- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt tác phẩm tự sự để đọc - hiểu tác phẩm; Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà văn; Cảm nhận đư[r]
Trang 1- Nắm được các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự.
- Học sinh biết luyện tập kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự qua sự việc, nắm được mục đích
và cách thức tóm tắt một văn bản tự sự
2 Kĩ năng
- Biết Đọc – Hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự
- Phân biệt được sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết
- Tóm tắt được văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng
- Rèn các thao tác tóm tắt văn bản tự sự cụ thể
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức tự giác, nghiêm túc trong học tập, có trách nhiệm với bài học
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Có ý thức sử dụng kiến thức trong khi nói và viết cho phù hợp, đạt hiệu quả
- Tự lập, tự tin, tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân và các công việcđược giao
- Tình yêu tiếng Việt, giữ gìn, phát huy vẻ đẹp của tiếng Việt
4 Định hướng phát triển năng lực
- - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
- - Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
+ Đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan
+ Soạn bài và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên
- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ
Gv yêu cầu 2-3 bạn tóm tắt lại câu chuyện về bé Hải An đã dặn ở tiết trước
Trang 2Gọi HS đọc yíu cầu BT1
Thảo luận theo nhóm (băn)
? Nhận xĩt về bản tóm tắt trong sgk?
? Tóm tắt như vậy đê níu được những
sự việc tiíu biểu vă câc nhđn vật quan
trọng của tâc phẩm chưa? Nếu phải
- Theo mạch phât triển của sự việc
(Trước, sau), sự việc sau tiếp nối sự
a) Con trai lêo đi “cậu Văng”
d) Vì muốn giữ con chóc) Lêo mang tiền mảnh vường) Cuộc sống mỗi ngăy khủng khiếpe) Một hôm lêo xin bả chó
i) Ông giâo rất buồn ấyh) Lêo bỗng nhiín chết dữ dộik) Cả lăng ông giâo
* Viết văn bản tóm tắt (10 dòng)
Bảng phụ (tóm tắt mẫu)
Lêo Hạc có một người con trai, một mảnh vườn vă một con chó Con trai lêo điđồn điền cao su, lêo chỉ còn lại cậu Văng Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con, lêođănh phải bân con chó, mặc dù hết sức buồn bê vă đau xót Lêo mang tất cả tiền dănhdụm được gửi ông giâo vă nhờ ông trông coi mảnh vườn Cuộc sống mỗi ngăy mộtkhó khăn, lêo kiếm được gì ăn nấy vă từ chối cả sự giúp đỡ của ông giâo Một hômlêo xin Binh Tư ít bả chó, nói lă để giết con chó hay đến vườn vă cùng Binh Tư uốngrượu Ông giâo rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện ấy Nhưng rồi lêo bỗng nhiínchết - câi chết thật dữ dội Cả lăng không ai hiểu vì sao lêo chết, chỉ có Binh Tư vẵng giâo hiểu
Trang 3Nêu yêu cầu bài tập 2?
- Nêu sv tiêu biểu, nv quan trọng trong
? Ở sự việc (1): Chị Dậu chăm sóc
chồng có những chi tiết nào?
- Cháo chín: Chị Dậu múc la liệt ->
quạt cho chóng nguội
- Rón rén bê bát cháo tới mời chồng,
đón cái Tỉu ngồi bên xem chồng ăn có
ngon miệng không
? Tương tự ở sự việc (2) có những chi
tiết nào?
- Cai lệ và người nhà lý trưởng xuất
hiện -> anh Dậu ngã lăn đùng -> chị
Dậu van xin cai lệ cho vợ chồng chị
khất tiền sưu ->cai lệ không nghe, cứ
sai người nhà lí trưởng chực xông vào
định trói anh Dậu -> chị liều mạng cự
lại Lúc đầu bằng lí lẽ, sau là bằng vũ
lực => tên người nhà lý trưởng và cai lệ
- Sự việc tiêu biểu:
+ Chị Dậu chăm sóc chồng bị ốm saukhi bị đánh trói cùm kẹp ở ngoài đìnhmới được trả về
+ Cai lệ và người nhà lý trưởng sầmsập tiến đến đòi bắt trói anh Dậu vìchưa nộp sưu cho người em chồng đãchết
+ Chị Dậu van xin khất sưu
+ Cai lệ đánh chị Dậu và xông vàođánh trói anh Dậu Chị Dậu đánh lại cai
lệ để bảo vệ anh Dậu
- Viết văn bản tóm tắt (10 dòng)
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4’)
- Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tiễn
- Phương pháp: vấn đáp, giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: hợp tác
? Tại sao văn bản “Tôi đi học” và “Trong lòng mẹ” rất khó tóm tắt?
? Nếu muốn tóm tắt thì ta phải làm gì?
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI - SÁNG TẠO (2’)
- HS đọc mục đọc thêm sgk Đọc thêm: Tóm tắt “Dế mèn phiêu lưu ký” của tác giả
“Tô Hoài”
- GV nhấn mạnh yêu cầu, thao tác tóm tắt văn bản tự sự
- GV hệ thống hoá kiến thức của bài
* Hướng dẫn về nhà ( )
* Đối với bài cũ:
- Hoàn chỉnh bài tập 1, 2, 3
- Tìm đọc phần tóm tắt một số tác phẩm
* Đối với bài mới: Chuẩn bị “Trả bài tập làm văn số 1”
- Xem lại dàn ý bài văn viết số 1 bổ sung và sửa lỗi của mình
Trang 4- Nắm được cốt truyện, nhân vật, tóm tắt được tác phẩm, đoạn trích.
- Nghệ thuật đặc sắc của các tác phẩm, đoạn trích
- Các yếu tố hiện thực trong tác phẩm, đoạn trích
Đọc hiểu một văn bản có ý nghĩa văn chương, phát hiện, phân tích những đặc sắc vềnghệ thuật miêu tả, biểu cảm trong một đoạn trích tự sự; Cảm thụ vẻ đẹp sinh động,giàu sức biểu cảm của các hình ảnh trong đoạn trích
3 Thái độ:
- Giáo dục tình cảm yêu thương trân trọng con người
- Giáo dục cho học sinh có nhận thức, hành động đúng trong cuộc sống.
- Giáo dục cho học sinh lòng yêu quê hương, trân trọng, biết ơn những người đi
trước
4 Định hướng phát triển năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học các tác phẩm văn tự sự nước ngoài
- Năng lực giải quyết vấn đề liên quan đến nội dung của các văn bản tự sự nước ngoài
- Năng lực sáng tạo trong nghệ thuật khi phân tích một vấn đề trong tác phẩm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong quá trình cảm nhận một số chi tiết, hình ảnh tiêubiểu
- Thu thập kiến thức xã hội có liên quan đến các tác phẩm văn tự sự nước ngoài
- Tự lập, tự tin, có tinh thần vượt khó khi tìm tòi về các tác phẩm văn tự sự nướcngoài
- Có trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng, môi trường tự nhiên,
+ Có ý thức công dân, có lối sống lành mạnh;
+ Có tinh thần đấu tranh với những quan điểm sống thiếu lành mạnh, trái đạo lý
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực đọc hiểu tác phẩm
- Năng lực đọc diễn cảm tác phẩm
- Năng lực cảm thụ tác phẩm
- Năng lực bình một số câu văn hay hình ảnh đẹp
*Nội dung tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG,
YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC
- Tích hợp kĩ năng sống: Suy nghĩ, thảo luận, cảm nhận về giá trị nội dung,
nghệ thuật; về ý nghĩa các tình tiết trong tác phẩm hoặc bài học rút ra
Trang 5- Tích hợp đạo đức: Giáo dục tình yêu đất nước, lòng tự hào dân tộc.
II CHUẨN BỊ
1 Đối với giáo viên: bài soạn, tư liệu tham khảo.
2 Đối với học sinh: soạn bài theo câu hỏi SGK.
III PHƯƠNG PHÁP
- Phân tích mẫu, vấn đáp, qui nạp, thực hành
- Động não, đặt câu hỏi
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
- Phương pháp, kĩ thuật: câu hỏi, bài tập; Đọc kể một vài câu chuyện mà em biết của
về đất nước Đan Mạch, quan sát tranh; trò chơi,
Cách 1: GV Cho học sinh xem hình ảnh Em bé Siria chết trên bờ biển trong lần đi tị
Cách 2: Cho học sinh nghe hoặc hát bài "Thiếu nhi thế giới liên hoan"
Sau khi hết nhạc , giáo viên nhấn nhá lại giai điệu bài hát để nhấn mạnh cho học sinh:Vui liên hoan, thiếu nhi thế giới Ta ca hát vang lên niềm vui Ca vang lên vang lêntay nắm tay qua biển núi, trông tương lai tươi sáng tiến lên theo nhịp đời, vang khúc
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- Mục tiêu: tìm hiểu về tác giả, tác phẩm
- Phương pháp: PP thảo luận nhóm, PP nghiên cứu tình huống, PP vấn đáp
- Phương tiện: máy chiếu, phiếu học tập, tư liệu
- Kĩ thuật: động não, chia nhóm, giao nhiệm vụ, hoàn tất một nhiệm vụ, trình bày một
phút,
GV hướng dẫn h/s chơi trò chơi” ai biết nhiều
hơn” để giới thiệu về tác giả, tác phẩm
? Trình bày những hiểu biết của em về tác giả?
? Hãy giới thiệu những tác phẩm chính của
ông?
? Nêu xuất xứ của văn bản “Cô bé bán diêm”?
- Trình chiếu sile 2- chân dung nhà văn
- GV chốt kiến thức
GV nhấn mạnh thêm:
- Truyện của An-đéc- xen nhẹ nhàng, tươi mát,
toát lên lòng thương yêu con người nhất là những
người nghèo khổ và tin vào những điều tốt đẹp
trên thế gian
- Nhiều truyện ông biên soạn từ truyện cổ tích,
nhiều truyện do ông sáng tạo ra
- Tổng số có tới 168 truyện được khơi từ nhiều
nguồn: văn học dân gian, văn học viết và cả những
hư cấu sáng tạo độc lập của nhà văn
GV cho hs xem phần sưu tầm của 1 số cá nhân
tiêu biểu, để hs tự giới thiệu-> GV đánh giá, chấm
2 Tác phẩm
- Là một truyện ngắn có tính bikịch
Hoạt động nhóm
Cách thức: 4 bước
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ
Học sinh: cá nhân sử dụng phiếu học tập hoạt
động theo nhóm bàn.
Nội dung: điền vào phiếu học tập
Phân công: Nhóm 1,3,5,7,9: 3 câu đầu
Nhóm 2,4,6,8,10: 2 câu cuối
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Bước 3: Trao đổi thảo luận
+ Bước 4: Đánh giá chốt kiến thức
1 Cần đọc văn bản với giọng đọc như thế nào?
2 Giải thích một số chú thích 2, 3, 5, 7, 8, 10, 11
II Đọc- hiểu văn bản
1 Đọc - Chú thích, kể tóm tắt
a Đọc - chú thích
Trang 73 Hãy kể tóm tắt nội dung câu chuyện? (GV
chiếu nội dung tóm tắt - sile 3)
4 Hãy xác định, thể loại, PTBĐ, ngôi kể và bố
cục đoạn trích và nội dung chính mỗi phần?
5 Phần thứ 2 có thể chia làm mấy đoạn nhỏ?
Dựa vào đâu có thể chia như vậy?
6 Hãy nêu nhận xét về bố cục của văn bản?
- Báo cáo: cá nhân trả lời tại chỗ theo phiếu học
tập.
- Giáo viên chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh
giá
1 H nêu cách đọc GV chuẩn xác: Giọng chậm,
cảm thông, cố gắng phân biệt những cảnh thực và
ảo ảnh trong từng lần cô bé quẹt diêm
GV đọc đoạn đầu truyện (đoạn đã bị lược bỏ, SGV
T57, 58)
2 Giải thích từ: gia sản, trường xuân, phuốc sét,
thịnh soạn, lãnh đạm, cây thông Nô - en, chí
nghĩa, ảo ảnh?
3 Vào một đêm giao thừa, ngoài đường phố lạnh
giá xuất hiện một em bé ngồi nép trong một góc
tường, rét buốt nhưng không dám về nhà vì sợ bố
đánh bởi em chưa bán được bao diêm nào Em
quyết định quẹt một que diêm để sưởi ấm Lần
quẹt thứ nhất em thấy ánh lửa của lò sửa, lần quẹt
thứ hai thấy bàn ăn có ngỗng quay, lần quẹt thứ ba
thấy cây thông nô en, lần quẹt thứ tư thấy bà hiện
về Em quẹt hết những que diêm còn lại hai bà
cháu bay về chầu thượng đế Buổi sáng mồng một
đầu năm người ta thấy thi thể của em bé giữa
những bao diêm Và không ai biết được những
diệu kỳ diệu em bé đã thấy
4 (Lưu ý : Nên lấy nhân vật em bé quẹt những
que diêm làm phần trọng tâm )
GV treo bảng phụ ghi bố cục (chiếu sile 4)
- P1: Từ đầu-> bàn tay em đã cứng đờ ra ( Hoàn
cảnh của cô bé bán diêm)
- P 2: Tiếp -> Họ đã về chầu Thượng đế ( Các lần
quẹt diêm và những mộng tưởng của cô bé)
- P 3: Còn lại (Cái chết của Cô bé bán diêm)
5 Phần 2 là trọng tâm, căn cứ vào số lần cô bé
quẹt diêm - 5 lần - ứng với 5 đoạn nhỏ
6 - Bố cục 3 phần mạch lạc, hợp lý
- Kể theo trình tự thời gian và sự việc Cách kể
phổ biến của truyện cổ tích
Trang 8- Tìm đọc các truyện cổ tích của An-đéc-xen
- Tiếp tục phát biểu cảm nghĩ sau khi học xong đoạn sự xuất hiện của em bé bándiêm trong đêm giao thừa
*Chuẩn bị cho bài sau: Cô bé bán diêm (tiếp).
- Đọc bài
- Chuẩn bị kĩ các phần theo nội dung SGK
- GV phát phiếu học tập, học sinh chuẩn bị theo yêu cầu đã ghi trong phiếu
+ Tỡm hiểu về những lần quẹt diờm của em bộ( N1- lần 1, N2- lần 2, N3- lần 3)+ Nghệ thuật đan xen giữa mộng tưởng và hiện thực cú ý nghĩa gỡ?
- Nắm được cốt truyện, nhân vật, tóm tắt được tác phẩm, đoạn trích
- Nghệ thuật đặc sắc của các tác phẩm, đoạn trích
- Các yếu tố hiện thực trong tác phẩm, đoạn trích
Đọc hiểu một văn bản có ý nghĩa văn chương, phát hiện, phân tích những đặc sắc vềnghệ thuật miêu tả, biểu cảm trong một đoạn trích tự sự; Cảm thụ vẻ đẹp sinh động,giàu sức biểu cảm của các hình ảnh trong đoạn trích
3 Thái độ:
- Giáo dục tình cảm yêu thương trân trọng con người
- Giáo dục cho học sinh có nhận thức, hành động đúng trong cuộc sống.
- Giáo dục cho học sinh lòng yêu quê hương, trân trọng, biết ơn những người đi
trước
4 Định hướng phát triển năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học các tác phẩm văn tự sự nước ngoài
- Năng lực giải quyết vấn đề liên quan đến nội dung của các văn bản tự sự nước ngoài
- Năng lực sáng tạo trong nghệ thuật khi phân tích một vấn đề trong tác phẩm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong quá trình cảm nhận một số chi tiết, hình ảnh tiêubiểu
- Thu thập kiến thức xã hội có liên quan đến các tác phẩm văn tự sự nước ngoài
- Tự lập, tự tin, có tinh thần vượt khó khi tìm tòi về các tác phẩm văn tự sự nướcngoài
- Có trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng, môi trường tự nhiên,
+ Có ý thức công dân, có lối sống lành mạnh;
+ Có tinh thần đấu tranh với những quan điểm sống thiếu lành mạnh, trái đạo lý
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực đọc hiểu tác phẩm
Trang 9- Năng lực đọc diễn cảm tác phẩm
- Năng lực cảm thụ tác phẩm
- Năng lực bình một số câu văn hay hình ảnh đẹp
*Nội dung tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG,
YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC
- Tích hợp kĩ năng sống: Suy nghĩ, thảo luận, cảm nhận về giá trị nội dung,
nghệ thuật; về ý nghĩa các tình tiết trong tác phẩm hoặc bài học rút ra
- Tích hợp đạo đức: Giáo dục tình yêu đất nước, lòng tự hào dân tộc.
II CHUẨN BỊ
1 Đối với giáo viên: bài soạn, tư liệu tham khảo.
2 Đối với học sinh: soạn bài theo câu hỏi SGK.
III PHƯƠNG PHÁP
- Phân tích mẫu, vấn đáp, qui nạp, thực hành
- Động não, đặt câu hỏi
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ
Gv : Cho học sinh nghe bài Đứa bé của nhạc sĩ Minh Khang
Có lẽ, có một số phận có nhiều nét tương đồng với đứa bé trong nhạc phẩm của MinhKhang đó chính là cô bé bán diêm Tiết 2 của bài sẽ cho chúng ta thấy được số phậnbất hạnh của đứa bé này
Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu: tìm hiểu
- Phương pháp: PP thảo luận nhóm, PP nghiên cứu tình huống, PP vấn đáp
- Phương tiện: máy chiếu, phiếu học tập, tư liệu
- Kĩ thuật: KT chia nhóm, KT đặt câu hỏi, KT trình bày một phút, động não,
H.dẫn HS tìm hiểu tiếp về phần nội
Nội dung: điền vào phiếu học tập (Có
câu hỏi đeính kèm)
*Gia cảnh
- Mồ côi mẹ, bà nội hiền hậu cũng đãmất, gia sản tiêu tán
- Sống với cha trong một xó tối tăm
- Luôn bị mắng nhiếc chửi rủa
- Phải đi bán diêm để kiếm sống
-> Thật tội nghiệp, đáng thương, thiếuvắng tình thương yêu, sự chia sẻ
*Trong đêm giao thừa
- Đêm khuya, gần giao thừa
- Trời rét mướt-> Thời gian, không gian rất đặc biệt
Trang 10mộng tưởng của cô bé bán diêm qua các
lần quẹt diêm
Nhóm 9,10,11,12: Cái chết của cô bé bán
diêm
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Bước 3: Trao đổi thảo luận
+ Bước 4: Đánh giá chốt kiến thức
- Báo cáo: cá nhân trả lời tại chỗ theo
phiếu học tập
- Giáo viên chuẩn hóa kiến thức, nhận xét,
đánh giá
GV: Ở các nước Bắc Âu như Đan Mạch
vào dịp mùa đông, thời tiết rất lạnh, có khi
xuống tới âm vài chục độ C Nước từ trên
trời tuôn xuống gặp không khí lạnh đến tê
người, đóng thành tuyế Tuyết rơi dày
đặc Đêm 30 Tết là ngày cuối cùng của
năm Giây phút gần đến giao thừa là thời
điểm cuối cùng của ngày đặc biệt cuối
năm Em bé đã đói rét suốt một năm trời.
Vào thời điểm ấy, cái đói, cái rét dường
như tích tụ lại, nhu cầu vè vật chất, tình
cảm lên đến cao độ, dường như đã vượt
quá xa sức chịu đựng mỏng manh của em
bé tội nghiệp Thời tiết ấy, thời điểm ấy
gợi cho ta nghĩ tới cảnh sum họp ấm cúng,
vui vẻ hạnh phúc trong gia đình Song thân
phận của em bé bán diêm không được
sống trong niềm vui, hạnh phúc ấy
->Sử dụng các hình ảnh tương phản(đối lập) đặt gần nhau
+ Tương phản giữa:
Cảnh sum họp đầm ấm, sung túctrong các nhà > < Cảnh đơn độc, đóirét, thiếu thốn về vật chất và tinh thầncủa em bé
=>Tình cảnh thật khổ cực tội nghiệp,đáng thương: Cô độc, đói rét, bị đày ải
mà không được ai đoái hoài
3.2 Cuộc sống thực tế và mộng tưởng của cô bé bán diêm qua các lần quẹt diêm.
Quẹt 5 lần: - 4 lần đầu: mỗi lần 1 que
->Vì vậy lời cầu xin của em vang lên
thống thiết sâu sâu
- Lần 5: Em quẹt tất cả những que
diêm còn lại trong bao
-> Mộng tưởng đẹp thể hiện khát khao
cháy bỏng của cô bé về 1 cuộc sống tốtđẹp hạnh phúc
Các mộng tưởng diễn ra theo trình tựhợp lý sau mỗi lần quẹt diêm
-> Khi diêm tắt, em bé trở về với thực
tế phũ phàng
- Tương phản, đối lập, mộng tưởng đanxen thực tế
- Ý nghĩa: Cuộc sống trên trần gian chỉ
là buồn đau, đói rét với người nghèo
3.3 Cái chết của cô bé bán diêm:
=>Là cái chết đẹp, chết về thể xácnhưng linh hồn, khát vọng của bé vẫn
sống “đôi má hồng, đôi môi đang mỉm
Trang 11- Cái chết thể hiện bi kịch lạc quan củatác phẩm
- Biện pháp NT Tương phản, Đối lập
=>Kết thúc truyện thể hiện nỗi day dứt,xót xa của nhà văn đối với em bé bấthạnh
Liệt kê các hình ảnh tương phản được sử dụng trong đoạn trích
+ Trời đông giá rét, tuyết rơi
+ Ngoài đường lạnh buốt, tối đen
+ Em bé bụng đói, cả ngày chưa ăn
+ Trong phố sực nức mùi ngỗngquay
+ Ngôi nhà xinh xắn có dâytrường xuân bao quanh
G: Chỉ bằng vài lời giới thiệu thông qua ý nghĩ của em, đặc biệt là thông qua thủ
pháp đối lập tương phản tác giả đã làm nổi bật tình cảnh khốn khổ của em bé: đói,rét và cô đơn Qua đó giúp người đọc hình dung ra sự bất công trong xã hội đươngthời
*GV: An-đéc-xen đã tạo nên điều kỳ diệu từ thực tế đắng cay, đem đến cho con
người những gì tốt đẹp -> 5 lần quẹt diêm là 5 lần thực tại và ảo ảnh xen kẽ, nối tiếp,vụt hiện, vụt biến gợi lên hình ảnh cô bé đẹp hồn nhiên, đáng thương
- Em khao khát được sống trong tình yêu thương của bà, để được bà chở che, yêuthương
- Thấy Bà cao lớn đẹp đẽ, bà cầm tay em, bay lên trời…
Vì em muốn được sống bên bà, muốn vĩnh biệt hiện thực đói rét, đau khổ bước sangthế giới hạnh phúc tốt đẹp, về với thượng đế -> thoát khỏi trần gian khổ ải
- Chỉ có cái chết mới giải thoát được họ, đem đến cho họ hạnh phúc vĩnh hằng,chẳng có buồn đau, đói rét
-> hoàn toàn là mộng tưởng
- Em bé chết Thật thương tâm
- Vì đói rét Vì sự thờ ơ, lãnh đạm của mọi người
*Hướng dẫn tổng kết
?Chỉ ra những nét đặc sắc nghệ thuật của bài
thơ? Nội dung, ý nghĩa bài thơ?
Hs thảo luận - Chọn ra những chi tiết tiêu
biểu, đặc sắc
4 Tổng kết 4.1 Nghệ thuật:
- Miêu tả rõ nét cảnh ngộ và nỗikhổ cực của em bé bằng nhữngchi tiết, hình ảnh đối lập
- Sắp xếp trình tự sự việc nhằmkhắc học tâm lí em bé trong cảnhngộ bất hạnh
- Sáng tạo trong cách kể chuyện
4.2 Nội dung - ý nghĩa văn bản:
*Ý nghĩa: Truyện thể hiện niềmthương cảm sâu sắc của nhà vănđối với những số phận bất hạnh
4.3 Ghi nhớ: SGK (68)
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (3’)