của ngàn dâu trong tim người
vợ đến đây đã nhoà mờ đi nó trở thành màu xanh
của sự nhớ nhung, màu xanh của sự cô đơn, chia lìa,
buồn khổ chứ ko hẳn là màu xanh của tuổi trẻ, của
hy vọng
? Phân tích giá trị của câu hỏi tu từ ở cuối đoạn
thơ? Đánh giá về chữ “sầu” ở đây?
- Chữ “sầu” cuối đoạn thơ có vai trò đúc kết, trở
thành khối sầu, núi sầu trĩu nặng tâm hồn người vợ
- Câu hỏi tu từ như một tiếng thở dài ngao ngán nhấn
mạnh nỗi sâù cao độ của người vợ
? Ở 4 câu thơ cuối nỗi sầu đó được gợi tả và nâng
lên ntn?
- Cực tả nỗi sầu li biệt triền miên trong sự trông
ngóng nhớ thương của người vợ Nỗi sầu chia ly
c Bốn câu cuối
- Không gian xa cách ngày càng bát ngát rộng lớn vì thế tâm trạng người vợ càng buồn miên mam và vô vọng
- Thể hiện sự khát khao hạnh phúc lứa đôi
Trang 9phát triển đến cực độ
GD lòng yêu hòa bình, hạnh phúc:
? Ngoài việc diễn tả nỗi sầu bi liệt, đoạn thơ còn có
ý nghia gì?
- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa
- Khát khao hạnh phúc lứa đôi
? ND chính của bài thơ ?
- Cực tả nỗi sầu li biệt triền miên trong sự trông
ngóng nhớ thương của người vợ Tố cáo chiến tranh
phi nghĩa
- Khát khao hạnh phúc lứa đôi
? Các nghệ thuật chính của bài thơ ?
- Tiểu đối, điệp từ, điệp từ bắc cầu và hồi hoàn vòng
tròn
- Ước lệ tương trưng
- Hs đọc nd ghi nhớ
4 Tổng kết
a Nội dung, ý nghĩa
- Đoạn thơ thể hiện nỗi
buồn chia phôi của người chinh phụ sau phút chia li tiễn chồng ra trận Qua đó
tố cáo chiến tranh phi nghĩa đẩy lứa đôi hạnh phúc phải chia lìa Đồng thời là sự cảm thông sâu sắc của tác giả với khát khao hạnh phúc của người phụ nữ
b Nghệ thuật:
- Thể thơ song thất lục bát
- Hình ảnh, địa danh có tính ước lệ tượng trưng
- Sáng tạo các điệp ngữ, phép đối, câu hỏi tu từ
c Ghi nhớ: sgk(93)
Hoạt động 4 (3’)Hướng dẫn HS luyện tập
- Mục tiêu: học sinh thực hành kiến thức đã học.
- Phương pháp: cặp đôi chia sẻ.
- Kĩ thuật: động não
- Hình thức: cá nhân/lớp
- Cách thức tiến hành:
GV: Thơ là cái đẹp muôn đời của sự sống “Chinh
phụ ngâm khúc” là cái đẹp chứa chan tinh thần nhân
đạo, phản ánh một thời loạn lạc đau thương để lại
xúc động trong lòng người đọc
? Đây có phải là văn bản biểu cảm không? Biểu
cảm bằng cách nào?
- Là văn bản biểu cảm - Gián tiếp
- HS viết đoạn văn
III Luyện tập
Bài 1(93)
4 Củng cố(2’)
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức
- PP: Khái quát hoá
- KT trình bày 1 phút, hỏi chuyên gia)
?Đánh giá những thành công về nội dung, nghệ thuật của bài thơ ?
Trang 10? Nêu những cảm xúc của em sau khi học xong bài thơ ?
- GV cho HS chơi trò chơi: Hỏi chuyên gia
Y/c: 1 hs lên bảng làm chuyên gia; hs dưới lớp đặt câu hỏi
5 Hướng dẫn về nhà (3’)(PP: thuyết trình)
- Học thuộc lòng bài thơ Phân tích tác dụng của một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong đoạn trích (điệp ngữ, đối lập, câu hỏi tu từ )
- Nhận xét các mức độ tình cảm của người chinh phụ được diễn tả qua các khổ thơ
- Chuẩn bị, soạn: Bánh trôi nước:
+ Tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp của HXH
+ Đọc kĩ văn bản
+ Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
+ Trả lời câu hỏi đọc hiểu
+ Kể tên một số tác phẩm của HXH
V Rút kinh nghiệm
………
………
………