- Trình bày được một số bằng chứng về giải phẫu so sánh để chứng minh mối quan hệ họ hàng giữa các sinh vật.. - Giải thích được tại sao cơ quan thoái hoá lại rất có ý nghĩa trong việc xá[r]
Trang 1Bài 24 CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HOÁ
o0o
-I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
1 Kiến thức:
- Trình bày được một số bằng chứng về giải phẫu so sánh để chứng minh mối quan hệ họ hàng giữa
các sinh vật
- Giải thích được tại sao cơ quan thoái hoá lại rất có ý nghĩa trong việc xác định mối quan hệ họ
hàng giữa các loài họ hàng về mặt hình thái Tại sao các cơ quan thoái hoá hầu như không còn giữ chức năng gì mà vẫn được lưu lại, di truyền qua các đời không bị CLTN loại bỏ
- Nêu và giải thích được các bằng chứng sinh học phân tử và tế bào chứng tỏ nguồn gốc chung của các loài
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh, kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát hoá
Nội dung trọng tâm: các bằng chứng phân tử và tế bào: là những bằng chứng hiện đại, học sinh còn biết ít
II Chuẩn bị
- Phương pháp:
o Phương pháp chính: diễn giải, hỏi - đáp rút ra kết luận
o Phương pháp xen kẽ: thảo luận, quan sát và phân tích hình ảnh
- Phương tiện dạy học:
o Sử dụng computer và projector để giảng dạy (nếu có điều kiện)
o Hình 24.1 – 24.2 /trang 105, bảng 24/trang 106 – SGK phóng to
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: <5 phút>
Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, vệ sinh
GV: Vì sao hiện nay, các bệnh di truyền có khuynh hướng gia tăng trong khi các bệnh nhiễm
trùng, suy dinh dưỡng giảm? Để bảo vệ vốn gen của loài người cần phải làm gì?
HS1: Trả lời
HS2: Chỉnh sửa nếu có và đánh giá tham khảo cho HS1
GV: Nhận xét chung và đánh giá HS1
2 Tiến trình dạy học: <35 phút>
GV: Thế nào là cơ quan tương đồng?
VD: Các cơ quan tương đồng như xương chi
của các loài ĐV có xương sống cấu tạo theo
cấu trúc chung gọi là chi 5 ngón Xương chi
trước đều gồm các bộ phận: Xương cánh tay,
xương cẳng tay, xương cổ tay, xương bàn và
xương ngón tay
GV: Thế nào là cơ quan thoái hoá? Ý nghĩa?
VD: Ruột thừa ở người là vết tích ruột tịt đã
phát triển ở ĐV ăn cỏ
GV: Hãy điền các con số : 20; 2 và 7 chỉ số
loài vào chỗ trống ở các lớp ĐV cho dưới đây
để chỉ số lượng các loài hiện có trên quần đảo
Galapagos ở Trung Mĩ và giải thích lý do tại
sao lại đi đến kết luận như vậy Biết rằng, quần
I Các bằng chứng giải phẫu so sánh:
1 Cơ quan tương đồng:
Là cơ quan được bắt nguồn từ một cơ quan ở cùng một loài tổ tiên, hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng khác nhau Tiến hoá phân ly
2 Cơ quan thoái hoá:
Là cơ quan trước đây có 1 chức năng quan trọng nào đó nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm
* ý nghĩa của cơ quan tương đồng: Cung cấp bằng chứng về mối quan hệ tiến hoá giữa các loài sinh vật Các sinh vật càng có nhiều các cơ quan tương đồng với nhau thì càng có họ hàng gần gũi
3 Cơ quan tương tự:
Là cơ quan được bắt nguồn từ những cơ quan khác ở loài tổ tiên, hiện tại lại thực hiện chức năng giống nhau Tiến hoá hội tụ
IV Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử:
Trang 2đảo Galapagos nằm cách đất liền Trung Mĩ gần
1000 km
GV: Trả lời lệnh của SGK
GV: Quan sát hình 34.3, giải thích quá trình
hình thành tế bào nhân chuẩn
GV: Hãy nêu bằng chứng tế bào học chứng
minh lục lạp có nguồn gốc từ vi khuẩn lam?
* Xác định quan hệ họ hàng giữa các loài dựa trên mức độ tương đồng của prôtêin hay ADN:
- Phân tích trình tự các aa của cùng một loại prôtêin hay trình tự các nu của cùng một gen ở các loài khác nhau
- Các loài càng có quan hệ họ hàng gần gũi thì sự
tương đồng giữa các phân tử (ADN, Prôtêin) của chúng càng cao và ngược lại
* Bằng chứng:
- Mọi SV đều tiến hoá chung từ một nguồn gốc
- Quá trình tiến hoá hình thành tế bào nhân chuẩn (Thuyết tảo lam)
3 Củng cố và dặn dò: <5 phút>
3.1 Củng cố:
Câu 1: Ví dụ biểu thị các cơ quan tương đồng là:
Câu 2: Ví dụ biểu thị các cơ quan tương tự:
a tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác
b cánh chim và cánh côn trùng
c lá đậu Hà Lan và gai xương rồng
d tua cuốn của dây bầu, bí và gai xương rồng
Câu 3: Các cơ quan tương đồng là kết quả của quá trình tiến hoá theo hướng:
3.2 Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi ở cuối bài trong SGK
4 Rút kinh nghiệm