GV hướng và chốt lại cách nhận xét về vị trí của vật đối C3 Khi một vật không thay với một vật khác chọn làm mốc là có thay đổi hay không theo thời gian, để từ đó có thể khẳng định trạng[r]
Trang 1Gv: To Hữu Hạnh 1
HỌC KỲ I CHƯƠNG I _ CƠ HỌC
TUẦN 1
Tiết 1
Ngày soạn: ………
Ngày dạy: ………
I MỤC TIÊU
1) Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ học
2) Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học
3) Nêu được tính tương đối của chuyển động và đứng yên
4) Nêu được ví dụ tính tương đối của chuyển động cơ học
II CHUẨN BỊ
GV: Tranh vẽ (H1.1 và 1.2_SGK); Hình 1.3 _SGK về một số dạng chuyển động
thường gặp
HS: Vở ghi, SGK, bút lông, bảng nhóm.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1) Kiểm tra bài cũ: Thông qua bằng việc GV giới thiệu sơ lược về hai chương Cơ và Nhiệt của
chương trình Vật Lý 8, các vấn đề của chương I Yêu cầu các dụng cụ học tập của HS chuẩn bị cho việc học tập bộ môn
Nêu vấn đề: (HOẠT ĐỘNG 1)
GV nêu tình huống vào bài học như SGK
2) Bài mới.
HOẠT ĐỘNG 2 Hình thành khái niệm về chuyển động
cơ học.
Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?
1 HS đọc C1 Lớp hoạt động cá nhân
GV chỉ định vài HS nêu cách nhận biết một vật(Ô tô,
chiếc thuyền, đám mây, …) là chuyển động hay đứng
yên -> HS có thể nêu bằng các cách khác nhau, chẳng
hạn: Nhìn thấy bánh xe quay, nghe tiếng máy to hoặc nhỏ
dần, nhìn thấy khói phả ra ở ống xả hoặc bụi tung lên ở
bánh xe ô tô,
GV hướng và chốt lại cách nhận xét về vị trí của vật đối
với một vật khác chọn làm mốc là có thay đổi hay không
theo thời gian, để từ đó có thể khẳng định trạng thái đứng
yên hay chuyển động của một vật
Ta cần so sánh vị trí của Ô tô, thuyền, đám mây với
1 vật nào đó đứng yên bên đường, bên bờ sông, gắn liền trên
mặt đất
GV thuyết trình: Có thể chọn bất kỳ mật vật nào đó gắn
Chuyển động cơ học là gì?
Khi một vật không thay đổi vị trí đối với một vật khác chọn làm mốc thì nó được coi
là đứng yên so với vật mốc đó
Ví dụ: Một người ngồi trên
chiếc thuyền đang trôi theo dòng nước được coi là đứng
1
C
I
3
C
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật mốc gọi là chuyển động cơ học(gọi tắt là chuyển động).
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG
liền trên mặt đất hoặc trái đất để làm vật mốc Từ những
bài học sau, nếu khi đề cập đến trạng thái chuyển động
hay đứng yên của một vật mà không nói tới vật mốc, thì
ta phải ngầm hiểu rằng vật mốc chính là Trái đất hoặc
những vật gắn liền trên Trái đất
H: Vậy khi nào thì một vật được coi là chuyển động?
HSTL: Khi vị trí của một vật so với vật mốc thay đổi
theo thời gian thì vật đó được coi là chuyển động so với
vật mốc.
GV bổ sung thêm: Chuyển động này gọi là chuyển động
cơ học mà ta thường gọi tắt là “Chuyển động”
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả lời và
HS tự chọn vật mốc và xét chuyển động của vật khác so
với vật mốc đó
GV gợi ý HS trả lời : Dựa vào khái niệm chuyển
động của một vật ở cuối trang 4_SGK, vì đứng yên và
chuyển động là hai trạng thái trái ngược nhau
HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu về tính tương đối của chuyển
động và đứng yên.
GV treo tranh vẽ hình 1.2_SGK lên bảng cho HS quan
sát(Hành khách ngồi trên toa tàu đang rời khỏi nhà ga),
rồi yêu cầu HS thảo luận lớp và trả lời lần lượt
với lưu ý rằng trong từng trường hợp, HS phải chỉ rõ là so với vật mốc nào
GV chỉ định vài HS trả lời ; qua đó HS tự nêu lên
nhận xét: Trạng thái đứng yên hay chuyển động của vật
chỉ có tính tương đối.
HS thảo luận nhóm để trả lời
HOẠT ĐỘNG 4 Giới thiệu một số dạng chuyển động
thường gặp.
GV treo tranh hình 1.3_SGK hoặc GV có thể làm ngay
tại lớp thí nghiệm về vật rơi, vật ném theo phương
ngang, chuyển động của con lắc đơn, của đầu kim đồng
hồ
HS quan sát và mô tả lại hình ảnh chuyển động của các
vật đó
yên so với thuyền Vì vị trí của người ấy là không đổi so với thuyền
So với nhà ga thì hành khách đang chuyển động Vì vị trí của hành khách này đã thay đổi (ra xa) so với nhà ga theo thời gian
So với toa tàu thì hành khách là đứng yên Vì vị trí của
họ đối với toa tàu là không đổi theo thời gian
(1) đối với vật này
(2) đứng yên
Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
Một số dạng chuyển động thường gặp.
Vận dụng
C10 và C11_SGK
3) Vận dụng-Củng cố: (HOẠT ĐỘNG 5 )
GV hướng dẫn HS trả lời và thảo luận C10 ; C11_SGK/tr 6; rồi tóm tắt nội dung bài học
2
C C3
2
C
3
C
4
C C5 C6
7
C
8
C
4
C
5
C
6
C
II
III
IV
Trạng thái chuyển động và đứng yên của một vật chỉ
có tính tương đối, trạng thái đó tuỳ thuộc vào vật được chọn làm mốc
Người ta thường chọn những vật gắn với trái đất
để làm vật mốc.
Các dạng chuyển động cơ học thường gặp là thẳng, cong, tròn.
Trang 3Gv: To Hữu Hạnh 3
GV lưu ý HS ở C10 trong hình 1.4, ta chỉ xét trạng thái chuyển động hay đứng yên của một trong 4 vật (Ơ tơ, tài xế, người đứng bên đường và cột điện) đối với 3 vật cịn lại
4) Dặn dị:
Học bài, làm BTVN C9 / tr6_SGK và 1.1 1.6 SBT
Tiết sau: “ Vận tốc “ xem trước bài ở nhà
TUẦN 2
Tiết 2
Ngày soạn: ………
Ngày dạy: ………
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được ý nghĩa của vận tốc đăc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động
- Viết được cơng thức tính vận tốc của vận tốc là m/s, km/h và cách đổi đơn vị vận tốc
- Nêu được đơn vi đo của vận tốc
2 Kĩ năng: Viết được cơng thức tính vận tốc
II CHUẨN BỊ
GV: Đồng hồ bấm giây; Tranh vẽ tốc kế của xe máy
HS: Học bài cũ, xem trước nội dung bài mới
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1) Kiểm tra bài cũ: (HOẠT ĐỘNG 1)
HS1.
Câu 1/.a).Khi nào ta biết được một
vật chuyển động?
b).Cho ví dụ về một vật
chuyển động; nêu rõ vật chọn làm
mốc
c).Ta thường chọn những vật
nào làm vật mốc?
HS 2.
Câu 2/ a).Khi nào vật đứng yên?
b).Cho ví dụ về vật đứng
yên, nêu rõ vật chọn làm mốc
c).Tại sao lại nĩi:”Chuyển
động hay đứng yên chỉ cĩ tính tương
đối” ?
Câu 1/
a).Khi cĩ sự thay đổi vị trí của một vật so với vật khác(vật mốc) theo thời gian (4 điểm)
b).Ví dụ: Con cọp đang lao đến phía trước để vồ mồi, vật mốc là con mồi của nĩ (4 điểm)
c).Ta thường chọn trái đất hoặc những vật gắn liền trên mặt đất làm vật mốc (2 điểm)
Câu 2/
a).Khi khơng cĩ sự thay đổi vị trí của một vật so với vật mốc theo thời gian thì vật đĩ được coi là đứng yên (4 điểm)
b).Ví dụ: Người đứng bên đường là đứng yên so với vật mốc là cột điện (4 điểm)
c) Vì một vật cĩ thể coi là chuyển động đối với vật này , nhưng lại là đứng yên đối với vật khác.(2 điểm)
S v t
Bài 2: VẬN TỐC
Trang 4*Nêu vấn đề:
Ta đã biết cách xác định khi nào vật chuyển động và khi nào vật đứng yên Trong quá trình chuyển động, cĩ lúc vật chuyển động nhanh, cĩ lúc vật chuyển động chậm Vậy làm thế nào để xác định
được vật chuyển động nhanh hay chậm, chúng ta cùng tìm hiểu ở bài 2 Vận tốc.
2) Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu về vận tốc.
GV yêu cầu HS thảo luận dựa vào bảng 2.1
HS thảo luận và xếp hạng theo bảng 2.1
GV gọi 1HS đọc kết quả xếp hạng, rồi đặt câu hỏi:
H: Dựa vào đâu mà em xếp hạng như vậy?
HSTL: Vì quãng đường chạy của 5 người là như nhau,
nên ai cĩ thời gian chạy ít hơn thì người đĩ chạy nhanh
hơn
GV yêu cầu cá nhân HS hồn thành câu
HS cả lớp hồn thành câu
H: Trong trường hợp này, quãng đường chạy được trong
một giây gọi là gì?
HSTL: Vận tốc
H: Vậy vận tốc là gì?
H: Dựa vào vận tốc cĩ thể xác định ai nhanh, ai chậm được
khơng?
HSTL: Cĩ thể xác định được
GV yêu cầu HS thảo luận nhĩm và hồn thành câu
HS điền từ thích hợp:
(1)nhanh, (2) chậm, (3) quãng đường đi được, (4) đơn vị
GV nhắc lại khái niệm trên cho HS ghi vào vở
HS ghi bài
HOẠT ĐỘNG 3 Xây dựng cơng thức tính vận tốc, đơn vị
vận tốc.
H: Ở câu các em đã tính vận tốc như thế nào?
HSTL: Lấy quãng đường chia thời gian
H: Nếu ký hiệu quãng đường là S, vận tốc là v, thời gian là
t thì cơng thức tính vận tốc lập như thế nào?
HSTL:
GV: Ghi bảng cho cả lớp ghi
H: Theo các em đơn vị vận tốc phụ thuộc vào gì?
HSTL: phụ thuộc đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian
GV cho HS làm
GV treo bảng 2.2 yêu cầu HS lên điền
1HS lên điền vào bảng 2.2: m/ph; km/h; km/s; cm/s
GV yêu cầu lớp nhận xét
Vận tốc là gì?
Vận tốc được xác định bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
Cùng chạy một quãng đường 60m như nhau, bạn nào mất ít thời gian hơn sẽ là người chạy nhanh hơn.
An_6m/s; Bình_6,32m/s; Cao_5,45m/s; Hùng_6,67m/s; Việt_5,71m/s.
(1) nhanh (2) chậm (3) quãng đường đi được (4) đơn vị
Cơng thức tính vận tốc.
, Trong đĩ:
Đơn vị vận tốc.
Đơn vị hợp pháp của vận tốc là
mét trên giây(m/s) và kilơmét
trên giờ (km/h);
1km/h 0,28m/s
Tốc kế(đồng hồ đo vận tốc): là
dụng cụ đo độ lớn của vận tốc
1
C
1
C
2
C
2
C
3
C
2
C
S v
t
4
C
I
1
C
2
C
3
C
II
S v t
v là vận tốc,
S là quãng đường đi được,
t là thời gian để đi hết quãng đường đó
III
Trang 5Gv: To Hữu Hạnh 5
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG
GV thông báo cho HS ghi bài: Đơn vị hợp pháp của vận
tốc là m/s và km/h Tuy nhiên vẫn có những đơn vị
khác: m/phút v.v…
“Ta có thể đổi được từ m/s → km/h và ngược lại”
GV gọi HS lên bảng làm ví dụ
H: Người ta đo vận tốc bằng dụng cụ gì?
HSTL: Bằng tốc kế
GV treo tranh tốc kế phóng to lên bảng giới thiệu: Đơn
vị ghi trên tốc kế là đơn vị tính vận tốc, số chỉ của kim
tốc kế chính là độ lớn vận tốc chuyển động của vật
Vận dụng.
3) Vận dụng-Củng cố: (HOẠT ĐỘNG 4 )
GV cho HS lần lượt làm , ,
GV gọi HS đọc câu hỏi và trả lời
HSTL: a) Mỗi giờ ôtô chạy được 36km
Mỗi giờ người đi xe đạp đi được 10,8km
Mỗi giây tàu hoả đi được10m
b) Để so sánh được cần đổi đơn vị:
10m/s = 36km/h
Vậy: ôtô và tàu hoả chuyển động cùng vận tốc, người đi xe đạp chậm nhất
GV gọi HS làm câu (trên bảng), yêu cầu cả lớp làm vào vở
1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở bài tập câu :
Vận tốc của tàu:
54 > 15 (GV lưu ý HS: Ta chỉ so sánh số đo của vận tốc khi đã qui ra cúng một đơn vị đo)
Do đó kết quả so sánh hai số trên không có nghĩa là hai vận tốc trên khác nhau
GV nhận xét bài làm của HS trên bảng, sửa chữa nếu HS làm sai
GV gọi 2 HS lên bảng làm 2 câu yêu cầu cả lớp làm vào vở
2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở:
Quãng đường đi được:
v = 4km/h; t = 30 phút =
Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc là:
S = v.t = 4 = 2 km
GV: Nhận xét, sửa chữa
GV: Gọi HS đọc lớn phần chữ in đậm trong khung ghi nhớ
4) Dặn dò:
IV
5
C C6 C C7 , 8
5
C
6
C
6
C
81 54 / 54000 15 /
7 , 8
C C
7
60 3
2 12 8
3
8
2h 1
2
Trang 6 Học bài.
BTVN: Bài 2/tr 5_SBT
Tiết sau: “Bài 3 Chuyển động đều_Chuyển động khơng đều” Xem trước bài ở nhà
TUẦN 3
Tiết 3
Ngày soạn: ………
Ngày dạy: ………
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động khơng đều dựa vào khái niệm tốc độ
- Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc trung bình
2 Kĩ năng:
- Xác định được tốc trung bình bằng thí nghiệm
- Tính được tốc độ trung bình của chuyển đơng khơng đều
II CHUẨN BỊ.
GV: Bảng phụ 3.1 cho bốn nhĩm HS.
HS: Mỗi nhĩm một máng nghiêng, 1 bánh xe lăn, 1 bút lơng, 1 đồng hồ bấm giây.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1) Kiểm tra bài cũ: (HOẠT ĐỘNG 1)
- GV: Gọi HS nêu câu hỏi kiểm tra
? Hãy nêu khái niệm vận tốc? Cơng thức? Đơn vị?
- HS: Trả lời các câu hỏi trên
Nêu vấn đề:
- GV: Ta đã biết thế nào là vận tốc của một chuyển động Trong thực tế vận tốc của một chuyển động khơng phải lúc nào cũng ổn định; cĩ khi vật chuyển động nhanh, cĩ khi vật chuyển động
chậm Ở bài học hơm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu điều đĩ
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHƠNG ĐỀU
2) Bài mới.
HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu chuyển động đều –
chuyển động khơng đều.
- GV: Yêu cầu HS đọc thơng tin trong SGK, sau đĩ
GV nêu câu hỏi
? Thế nào là chuyển động đều? Ví dụ
- HS: Là chuyển động mà vận tốc khơng thay đổi theo
thời gian Ví dụ:
? Thế nào là chuyển động khơng đều?
I Định nghĩa.
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc khơng thay đổi theo thời gian
BÀI 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU- CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
Trang 7Gv: To Hữu Hạnh 7
- HS: Chuyển động khơng đều là chuyển động mà vận
tốc thay đổi theo thời gian Ví dụ
- GV: Cho HS ghi bài
- GV: Hướng dẫn các nhĩm HS lắp ráp thí nghiệm
theo hình 3.1, sau đĩ tiến hành thí nghiệm theo các
bước:
+ Đặt bánh xe tại đỉnh máng nghiêng, đánh dấu (A)
+ Buơng tay cho bánh xe chuyển động, cứ 2s một lần
đánh dấu quãng đường của bánh xe trên máng
+ Đo quãng đường của bánh xe sau mỗi 2s và ghi kết
quả thí nghiệm vào bảng 3.1 kẻ sẵn
- HS: Các nhĩm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn
của GV Sau đĩ lần lượt treo bảng phụ của mỗi nhĩm
lên bảng
- GV: ? Ở 5 quãng đường trên, những quãng đường
nào cĩ chiều dài khác nhau?
- HS: AB ≠ BC ≠ CD
- GV: ? Vậy vận tốc trên các quãng đường đĩ cĩ bằng
nhau khơng?
- HS: Khơng
- GV: ? Vận tốc của bánh xe trên quãng đường AD cĩ
ổn định khơng?
- HS: Khơng
- GV: ? Trên quãng đường DE vận tốc cĩ ổn định
khơng?
- HS: Cĩ
- GV: Gọi 1 HS trả lời câu C1
- HS: Bánh xe chuyển động đều trên quãng đường
DF Bánh xe chuyển động khơng đều trên quãng
đường AD
- GV: Gọi HS trả lời câu C2
- HS: a là chuyển động đều, cịn lại tất cả là chuyển
động khơng đều
HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu vận tốc trung bình của
chuyển động khơng đều.
- GV: ? Vận tốc của bánh xe trên các quãng đường
AB, BC, CD cĩ ổn định khơng?
- HS: Khơng
- GV: Ở các quãng đường AB, BC, CD vật chuyển
động khơng đều, vì vậy để tính vận tốc người ta
khơng thể lấy một giá trị xác định ở từng thời điểm
mà phải lấy giá trị trung bình
? Vậy vận tốc trung bình của chuyển động khơng đều
được tính như thế nào?
- HS: Trả lời theo thơng tin cung cấp ở SGK
- GV: Nhắc lại cho cả lớp ghi bài
- Chuyển động khơng đều là chuyển động
mà vận tốc cĩ độ lớn thay đổi theo thời gian
c.dài t.gian
II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều.
Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường được tính bằng công thức:
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG
- GV: Lưu ý HS: Khi tính vtb trên quãng đường nào
thì S là chiều dài quãng đường đĩ và t là thời gian đi
hết quãng đường đĩ Khơng tính vtb theo cách lấy
trung bình cộng
- GV: Yêu cầu HS làm câu C3, gọi 1 HS lên bảng
tính (Theo giá trị củabảng 3.1 SGK)
- HS: Cả lớp tính ra giấy, 1 HS lên bảng tính
Vtb=s/t S: quãng đường đi được t: thời gian đi hết quãng đường đó
3) Vận dụng-Củng cố: (HOẠT ĐỘNG 4 )
- GV: Gọi 1 HS trả lời tại chỗ câu C4
- HS: Trả lời tại chỗ câu C4
- GV: Gọi 2 HS lên bảng làm câu C5, C6
- HS: 2 HS lên bảng làm câu C5, C6, cả lớp tự tính 2 câu C5, C6
- GV: Nhận xét, sửa chữa nếu HS tính sai
* Củng cố bài học bằng cách gọi 1 – 2 HS đọc rõ phần ghi nhớ (chữ in đậm)
4) Dặn dị:
Học bài và làm BTVN: Bài 3/tr 6,7_SBT
Tiết sau: “Bài 4 Biểu diễn lực” Đọc trước bài ở nhà
TUẦN 4
Tiết 4
Ngày soạn: ………
Ngày dạy: ………
I MỤC TIÊU
1) Kiến thức:
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi vận tốc và hướng chuyển động của vât
- Nêu được lực là đại lượng vectơ
2) Kĩ năng: Biểu diễn được lực bằng vectơ.
II CHUẨN BỊ
GV:Hình 4.3, 4.4 phóng to
HS: Xem lại bài “Lực _ Hai lực cân bằng” (Bài 6 SGK Vật lý 6)
Mỗi nhĩm HS: 1 giá đỡ + kẹp, 1 xe lăn, 1 nam châm thẳng, 1 thỏi sắt
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1) Kiểm tra bài cũ: (HOẠT ĐỘNG 1)
HS1.
Sửa BTVN 3.3
BT 3.3
Tĩm tắt
S1 = 3 km = 3000 m
V1 = 2 m/s
S2 = 1,95 km = 1950 m
Bài 4: BIỄU DIỄN LỰC
Trang 9Gv: To Hữu Hạnh 9
HS 2.
a) Chuyển động đều là gì? Cho hai ví
dụ
b) Chuyển động không đều là gì?
Cho hai ví dụ
c) Nêu công thức tính vận tốc trung
bình của chuyển động không đều?
GV nhận xét, đánh giá kết quả phần bài
giải và trả lời của hai HS trên bảng
t2 = 0,5 h = 1800s
vtb = ? Giải Thời gian người đó đi hết 3 km đầu:
Từ vtb1 = Vận tốc trung bình của người đó trên cả hai quãng đường:
vtb =
*Nêu vấn đề:
- GV: Đặt câu hỏi chung cho cả lớp
H: Lực có những tác dụng gì?
- HS (giơ tay phát biểu): làm biến dạng hoặc thay đổi chuyển động(nghĩa là thay đổi vận tốc, gồm
cả hướng và độ lớn) của vật.
H: Để xác định tác dụng của một lực cần có những yếu tố nào?
- HS: phương, chiều, độ lớn
→ Lực có các yếu tố: phương, chiều, độ lớn ngoài ra còn có điểm đặt Vậy làm sao để có thể biểu diễn một lực với đầy đủ các yếu tố đó? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 4
2) Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu về mối quan hệ giữa lực và sự
thay đổi vận tốc.
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm kết hợp với các hình
4.1 và 4.2
HS làm thí nghiệm hình 4.1 và trả lời ;
HSTL: Ở hình 4.1; Lực làm thay đổi chuyển động của xe
lăn Cụ thể là lực hút của thanh nam châm lên miếng thép
làm xe lăn đang đứng yên bỗng chuyển động.
GV yêu cầu HS mô tả hiện tượng ở hình 4.2, rồi nêu tác
dụng của lực trong trường hợp này
HSTL: Lực làm vật biến dạng Cụ thể là lực tác dụng của
vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại,
lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt biến dạng.
HOẠT ĐỘNG 3 Thông báo các đặc điểm của lực và cách
biểu diễn lực bằng vectơ.
H: Tác dụng của một lực ngoài việc phụ thuộc vào độ lớn,
còn phụ thuộc vào các tếu tố nào khác nữa?
HSTL: còn phụ thuộc vào phương và chiều
GV yêu cầu HS đọc thông tin ở mục II.1 SGK để nắm
được khái niệm về đại lượng vectơ, và từ đó HS hiểu rằng
Lực chính là một đại lượng vectơ
GV lưu ý: Những đại lượng có phương, chiều, độ lớn gọi
Ôn lại khái niệm lực
Lực có thể làm biến dạng hoặc
thay đổi chuyển động(nghĩa là
thay đổi vận tốc, gồm cả hướng
và độ lớn) của vật.
Biểu diễn lực.
* Lực là một đại lượng vectơ được biểu diễn bằng một mũi
1
3000
1500
m
1 2
1 2
1,5 /
1
C
1
C
I
II
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG
là đại lượng vectơ VD: vân tốc, lực v.v…
GV: Vẽ lên bảng một vật
H: Nếu như với cùng 1 lực đẩy, ta tác dụng vào 3 vị trí A, B,
C khác nhau trên vật thì có chuyển động giống nhau không?
HSTL: Không
GV: Vậy ngoài các yếu tố: phương, chiều, độ lớn thì tác
dụng của lực còn phụ thuộc vào vị trí tác dụng lực (điểm
đặt của lực) Vì lực là đại lượng vectơ nên để biểu diễn
một lực người ta dùng một mũi tên
GV gọi HS đọc: Cách biểu diễn lực
Vài HS: Đọc cách biểu diễn lực cho cả lớp ghi bài
GV: Lưu ý HS:
+ Vectơ lực kí hiệu:
+ Cường độ của lực kí hiệu: F
VD: Lực kéo ngang có độ lớn 20N
GV: Treo thêm hình 4.3 và mô tả để HS quan sát và hiểu
rõ hơn về cách biểu diễn lực
HOẠT ĐỘNG 4 Vận dụng.
GV: Yêu cầu HS làm câu C2, gọi 2 HS lên bảng làm
HS: Cả lớp làm câu C2, 2 HS lên bảng làm
GV: Yêu cầu HS diễn tả bằng lời câu C3, gọi 1 HS diễn
tả
HS diễn tả câu C3
tên có:
- Gốc là điểm đặt của lực
- Phương và chiều trùng với phương và chiều của lực
- Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước
+ Vectơ lực kí hiệu:
+ Cường độ của lực kí hiệu: F
Ví dụ: Biểu diễn các yếu tố và
ký hiệu một lực 20N tác dụng lên vật nằm trên mặt sàn như sau:
* Điểm đặt: A
* Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải
* Cường độ: F = 20N
Vận dụng.
a) Trọng lực của một vật có khối lượng 5kg(tỉ xích 0,5cm ứng với 10N)
b) Lực kéo 15000N theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải (tỉ xích 1cm ứng với 5000N)
III
2
C
F