- HS trình bày được tình hình phát triển và 1 số thành tựu sản xuất công nghiệp - HS biết sự phân bố của 1 số ngành công nghiệp trọng điểm.. Kỹ năng: Đọc và phân tích được biểu đồ cơ cấ[r]
Trang 1ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Tuần 1 Ngày soạn: 14/8/2011 Tiết 1
Bài 1 : CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS nêu được 1 số đặc điểm về dân tộc
- HS biết được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau,chung sống đoàn kết,cùngxây dựng và bảo vệ tổ quốc
- Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta
2 Kỹ năng: Rèn luyện củng cố kỹ năng đọc,quan sát, xác định trên bản đồ dân cư Việt Nam
vùng phân bố chủ yếu một số dân tộc
3 Thái độ: Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết dân tộc
II Phương tiện:
2 KTBC (chưa kiểm tra)
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
* HĐ 1:
? Dựa vào SGK, em hãy cho biết
nước ta có bao nhiêu DT?
? Hãy kể tên một số dân tộc mà
em biết?
? Hãy trình bày khái quát về DT
Kinh?
* GV: Dựa vào biểu đồ H1.1 ta
thấy tỉ lệ DS rất chênh lệch giữa
dân tộc kinh và các DT khác (Các
DT khác chỉ chiếm 13,8%)
? Dựa vào SGK< em hãy cho biết
trong 54 DT, DT nào là phát triển
- Nguời Việt ở nước ngoàicũng là một bộ phận củacộng đồng các DT VN
Trang 2? Dựa vào vốn hiểu biết, em hãy
cho biết DT Kinh phân bố chủ
yếu ở đâu?
* GV: Ngoài ra, DT Chăm, Hoa,
Khơ me cũng phân bố chủ yếu ở
? Sự phân bố DT ở nước ta hiện
nay như thế nào?
- Khắp cả nước, nhưng chủ yếu
ở Đồng bằng, trung du và venbiển
- Miền núi và trung du
- 30 DT: Tày , Nùng, Thái,Dao, Mông
- 20 DT: Ê đê, Gia rai, Cơ ho
- Chăm, Khơ me, Hoa
- Có nhiều thay đổi ( do chínhsách của nhà nước)
II Phân bố các DT:
1 DT Kinh ( Việt):
DT Kinh phân bố khắp cảnước, nhưng chủ yếu tậptrung ở đồng bằng, trung du
và ven biển
2 Các DT ít người:
- Chiếm khoảng 13,8% DS,phân bố chủ yếu ở miền núi
và trung du
- Ở mỗi vùng khác nhau, cócác DT sinh sống theo nhómkhác nhau
- Hiện nay, phân bố DT đã
có nhiều thay đổi, đời sống các DT được nâng lên, môi trường được cải thiện
Trang 3Tuần 1 Ngày soạn: 19/8/2011 Tiết 2
Bài 2 : DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức: Trình bày được 1số đặc điểm của dân số nước ta, nguyên nhân và hậu quả
2 Kỹ năng: Có kỹ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số(hình 2.1,Bảng 2.1
và 2.2)
3 Thái độ: Có ý thức chấp hành các chính sách của nhà nước về dân số và môi
trường.Không đồng tình với những hành vi đi ngược chính sách của nhà nước về dân số , môi trường
và lợi ích cộng đồng
II Phương tiện:
- Biểu đồ biến đổi DS ( SGK phóng to)
- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường, chất lượng cuộc sống
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: ? Nước ta có bao nhiêu DT? Trình bày sự phân bố của các DT ở nước ta?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
? Dựa vào SGK, em hãy nêu số
dân của VN vào năm 2002?
? Em có suy nghĩ gì về thứ hạng
diện tích và DS của nước ta so
với các nước trên Thế giới?
? Quan sát biểu đồ H2.1- SGK
Nêu nhận xét về tình hình gia
tăng DS của nước ta Vì sao tỉ lệ
gia tăng tự nhiên của DS nước ta
giảm nhưng DS vẫn tăng nhanh?
? DS tăng nhanh đã gây ra những
hậu quả gì?
- Năm 2002, số dân VN là 79,7triệu người
- VN có diện tích nhỏ nhưng DSlại đông( Mật độ DS cao)
- 1945- 2003 DS tăng nhanh liên tục
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên
( đường màu đỏ) từ năm 1960
-2003 có chiều hướng giảm
- Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm nhưng
DS vẫn tăng là do tỉ lệ tử giảm( Do đời sống được nâng cao, Y
tế phát triển)
- Đời sống nhân dân khó khăn,
DT đất canh tác bị thu hẹp,ônhiễm môi trường, thất nghiệptăng, không đảm bảo AT XH
I Số dân:
Năm 2002, DS nước ta là79,7 triệu người, (0 giờngày 1-4-2009 là85.789.573 người)
II Gia tăng DS:
- DS tăng nước ta tăngnhanh liên tục
- Tỉ lệ tăng DS tự nhiêngiảm nhưng DS nước tavẫn tăng thêm khoảng 1triệu người/ năm
Trang 4? Theo em tỉ lệ gia tăng DS tự
nhiên ở nước ta giảm xuống?
* HOẠT ĐỘNG NHÓM:
? Tỉ lệ tăng DS tự nhiên giảm sẽ
đem lại những lợi ích gì?
? Dựa vào bảng 2.1-sgk Em hãy
cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên giữa các vùng của nước ta
như thế nào?
GV: cho HS đọc bảng 2.1-sgk
(HS nhận biết vùng DS tăng
nhanh, tăng TB, tăng chậm)
GV: do tỉ lệ tăng tự nhiên cao
trong thời gian dài nên nước ta có
? Cơ cấu DS của nước ta theo độ
tuổi như thế nào?
GV: cho HS đọc đoạn “tỉ số giới
tính… cao rõ rệt”
- Do chính sách KHHGD
- Đời sống nhân dân được nânglên, các vấn đề xã hội được giảiquyết (Môi trường, việc làm,chỗ ở, đất canh tác, trật tự trị an)
- Trả lời
- Nữ chiếm tỉ lệ cao hơn nam, tỉ
lệ nữ có chiều hướng giảmxuống, còn nam tăng lên
- Do còn ảnh hưởng của hủ tụctrọng nam khinh nữ vẫn chưaxóa bỏ triệt để được…
III Cơ cấu dân số:
- Nước ta có cơ cấu dân sốtrẻ
- Tỉ lệ DS nữ và nam đang
đi đến sự cân bằng
- Cơ cấu DS theo độ tuổiđang có sự thay đổi Độtuổi dưới LĐ giảm, độ tuổi
LĐ và ngoài LĐ tăng
4 Củng cố : - Tình hình gia tăng dân số tự nhiên của nước ta?
- Cơ cấu DS nước ta hiện nay như thế nào?
Trang 5Tuần 2 Ngày soạn: 26/8/2011 Tiết 3
Bài 3 : PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức:
- Trình bày được tình hình phân bố dân cư của nước ta
- Phân biệt các loại hình quần cư nông thôn và thành thị theo chức năng và hình thái quần cư
- HS nhận biết quá trình đô thị hóa ở nước ta
2 Kỹ năng: Kĩ năng phân tích và quan sát biểu đồ “ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam” và
bảng số liệu dân cư
3 Thái độ: ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp
bảo vệ môi trường đang sống Chấp hành các chính sách của nhà nước về phân bố dân cư
II Phương tiện:
- Bản đồ dân cư VN
- Tranh ảnh về các hình thức quần cư ở VN
- Một số bảng thống kê về mật độ DS ở các vùng nông thôn, thành thị VN
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: ? Tình hình gia tăng DS tự nhiên của nước ta hiện nay như thế nào?
? Cơ cấu DS nước ta có đặc điểm gì?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
? Em hãy nhắc lại diện tích đất
liền nước ta là bao nhiêu?
? Năm 2003, DS VN là bao
nhiêu?
? Cách tính mật độ DS?
? Dựa vào sgk, em hãy cho biết
mật độ dân số nước ta năm 1989,
? Em hãy cho biết dân cư VN tập
trung đông đúc và thưa thớt ở
=> VN là nước “đất chật ngườiđông”
- Đông đúc: Ở các đồng bằng,ven biển và các đô thị
- Thưa thớt: Ở miền núi
I Một độ DS và phân bố dân cư:
1 Mật độ DS:
Nước ta thuộc nhóm nước
có mật độ dân số cao trênthế giới Năm 2003 là 246người/ km2
2 Sự phân bố dân cư:
Trang 6? Vì sao dân cư lại có sự phân bố
như trên?
GV: TP.HCM và HN là hai đô thị
tập trung đông dân nhất VN
? Giữa nông thôn và thành thị,
dân cư phân bố như thế nào?
? Vì sao dân cư thành thị còn ít
hơn so với nông thôn?
? Qua các số liệu trên, em có
nhận xét như thế nào về sự phân
bố dân cư ở nước ta?
? Dựa vào kiến thức học ở lớp 7
và thông tin sgk Em hãy cho biết
đặc điểm chung của quần cư nông
thôn?
GV: Các điểm dân cư ở nông
thôn lại có các tên gọi khác nhau
tùy theo mỗi địa phương, mỗi dân
tộc
? Em hãy cho biết một số tên gọi
về điểm dân cư ở nông thôn mà
sở hạ tầng Còn miền núi thìngược lại
- Thành thị phân bố ít hơn sovới nông thôn
- Vì VN đang là nước nôngnghiệp, đô thị hóa chưa cao nên
tỉ lệ dân thành thị còn thấp
- Dân cư phân bố không đềugiữa đồng bằng và miền núi,giữa nông thôn và thành thị
- Sống tập trung thành các điểmdân cư với quy mô dân số khácnhau
- DT Kinh: làng, ấp
- DT Thái, Mường, Tày: Bản
- DT khơ me: Phum, sóc
- Phân bố dân cư cũng có sựchênh lệch giữa nông thôn
và thành thị ( NT: 74%DS,TT: 26%DS – năm 2003)
II Các loại hình quần cư:
1 Quần cư nông thôn:
- Người dân sống tập trungthành các điểm dân cư vớiquy mô và tên gọi khácnhau Hoạt động kinh tế chủyếu là nông nghiệp
Trang 7những thay đổi nào?
? Em hãy nêu đặc điểm chung về
kiểu quần cư thành thị ở nước ta?
? Dựa vào hình 3.1-sgk Em hãy
GV: Dân thành thị tăng nhanh
đồng nghĩa với qui mô thành thị
được mở rộng ( cả về diện tích và
cả về số lượng thành thị)
? Vì sao dân thành thị ngày càng
tăng nhanh?
? Dân số thành thị tăng nhanh sẽ
có những thuận lợi và khó khăn
gì đối với sự phát triển KT-XH?
? Tỉ lệ dân thành thị tăng lên
nhưng so với tỉ lệ dân nông thôn
thì vẫn còn thấp hơn nhiều Điều
đó chứng tỏ điều gì?
- Diện mạo làng quê thay đổi, tỉ
lệ người không làm ruộng ngàycàng tăng vì quá trình CNH,HĐH đất nước
- Trả lời
- Tập trung chủ yếu ở đồngbằng và ven biển Vì có nhiềuthuận lợi về tự nhiên như địahình, đất đai, khí hậu… nhằmphục vụ cho sự phát triển kinh
- Thuận lợi: thúc đẩy quá trìnhđôthị hóa, nguồn LĐ dồi dào,thị trường mở rộng
- Khó khăn: Thiếu câng ăn việclàm, chỗ ở, tệ nạn xã hội tăng,gây tác động xấu đến môitrường
- Trình độ và tốc độ đô thị hóa
- Cùng với CNH, HĐH nôngnghiệp, nông thôn mà diệnmạo làng quê VN đang cónhiều thay đổi
2 Quần cư thành thị:
- Mật độ dân số cao, nhà ởsan sát nhau với nhiều kiếntrúc khác nhau
- Nhìn chung đô thị VN lànhững trung tâm KT, CT,
VH, KHKT quan trọng
III Đô thị hóa:
- Quá trình đô thị hóa ngàycàng cao
Trang 8GV: TP.HCM và HN là hai thành
phố lớn nhất nước ta Trên thế
giới có rất nhiều thành phố lớn
thường gọi là siêu đô thị như:
Tôkiô, Luân đôn, New York,
Seoul…
thuộc loại vừa và nhỏ
? Tỉ lệ dân thành thị tăng lên
nhưng so với tỉ lệ dân nông thôn
thì vẫn còn thấp hơn nhiều Điều
đó chứng tỏ điều gì?
GV: TP.HCM và HN là hai thành
phố lớn nhất nước ta Trên thế
giới có rất nhiều thành phố lớn
thường gọi là siêu đô thị như:
Tôkiô, Luân đôn, New York,
Seoul…
- Thuận lợi: thúc đẩy quá trìnhđôthị hóa, nguồn LĐ dồi dào, thịtrường mở rộng
- Khó khăn: Thiếu câng ăn việclàm, chỗ ở, tệ nạn xã hội tăng,gây tác động xấu đến môitrường
- Trình độ và tốc độ đô thị hóa
ta thuộc loại vừa và nhỏ
4 Củng cố : ( Đã tiến hành trong quá trình bài giảng)
Trang 9Tuần 2 Ngày soạn: 27/8/2011 Tiết 4
Bài 4 : LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM – CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức :
-Trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta
- HS biết được sức ép của dân số đối với vấn đề giải quyết việc làm
- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở nước ta
2 Kỹ năng:
- Kĩ năng phân tích biểu đồ Hình 4.1,H 4.2,H 4.3
- Kĩ năng phân tích mối quan hệ giữa mơi trường sống và chất lượng cuộc sống
3 Thái độ: Cĩ ý thức giữ gìn vệ sinh MT nơi đang sống và các nơi cơng cộng khác ,tham
gia tích cực các hoạt động BVMT ở địa phương
II Phương tiện:
- Các biểu đồ sgk ( phĩng to)
- Các bảng thống kê về sử dụng lao động
- Tranh ảnh về chất lượng cuộc sống được nâng cao
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: ? Trình bày sự phân bố dân cư ở nước ta?
? Nêu các hình thức quần cư của VN?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
GV: treo biểu đồ sgk phĩng to và
giới thiệu
? dựa vào biểu đồ 4.1-sgk Em
hãy nhận xét cơ cấu lực lượng
LĐ giữa thành thị và nơng thơn?
? Vì sao LĐ thành thị ít hơn nơng
kinh nghiệm trong SX Nơng,
lâm, ngư nghiệp, thủ cơng
nghiệp, cịn trong SX cơng
- LĐ thành thị ít hơn so vớinơng thơn
- Dân cư VN sống chủ yếu ởnơng thơn (74% DS) (VN đang
là nước nơng nghiệp)
- Số lượng: dồi dào
- Chất lượng: cịn hạn chế vềtrình độ chuyên mơn và cả thểlực
I Nguồn lao động và sử dụng lao động:
1.Nguồn lao động:
- Nguồn LĐ dồi dào vàtăng nhanh, bình quân mỗinăm tăng thêm khoảng 1triệu LĐ
- Chất lượng LĐ cịn hạnchế về thể lực và trình độchuyên mơn Tuy nhiên,hiện nay chất lượng đangdần được nâng cao
Trang 10nghiệp thì còn non kém về trình
độ lẫn kinh nghiệm Tuy nhiên
LĐ nước ta có khả năng tiếp thu
KHKT khá tốt
? Để nâng cao chất lượng LĐ cần
phải có giải pháp gì?
GV: Năm 2003, VN có 41,3 triệu
LĐ Trong đó trình độ văn hóa
của LĐ được phân hóa:
- Công nhân kĩ thuật: 16,6%
- Cao đẳng, đại học và sau đại
? Dựa vào biểu đồ Em có nhận
xét gì về cơ cấu và sự thay đổi cơ
cấu LĐ theo khu vực ngành ở
nước ta?
GV: Từ năm 1991-2003, số LĐ
có việc làm tăng lên
? Theo em, Vì sao số LĐ có việc
- Cơ cấu đang có sự thay đổi(LĐ trong N-L-N giảm, LĐtrong CN-XD và DV tăng)
- Do quá trình đổi mới nền kinh
tế nên nhiều thành phần kinh tếphát triển => nền kinh tế pháttriển=> tạo ra được nhiều việclàm cho người LĐ
2 Sử dụng LĐ:
- Cơ cấu LĐ trong cácngành kinh tế đang thay đổitheo hướng tích cực
- Từ năm 1991-2003, số
LĐ có việc làm ngày càngtăng
Trang 11* Thảo luận nhóm:
- N1+3: Tại sao nói việc làm
đang là vấn đề gay gắt ở nước ta
? Vì sao đời sống nhân dân ngày
càng được nâng cao?
GV: Tuy nhiên, chất lượng cuộc
sống của nhân dân đang có sự
chênh lệch khá lớn giữa nông
thôn và thành thị, giữa miền núi
và đồng bằng
? Em hãy lấy dẫn chứng cụ thể ở
địa phương em về vấn đề cuộc
sống được nâng cao?
- Nguồn LĐ dồi dào trong khikinh tế chưa phát triển, do đặcđiểm SX nông nghiệp theo mùa
vụ nên thời gian nông nhàn của
LĐ nông thôn là khá nhiều
- Phân bố lại dân cư và LĐ giữacác vùng, các ngành; đa dạnghóa hoạt động KT ở nông thôn;
phát triển CN, DV ở đô thị; đadạng hóa các loại hình đàotạo…
- HS đọc
- Đời sống được nâng cao cả vềmặt vật chất lẫn tinh thần ( sốliệu có ở thông tin sgk)
- Do nền kinh tế ngày càng pháttriển…
- HS trả lời về: Bữa ăn, vật dụngtrong gia đình, phương tiện đilại, công cụ SX…
II Vấn đề việc làm:
Nguồn LĐ dồi dào trongđiều kiện nền kinh tế chưaphát triển đã tạo nên sức éplớn đối với vấn đề giảiquyết việc làm ở nước tahiện nay
III Chất lượng cuộc sống
Chất lượng cuộc sống củanhân dân ngày càng đượccải thiện
4 Củng cố : - Nêu đặc điểm nguồn LĐ, vấn đề sử dụng LĐ của nước ta hiện nay?
Trang 12Tuần 3 Ngày soạn: 28/8/2011 Tiết 5
Bài 5 : THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ
2 Kỹ năng : kỹ năng đọc và phân tích ,so sánh tháp tuổi để giải thích các xu hướng thay đổi
cơ cấu theo tuổi Các thuận lợi và khó khăn, giải pháp trong chính sách dân số
II Phương tiện:
Tháp dân số năm 1989 và 1999
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: ? Nêu đặc điểm của nguồn LĐ và vấn đề sử dụng LĐ của nước ta hiện nay?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
GV: treo và giới thiệu tháp dân số
số người chưa đến tuổi LĐ, số
người quá tuổi LĐ với những
người trong độ tuổi LĐ của dân
cư một vùng hay một nước)
- HS quan sát
1 Quan sát tháp dân sốnăm 1989 và 1999:
GV: thi t k b ng nh sau và cho h c sinh các nhóm đi n vào: ế ế ả ư ọ ề
Tháp 1999 độ tuổi0-14 hẹp hơn(*)
Trang 13? Từ những phân tích và so sánh
trên, em hãy nêu nhận xét về sự
thay đổi của cơ cấu dân số theo
độ tuổi ở nước ta.? Vì sao?
? Cơ cấu DS theo độ tuổi của
nước ta đem đến những thuận lợi
và khó khăn gì đối với sự phát
2 Cơ cấu DS theo độ tuổiđang có sự thay đổi Độtuổi dưới LĐ giảm, độ tuổitrong và ngoài tuổi LĐ tănglên ( Do thực hiện tốt chínhsách dân số)
3 Cơ cấu DS theo độ tuổiđem đến những thuận lợi
xã hội, môi trường…
4.Củng cố: ( đã thực hiện trong quá trình bài giảng)
5.Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ
- Soạn bài mới
Trang 14- Trình bày sơ lược về quá trình phát triển kinh tế của nền kinh tế Việt Nam
- HS thấy được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổi mới, những thành tựu và những khó khăn trong quá trình phát triển
2 Kỹ năng:
- Kĩ năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tượng đại lý (diễn biến về tỷ trọngcủa các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP)
- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ, vẽ biểu đồ hình tròn và nhận xét biểu đồ
3 Thái độ: Không ủng hộ các hoạt động kinh teescos tác động xấu đến môi trường
II Phương tiện:
- Bản đồ hành chính VN
- Biểu đồ vè sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991- 2002
- Một số hình ảnh về quá trình phát triển kinh tế
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: ? Cơ cấu DS theo độ tuổi của nước ta đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối
với sự phát triển KT-XH ?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
? Công cuộc đổi mới bắt đầu từ
năm nào?
? Đổi mới đất nước đã đưa nền
KT nước ta phát triển như thế
nào?
GV: Cho HS quan sát biểu đồ
6.1-sgk và giới thiệu
? Dựa vào sgk, em hãy cho biết
chuyển dịch cơ cấu KT thể hiện ở
những mặt nào?
(cho HS biết thuật ngữ “chuyển
dịch cơ cấu KT”)
? Dựa vào biểu đồ h6.1-sgk Hãy
phân tích xu hướng chuyển dịch
II Nền KT nước ta trong thời kì đổi mới:
Từ năm 1986, nước tatiến hành công cuộc đổimới
1 Sự chuyển dịch cơ cấuKT:
a Chuyển dịch cơ cấungành:
- Tỉ trọng của khu vực
Trang 15? Những khu vực nào thể hiện sự
chuyển dịch rõ ràng nhất?
? Dựa vào lược đồ h6.2-sgk
- Cho biết nước ta có mấy vùng
Kinh tế? đọc tên
- Nước ta hiện nay có bao nhiêu
vùng kinh tế trọng điểm? đọc tên
(cho HS biết thuật ngữ “vùng KT
trọng điểm”)
? Các vùng KT trọng điểm có vai
trò như thế nào đối với sự phát
triển KT-XH?
? Em hãy cho biết những vùng
kinh tế nào giáp biển, không giáp
biển?
GV: Sở dĩ nước ta phân ra nhiều
vùng KT là dựa trên những điều
kiện, thế mạnh tự nhiên cũng như
dân cư xã hội của tùng vùng để
- 6 vùng giáp biển, Tây nguyênkhông giáp biển
Nông, lâm, ngư nghiệpgiảm
- Tỉ trọng của KV CN-XDtăng
- Tỉ trọng của KV DV caonhưng nhiều biến động
b Chuyển dịch cơ cấu lãnhthổ:
Hình thành các vùngchuyên canh trong NN, cáclãnh thổ tập trung CN, DV
GV: trước đây, nền kinh tế nước
? Hiện nay, cơ cấu thành phần
kinh tế cảu nước ta chuyển dịch
- Nền kinh tế kém phát triển,làm ăn thua lỗ… Bởi vì vốn nhànước bỏ ra, việc thua lỗ đều donhà nước bao cấp nên tráchnhiện của nững người quản lí làkhông đáng kể
- KT quốc doanh(NN); KTTBNN; KT TBTN; KT Tập thể;
KT hộ gia đình…
tạo nên các vùng KT pháttriển năng động
c Chuyển dịch cơ cấuthành phần KT:
Trang 16- trả lời
- trả lời
Chuyển dịch từ nền KTchủ yếu là khu vực nhànước sang nền kinh tếnhiều thành phần
2 Những thành tựu vàthách thức:
- Thành tựu: Tốc độ tăngtrưởng KT tăng nhanh vàkhá vững chắc; cơ cấu KTchuyển dịch tích cực; hộinhập nền KT khu vực vàtoàn cầu diễn ra nhanhchóng
- Thách thức: Phân hóagiàu nghèo còn tồn tại; sựphát triển VH, GD, Ytế cònnhiều bất cập; thất nghiệpcòn cao; còn nhiều khókhăn trong vấn đề hội nhập
KT quốc tế
4 Củng cố : - Nền KT nước ta đang có sự chuyển dịch thể hiện ở những mặt nào?
- Nêu những thành tựu và thách thức của nền KT-XH nước ta hiện nay?
Trang 17Tuần 4 Ngày soạn: 10/9/2011 Tiết 7
Bài 7 : CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức: Phân tích được vai trị của các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự
phát triển và phân bố nông nghiệp
2 Kỹ năng:
- kỹ năng đánh giá, giá trị kinh tế các tài nguyên thiên nhiên
- Kĩ năng sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và các phân bố nông nghiệp
3 Thái độ: Không ủng hộ các hoạt động làm ô nhiễm, suy thoái và suy giảm đất, nước, khí
2 KTBC: ? Nêu những thành tựu và thách thức của nền KT nước ta hiện nay ?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
? Các nhân tố tự nhiên bao gồm
? Dựa vào bản đồ TNVN Hãy
cho biết đất phù sa phân bố chủ
yếu ở đâu? Thích hợp đối với các
loại cây trồng nào?
? Đất feralit phân bố chủ yếu ở
đâu? Thích hợp đối với các loại
cây trồng gì?
GV: ở các vùng địa hình khác
nhau sẽ có mỗi loại đất khác
nhau (GV cho HS nêu thêm các
loại đất khác)
- Đát, nước, khí hậu, sinh vật
- Đất là TN vô cùng quý giá, làTLSX không thể thay thế
- Hai nhóm: Phù sa và Feralit
- Các đồng bằng, thích hợp đốivới các loại cây lương thục, cây
CN ngắn ngày
- Trung du và miền núi Thíchhợp đối với các loại cây CN lâunăm, cây CN ngắn ngay, cây ănquả, trồng rừng
I Các nhân tố tự nhiên:
1 Tài nguyên đất:
- Là TN vô cùng quý giá, làTLSX không thể thay thếtrong ngành NN
- Hai nhóm đát chiếm diệntích lớn là phù sa và feralit
+ Đất phù sa: ở các đồngbằng, trồng các cây LT vàcây CN ngắn ngày
+ Đất feralit: ở trung du vàmiền núi, trồng cây CN dài
và ngắn ngày, caây ăn quả
Trang 18=> cho HS biết tình trạng sử
dụng đất hiện nay và sự cần thiết
phải bảo vệ, cải tạo đất
? Dựa vào kiến thức đã học Hãy
nêu đặc điểm của KH nước ta? - KH nhiệt đới gió mùa ẩm,
phân hóa đa dạng và mang tínhthất thường
2 Tài nguyên Khí hậu:
* Thảo luận nhóm : (nếu có thời gian, nếu không GV treo bảng phụ để giới thiệu)
- N1: Đặc điểm KH nhiệt đới gió mùa ẩm đem lại thuận lợi và khó khăn gì đối với NN?
- N2: Đặc điểm KH phân hóa đa dạng đem lại thuận lợi và khó khăn gì đối với NN?
- N3: Đặc điểm KH mang tính thất thường đem lại thuận lợi và khó khăn gì đối với NN?
- N4: Kể tên một số loại rau quả, cây trồng đặc trưng theo mùa ở địa phương?
=> HS điền vào sơ đồ sau:
? Dựa vào kiến thức đã học ở lớp
8 em hãy nêu đặc điểm sông
ngòi của nước ta?
? Sông ngòi, nước ngầm có vai
trò như thế nào đối với NN?
? Bên cạnh các vai trò trên, sông
ngòi còn đem lại những khó khăn
gì đối với NN?
? Theo em, tại sao nói thủy lợi là
biện pháp hàng đầu trong thâm
canh NN ở nước ta?
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc
- Cung cấp nước tưới, phù sa
- Gây ngập úng vào mùa lũ, mùakhô thiếu nước
- Chống ngập úng (thoát nước);
tưới nước (mùa khô); cải tạo,
3 Tài nguyên nước:
- Nước ta có mạng lướisông ngòi dày đặc, đó làđiều kiện để PT nôngnghiệp
-Thuận lợi: (*) cây trồng PT quanh năm
- Khó khăn: (*) Sâu bệnh dễ phát sinh, PT-Thuận lợi: (*) trồng được cây nhiệt, cận nhiệt và
Trang 19? Tài nguyên SV cĩ giá trị như
thế nào đ/v sự PT NN nước ta?
? Nhĩm nhân tố KT-XH bao gồm
những nhân tố nào?
? Nguồn LĐ nơng thơn cĩ đặc
điểm như thế nào vầ chất lượng
và số lượng?
? Cơ sở vật chất – kĩ thuật cĩ vai
trị như thế nào đ/v sự PT đất
nước?
? Dựa vào sơ đồ trong SGK, em
hãy cho biết CSVC-KT gồm cĩ
những hệ thống nào?
? Kể tên một số chính sách của
Đảng và Nhà nước đ/v PT NN?
? Thị trường ngày nay đ/v PT NN
ở trong và ngồi nước cĩ những
thuận lợi nào?
? Thị trường trong và ngồi nước
gây ra những khĩ khăn gì đ/v
ngành NN nước ta?
mở rộng DT đất; tăng vụ, thayđổi cơ cấu mùa vụ và cây trồng
=> GV liên hệ cơng trình thủylới ở địa phương
- Trả lời
- Dân cư- lao động; CSVC – kĩthuật; chính sách; thị trường
- Chất lượng cịn thấp nhưng cĩkinh nghiệm , số lượng lớn(chiếm 60% LĐ)
- Nâng cao hiệu quả SX, tănggiá trị và khả năng cạnh tranhtrong NN, ổn định và PT cácvùng chuyên canh
- Trả lời theo sơ đồ sgk
II Các nhân tố KT-XH:
1 DC và LĐ nống thơn:
- Năm 2003, 74% DS sống
ở nơng thơn và 60% LĐlàm nơng nghiệp
- LĐ nơng thơn giàu kinhnghiệm, cần cù, sáng tạotrong lao động
2 CSVC- KT:
CSVC-KT phục vụ cho NNngày càng hồn thiện
Thị trường đã thúc đẩy
SX, đa dạng hĩa sản phẩm,chuyển đổi cơ cấu trong SXNN
4 Củng cố: Nêu những nhân tố Tự nhiên; KT-XH đối với sự phát triển và phân bố NN?
5 Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ
- Làm bài tập SGK và tập bản đồ
Trang 20- Soạn trước bài mới.
Tuần 4 Ngày soạn: 15/9/2011 Tiết 8
Bài 8 : SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
- Biết đọc lược đồ nông nghiệp Việt Nam
II Phương tiện:
2 KTBC: ? Nêu những nhân tố Tự nhiên ảnh hưởng đến sự PT và PB NN nước ta ?
? Nêu những nhân tố KT-XH ảnh hưởng đến sự PT và PB NN nước ta?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
? Vì sao có sự thay đổi như vậy?
? cây LT bao gồm những loại cây
nào?
? Quan sát bảng 8.2-sgk Em hãy
trình bày các thành tựu chủ yếu
trong SX lúa từ năm 1980 –
2002?
- Tỉ trọng cây lương thực giảm
- Tỉ trọng cây CN tăng
- Vì hướng SX NN chủ yếuphục vụ cho XK, nhất là SP câyCN
- Lúa, hoa màu (ngô, khoai,sắn )
- S ngày càng tăng
- Năng suất lúa ngày càng tăng
- SL lúa cả năm tăng
- SL lúa bình quân đầu người
I Ngành trồng trọt :
Cơ cấu ngành TT đang có
sự thay đổi, tỉ trọng cây LT
có chiều hướng giảm, tỉtrong cây CN và các câytrồng khác tăng
1 Cây lương thực :
- Cây LT bao gồm cây lúa
và hoa màu Trong đó câylúa là cây lương thực chính
Trang 21về nâng cao SL cây lúa ?
? Cây lúa hiện nay được trồng
nhiều nhất ở vùng nào của nước
? dựa vào bảng 8.3 Em hãy nêu
sự phân bố của cây CN lâu năm
và cây CN hàng năm chủ yếu ở
nước ta ?
? Vì sao ở Tây Nguyên, ĐNB và
TD&MNBB lại trồng được nhiều
cây CN lâu năm ?
? Ở Q Ngãi, loại cây CN nào PT
mạnh ?
? Cây ăn quả nước ta được PT
nhiều nhất ở vùng nào ? vì sao ?
- áp dụng thành tựu KH-KT vào
SX, tạo ra được nhiều giốngmới có năng suất và chất lượngcao…
- Trồng nhiều nhất ở ĐB SCL
và ĐB SH
- Thuận lợi về khí hậu, đất,nguồn nước…
- PT cây Cn được đẩy mạnh, SP
có giá trị ngày càng nhiều…
- Cây CN ngắn ngày và Cây CNdài ngày
- Cây CN lâu năm : chủ yếu ởTây Nguyên, ĐNB, TD&
MNBB
- Cây CN hằng năm : ĐNB,BTB, ĐB SCL
- Thuận lợi về đất (feralit, đấtbadan), khí hậu
- Cây CN hàng năm (mía)
- ĐB SCL và ĐNB Do thuậnlợi về khí hậu (nhiệt đới, cậnnhiệt…), đất đai…
- Hai vùng trọng điểm lúalớn nhất là ĐB SCL và ĐBSH
2 Cây Công nghiệp :
- S tích cây CN ngày càngđược mở rộng, tạo ra nhiều
S có giá trị XK, cung cấpnhiều nguyên liệu cho CNchế biến, phá thế độc canhtrong NN và BV MT
- Nước ta có nhiều đk để
PT cây CN, nhất là cây CNlâu năm
3 Cây ăn quả :
- Khí hậu phân hóa và tàinguyên đất đa dạng là đk
để nước ta PT mạnh cây ănquả
- Các vùng trồng cây ănquả nhiều là ĐB SCL vàĐNB
Trang 22? Dựa vào hình 8.2 Em hãy cho
biết về số lượng đàn trâu, bò và
nơi phân bố chủ yếu ?
? Vì sao ở TD&MNBB, BTB lại
nuôi được nhiều trâu, bò ?
? Mục đích nuôi trâu, bò ở nước
ta là gì ?
? Vì sao bò sữa lại được nuôi
nhiều ở các thành phố lớn ?
? Dựa vào bảng 8.2 Em hãy cho
biết số lượng đàn lơn và vùng
nuôi chủ yếu ?
? Vì sao lơn được nuôi nhiều ở
ĐB SH và ĐB SCL ?
? Dựa vào bảng 8.2 Em hãy cho
biết số lượng và vùng phân bố
chủ yếu của đàn gia cầm ?
? vì sao gia cầm được phát triển
- Trả lời
- Nguồn thức ăn dồi dào, thịtrường rộng lớn, nguồn LĐđông đảo
- Trả lời
- Nguồn thức ăn dồi dào, cónhiều trang trạng PT theo hướngnuôi công nghiệp
- Thị trường biến động, dịchbệnh…
II Ngành chăn nuôi :
1 Chăn nuôi trâu, bò :
- Năm 2002, đàn bò khoảng
4 triệu con, đàn trâukhoảng 3 triệu con
- Vùng có đàn trâu, bònhiều nhất là TD&MNBB,BTB và DHNTB
2 Chăn nuôi lợn :
- Năm 2002, đàn lợn là 23triệu con
- Chăn nuôi lơn tập trungchủ yếu ở ĐB SH và ĐBSCL
3 Chăn nuôi gia cầm :
- Năm 2002, đàn gia cầm
có trên 230 triệu con
- Chăn nuôi gia cầm PTnhanh ở đồng bằng
4 Củng cố : - Trình bày sự PT của ngành trồng trọt của nước ta ?
- Trình bày sự PT của ngành chăn nuôi của nước ta ?
5 Hướng dẫn về nhà : - Học bài cũ
- Làm bài tập sgk và tập bản đồ ( BT 2-sgk : Vẽ biểu đồ cột chồng)
- Soạn bài mới
Trang 23Tuần 5 Ngày soạn: 17/9/2011 Tiết 9
Bài 9 : SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
- KN xác định phân tích các yếu tố trên bản đồ và lược đồ
- Kỹ năng vẽ biểu đồ đường, lấy năm gốc =100%
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ tài nguyên, không đồng tình với các hành vi phá hoại môi
2 KTBC: ? Em hãy nhận xét và giải thích về sự PT và PB các vùng trồng lúa ở nước ta ?
? Hãy cho biết tình hình PT của ngành chăn nuôi của nước ta ?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
? Em hãy cho biết tình trạng khai
thác rừng ở nước ta hiện nay như
thế nào?
GV: Độ che phủ 35% là quá thấp
vì nước ta chiếm ¾ DT là đồi núi
? Dựa vào bảng 9.1 Em hãy cho
biết cơ cấu các loại rùng ở nước
ta?
GV: cho HS đọc thông tin sgk:
Đoạn từ: “Rừng sản xuất các
khu dự trữ thiên nhiên”
? Em hãy nêu chức năng của các
loại rừng vừa nêu?
- trước đây, VN là nước giàu
TN rừng Hiện nay, rùng đã bịcạn kiệt ở nhiều nơi
- Trong tổng DT 11,6 tr ha, thì6/10 là rừng đặc dụng và rừngphòng hộ, chỉ 4/10 là rùng SX
- Tài nguyên rừng nước tagồm có:
+ Rừng SX+ Rừng phòng hộ+ Rừng đặc dụng
2 Sự phát triển và phân bốngành lâm nghiệp:
Trang 24GV: cho H quan sát lược đồ 9.2
sgk (hoặc Bản đồ treo tường) để
HS thấy sự phân bố của các loại
rừng ở nước ta
? Theo em, các trung tâm chế
biến lâm sản được phân bố chủ
yếu ở đâu? Vì sao?
? Em hãy cho biết cơ cấu của
? Dựa vào hình 9.1 Theo em vì
sao mô hình KT trang trại
nông-lâm kết hợp đang được quan tâm
PT ở nước ta?
? Vì sao chúng ta cần phải vừa
khai thác vừa đi đôi với BV
rừng?
? Dựa vào sgk và sự hiểu biết
Em hãy cho biết nước ta có đk
thuận lợi để PT ngành KHAI
- Nâng cao đời sống nhân dân
- Phù hợp với 3/4 DT là đồi núi
- Để tránh cạn kiệt rừng
- BV môi trường sinh thái,chống xói mòn đất, hạn chế lũlụt…
- Vì nước ta có cả thủy sản nướcngọt, nước lợ và nước mặn
- Diện tích mặt nước rộng lớn(Mặn, ngọt, lợ), nhiều vũng,vịnh
- CN chế biến gỗ và lâmsản được PT gắn liền vớicác vùng nguyên liệu
- Trồng rừng là biện pháp
BV MT đang được nhànước chú trọng
- Mô hình nông – lâm kếthơp đang được chú trọngPT
II Ngành thủy sản :
1 Nguồn lợi thủy sản :
- Nước ta có ĐKTN vàTNTN khá thuận lợi để PTngành khai thác thủy sảnvới 4 ngư trường lớn :+ Cà Mau – Kiên Giang+ Ninh Thuận – BìnhThuận
+ Hải Phòng – Quảng Ninh+ Trường Sa – Hoàng Sa
Trang 25? hiện nay ngành KT và NT thủy
nuôi trồng Tuy nhiên, tốc độ
nuôi trồng tăng nhanh
- Khó khăn về vốn, biển bị ônhiễm, nguồn thủy sản bị suygiảm mạnh
- Hoạt động ngành thủy sảnđược gần 1/2 số tỉnh trong cảnước ( các tỉnh giáp biển) đẩymạnh
- Phát triển mạnh cả về khaithác và nuôi trồng
- Khai thác, nuôi trồng, xuấtkhẩu
- trả lời theo sgk
- trả lời theo sgk
- trả lời theo sgk
- Vùng biển rộng, nhiềusông ngòi, vũng vịnh là đk
để nước ta PT hoạt độngnuôi trồng thủy sản
- Một số khó khăn đ/vngành thủy sản :
+ Đòi hỏi vốn lớn+ MT biển bị suy thoái+ Nguồn lợi thủy sản bị suygiảm
2 Sự PT và PB ngành thủysản :
- Sản lượng khai thác tăngnhanh
- Hoạt động nuôi trồng PTnhanh, nhất là tôm, cá
- Xuất khẩu PT, là đòn bẩytác động đến các khâu khaithác, nuôi trồng và chế biếnthủy sản
4 Củng cố : - Vai trò cảu các loại rừng ? Ttình hình PT và PB ngành lâm sản ?
- Đọc tên và xác định 4 ngư trường lớn ? Tình hình PT và PB ngành thủy sản ?
Trang 26Tuần 5+6 Ngày soạn: 18/9/2011 Tiết 10+11 (T1 Vẽ bđ tròn; T2 vẽ bđ đường)
Bài 10 : THỰC HÀNH : VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI
CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY,
SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức lý thuyết về ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi.
2 Kỹ năng:
- Xủ lý bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ (tính cơ cấu phần trăm)
- Vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn) và kỹ năng vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng,kỹnăng đọc biểu đồ, rút ra nhận xét và giải thích
II Phương tiện:
Com – pa ; bút chì; thước, màu vẽ
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: ( lồng ghép vào tiết học)
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
* Bài tập 1 :
- Bước 1 : GV cho HS biết các
bước vẽ biểu đồ cơ cấu (hình
trong cơ cấu (ghi trị số % vào các
hình quạt) và tô màu hoặc ghi kí
hiệu khác nhau vào các hình quạt,
- Bước 3 : Tiến hành vẽ biểu đồ
(bán kính như yêu cầu sgk)
Trang 27* Biểu đồ cơ cấu DT gieo trồng phân theo các loại cây năm 1990 và nam 2002
- Cây CN : DT và tỉ trọngtăng
- Cây ăn quả… : DT và tỉtrọng đều tăng
* Bài tập 2 : (tiết 11)
Trang 28* BIỂU ĐỒ CÓ DẠNG :
* Biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng của đàn gia súc, gia cầm nước ta qua các năm
Trang 29- Bước 3 : Nhận xét và giải thích - HS nhận xét -> Gv kết luận HS vẽ biểu đồ, nhận xét và
giải thích
- Đàn lơn và gia cầm tăng
Vì do nhu cầu dùng thịt,trứng và giải quyết tốtnguồn thức ăn cho chănnuôi với nhiều hình thứcchăn nuôi mới
- Đàn trâu và bò có chiềuhướng giảm dần Do nhândân không sử dụng sức kéotrong nông nghiệp nhưtrước đây ( nhờ sử dụng cơgiới hóa vào SX nôngnghiệp)
4 Củng cố : HS nhắc lại cách vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn) và vẽ biểu đồ đường.
5 Hướng dẫn về nhà : - Vẽ lại 2 biểu đồ vào vở
- Soạn bài mới
Trang 30Tuần 6 Ngày soạn: 20/9/2011 Tiết 12
Bài 11 : CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức : Phân tích các nhân tố tự nhiên, kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển
và phân bố công nghiệp
2 Kỹ năng:
- kỹ năng đánh giá ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên
- kỹ năng sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
- Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích một hiện tượng địa lý kinh tế
3 Thái độ: Biết bảo vệ, khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
II Phương tiện:
- Bản đồ khoáng sản hoặc Atlat VN
- Sơ đồ về vai trò của TNTN đ/v CN
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: (không kiểm tra)
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
? Em hãy nhắc lại đặc điểm của
yêu cầu các nhóm lên bảng điền
nội dung vào
? Dựa vào Bản đồ Địa chất- KS
VN, hãy cho biết các TNKS và
các ngành CN vừa nói trên phân
II Các nhân tố KT-XH :
1 Dân cư và lao động :
Trang 31? Dân cư có vai trò như thế nào
? Việc cải thiện hệ thống đường
giao thông có ý nghĩa ntn đ/v
tư nước ngoài
- Chưa cao, hiệu quả sử dụngcòn thấp, chưa đồng bộ
- Từng bước được cải thiện
- Thúc đẩy sự giao lưu, PT CNgiữa các vùng trong cả nước,đặc biệt là sự giao lưu kinh tếgiữa miền núi và đồng bằng
( GV cho VD cụ thể)
- Trả lời
- Tiêu thụ sản phẩm CN, thúcđẩy SX phát triển
- Trả lời
- Dân số nước ta đông là thịtrường lớn cho ngành CN
- Nguồn lao động đồi dào,
có khả năng tiếp thuKHKT, là điều kiện để PTngành CN và hấp dẫn đầu
tư nước ngoài
2 Cơ sở VC-KT trong Cn
và cơ sở hạ tầng :
- Trình độ công nghệ cònthấp
- CS VC-KT chưa đồng bộ
- CS hạ tầng ngày càngđược cải thiện
3 Chính sách PT CN :
- Chính sách CN hóa vàđầu tư
- Chính sách PT kinh tếnhiều thành phần ; đổi mới
cơ chế quản lí kinh tế vàchính sách kinh tế đốingoại
4 Thị trường :
- Tiêu thụ sản phẩm và thúcđẩy SX phát triển
- TT trong nước chịu sựcạnh của hàng ngoại nhập
- Sức ép cạnh tranh trên TTxuất khẩu khá lớn
4 Củng cố : - Nêu các nhân tố TN đ/v sự PT và PB CN ?
- Nêu các nhân tố KT-XH đ/v sự PT và PB CN ?
5 Hướng dẫn về nhà : - Học bài
- Làm bài tập sgk và tập bản đồ ; soạn bài mới
* Hướng dẫn làm bài tập 1 : Đầu vào
- Nhân tố Tự nhiên
- Các nhân tố KT-XH (trừ thị trường)
Sự phát triển và phân
bố công nghiệp
Đầu ra
Thị trường trong và ngoài nước
Trang 32Tuần 7 Ngày soạn: 26/9/2011 Tiết 13
Bài 12 : SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức:
- HS trình bày được tình hình phát triển và 1 số thành tựu sản xuất công nghiệp
- HS biết sự phân bố của 1 số ngành công nghiệp trọng điểm
2 Kỹ năng: Đọc và phân tích được biểu đồ cơ cấu công nghiệp.
II Phương tiện:
2 KTBC: ? Nhân tố TN ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của CN như thế nào ?
? Các nhân tố KT-XH ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của CN như thếnào ?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
? Hệ thống CN nước ta hiện nay
gồm các cơ sở nào ? Cơ sở nào là
triển dựa trên các cơ sở nào ?
GV : cho HS quan sát biểu đồ
- Cơ cấu đa ngành
- Là những ngành chiếm tỉ trọngcao trong giá trị sản lượng CN
- Thế mạnh về nguồn TNTN vànguồn lao động
-HS đọc theo thứ tự
I Cơ cấu ngành CN :
- Hệ thống CN nước ta hiệnnay gồm các cơ sở NN,ngoài NN và các cơ sở cóvốn đầu tư nước ngoài
- Nền Cn nước ta có cơ cấu
đa ngành
là CN chế biến LTTP; cơ khí,
điện tử và khai thác nhiên liệu
(do nước ta có nguồn nguyên liệu
dồi dào, có nguồn khoáng sản
điểm được hình thành, phát
Trang 33? Các ngành CN trọng điểm có
vai trò gì ?
GV : Cn khai thác nhiên liệu bao
gồm khai thác than và khai thác
dầu khí
? CN khai thác than phân bố chủ
yếu ở đâu ? Vì sao ?
? Khai thác dầu khí chủ yếu tập
trung ở đâu ? vì sao ?
GV : Nhiệt điện có 2 loại : Nhiệt
điện chạy bằng than và chạy bằng
điện
? Các nhà máy điện của nước ta
có đặc điểm chung về sự phân
bố ?
? Em hãy kể tên các nhà máy
thủy điện và nhiệt điện lớn của
- Thềm lục địa phía Nam Vì ởđây tập trung phần lớn các bểdầu của nước ta
- HS xác định -> GV kết luận
- Thủy và nhiệt điện
- Gần các nguồn năng lượng :thủy điện gần các sông có nguồnthủy năng lớn ; nhiệt điện gầncác mỏ than, mỏ dầu
- Thủy điện : Hòa Bình, Y-a-ly,Thác Bà…
- Nhiệt Điện : Phả Lại, Uông Bí,Thủ Đức, Phú Mỹ…
triển dựa trên thế mạnh vềTNTN và nguồn lao động
II Các ngành CN trọng điểm :
1 CN khai thác nhiên liệu :
- CN khai thác than phân
bố chủ yếu ở Quảng Ninh
- Các mỏ dầu khí được khaithác chủ yếu ở thềm lục địaphía Nam
3 Một số ngành CN nặngkhác (SGK)
Trang 34? Cn dệt may PT dựa trên cơ sở
nào ?
? CN dệt may tập trung chủ yếu ở
đâu?
? Tại sao các thành phố trên là
những trung tâm dệt may lớn
nhất?
? Nước ta có những khu vực và
trung tâm kinh tế nào ?
GV : hai trung tâm CN TP HCM
và HN đều thuộc hai khu vực tập
trung CN lớn là ĐNB và ĐB SH
? Dựa vào hình 12.3 Hãy xác
định 2 khu vực và hai trung tâm
CN nghiệp nói trên
- Dân đông, lao động dồi dào,
- Các ngành chính :+ CB SP trồng trọt+ CB SP chăn nuôi+ CB thủy sản
5 CN dệt may :
Là ngành SX hàng tiêudùng quan trọng và là mặthàng xuất khẩu chủ lực củanước ta
III Các trung tâm CN lớn
- Hai khu vực tập trung CNlớn nhất là ĐNB và ĐB SH
- Hai trung tâm CN lớn là
TP HCM và HN
4 Củng cố : - Cơ cấu ngành CN nước ta như thế nào ?
- Nêu tên các ngành CN trọng điểm của nước ta ?
5 Hướng dẫn về nhà : - Học bài cũ
- Làm bài tập sgk (Không làm bài tập 3) và tập bản đồ
- Soạn bài mới
Trang 35Tuần 7 Ngày soạn: 01/10/2011 Tiết 14
Bài 13 : VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA DỊCH VỤ
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức:
- HS biết được cơ cấu và vai trị của ngành dịch vụ
- HS biết được đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ nĩi chung
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng làm việc với biểu đồ
- Kỹ năng vận dụng kiến thức để giải thích sự phân bố các ngành dịch vụ
II Phương tiện:
- Sơ đồ về cơ cấu các ngành DV VN
? Em hãy nêu tên các ngành CN trọng điểm nước ta ?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
GV : Cho HS nghiên cứu sgk và
hoạt động kinh tế nào ?
? Dựa vào h13.1 Em hãy cho
biết hoạt động DV nào phổ biến
nhất ở địa phương em ?
? Em hãy chứng minh nền KT
càng phát triển thì hoạt động DV
cang trở nên đa dạng ?
- Nhiều hoạt động kinh tế, rộnglớn và phức tạp
- Trả lời -> GV bổ sung kếtluận
I Cơ cấu và vai trị của
DV trong nền kinh tế:
1 Cơ cấu ngành DV:
- Ngành DV nước ta gồmnhiều hoạt động kinh tế vàđược phân ra 3 nhĩm DVchính:
+ DV tiêu dùng+ DV SX+ DV cơng cộng
Trang 36nào trong SX và đời sống?
? Em hãy cho ví dụ về vai trò của
DV trong việc thúc đẩy KT PT và
tạo mối liên hệ KT giữa các
ngành, các vùng trong nước cũng
như ngoài nước?
? Dân cư nước ta đông, việc phát
cơ cấu GDP nước ta?
GV: Tỉ trọng cao nhưng so với
một số nước trong KV và trên TG
và SP từ nơi SX đến nơi tiêu thụ
- GTVT, TTLL phát triển giúptrao đổi hàng hóa và trao đổithông tin một cách dễ dàng
? trả lời
- GV kết luận:
+ Chuyển thư, điện tín (kịpthời hoặc không kịp thời -> hậuquả)
- Các ngành DV thu hútđược ngày càng nhiều LĐ,góp phần nâng cao đờisống nhân dân
II Đặc điểm PT và PB các ngành DV ở nước ta:
1 Đặc điểm PT:
- Khu vực DV ở nước tamới thu hút khoảng 25%
LĐ nhưng tỉ trọng lạichiếm khá cao (38,5%)trong cơ cấu GDP (năm2002)
- Hiện nay, ngành DV PTkhá nhanh và có nhiều cơhội để vươn lên ngang tầmkhu vực và quốc tế
? Dựa vào h13.1 Em hãy tính tỉ
trọng của 3 nhóm DV chính trong
GDP của nước ta và nêu nhận
Trang 37? Tại sao hoạt động DV lại PT
không đều ở nước ta?
Điều đó chứng tỏ nền KT và đờisống nhân dân ta ngày càngđược nâng cao
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- phụ thuộc vào sự phân bố dân
cư và sự PT kinh tế -> nhu cầu
về các SP DV ở những nơi dân
cư đông đúc và kinh tế PT sẽcao hơn nhiều so với những nơidân cư ít, kinh tế ít PT
- HN là thủ đô, TP HCM làTTKT lớn nhất
- Là 2 thành phố lớn nhất
- Là 2 TTKT lớn nhất
- VN đang trở thành thịtrường thu hút nhiều công
ti nước ngoài đầu tư vàocác hoạt động DV, nhất làtài chính, ngân hàng, giáodục, Y tế
- Vấn đề nâng cao chấtlượng DV và đa dạng hóacác loại hình DV đang làthách thức lớn của ngànhDV
2 Đặc điểm phân bố:
- Các hoạt động DV pháttriển mạnh ở những vùngđông dân cư, kinh tế pháttriển
- HN và TP HCM là haitrung tâm DV lớn và đadạng nhất ở nước ta
4 Củng cố: GV thực hiện ngay trong quá trình dạy ở từng phần, mục.
5 Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ
- Làm bài tập sgk và tập bản đồ
Trang 38- Soạn trước bài mới.
Trang 39Tuần 8 Ngày soạn: 04/10/2011 Tiết 15
Bài 14 : GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức: Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của ngành giao thông vận tải và
bưu chính viễn thông
2 Kỹ năng:
- Biết đọc và phân tích lược đồ giao thông vận tải của nước ta
- Phân tích mqh giữa sự phân bố mạng lưới gtvt với sự phân bố các ngành kinh tế khác.kinh tế khác
II Phương tiện:
- Bản đồ GTVTVN
- Lược đồ sgk; một số hình ảnh liên quan
- Một số tư liệu về sự phát triển tăng tốc của ngành BCVT
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: ? Nêu cơ cấu ngành DV nước ta ?
? Em hãy nêu đặc điểm phát triển của ngành DV ?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
GV : cho HS đọc phần 1
? GTVT có ý nghĩa như thế nào
đối với sự phát triển KT- XH ?
? Dựa vào sơ đồ sgk Em hãy kể
tên các loại hình GTVT ?
? Dựa vào bảng 14.1, em hãy cho
biết loại hình vận tải nào có vai
trò quan trọng trong vận chuyển
hàng hóa ? tại sao ?
? Loại hình vận tải nào có tỉ trọng
tăng nhanh nhất ? tại sao ?
- Đường hàng không Vì đápứng nhu cầu vận chuyển hanghóa với tốc độ nhanh Tuy nhiên
tỉ trọng của loại hình này còn rấtnhỏ
I Giao thông vận tải :
1 Ý nghĩa:
GTVT có ý nghĩa đặcbiệt quan trọng đối với mọingành kinh tế và đối vớihiệu quả của nên kinh tế thịtrường; tạo mối quan hệkinh tế trong nước và nướcngoài; tạo cơ hội để cácvùng khó khăn phát triển
2 GTVT ở nước ta đã pháttriển đầy đủ các loại hình:
- Đường bộ:
Trang 40(lược đồ sgk) Em hãy XĐ một số
tuyến đường bộ quan trọng ?
GV : hiện nay có hai tuyến đường
đường sắt của nước ta ?
GV : Nêu vai trò của đường sắt
(trọng tải lớn, vận chuyển một lúc
được nhiều hàng hóa, hành
khách…)
? Tình hình phát triển đường
sông như thế nào ?
GV : Nêu vai trò của đường sông
- GV cho HS xác định các tuyếnđường xuất phát từ TP HN vàTPHCM đi các vung khác
- Đường sắt Thống Nhất, L.Sơn, L.Sơn- TQ, HN- LàoCai
HN Trả lời
- Hải Phòng, Đà Nẵng, SàiGòn…
- Do mở rộng quan hệ kinh tếđối ngoại
+ Cả nước có hơn 205nghìn km, trong đó có 15nghìn km đường quốc lộ+ Vận chuyển được nhiềuhàng hóa nhất
+ Cơ sở hạ tầng đã đượcphát triển nhưng vẫn cònnhiều đường hẹp, đườngxấu
- Đường sắt:
+ Tổng chiều dài 2.632km+ Đường sắt Thống Nhấtcùng với QL1A làm thànhtrục xương sống của GTVTnước ta
+ Đường sắt luôn được cảitiến
HP, ĐN, SG