1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

PP lay HS lam trung tam

8 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 381,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy mục đích của đổi mới phương pháp là làm cho HS thực sự tích cực, chủ động, tự giác, luôn trăn trở, tìm tòi, suy nghĩ và sáng tạo trong quá trình lĩnh hội và cách thức để có được tri[r]

Trang 1

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

DẠY HỌC LẤY HỌC SINH LÀM TRUNG TÂM

-I Thực trạng dạy học và đổi mới PP trong thời gian qua

 Việc dạy và học trong nhiều trường vẫn còn chịu tác động nặng nề bởi mục tiêu thi cử,

“chạy theo thành tích” học để thi, dạy để thi Do đó việc dạy học chủ yếu vẫn là truyền thụ một chiều, thông báo kiến thức mang tính đồng loạt, thiên về lý thuyết, xa rời thực tiễn, tập trung ôn luyện kiến thức đáp ứng kiểm tra, thi cử, chưa thực sự quan tâm đến việc hình thành thói quen tự học tự khám phá kiến thức, phát triển tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề cho người học

 Hiệu trưởng, P Hiệu trưởng ít quan tâm đến công tác đổi mới PPDH

 GV chưa nắm vững về lí luận đổi mới PPDH, hoặc hiểu chưa đúng khái niệm đổi mới PPHD

 Còn nặng nề phương pháp truyền thống, chỉ đổi mới PPDH khi có cấp trên hoặc đồng nghiệp đến dự giờ

 Còn tư tưởng ngán ngại khi soạn KHBH áp dụng đổi mới PPDH

 Chỉ đổi mới hình thức tổ chức dạy học (ngồi theo nhóm) mà không đổi mới phương pháp

II Khái niệm về phương pháp dạy học.

1) Phương pháp chính là cách thức làm việc của mọt chủ thể, cách thức này tuỳ thuộc vào nội dung vì “phương pháp là sự vận động bên trong của nội dung

2) Phương pháp dạy học là hệ thống những cách thức hoạt động (bao gồm các hành động và thao tác) của GV và HS nhằm thực hiện tốt mục đích và nhiệm vụ dạy học

3) Phương pháp dạy: phương pháp tổ chức nhận thức, phương pháp điều khiển các hoạt

động trí tuệ và thực hành, phương pháp giáo dục ý thức và thái độ đúng đắn cho HS

4) Phương pháp học: phương pháp nhận thức và rèn luyện để hình thành hệ thống tri thức và kĩ

năng thực hành, hình thành nhân cách người học

III Thế nào là đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học?

Là đổi mới cách tiến hành các phương pháp, đổi mới phương tiện và hình thức triển khai phương pháp trên cơ sở khai thác triệt để các ưu điểm của các phương pháp cũ và vận dụng linh hoạt một số phương pháp mới nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh

Vậy mục đích của đổi mới phương pháp là làm cho HS thực sự tích cực, chủ động, tự giác, luôn trăn trở, tìm tòi, suy nghĩ và sáng tạo trong quá trình lĩnh hội và cách thức để có được tri thức nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách của mình

Có thể hiểu đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) là đổi mới cách thực hiện phương pháp dạy học

Như vậy, đổi mới PPDH không phải là sự thay thế các phương pháp quen thuộc hiện có bằng những phương pháp mới lạ Thực chất phải hiểu lại cho đúng cách làm, cách tiến hành các PPDH và cách linh hoạt sáng tạo trong việc sử dụng nó ở những hoàn cảnh và tình huống khác nhau để PPDH có tác động tích cực đến người học

IV Vì sao phải đổi mới PPDH ở tiểu học?

 Vì sự phát triển Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá đất nước đòi hỏi con người mới năng động, sáng tạo, tự lực, tự cường, có năng lực giải quyết vấn đề

 Thế giới chuyển sang thời kì kinh tế tri thức, cho nên việc đầu tư vào chất xám là cách đầu tư hiệu quả nhất cho sự hưng thịnh của mỗi quốc gia

Trang 2

 Mục tiêu, nội dung chương trình Giáo dục tiểu học và cách đánh giá đã thay đổi buộc chúng ta phải đổi mới PPDH

V Dạy học lấy học sinh làm trung tâm

1 Khái niệm: Dạy học lấy HS làm trung tâm là đặt người học vào trung tâm của quá trình dạy-học, HS được tạo cơ hội đến mức tối đa để tham gia tích cực vào quá trình dạy-học thong qua các hoạt động

2 Sự khác nhau giữa dạy học tập trung vào GV và dạy học lấy học sinh làm trung tâm:

2.1 Dạy và học tập trung vào GV với dạy và học tập trung vào HS

Dạy và học tập trung vào GV Dạy và học tập trung vào học sinh

1 Quan niệm

về quá trình

dạy học

- Học là quá trình tiếp thu và lĩnh hội,

qua đó hình thành kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Dạy là quá trình truyền đạt, chuyển tải nội dung đã được quy định trong chương trình, sách giáo khoa

- Học là quá trình học sinh tìm tòi, khám phá, phát hiện và xử lý thông tin,… tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất,

thông qua hoạt động học tập, dưới sự hướng

dẫn của GV.

- Dạy là quá trình tổ chức và điều khiển các hoạt động nhận thức của HS để đạt mục tiêu dạy học

2 Bản chất dạy

học

- GV truyền thụ tri thức

- GV là trung tâm, đóng vai trò chủ động, quyết định

- Quan tâm đến sản phẩm cuối cùng của quá trình dạy học

- Học tập bằng hoạt động nhận thức của người học

- Học sinh là trung tâm, GV tổ chức và điều khiển các hoạt động

- Quan tâm đến quá trình học như thế nào, khai thác động lực của học tập, gắn việc học với nhu cầu, lợi ích cá nhân người học

3 Vai trò của

GV và HS

- GV: nắm quyền lực tri thức Truyền thụ tri thức, chứng minh chân lí của kiến thức trong SGK và của GV

- HS: Thụ động theo dõi, ghi nhớ, thừa hành, bắt chước

- GV: tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, định hướng, kiểm tra hoạt động nhận thức, kết luận, chốt lại kiến thức

- HS: Hoạt động nhằm chiếm lĩnh tri thức, tìm hiểu và giải quyết nhiệm vụ học tập

4 Mục tiêu

dạy học

- Chuẩn bị cho HS vào đời và tiếp tục học lên

- Chú trọng đến việc hình thành kiến thức cho HS

- Chuẩn bị cho HS sớm thích ứng với đời sống XH, hoà nhập và góp phần phát triển cộng đồng

- Chú trọng hình thành các năng lực nhận thức, năng lực hoạt động, năng lực tự học, các kĩ năng giải quyết vấn đề

- Tôn trọng lợi ích, nhu cầu, năng lực của HS

5 Nội dung

dạy học - Chú trọng cung cấp tri thức, kĩ năng,kĩ xảo

- Nhiều kiến thức đã học ít được dùng

- Không chỉ quan tâm đến kiến thức lí thuyết Chú trọng kĩ năng thực hành vận dụng kiến thức, năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề của thực tiễn

- Gắn vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầu của HS với tình huống thực tế, bối cảnh tại

Trang 3

đến trong cuộc sống hàng ngày môi trường địa phương, những vấn đề HS

quan tâm

6

Phương pháp

dạy học

- Các PP giảng dạy chủ yếu theo lối truyền thụ một chiều, áp đặt

- Các PP thực hành thường được dùng

để kiểm nghiệm lại những gì đã học

- Dạy học mang tính thông báo đồng loạt, yêu cầu cả lớp cùng thực hiện như nhau, ít quan tâm chú ý đến dạy học phân hoá trình độ của HS

- Các PP dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS

- Các PP tích cực như tìm tòi, điều tra, giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác,…Qua đó HS

tự lực nắm tri thức mới, đồng thời được rèn luyện về PP tự học, tập dượt, tìm tòi, nghiên cứu

- Thực hiện dạy học phân hoá theo trình độ năng lực, thiên hướng và nhịp độ học tập của

HS, tạo thuận lợi cho sự bộc lộ và phát triển tiềm năng của mỗ HS, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập

7

Hình thức tổ

chức dạy học

- Chú ý dạy học toàn lớp, GV đối diện với cả lớp

- Thường cố định trong không gian của lớp học

- Bàn ghế thường cố định không thay đổi

- Học cá nhân, đôi bạn, học theo nhóm,…

- Địa điểm học tập cơ động, linh hoạt: ở lớp, phòng thí nghiệm, hiện trường, trong thực tế, viện bảo tàng, cơ sở sản xuất,…

- Thường dùng bàn ghế cá nhân, có thể linh hoạt thay đổi cách bố trí phù hợp với các hoạt động học tập

8

Phương tiện

dạy học

- Phương tiện dạy học được sử dụng chủ yếu để minh hoạ, kiểm nghiệm những nội dung trong SGK hoặc những lời nói của GV

- Phương tiện dạy học được sử dụng như là nguồn thông tin dẫn HS đến kiến thức mới

- Quan tâm vận dụng các phương tiện dạy học hiện đại để học sinh hoàn thành nhiệm

vụ học tập theo tiến độ phù hợp với năng lực

9

Đánh giá

- Thường đánh giá theo nội dung dạy học, khả năng ghi nhớ và tái hiện kiến thức là chính

- Thường đánh giá sau khi học hoặc sau quá trình dạy học một nội dung

GV đánh giá kết quả học tập (KQHT) của HS

- GV thường đánh giá thông qua điểm số

- Thường đánh giá theo mục tiêu bài học, đánh giá KQHT theo chuẩn KT, KN và năng lực của người học

- Không chỉ đánh giá sau khi học một nội dung mà thường đánh giá ngay trong quá trình học HS tự giác chịu trách nhiệm về kết quả học tập của mình, được tham gia tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau

- GV đánh giá thường xuyên nhằm điều chỉnh quá trình dạy học GV hướng dẫn cho

HS tự phát triển năng lực tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học, khuyến khích cách học thông minh, sáng tạo, biết giải quyết những vấn đề nảy sinh trong các tình huống thực tế

2.2 Biểu hiện của việc dạy và học tập trung vào GV với dạy và học tập trung vào học sinh

Dạy và học tập trung

vào GV

Dạy và học tập trung vào học sinh (Dạy và học tích cực)

1 GV đứng trên bục giảng, ngồi ở bàn GV 1 GV di chuyển trong lớp, quan sát và hỗ trợ HS khi

Trang 4

trong hầu hết thời gian tiết học cần thiết.

2 GV truyền thụ nội dung tri thức 2 GV tổ chức, hướng dẫn HS hoạt động chiếm lĩnh

nội dung tri thức (HS tự xây dựng/khai thác kiến thức)

3 Nội dung truyền thụ tuân thủ chặt chẽ

nội dung và trình tự của SGK 3 GV huy động những kiến thức đã có của HS đểxây dựng bài; khai thác nội dung dạy học trong SGK

phù hợp với nhu cầu và khả năng nhận thức của HS

4 GV thực hiện bài dạy theo 5 bước lên

lớp

HS lắng nghe lời giảng của GV, ghi chép,

học thuộc

4 GV tổ chức các hoạt động dạy học HS học qua hoạt động, học qua tương tác HS ý thức được nhiệm

vụ cần giải quyết, chủ động, tích cực tìm tòi, trao đổi thảo luận trong quá trình giải quyết nhiệm vụ

5 GV lắng nghe câu trả lời của HS và

thường đưa ra ngay kết luận đúng/sai

5 GV khuyến khích, tạo cơ hội để học sinh nêu ý kiến/suy nghĩ cá nhân về vấn đề đang học, nêu thắc mắc trong khi nghe giảng, trả lời theo nhiều phương

án khác nhau

6 GV làm mẫu (cho VD mẫu, giải bài tập

mẫu, yêu cầu HS làm những bài tập tương

tự)

6 GV khuyến khích HS tìm tòi các cách giải khác nhau

7 Giao tiếp

8 GV dạy đồng loạt với cả lớp, chú trọng

việc ghi nhớ và làm theo mẫu

8 GV làm việc với từng nhóm nhỏ, chú ý đến việc học qua trải nghiệm và sự giao tiếp, hợp tác của HS

GV quan tâm đến phong cách học, trình độ và nhịp

độ của mỗi cá nhân

9 Sử dụng phấn, bảng đen/ các thí

nghiệm, phương tiện dạy học thường dùng 9 Sử dụng các nguồn lực, phương tiện dạy học đadạng, khuyến khích HS sử dụng các giác quan và các

hình thức học tập khác nhau để lĩnh hội kiến thức

10 GV đánh giá HS tập trung vào ghi

nhớ/học thuộc lòng, GV nhận xét, đánh

giá, cho điểm

10 GV đánh giá khuyến khích cách giải quyết sáng tạo, ghi nhớ trên cơ sở tư duy logic

GV khuyến khích HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau và

tự đánh giá

2.3 Học tập tích cực mang tính hình thức và học tập tích cực thực sự

Biểu hiện của học tập

tích cực hình thức Biểu hiện của học tập tích cực thực sự

1 HS giơ tay phát biểu, nhưng theo

phong trào, khi yêu cầu trả lời thì

im lặng hoặc tìm sự trợ giúp hoặc

trả lời không đúng nội dung câu

hỏi

VD: Sau khi giao nhiệm vụ, GV yêu cầu

HS thảo luận trong 01 phút hoặc tổ

trưởng được giao nhiệm vụ làm nhóm

trưởng trong tất cả mọi hoạt động

1 HS hăng hái trả lời câu hỏi của GV và trả lời câu trả lời của bạn, chỉ ra những chỗ được, chưa được và nêu

lí do, nguyên nhân chưa được Có thể câu trả lời chưa hoàn toàn đúng nhưng thể hiện sự tích cực tham gia vào hoạt động

2 HS tham gia các hoạt động nhưng ít

tư duy, động não 2 HS thích thú tham gia các hoạt động: suy nghĩ, traođổi, thảo luận, thực hành, thao tác với đồ dùng học tập

để lĩnh hội kiến thức

Trang 5

3 HS thiếu tập trung vào các nội dung

trong giờ học, ít hứng thú với nhiệm vụ

được giao

3 HS tập trung chú ý vào vấn đề đang học, kiên trì hoàn thành nhiệm vụ được giao

4 HS ít đặt câu hỏi với GV và với bạn

về nội dung bài học 4 HS hay hỏi bạn và GV về nội dung bài học.

5 Chỉ một số HS (nhóm trưởng, thư kí)

làm việc, các thành viên khác không làm

việc, thường ngồi chơi, xem, quan sát

bạn làm

5 HS trao đổi cùng nhau, có sự phân công cụ thể cho mọi thành viên tham gia thật sự vào các hoạt động, ý kiến cá nhân được tôn trọng và đi đến thống nhất ý kiến

6 Kết quả học tập chưa cao, thiếu tính

chủ động, phụ thuộc nhiều vào GV 6 HS học sâu, học thoải mái, tính độc lập cao, khôngchờ đợi, lệ thuộc vào sự giúp đỡ của GV

2.4 Giáo án trong dạy và học thụ động và kế hoạch bài học trong dạy và học tích cực

Giáo án

trong dạy học thụ động Kế hoạch bài học trong dạy học tích cực

1 Mục

tiêu

- Nêu nhiệm vụ, công việc cần làm

của GV và HS

VD: Giúp HS hiểu được khái niệm

về không khí

- Mục tiêu bài học được xác định

một cách chung chung căn cứ vào

nội dung SGK

- Các mục tiêu cần đạt của HS chưa

được lượng hoá, khó quan sát được

và không “cân, đong, đo, đếm

được”

- Là đích của bài học, HS cần đạt được về KT,

KN, thái độ trong và sau khi học bài học

VD: HS trình bày được khái niệm về không khí

- Mục tiêu của bài học được xác định căn cứ vào chuẩn KT, KN và yêu cầu về thái độ cần được hình thành trong chương trình GD

- Các mục tiêu được biểu đạt bằng các động từ hành động cụ thể, có thể lượng hoá và quan sát,

“đo”, “đếm” được

2

Chuẩn bị

bài học

- Liệt kê đồ dùng dạy học của GV

- Hướng dẫn HS làm bài tập về nhà

- Sử dụng phối hợp các PP dạy học,

các hình thức, các kĩ thuật dạy học

thường đơn điệu, chủ yếu là “đọc”,

“chép”, thuyết trình

- Liệt kê đồ dùng dạy học cho GV và cho cá nhân và nhóm HS

- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học (chuẩn bị bài, làm bài tập, thực hành kĩ năng gắn KT với thực tiễn, đọc tài liệu và chuẩn bị đồ dùng học tập cần thiết)

- Sử dụng phối hợp các PP dạy học, các hình thức, các kĩ thuật dạy học tích cực khác nhau

3 Tổ

chức các

hoạt động

dạy học

- Thường xuất phát từ nội dung học

tập trong SGK

- Tập trung trước hết vào hoạt động

dạy của GV

- Tiến trình dạy học theo 5 bước lên

lớp: ổn định lớp; KT bài cũ; Học bài

- Thường xuất phát từ mục tiêu bài học kết hợp với vốn kinh nghiệm hiểu biết của HS

- Tập trung và nhấn mạnh vào hoạt động dạy của HS, sau đó là hoạt động dạy của GV nhằm hỗ trợ hoạt động học của HS

- Tiến trình dạy học theo các hoạt động học tập của HS Các bước ổn định, kiểm tra, đánh giá, củng cố được thực hiện linh hoạt và đan xen nhau trong quá trình dạy học

Trang 6

mới; Củng cố; Bài tập về nhà.

- Tập trung vào cách thức triển khai

hoạt động dạy của GV, ít chú ý đến

hoạt động của HS, nếu có thì

thường mang tính áp đặt VD: GV

chuẩn bị câu hỏi và chuẩn bị sẵn

câu trả lời của HS (câu hỏi thường

đã có trong SGK)

- Tập trung vào cách thức tổ chức các hoạt động của HS Với mỗi hoạt động chỉ rõ:

+ Tên hoạt động + Mục tiêu của hoạt động + Thời lượng thực hiện hoạt động + Cách tiến hành hoạt động, bao gồm cả dự kiến những khó khăn mà HS dễ gặp, những tình huống có thể nảy sinh và các phương

án giải quyết

- Kết luận của GV về:

+Nội dung KT, KN, thái độ của HS trong bài học;

+Những tình huống thực tiễn có thể vận dụng KT, KN, thái độ đã học để giải quyết; +Những sai lầm thường gặp; những hậu quả

có thể xảy ra nếu không có cách giải quyết phù hợp;…

3 Một số kĩ năng cơ bản có thể sử dụng trong day – học lấy học sinh làm trung tâm.

Sơ đồ biểu thị 03 giai đoạn của quy trình dạy học

3.1 Chuẩn bị kế hoạch bài học áp dụng dạy học lấy HS làm trung tâm

 Xác định mục tiêu (mục đích yêu cầu của từng bài)

 Viết mục tiêu dưới dạng cụ thể, đo được với ngôn từ phù hợp:

 Về kiến thức (kể tên, nêu lên, đề xuất, viết lại, vẽ lại, bổ sung, so sánh, liên hệ, lập kế hoạch, phân loại, mô hình hoá, phát biểu, cụ thể hoá, xác định, phân tích, giải thích,…)

 Về kĩ năng, có thể sử dụng các thuật ngữ: tính nhẩm trong phạm vi 10; tìm ý chính trong đoạn văn; vận động; (đi trên cầu giữ thăng bằng); vẽ được vòng tròn khép kín,…phát âm chuẩn các âm khó; đọc trôi chảy đoạn văn có 10 câu,…

 Xác định mục tiêu (mục đích yêu cầu của từng bài)

 Viết mục tiêu dưới dạng cụ thể, đo được với ngôn từ phù hợp:

 Về kiến thức (kể tên, nêu lên, đề xuất, viết lại, vẽ lại, bổ sung, so sánh, liên hệ, lập kế hoạch, phân loại, mô hình hoá, phát biểu, cụ thể hoá, xác định, phân tích, giải thích,…)

 Về kĩ năng, có thể sử dụng các thuật ngữ: tính nhẩm trong phạm vi 10; tìm ý chính trong đoạn văn; vận động; (đi trên cầu giữ thăng bằng); vẽ được vòng tròn khép kín,…phát âm chuẩn các âm khó; đọc trôi chảy đoạn văn có 10 câu,…

 Thái độ gắn với từng bài:

Trang 7

 Hoàn thành các nhiệm vụ được giao

 Lắng nghe, tôn trọng, kiềm chế,…

 Vui vẻ, chan hoà với bạn bè

 Chấp hành nội quy của nhà trường, quy định của Pháp luật

 Xác định mục tiêu (mục đích yêu cầu của từng bài)

 Soạn cẩn thận nội dung của từng phần trong bài dạy để đạt mục tiêu đề ra

 Lựa chọn nội dung trong từng hoạt động sao cho HS lĩnh hội được một số kiến thức cơ bản để tự mình khám phá kiến thức mới

 Lực chọn các hoạt động dạy học để đáp ứng yêu cầu học tập của các cá nhân hay của nhóm HS

 Lên kế hoạch về việc phân bố thời gian cho các hoạt động tương ứng

 Tự làm đồ dùng dạy học (hay sử dụng ĐDDH sẵn có)

 Dự kiến tình huống sư phạm

3.2 Thực hiện kế hoạch bài học

 Các kĩ năng giao tiếp và trình bày (cái gì cần trình bày, trình bày như thế nào và ở đâu, cách sử dụng giọng nói như âm thanh to - nhỏ, nhanh – chậm, lên – xuống, cách diễn đạt, lựa chọn cách sử dụng từ, cách diễn đạt bằng nét mặt, cách di chuyển, tư thế đứng,

…)

 Giải thích (sử dụng ĐDDH, sử dụng ngôn ngữ,…)

 Hướng dẫn, minh hoạ

 Tổ chức thảo luận

 Đặt câu hỏi (khuyến khích, hướng dẫn suy nghĩ của HS)

 Giúp đỡ HS trong khi dạy học

 Đánh giá kết quả học tập của HS (gồm cả kĩ năng quan sát, nhận biết và đánh giá cả quá trình học tập của HS cũng như chấm điểm bài làm của HS)

 Đặt ra mục tiêu học tập

 Sử dụng trò chơi để củng cố kết quả học tập

 Khen thưởng nhằm động viên, khuyến khích kịp thời sự cố gắng của HS

 Quản lí lớp học

 Tổ chức sắp xếp ĐDDH

 Giải quyết vấn đề (bao gồm cả việc ứng xử với các tình huống sư phạm nảy sinh trong quá trình dạy học)

3.3 Đánh giá, rút kinh nghiệm

 Xem xét các đánh giá, đánh giá lần cuối kết quả học tập của HS từ bài học, nội dung bài học và tự đánh giá bản thân GV (điều gì đã làm tốt, điều gì cần rút kinh nghiệm làm cho tốt hơn, phải làm như thế nào để dạy bài tiếp sau tốt hơn)

3.4 Các kĩ năng khác

 Có khả năng tạo ra môi trường học tập thân thiện, tạo cho HS sự tự tin để tiếp tục học các lớp tiếp sau (kĩ năng tổ chức, sắp xếp bàn ghế, chỗ ngồi, không gian lớp học để các

em có thể cùng học tập với nhau cũng như dễ dàng theo dõi GV và cách trang trí tạo môi trường học tập hấp dẫn, vừa học tập – vừa vui chơi

 Xây dựng nội quy lớp học và thời gian biểu

 Đảm bảo cơ hội công bằng để tất cả HS trong lớp có thể tiếp cận với các hoạt động học tập và có sự hỗ trợ của các bạn và GV

 Phối hợp với PHHS, với cộng đồng và GV khác trong trường để hỗ trợ quá trình học tập của HS

4 Những gợi ý để đánh giá tiết dạy thực hành

Trang 8

Tiết học đã thực hiện mục tiêu bài

học chưa? HS có hiểu bài không?

Việc chia nhóm đã hợp lí chưa? GV

có quản lí được nhóm hoạt động

không?

Nhóm đã tạo cơ hội cho HS trao đổi với nhau chưa

Chỉ dẫn các hoạt động có rõ ràng,

dễ hiểu không Kết quả thảo luận nhóm của HS?

Tiết học đã thực hiện mục tiêu bài

học chưa? HS có hiểu bài không?

Cách đặt câu hỏi có kích thích HS

suy nghĩ không? Có dễ hiểu

không?

HS có hứng thú trong giờ học không?

Có sử dụng ĐDDH không ? HS có tích cực trong giờ học không? Thời gian cho mỗi hoạt động có

hợp lí không? HS có tự giác, mạnh dạn tham gia vàocác hoạt động học tập không?

GV có sáng tạo không? HS có sáng tạo không?

5 Lợi ích của hoạt động nhóm

Một trong những yếu tố cơ bản của dạy học lấy HS làm trung tâm đó là hoạt động nhóm Hoạt động nhóm giúp HS có thể tích cực tham gia ý kiến và có cơ hội trao đổi với các bạn khác để cùng học, khám phá và phát triển tư duy Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu thì việc hoạt động nhóm có tầm quan trọng như sau:

 Hoạt động nhóm giúp HS tích cực và tham gia nhiều hơn

 Các kĩ năng giao tiếp về mặt xã hội và một số kĩ năng sống cơ bản khác được phát triển

 HS có thể diễn đạt bằng lời và chia sẻ các ý tưởng của mình với những người khác trong việc phát triển các kĩ năng ngôn ngữ

 HS có thể hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau

 HS dần dần quen với vai trò và nhiệm vụ khác nhau như vai trò trưởng nhóm (hướng dẫn và điều khiển trong nhóm), vai trò nhóm viên (thực hiện một công việc cụ thể)

 GV có thể hỗ trợ cho các đối tượng HS theo nhu cầu khác nhau

 HS được làm việc trong nhóm nhỏ sẽ dần dần tự tin hơn

6 Xây dựng KHBH theo hướng lấy học sinh làm trung tâm

 Mỗi GV soạn bài à Nhóm soạn chung 1 bài, sau đó lên trình bày

 Lưu ý: a) Mục đích chính của hoạt động giới thiệu bài: Cung cấp cho HS kiến thức cần thiết, đủ để HS tiếp tục tự học trong phần phát triển bài Phần này củng cố lại KT, KN đã học và dẫn dắt HS vào nội dung chính của bài học

 Lưu ý: b) Mục đích chính của hoạt động phát triển bài: Tạo cơ hội cho HS tiến hành các hoạt động phát triển những kiến thức và kĩ năng đã có để chiếm lĩnh kiến thức và kĩ năng mới Phần này bắt đầu tính từ thời điểm HS cả lớp không còn ngồi lắng nghe GV

mà thực hành các hoạt động theo cá nhân, nhóm đôi, nhóm nhỏ, GV hỗ trợ các nhóm hoặc cá nhân

 Lưu ý: c) Mục đích chính của hoạt động kết luận: Củng cố, hệ thống lại những gì HS đã thu nhận được qua bài học

Ngày đăng: 27/05/2021, 07:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w