1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an vat li 8

81 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển động cơ học
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 350,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề: Tiết học hôm nay chúng ta sẽ vận dụng phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập... c) Tính nhiệt dung riêng của chì. d) So sánh nhiệt dung riêng của chì tính được vớ[r]

Trang 1

1 Kiến thức :

Học sinh biết được thế nào là chuyển động cơ học Nêu được ví dụ về chuyển động

cơ học trong cuộc sống hằng ngày Xác định được vật làm mốc

Học sinh nêu được tính tương đối của chuyển động

Học sinh nêu được ví dụ về các dạng chuyển động

2 Cho mỗi nhóm học sinh :

1 xe lăn, 1 khúc gỗ, 1 con búp bê, 1 quả bóng bàn

III/ Giảng dạy:

1.Ổn định lớp :

2 Kiểm tra sự chuản bị của học sinh cho bài mới :

3 Tình huống bài mới:

Giới thiệu qua cho học sinh rõ chương trình vật lý 8

Tình huống bài mới : Các em biết rằng trong tự nhiên cũng như trong cuộc sống hằngngày của chúng ta có rất nhiều vật đang chuyển động dưới nhiều hình thức khác nhau.Những chuyển động đó sẽ như thế nào? Hôm nay ta vào bài mới “Chuyển động cơ học”

Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu cách xác

định vật chuyển động hay đứng yên:

GV: Em hãy nêu 2 VD về vật chuyển

động và 2 VD về vật đứng yên?

HS: Người đang đi, xe chạy, hòn đá, mái

trường đứng yên

GV: Tại sao nói vật đó chuyển động?

HS: Khi có sự thay đổi so với vật khác

GV: Làm thế nào biết được ô tô, đám

mây… chuyển động hay đứng yên?

I/ Làm thế nào để biết được vật chuyển động hay đứng yên.

C1: Khi vị trí của vật thay đổi so với vậtmốc theo thời gian thì vật chuyển động so

Trang 2

HS: Chọn một vật làm mốc như cây trên

đường, mặt trời…nếu thấy mây, ô tô chuyển

động so với vật mốc thì nó chuyển động

Nếu không chuyển động thì đứng yên

GV: Giảng cho HS vật làm mốc là vật

như thế nào

GV:Cây trồng bên đường là vật đứng yên

hay chuyển động? Nếu đứng yên có đúng

hoàn toàn không?

HS: Trả lời dưới sự hướng dẫn của GV

GV: Lấy VD thêm cho học sinh rõ hơn

HOẠT ĐỘNG 2: Tính tương đối của

chuyển động và đứng yên

GV: Treo hình vẽ 1.2 lên bảng và giảng

cho học sinh hiểu hình này

GV: Hãy cho biết: So với nàh gia thì hành

khách chuyển động hay đứng yên? Tại sao?

HS: Hành khách chuyển động vì nhà ga là

vật làm mốc

GV: So với tàu thì hành khách chuyển

động hay đứng yên? Tại sao?

GV: Hãy nêu một số chuyển động mà em

biết và hãy lấy một số VD chuyển động

cong, chuyển động tròn?

HS: Xe chạy, ném hòn đá, kim đồng hồ

GV: Treo hình vẽ và vĩ đạo chuyển động

và giảng cho học sinh rõ

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng:

GV: Treo tranh vẽ hình 1.4 lên bảng Cho

với vật mốc gọi là chuyển động

C2: Em chạy xe trên đường thì em chuyển động còn cây bên đường đứng yên

C3: Vật không chuyển động so với vật mốc gọi là vật đứng yên VD: Vật đặt trên xekhông chuyển động so với xe

II/ Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.

C4: Hành khách chuyển động với nhà ga

vì nhà ga là vật làm mốc

C5: So với tàu thì hành khách đứng yên vì lấy tàu làm vật làm mốc tàu chuyển động cùng với hành khách

C6: (1) So với vật này (2) Đứng yên

C8: Trái đất chuyển động còn mặt trời đứng yên

III/ Một số chuyển động thường gặp:

C9: Chuyển động đứng: xe chạy thẳngChuyển động cong: ném đá

Chuyển động tròn: kim đồng hồ

Trang 3

HS thảo luận C10

GV: Mỗi vật ở hình này chuyển động so

với vật nào, đứng yên so với vật nào?

HS: Trả lời

GV: Cho HS thảo luận C11

GV: Theo em thì câu nói ở câu C11 đúng

hay không?

HS: Có thể sai ví dụ như một vật chuyển

động tròn quanh vật mốc

IV/ Vận dụng:

C10: Ô tô đứng yên so với người lái, ôtô chuyển động so với trụ điện

C11: Nói như vậy chưa hẳn là đúng ví dụ vật chuyển động tròn quanh vật mốc

HOẠT ĐỘNG 5: Củng cố, hướng dẫn về nhà.

1 Củng cố:

Hệ thống lại kiến thức của bài

Cho HS giải bài tập 1.1 sách bài tập

2 Hướng dẫn về nhà :

a.Bài vừa học:

Học phần ghi nhớ SGK, làm BT 1.1 đến 1.6 SBT

Đọc mục “có thể em chưa biết”

b.Bài sắp học: “vận tốc”

*Câu hỏi soạn bài

- Vận tốc là gì?

- Công thức tính vận tốc

IV/ Bổ sung:

Ngày soạn: 21/8/2011

Ngày dạy: 8/2011

Trang 4

Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị ra bảng lớn bảng 2.1 và 2.2 SGK.

III Giảng dạy:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra:

a Bài cũGV: Hãy nêu phần kết luận bài: Chuyển động cơ học? Ta đi xe đạp trên đường thì tachuyển động hay đứng yên so với cây cối? Hãy chỉ ra vật làm mốc

HS: Trả lời

GV: Nhận xét ghi điểm

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới

3 Tình huống bài mới

Ở bài 1 Chúng ta đã biết thế nào là một vật chuyển động và đứng yên Trong bài tiếptheo này ta sẽ biết vật đó chuyển động nhanh, chậm như thế nào? Ta vào bài mới

4 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Nghiên cứu khái

Trang 5

chậm hơn?

HS: Ai chạy với thời gian ít nhất thì nhanh

hơn, ai có thời gian chạy nhiều nhất thì chậm

hơn

GV: cho HS xếp hạng vào cột 4

GV: Hãy tính quãng đường hs chạy được

trong 1 giây?

HS: Dùng công thức: Quãng đường chạy/

thời gian chạy

GV: Cho HS lên bảng ghi vào cột 5 Như

vậy Quãng đường/1s là gì?

GV: Nhấn mạnh: Quảng đường chạy trên

1s gọi là vận tốc

GV: Cho hs thảo luận và trả lời C3

HS: (1) Nhanh (2) chậm

(3) Quãng đường (4) đơn vị

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu công thức

10,8km/h, tàu hỏa 10m/s nghĩa là gì?

HS: Vận tốc tàu hỏa bằng vận tốc ô tô

Vận tốc xe đạp nhỏ hơn tàu hỏa

GV: Em hãy lấy VD trong cuộc sống của

chúng ta, cái nào là tốc kế

GV: Cho HS thảo luận C7

HS: thảo luận trong 2 phút

GV: Em nào tóm tắt được bài này?

HS: Lên bảng tóm tắt

GV: Em nào giải được bài này?

HS: Lên bảng giải Các em khác làm vào

nháp

C2: Dùng quãng đường chạy được chiacho thời gian chạy được

C3: Độ lớn vận tốc biểu thị mức độnhanh chậm của chuyển động

(1) Nhanh (2) Chậm(3) Quãng đường (4) đơn vị

II/ Công thức tính vận tốc:

S

V = t Trong đó V: vận tốc S: Quãng đường t: thời gian

Áp dụng:

v = s/t = 81/1,5 = 54 km/h = 15m/sC7: Tóm tắt

t = 40phút = 2/3hv= 12 km/hGiải:

Áp dụng CT: v = s/t => s= v.t = 12 x 2/3 = 8 km C8: Tóm tắt:

v = 4km/h; t =30 phút = ½ giờ

Trang 6

GV: Tương tự hướng dẫn HS giải C8 Tính s =?

Giải:

Áp dụng: v = s/t => s= v t = 4 x ½ = 2 (km)

HOẠT ĐỌNG 5: Củng cố Hướng dẫn tự học

1 Củng cố :

Hệ thống lại cho học sinh những kiến thức chính

Hướng dẫn HS làm bài tập 2.1 SBT

2 Hướng dẫn tự học:

a Bài vừa học:

Học thuộc phần “ghi nhớ SGK”

Làm bài tập từ 2.2 đến 2.5 SBT

b Bài sắp học: Chuyển động đều, chuyển động không đều

* Câu hỏi soạn bài:

- Độ lớn vận tốc xác định như thế nào?

- Thế nào là chuyển động đều và chuyển động không đều

IV Bổ sung:

Ngày soạn: 28/8/2011

Ngày dạy: 06/09/2011

I/ Mục tiêu:

Trang 7

1.Kiến thức:

Phát biểu được chuyển động đều, nêu ví dụ

Phát biểu được chuyển động không đều, nêu ví dụ

Một máng nghiên, một bánh xe, một bút dạ để đánh dấu, một đồng hồ điện tử

III/ Giảng dạy:

b Sự chuẩn bị của HS cho bài mới

3 Tình huống bài mới :

Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động Thực tế khi em đi xe đạp cóphải nhanh hoặc chậm như nhau? Để hiểu rõ hôm nay ta vào bài “Chuyển động đều vàchuyển động không đều”

HS: trả lời: như ghi ở SGK

GV: Hãy lấy VD về vật chuyển động đều?

HS: Kim đồng hồ, trái đất quay…

GV: Chuyển động không đều là gì?

HS: trả lời như ghi ở SGK

GV: Hãy lấy VD về chuyển động không

đều?

HS: Xe chạy qua một cái dốc …

GV: Trong chuyển động đều và chuyển

động không đều, chuyển động nào dễ tìm VD

I/ Định nghĩa:

- Chuyển động đều là chuyển động mà vậntốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyển động

mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian

C1: Chuyển động của trục bánh xe trênmáng nghiêng là chuyển động không đều.Chuyển động của trục bánh xe trên quãngđường còn lại là chuyển động đều

C2: a: là chuyển động đều

Trang 8

HS: Chuyển động không đều

GV: Cho HS quan sát bảng 3.1 SGK và trả

lời câu hỏi: trên quãng đường nào xe lăng

chuyển động đều và chuyển động không đều?

HS: trả lời

HOẠT ĐỘNG 2:

Tìm hiểu vận tốc trung bình của chuyển dộng

không đều

GV: Dựa vào bảng 3.1 em hãy tính độ lớn

vận tốc trung bình của trục bánh xe trên quãng

GV: Cho HS thảo luận C4

HS: thảo luận trong 3 phút

GV: Em hãy lên bảng tóm tắt và giải thích

bài này?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Cho HS thảo luận C5

HS: Thảo luận trong 2 phút

GV: Em nào lên bảng tóm tắt và giải bài

này?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Các em khác làm vào nháp

GV: Một đoàn tàu chuyển động trong 5 giờ

với vận tốc 30 km/h Tính quãng đường tàu đi

được?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Cho HS thảo luận và tự giải

B,c,d: là chuyển động không đều

II/ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:

C3: Vab = 0,017 m/s Vbc = 0,05 m/s Vcd = 0,08m/s

Giải:

Vtb1= 120/30 =4 m/sVtb2 = 60/24 = 2,5 m/s Vtb = S1 + S2 = 120 + 60 =33(m/s) t1 + t2 30 + 24

C6: S = v.t = 30 5 = 150 km

HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố , hướng dẫn tự học

1 Củng cố:

Hệ thống lại những kiến thức của bài

Hướng dẫn HS giải bài tập 3.1 SBT

2 Hướng dẫn tự học:

a Bài vừa học:

Học thuộc định nghĩa và cách tính vận tốc trung bình

Làm BT 3.2, 3.3, 3.4 SBT

Trang 9

b Bài sắp học: biểu diễn lực

* Câu hỏi soạn bài:

- Kí hiệu của lực như thế nào?

- Lực được biểu diễn như thế nào?

IV/ Bổ sung:

Ngày soạn:01/9/2011

Ngày dạy: 13/9/2011

I/Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

Trang 10

Nhận biết được lực là đại lượng véctơ Biểu diễn được vectơ lực.

b Sự chuẩn vị của hs cho bài mới:

3 Tình huống bài mới:

Chúng ta đã biết khái niệm về lực Như vậy lực được biểu diễn như thế nào? Để hiểu

rõ, hôm nay ta vào bài mới

HS: Làm thay đổi chuyển động

GV: Quan sát hình 4.1 và hình 4.2 em hãy cho

biết trong các trường hợp đó lực có tác dụng gì?

HS: - H.4.1: Lực hút của Nam châm làm xe lăn

chuyển động

- H 4.2: Lực tác dụng lên quả bóng làm quả

bóng biến dạng và lực quả bóng đập vào vợt làm

vợt biến dạng

HOẠT ĐỘNG 2:

Tìm hiểu biểu diễn lực:

GV: Em hãy cho biết lực có độ lớn không? Có

chiều không?

HS: Có độ lớn và có chiều

GV: Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có chiều

là đại lượng vectơ

GV: Như vậy lực được biểu diễn như thế nào?

I/ Khái niệm lực :

C1: - H.4.1 (Lực hút của Namchâm lên miếng thép làm tăng vậntốc của xe lăn nên xe lăn chuyểnđộng nhanh hơn

H.4.2: Lực tác dụng lên quả bónglàm quả bóng biến dạng và ngược lạilực quả bóng đập vào vợt làm vợtbiến dạng

II/ Biểu diễn lực:

1 Lực là 1 đại lượng véctơ :

Lực có độ lớn, phương và chiều

Trang 11

HS: Nêu phần a ở SGK.

GV: Vẽ hình lên bảng cho HS quan sát

GV: Lực được kí hiệu như thế nào?

GV: Em hãy lên bảng biểu diễn trọng lực của vật

có khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5 cm ứng với 10 (v)

HS:

10N

F

GV: Hãy biểu diễn lực kéo 15000N theo phương

ngang từ trái sang phải (tỉ xích 1 cm ứng với

GV: Hãy diễn tả bằng lời các yếu tố ở hình 4.4?

HS: Nghiên cứu kỹ C3 và trả lời

GV: Vẽ 3 hình ở hình 4.4 lên bảng

HS: Quan sát

GV: Giảng giải lại và cho HS ghi vào vở

2 Cách biểu diễn và kí hiệu về lực

a Biểu diễn lực:

Chiều theo mũi tên là hướng của lực

b Kí hiểu về lực:

-> véctơ lực được kí hiệu là F

- Cường độ lực được kí hiệu là F

III/ Vận dụng:

C2 F = 50N

10 N

F = 15000N 5000N

C3: F1: Điểm đặt A, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên Cường độ

F1 = 20N F2 : điểm đặt B phương ngang, chiều từ trái sang phải, cường

độ F2= 30N F3: điểm đặt C, phương nghiêng một góc 300 so với phương ngang Chiều dưới lên cường độ F3

Trang 12

b Bài sắp học: Sự cân bằng lực- quán tính.

* Câu hỏi soạn bài:

- Thế nào là 2 lực cân bằng?

- Tại sao khi xe đang chạy, ta thắng gấp thì người nghiên về phía trước

IV Bổ sung:

Ngày soạn: 18/9/2011

Ngày dạy: 27/09/2011

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Nêu được một số VD về 2 lực cân bằng

Làm được TN về 2 lực cân bằng

2 Kỷ năng:

Nghiêm túc, hợp tác lúc làm TN

Trang 13

b Sự chuẩn bị của HS cho bài mới.

3 Tình huống bài mới:

GV: Cho HS đọc tình huống ở đầu bài SGK

HS: thực hiện

GV: Em nào trả lời được?

GV: Như vậy để hiểu rõ vấn đề này hôm nay ta vào bài mới:

GV: Tác dụng của 2 lực cân bằng lên một vật

có làm vận tốc vật thay đổi không?

GV: Tại sao quả cân A ban đầu đứng yên?

HS: Vì A chịu tác dụng của 2 lực cân bằng

GV: Khi đặt quả cân A’ lên quả cân A tại sao

quả cân A và A’ cùng chuyển động?

HS: Vì trọng lượng quả cân A và A’ lớn hơn

b Tác dụng lên quả cầu có 2lực P và lực căng T

c Tác dụng lên quả bóng có 2lực P và lực đẩy Q

Chúng cùng phương, cùng độ lớn,ngược chiều

2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.

C2: A chịu tác dụng của hai lực cânbằng P và T

C3: PA + PA’ lớn hơn T nên vật

Trang 14

HS: Trọng lực và lực căng 2 lực này cân bằng.

GV: Hướng dẫn và cho HS thực hiện Cs

GV: Như vậy một vật đang chuyển động mà

chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì nó tiếp tục

chuyển động thẳng đều

HOẠT ĐỘNG 2:

Tìm hiểu quán tính

GV: Cho HS đọc phần nhận xét SGK

HS: Thực hiện

GV: Quan sát hình 5.4 và hãy cho biết khi đẩy

xe về phía trước thì búp bê ngã về phía nào?

HS: phía sau

GV: Hãy giải thích tại sao?

HS: trả lời

GV: Đẩy cho xe và búp bê chuyển động rồi bất

chợt dùng xe lại Hỏi búp bê ngã về hướng nào?

HS: Ngã về trước

GV: Tại sao ngã về trước

HS: Trả lời

GV: Hướng dẫn cho HS giải thích câu 9 SGK

chuyển động nhanh xuống

C4: PA và T cân bằng nhau

II/ Quán tính:

1 Nhận xét: SGK

2 Vận dụng :

C6: Búp bê ngã về phái sau vì khi đẩy xe chân búp bê chuyển động cùng với xe nhưng vì quán tính nên thân và đầu chưa kịp chuyển động

C7: Búp bê ngã về phía trước vì khi xe dừng lại thì chân búp bê cũng dừng lại Thân và đầu vì có quán tính nên búp bê ngã về trước HOẠT ĐỘNG 3: Củng cố, hướng dẫn tự học Hệ thống lại những ý chính của bài cho HS Hướng dẫn HS giải BT 5.1 SBT IV/ Bổ sung:

Ngày soạn: 30 tháng 9 năm 2011

Ngày dạy: 04 tháng 10 năm 2011

Tiết 6: LỰC MA SÁT I/ Mục tiêu:

1.

Kiến thức :

Nhận biết được một loại lực cơ học nữa đó là lực ma sát Bước đầu phân tích được sự xuất hiện của các loại ma sát trượt, lăn, nghỉ

2 Kỹ năng:

Làm được TN để phát hiện ra lực ma sát nghỉ

Đề xuất các biện pháp làm giảm ô nhiễm do sử dụng các phương tiện giao thông

3 Thái độ:

Trang 15

Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị giống như giáo viên.

III/ Giảng dạy:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra:

a Bài cũ:

GV: Hãy nêu đặc điểm của hai lực cân bằng?

Hãy giải thích vì sao khi ngồi trên xe khách, khi xe cua phải thì người ta sẽ ngã về trái?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, ghi điểm

b Sự chuẩn bị của HS cho bài mới:

3 Tình huống bài mới:

Gọi 1 HS đứng lên đọc phần nêu vấn đề ở đầu bài SGK

GV: Qua bài này sẽ giúp các em phần nào hiểu được ý nghĩa của việc phát minh ra ổ bi

GV: Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào?

HS: Vật này trượt lên vật kia

GV: Hãy lấy VD về lực ma sát trượt trong

đời sống?

HS: Đẩy cái tủ trên mặt sàn nhà, chuyển

động của bít tông trong xi lanh

GV: khi lăn quả bóng trên mặt đất thì sau

một khoảng thời gian quả bóng sẽ dừng lại, lực

ngăn cản đó là lực ma sát lăn Vậy lực ma sát

Ma sát giữa trục quạt với ổ trục

Trang 16

biết ở trường hợp nào có lực ma sát lăn, trường

trong đời sống, kỉ thuật?

HS: - Ma sát giữa các bao xi măng với dây

chuyền trong nhà máy sản xuất xi măng nhờ

vậy mà bao xi măng có thể chuyển từ hệ thống

này sang hệ thống khác

Nhờ lực ma sát nghỉ mà ta đi lại được

HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu lực ma sát

trong đời sống và kỉ thuật

GV: Lực ma sát có lợi hay có hại?

HS: Vặn ốc, mài dao, viết bảng …

GV: nếu không có lực ma sát thì sẽ như thế

nào?

HS: trả lời

GV: Trong quá trình lưu thông của các phương

tiện giao thông lực ma sát xuất hiện ở đâu?

Các lực ma sát này gây ảnh hưởng như thế nào

đối với con người và môi trường? Nêu các biện

pháp giảm ô nhiễm trong trường hợp này

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu bước vận

GV: tại sao phát minh ra ổ bi có ý nghĩa hết

sức quan trọng trong sự phát triển kỉ thuật,

công nghệ?

HS: vì nó làm giảm được cản trở chuyển

3.Lực ma sát nghỉ:

C4: Vì lực kéo chưa đủ lớn để làm vậtchuyển động

Lực cân bằng với lực kéo ở TN trên gọi

Trang 17

động, góp phần phát triển ngành động cơ học…

HOẠT ĐỘNG 4: củng cố, hướng dẫn tự học

1 Củng cố:

GV hệ thống lại kiến thức chính của bài

Hướng dẫn học sinh làm BT 6.1 SBT

2 Hướng dẫn tự học

a Bài vừa học:

Học thuộc phần ghi nhớ SGK Đọc phần “ Em có thể chưa biết” Làm BT 6.2; 6.3; 6.4 SBT

b Bài sắp học: Áp suất

* Câu hỏi soạn bài:

- Áp suất là gì?

- Công thức tính áp suất? Đơn vị áp suất?

IV/ Bổ sung:

Ngày soạn: 07 tháng 10 năm 2011

Ngày kiểm tra:11 tháng 10 năm 2011

Tiết 7: Kiểm tra viết

I Mục tiêu:

Đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh từ bài 1 đến bài 6

Giúp học sinh tự đánh giá kiến thức của mình để có biện pháp điều chỉnh phù hợp

II Đề Bài:

1 Ma trận đề

Mức độ

ND

CĐ cơ

3 tiết

1(0.5điểm) 2(0.5điểm)

4(0.5điểm)

3(1 điểm)

7(0.5đ) 8(0.5đ)

11(2đ) 5,5 điểm

(7 câu)

= 55%

Trang 18

Lực cơ

3 tiết 5(1điểm)10(0.5đ) 6 (0.5đ)9(0.5đ) 12(2đ) 4,5 điểm(5 câu)

= 45%Tổng

I Điền đáp án vào ô bên cạch, không cần giải thích: (6,5 điểm)

1 Trong một cuộc kiểm tra chạy 60m một học sinh có thành tích là 10 giây Vận

tốc của học sinh đó khi chạy là : km/h

2 Khoảng cách Trái Đất - Mặt Trời là 150 triệu km Ánh sáng truyền trong chân

không với vận tốc không đổi là 300 000km/s Tính thời gian để ánh sáng truyền từ

Mặt Trời đến Trái Đất

3 Một xe chuyển động với vận tốc trung bình 30km/h trong 1/3 thời gian chuyển

động và với vận tốc trung bình 45km/h trong thời gian còn lại Tính vận tốc trung

bình trong suốt thời gian chuyển động

4 Một người đi bộ với vận tốc 4 km/h Tìm khoảng cách từ nhà tới nơi làm việc

biết thời gian cần để người đó đi từ nhà tới nơi làm việc là 30 phút

5 Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

a Lực……(1)… sinh ra khi một vật chuyển động trượt trên bề mặt của vật khác

b Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có…

(2)

c Một vật có thể chuyển động sơ với vật này, nhưng lại là …(3)… so với vật khác

(1)

(2) (3)

6 Lực cân bằng với lực ⃗F được biểu diễn như hình vẽ có đặc điểm về phương

chiều là: Phương nằm ngang, chiều …………

7 Hai xe đạp chuyển động đều Xe thứ nhất đi được 5 km trong 30 phút; xe thứ hai

có vận tốc 12km/h Xe nào chạy nhanh hơn

8 Lúc 10 giờ hai xe máy cùng khởi hành từ hai điạ điểm A và B cách nhau 96km

đi ngược chiều nhau với vận tốc lần lượt là 36km/h và 28km/h Hỏi hai xe gặp nhau

10 Đơn vị đo lực và vận tốc lần lượt là:………

II (2,5 điểm) Viết lời giải cho các bài tập sau:

Bài 11 (2 điểm) Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 100m hết 25s Xuống hết dốc, xe tiếptục lăn trên đoạn đường dài 50m trong 20s rồi mới dừng hẳn Tính vận tốc trung bình của người đi

xe trên mỗi đoạn đường và trên cả đoạn đường

Bài 12 (2 điểm) Biểu diễn các lực tác dụng lên hộp phấn nặng 50g đặt nằm yên trên mặt bàn nằmngang (tỉ xích tùy chọn)

F

Trang 19

III Đáp án – Biểu điểm

Ngày soạn: 15 tháng 10 năm 2011

Ngày dạy: 18 tháng 10 năm 2011

TIẾT 8: ÁP SUẤTI/ Mục tiêu:

1 kiến thức

Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất

Viết công thức tính áp suất, nêu tên và đơn vị từng đại lượng trong công thức

Trang 20

2/ Học sinh: chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm 1 khay đựng cát hoặc bột

III/ Giảng dạy:

b Sự chuẩn bị của HS cho bài mới

3 Tình huống bài mới:

Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy được bình thường trên nền đất mềm Còn ôtô nhẹhơn lại có thể bị lún bánh? để hiểu rõ, ta vào bài mới:

GV: Để biết tác dụng của áp lực phụ thuộc

vào yếu tốc nào ta nghiên cứu thí nghiệm sau:

GV: Làm TN như hình 7.4 SGK

HS: Quan sát

GV: Treo bảng so sánh lên bảng

GV: Quan sát TN và hãy cho biết các hình

(1), (2), (3) thì ở hình nào khối kim loại lún sâu

nhất?

HS: Hình (3) lún sâu nhất

GV: Dựa vào TN đó và hãy điền dấu >, =, <

vào bảng?

HS: Lên bảng điền vào

GV: Như vậy tác dụng của áp lực càng lớn

khi nào? Và diện tích nó như thế nào?

(1) Càng mạnh

Trang 21

HS: trả lời

GV: Tác dụng của áp lực lên diện tích bị ép

thì tỉ số đó gọi là áp suất Vậy áp suất là gì?

HS: Tinh bằng độ lớn của áp lực lên một đơn

GV: Dựa vào nguyên tắc nào để làm tăng

hoặc giảm áp suất?

HS: Dựa vào áp lực tác dụng và diện tích bị

ép để làm tăng hoặc giảm áp suất

GV: Dựa vào kết quả tính toán hãy giải thích

câu hỏi đầu bài?

HS: Áp suất ôtô lớn hơn nên ôtô bị lún

III/ Vận dụng:

C4: Dựa vào áp lực tác dụng và diệntích bị ép để làm tăng hoặc giảm áp suất.VD: Lưỡi dao bén dễ thái hơn lưỡi daokhông bén

b Bài sắp học: Áp suất chất lỏng bình thông nhau

* Câu hỏi soạn bài:

- Chất lỏng gây ra áp suất như thế nào?

- Công thức tính áp suất chất lỏng?

IV/ Bổ sung:

Trang 22

Ngày soạn: 22 tháng 10 năm 2011

Ngày dạy: 25 tháng 10 năm 2011

TIẾT 9: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Mô tả được hiện tượng chứng tỏ áp suất có trong lòng chất lỏng

Nếu được công thức tính áp suất chất lỏng

Trang 23

GV: Hãy viết công thức tính áp suất ?

Nếu ý nghĩa và đơn vị từng đại lượng trong công thức? Dựa vào công thức đó, đểtăng p ta phải làm gì?

HS: trả lời

GV: Nhận xét ghi điểm

3 Tình huống bài mới

Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc áo chịu được áp suất lớn Để hiểu rõ vấn

đề này, hôm nay chúng ta vào bài mới

GV: Để biết chất lỏng có gây ra áp suất

không, ta vào thí nghiệm

GV: Dùng tay cầm bình nghiêng theo các

hướng khác nhau nhưng đĩa D không rơi ra khỏi

Tìm hiểu công thức tính áp suất chất lỏng:

GV: Em hãy viết công thức tính áp suất chất

lỏng?

HS: p = d.h

GV: Hãy cho biết ý nghĩa và đơn vị từng đại

I/ Sự tồn tại của áp suất trong loòn chất lỏng

1 Thí nghiệm : C1: Chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suấtlên đáy bình

C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọihướng

C3: Áp suất tác dụng theo mọi hướng lêncác vật đặt trong nó

d: Trọng lượng riêng (N/m3)h: Chiều cao (m)

P = d.h

Trang 24

lượng ở công thức này?

h2 = h1 –h = 1,2-0,4 = 0,8 m

=> p2 = d.h2 = 10.000 x 0,8 = 8000 Pa

Ngày dạy: 01 tháng 11 năm 2011

TIẾT 10: BÌNH THÔNG NHAU – MÁY NÉN CHẤT LỎNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của bình thong nhau

- Biết được nguyên lý Pascan

- Biết được cấu tạo, công thức của máy ép dùng chất lỏng

2 Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức vào thực tế

2 Kiểm tra bài cũ:

? Viết công thức tính áp suất chất lỏng?

3 Bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu bình thông nhau (10phut)G: Yêu cầu hs nghiên cứu SGK trả lời C5 III BÌNH THÔNG NHAU

Trang 25

HĐ2: Tìm hiểu máy nén thủy lực (30phut)

G: Yêu cầu hs nghiên cứu sgk để tìm hiểu về

nguyên lý pascan

G: Yêu cầu hs quan sát hình 8.9 tìm hiểu cấu

tạo của máy nén thủy lực

G: Vẽ hình biểu diễn trên bảng cho hs quan sát

G: ?khi tác dụng lực f lên pit tông nhỏ s thì áp

suất được tính thế nào?

H: p = f/s

G: ?áp suất này có được truyền tới pít tông ở

bên ống có tiết diện S và gây nên lực nâng F

bên pít tông này F = p.S

G: Yêu cầu hs nêu một số ứng dụng của máy

nén thủy lực

IV: MÁY NÉN THỦY LỰC

1 Nguyên lý pa-xcan:

- Chất lỏng chứa đầy một bình kín có khảnăng truyền nguyên vẹn áp suất bênngoài tác dụng lên nó

2 Cấu tạo máy nén thủy lực

Bộ phận chính gồm hai ống có tiết diện s

và S khác nhau, thông đáy với nhau , trong có chứa chất lỏng, mỗi ống có một pít tong

3 Nguyên lý hoạt động của máy nén chấtlỏng

tập sau

Bài tập: Một ô tô có khối lượng m = 2 tấn

a Nếu nâng trực tiếp ô tô lên thì cần một lực

tối thiểu là bao nhiêu?

b Trong thực tế người ta dùng máy nén thủy

lực để nâng ô tô lên Biết pít tông nhỏ có diện

tích là 300 cm2, pít tông lớn có diện tích là 3m2,

hãy tính lực tối thiểu mà người đó tác dụng vào

pít tông để nâng ô tô lên

V: Vận dụngC8

C9

IV: Hướng dẫn về nhà

- Học bài và làm các bài tập trong SBT

- Chuẩn bị bài 9: Áp suất khí quyển

V Bổ sung

Trang 26

Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển.

Giải thích được cách đo áp suất khí quyển của thí nghiệm Tôrixenli và một số hiệntượng đơn giản

Hiểu được vì sao áp suất khí quyển thường được tính bằng độ cao của cột thủy ngân

và biết đổi từ đơn vị mm/tg sang N/m2

Trang 27

Một ống thủy tinh dài 10-15cm, tiết diện 2-3 mm, một cốc nước.

2 Học sinh : Nghiên cứu kỹ SGK

III/ Giảng dạy:

3 Tình huống bài mới:

Giáo viên làm TN như hình 9.1 SGK

4 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1:

Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí quyển

GV: Cho 1 hs đứng lên đọc phần thông báo ở

sgk

HS: Thực hiện

GV: Vì sao không khí lại có áp suất? Áp suất

này gọi là gì?

HS: Vì không khí có trọng lượng nên có áp

suất tác dụng lên mọi vật, Áp suất này là áp suất

khí quyển

GV: Làm TN như hình 9.2

HS: Quan sát

GV: Em hãy giải thích tại sao?

HS: Vì khi hút hết không khí trong hộp ra thì

áp suất khí quyển ở ngoài lớn hơn áp suất trong

hộp nên vỏ hộp bẹp lại

GV: Làm TN2:

HS: Quan sát

GV: Nước có chảy ra ngoài không? Tại sao?

HS: Nước không chảy được ra ngoài vì áp

suất khí quyển đẩy từ dưới lên lớn hơn trọng

lượng cột nước

GV: Nếu bỏ ngón tay bịt ra thì nước có chảy

ra ngoài không? Tại sao?

HS: Nước chảy ra vì trọng lượng cột nước

I/ Sự tồn tại của áp suất khí quyển:

Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịutác dụng của áp suất khí quyển theo mọihướng

C1: khi hút hết không khí trong bình rathì áp suất khí quyển ở ngoài lớn hơn ápsuất trong hộp nên nó làm vỏ bẹp lại

C2: Nước không chảy ra vì as khí quyểnlớn hơn trọng lượng cột nước

C3: Trọng lượng nước cộng với áp suấtkhông khí trong ống lớn hơn áp suất khíquyển nên nước chảy ra ngoài

C4: Vì không khí trong quả cầu lúc nàykhông có (chân không) nên as trong bìnhbằng O Áp suất khí quyển ép 2 bánh cầuchặt lại

Trang 28

Tìm hiểu độ lớn của áp suất khí quyển

Giới thiêu cho hs về nhà đọc them

HOẠT ĐỘNG 3 :

Tìm hiểu bước vận dụng:

GV: Em hãy giải thích hiện tượng nêu ra ở

đầu bài?

HS: Nước không chảy xuống được là vì áp

suất khí quyển lớn hơn trọng lượng cột nước

GV: Hãy nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại áp suất

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của hs cho bài mới

3 Tình huống bài mới:

Trang 29

Giáo viên lấy tình huống như nêu ở SGK.

GV: Em hãy cho biết ý nghĩa và đơn vị từng

đại lượng trong công thức

GV: Một thỏi nhôm và 1 thỏi thép có thể tích

bằng nhau được nhúng trong 1 chất lỏng hỏi

thỏi nào chịu lực đẩy lớn hơn?

HS: Bằng nhau

GV: Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một

thỏi nhúng vào nước, một thỏi nhúng vào dầu

hỏi thỏi nào chịu lực đẩy lớn hơn?

HS: Thỏi nhúng vào nước

I/ Tác dụng của chất lỏng lên một vật đặt trong nó.

Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏngtác dụng 1 lực đẩy hướng từ dưới lên

II/ Độ lớn của lực dẩy Ácsimét:

1 Dự đoán:

Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trongchất lỏng bằng trọng lượng của phầnchất lỏng bị vật chiếm chỗ

Trang 30

Làm BT 10.2 ; 10.3; 10.4; 10.5 SBT.

b bài sắp học: “ Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy ácsimét”

Các em cần xem kĩ nội dung thực hành để hôm sau ta học tốt hơn

IV/ Bổ sung:

Trang 31

Ngày soạn: 20 tháng 11 năm 2011

Ngày dạy: 22 tháng 11 năm 2011

NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁCSIMÉT I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Ácsimét

Trình bày được nội dung thực hành

b Sự chuẩn bị của hs cho bài mới

3 Tình huống bài mới:

Chúng ta đã hiểu thế nào là lực đẩy acsimét vaàđộ lớn của nó Để kiểm tra lại độ lớncủa nó có giống như chúng ta nghiên cứu ở phần lí thuyết không, hôm nay ta vào bài mới

4 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn hs kẻ

mẫu báo cáo thực hành:

GV: cho hs lấy mỗi em ra một đôi giấy kẻ

mẫu báo cáo giống như sgk

1 Đo lực đẩy acsimét

2 Đo trọng lượng phần nước có thể tích bằng thể tích của vật.

Trang 32

GV: Hướng dẫn hs đo trọng lượng P của vật

GV: Hướng dẫn đo trọng lượng của vật đó

khi nhúng vào nước

HS: Thực hiện và ghi vào mẫu báo cáo

GV: Để tính lực lớn của lực đẩy ácimet là

dùng công thức : FA= P-F

HS: Thực hiện và ghi vào báo cáo

GV: Cho học sinh đo thể tích vật nặng bằng

bình chia độ

HS: Tiến hành đo

GV: Thể tích của vật được tính theo công

thức V = V1 – V2

HS: Thực hiện và ghi vào mẫu báo cáo

GV: Hướng dẫn hs cách đo trọng lượng nước

bị vật chiếm chỗ

HS: Dùng công thức Pn = P2 – P1

GV: Cho hs so sánh kết quả đo P và Fa Sau

đó cho hs ghi kết quả vào mẫu báo cáo

HOẠT ĐỘNG 3:

Cho hs làm bài kiểm tra thực hành

GV: cho hs giải bài tập sau trên giấy:

Một vật ở ngoài không khí nó có trọng lượng

15N nhưng khi bỏ vào nước nó có trọng

lượng 10N? Tính lực đẩy ácsimét trong

trường hợp này thể tích của nước bị vật

chiếm chỗ

HOẠT ĐỘNG 4:

Đánh giá kết quả

GV: Thu các bài báo của HS lại, thu các bài

kiểm tra thực hành bị đánh giá và cho điểm

* Câu hỏi soạn bài:

- Khi nào thì vật nổi, vật lơ lửng, vật chìm?

Tiết 14: SỰ NỔI

Trang 33

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Giải thích được khi nào vật nổi, chìm

Nêu được điều kiện nổi của vật

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của hs cho bài mới

3 Tình huống bài mới

Giáo viên lấy tình huống như ghi ở SGK

4 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu khi nào vật

nổi, khi nào vật chìm

GV: Khi một vật nằm trong chất lỏng thì nó chịu

tác dụng của những lực nào?

HS: Trọng lực và lực đẩy Ácsimét

GV: Cho hs thảo luận C2

HS: Thảo luận trong 2 phút

GV: Trường hợp nào thì vật nổi, lơ lửng và chìm?

HS: trả lời

GV: Em hãy viết công thức tính lực đẩy Ácsimét

và cho biết ý nghĩa của nó

GV: Khi miếng gỗ nổi thì trọng lượng của vật có

bằng lực đẩy Ácsimét không?

HS: bằng

GV: Cho hs thảo luận C5

I/ Khi nào vật nổi vật chìm:

C1: Một vật nằm trong lòng chất lỏng thì

nó chịu tác dụng của trọng lực P, lực đẩyAcsimét Hai lực này cùng phương,ngược chiều

Trang 34

Khi vật chìm thì

FA < P  d1.V < dv.V d1 < dvTương tự chứng minh d1 = dv

và dv < d1C7: Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơntrọng lượng riêng của nước Chiếcthuyền bằng thép nhưng người ta làmcác khoảng trống để TLR nhỏ hơn TLRcủa nước

C8: Bi sẽ nổi vì TLR của thủy ngân lớnhơn TLR của thép

Xem lại cách giải thích các lệnh C

b Bài sắp học: “Công cơ học”

* Câu hỏi sạon bài:

- Khi nào có công cơ học? -Viết CT tính công và đơn vị của nó

IV/ Bổ sung:

Trang 35

Ngày soạn: 05 tháng 12 năm 2011

Ngày dạy: 06 tháng 12 năm 2011

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Học sinh biết được khi nào có công cơ học, nêu được ví dụ

Viết được công thức tính công cơ học, nêu được ý nghĩa, đơn vị từng đại lượng

b Sự chuẩn bị của HS cho bài mới

3 Tình huống bài mới

Giáo viên nêu tiònh huống như ghi ở SGK

GV: Trong trường hợp này thì con bò đã thực hiện

dược công cơ học

GV: Treo hình vẽ hình 13.2 lên bảng

HS: Quan sát

GV: Giảng cho hs rõ trong trường hợp này, người

I/ Khi nào có công cơ học

Trang 36

lực sĩ không thực hiện được công

GV: Như vậy khi nào có công cơ học?

HS: Khi có lực tác dụng và làm vật chuyển dời

GV: Em hãy lấy một ví dụ khác ở SGK về việc

thực hiện được công?

Tìm hiểu công thức tính công:

GV: Công của lực được tính bằng công thức nào?

GV: Một quả nặng có KL 2kg rơi ở độ cao 6m

Hãy tính công của trọng lực

HS: lên bảng giải bằng cách áp dụng công thức A

= F.S

GV: Tại sao không có công của trọng lực trong

trường hợp hòn bi lăn trên mặt đất?

HS: Vì trọng lực có phương vuông góc với

phương chuyển động

1 Nhận xét:

C1: Khi có lực tác dụng và làm vậtchuyển dời

2 Kết luận:

(1) Lực(2) Chuyển dời

3 Vận dụng:

C3: Trường hợp a,c,dC4: a Lực kéo đầu tàu

b Lực hút trái đất

c Lực kéo người công nhân

II/ Công thức tính công

1 Công thức tính công: A = F STrong đó:

-A: Công của Lực (J)-F: Lực tác dụng (N)-S: Quảng đường (m)

= 5000.1000 = 5.106 (J)C6: A = F.S = 20.6 = 120 (J)C7: Vì trọng lực có phương vuông gócvới phương chuyển động nên không cócông cơ học

Trang 37

- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và kỹ năng về chuyển động cơ học, biểu diễn lực,

sự cân bằng lực, quán tính, lực ma sát, áp suất chất rắn, áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển,lực đẩy Acsimet, sự nổi

- Vận dụng thành thạo các kiến thức và công thức để giải một số bài tập

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng tư duy lôgic, tổng hợp

3 Thái độ: nghiêm túc trong học tập.

II Chuẩn bị tài liệu - Thiết bị dạy học:

1 Cho giáo viên : - Bài soạn, SGK

2 Cho học sinh : Học sinh ôn bài ở nhà.

III Tiến trình tổ chức dạy học.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra :

- Nêu điều kiện vật nổi, vật chìm vật lơ lửng Viết công thức tính độ lớn của lực đẩy

ác si mét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng?

3.Dạy học bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức cơ bản.

Giáo viên đưa ra các câu hỏi yêu cầu học

sinh trả lời

- Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên

đưa ra

Câu 1: Chuyển động cơ học là gì? Vật như

thế nào được gọi là đứng yên? Giữa chuyển

động và đứng yên có tính chất gì? Người ta

thường chọn những vật nào làm vật mốc?

Câu 2: Vận tốc là gì? Viết công thức tính

vận tốc? Đơn vị vận tốc?

Câu 3: Thế nào là chuyển động đều, chuyển

động không đều? Vận tốc trung bình của

chuyển động không đều được tính theo

công thức nào? Giải thích các đại lượng có

trong công thức và đơn vị của từng đại

lượng?

Câu 4: Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ

lực? Biểu diễn véc tơ lực sau: Trọng lực

của một vật là 1500N và lực kéo tác dụng

I Kiến thức cơ bản

Câu 1 Chuyển động cơ học là sự thay đỏi vịtrí của vật này so với vật khác Giữa chuyển động và đứng yên chỉ có tính chất tương đối.Người ta thường chọn những vật gắn vớitrái đất làm mốc

Câu 2: Công thức tính vận tốc:

v = s tĐơn vị vận tốc là : m/s và km/h

Câu 3 Chuyển động đều là chuyển động cóvận tốc không thay đổi theo thời gian

Vận tốc trung bình của chuyển động khôngđều :

v = s t1+s2+ sn

1+t2+ .tn

Trang 38

lên xà lan với cường độ 2000N theo

phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải

Tỉ lệ xích 1cm ứng với 500N

Câu 5: Hai lực cân bằng là gì? Quả cầu có

khối lượng 0,2 kg được treo vào một sợi

dây cố định Hãy biểu diễn các véc tơ lực

tác dụng lên quả cầu với tỉ lệ xích 1cm ứng

với 1N

Câu 6: Quán tính là gì? Quán tính phụ

thuộc như thế nào vào vật? Giải thích hiện

tượng: Tại sao khi nhảy từ bậc cao xuống

chân ta bị gập lại? Tại sao xe ôtô đột ngột

rẽ phải, người ngồi trên xe lại bị nghiêng về

bên trái?

Câu 7: Có mấy loại lực ma sát? Lực ma sát

xuất hiện khi nào? Lực ma sát có lợi hay có

hại? Lấy ví dụ minh hoạ?

Câu 8: áp lực là gì? áp suất là gì? Viết

công thức tính áp suất? Giải thích các đại

lượng có trong công thức và đơn vị của

chúng?

Câu 9: Đặc điểm của áp suất chất lỏng?

Viết công thức tính? Giải thích các đại

lượng có trong công thức và đơn vị của

chúng?

Câu 10: Bình thông nhau có đặc điểm gì?

Viết công thức của máy dùng chất lỏng?

Câu 11: Độ lớn áp suất khí quyển được

tính như thế nào?

Câu 12: Viết công thức tính lực đẩy

Acsimet? Giải thích các đại lượng có trong

công thức và đơn vị của chúng? Có mấy

- Công thức tính lực đẩu ác si mét :

FA = d.V trong đó :

FA : là lực đẩy ác si mét d: là trọng lượng riêng của chất lỏng V: là thể tích của chất lỏng bị vật chiếm chỗ

- Điều kiện vật nổi : P <FA hay : dv<dl

- Điều kiện vật lơ lửng : P = FA hay : dv= dl

- Điều kiện vật chìm : P >FA hay : dv >dl

Trang 39

Giáo viên hướng dẫn học sinh cách phân

ở một máy ép chất lỏng, mỗi lần pít tông

nhỏ đi xuống 1 đoạn h1 = 10 cm thì pít tông

Giáo viên hệ thống nội dung kiến thức cơ

bản đã học bằng cách cho học sinh nhắc lại

các khái niệm và định nghĩa đã được học

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà :

- Yêu cầu học sinh về nhà : Học bài

- Làm bài tập trong phần ôn tập chương 1

- Ôn bài cẩn thận cho giờ sau kiểm tra

học kỳ I

Giải Lực đẩy của nước tác dụng lên vật là:FA= P - F

F là hợp lực của trọng lượng và lực đẩyAcsimet

P là trọng lượng của vậtSuy ra: dn.V = dv.V – F V(dv – dn) = F

V = d F

v − d n = 15026000 −10000 =0,009375(m3)

Trọng lượng của vật đó là:

P = dv.V = 26000.0,009375 = 243,75 (N)Đáp số: 243,75N

V = S1.h1 = S2.h2Hay : S S1

2 = h h2

1 ( 1 )

áp dụng nguyên lý của máy ép chất lỏng là

áp suất được truyền nguyên vẹn :

Tuần 16:

TiÕt 19 : KiÓm tra häc kú I

Trang 40

- Rèn kỹ năng trình bày bài kiểm tra một cách khoa học.

3 Thái độ: nghiêm túc, trung thực trong học tập.

II Chuẩn bị tài liệu Thiết bị dạy học:

1 Cho giáo viên : - Bài soạn, SGK

- Đề kiểm tra in sẵn

2 Cho học sinh : Giấy kiểm tra.

III Tiến trình tổ chức dạy học.

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra :

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3.Dạy học bài mới :

Ma trận đề kiểm tra

1.Trọng số nội dung kiểm tra theo phân phối chơng trình

Nội dung T.số tiết thuyết Lớ

Tỉ lệ thực dạy Trọng số LT

A Người đú chuyển động so với mặt đường B Người đú chuyển động so với ụ tụ

C Người đú chuyển động so với cột điện D Người đú đứng yờn so với người lỏi

Cõu 2: Một người đi xe đạp trong 30 phỳt với vận tốc là 20 km/h Quóng đường người đú đi

đươc là:

Ngày đăng: 26/05/2021, 17:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w