1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI VÀO LỚP 10 VỀ BÀI THƠ ĐỒNG CHÍ

22 361 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 199,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các đề thi được biên soạn theo cấu trúc mới 2 phần: Phần đọc hiểu và Tạo lập văn bản, câu Nghị luận văn học là các dạng đề thi khác nhau về bài thơ Đồng chí. Có đáp án cụ thể và trình bày thành giáo án điện tử để GV tiện sử dụng giảng dạy trên lớp.

Trang 2

(Trích ”Ánh trăng” – Nguyễn Duy, Ngữ văn 9 - Tập một - NXBGD năm 2014)

Câu 1 (0,5 điểm) Xác định các phương thức biểu đạt trong khổ thơ trên.

Câu 2 (0,5 điểm).  Chỉ ra các từ láy có trong khổ thơ và nêu ý nghĩa của các từ láy đó.

Câu 3 (1,0 điểm).  Nêu nội dung chính của khổ thơ.

Câu 4 (1,0 điểm) Qua nội dung của khổ thơ trên, em rút ra cho mình thái độ sống như thế nào?

II TẠO LẬP VĂN BẢN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm).  Từ nội dung khổ thơ phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của em về lòng vị tha.

Câu 2 (5,0 điểm). 

Bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu đã thể hiện một cách chân thực và cảm động tình đồng chí của

những người lính trong thời kì đầu của kháng chiến chống Pháp.

Bằng hiểu bết của em về bài thơ “Đồng chí” hãy làm sáng tỏ nhận xét trên.

Trang 3

GỢI Ý GIẢI ĐỀ.

Đề số 1:

I ĐỌC- HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1: Phương thức biểu đạt: Biểu cảm, tự sự, miêu tả.

Câu 2: Các từ láy: vành vạnh, phăng phắc

+ Vành vạnh: sự tròn đầy, vẹn nguyên -> trăng (con người năm xưa) vẫn

nghĩa tình, thủy chung trọn vẹn.

+ phăng phắc: chỉ sự im lặng -> trăng (con người năm xưa) không một lời

trách cứ, gợi tấm lòng bao dung mà vẫn nghiêm khắc.

Câu 3:

Nội dung của đoạn thơ: Hình ảnh “ánh trăng im phăng phắc” mang ý nghĩa

nghiêm khắc nhắc nhở, là sự trách móc trong lặng im Chính cái im phăng phắc của vầng trăng đã đánh thức con người, làm xáo động tâm hồn người

lính năm xưa Con người “giật mình” trước ánh trăng là sự bừng tỉnh của

nhân cách, là sự trở về với lương tâm trong sạch, tốt đẹp Đó là lời ân hận,

ăn năn day dứt, làm đẹp con người.

Trang 4

mình

Trang 5

II TẠO LẬP VĂN BẢN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Đảm bảo kết cấu đoạn văn NLXH với dung lượng 200 chữ như sau:

Dàn ý tham khảo

1 Dẫn dắt nêu vấn đề.

2 Giải thích:

- Vị tha là gì ? Vị tha có nghĩa là sống vì người khác, không ích kỷ, không vì riêng

mình, không mưu lợi cá nhân, xuất phát từ trái tim biết yêu thương đồng loại

Trang 6

II TẠO LẬP VĂN BẢN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm):

Dàn ý tham khảo

3 Bàn luận:

- Lòng vị tha giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống con người:

+ Nó giúp ta tìm được sự bình an, thanh thản trong tâm hồn, giữ được cảm tình, sự tôn trọng từ những người xung quanh

+ Lòng vị tha cũng kéo người gần lại với nhau hơn, góp phần kiến tạo một xã hội lành mạnh và bác ái, nơi độc ác mưu toan không còn chỗ đứng

4 Mở rộng:

- Sống vị tha không đồng nghĩa với việc nuông chiều, dung túng những thói hư tật xấu

- Phê phán những người thiếu lòng vị tha, ích kỉ, hẹp hòi, toan tính nhỏ mọn…

5 Bài học nhận thức hành động (liên hệ bản thân)

- Mỗi chúng ta hãy học cách lắng nghe, chia sẻ và tha thứ cho người khác cũng như chính bản thân mình, để lòng vị tha có thể lan tỏa mạnh mẽ và giúp cho cuộc đời đẹp đẽ, hạnh phúc hơn

Trang 7

Cách 1: Giới thiệu đôi nét về tác giả Chính Hữu và bài thơ “Đồng chí”.

+ “Đồng chí” là sáng tác của nhà thơ Chính Hữu viết vào năm 1948, thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp

+ Bài thơ đã thể hiện một cách chân thực và cảm động tình đồng chí của những người lính trong thời kì đầu của kháng chiến chống Pháp

Trang 8

II Thân bài

* Tác giả:

- Chính Hữu (1926-2007), tên khai sinh là Trần Đình Đắc, quê ở huyện Can Lộc, tỉnh

Hà Tĩnh, gia nhập vào Trung đoàn Thủ đô năm 1946, cuộc đời của ông trải dọc suốt chiều dài của hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ

- Các sáng tác của ông chủ yếu viết về đề tài chiến tranh và người lính, thơ của Chính Hữu bộc lộ được những cảm xúc chân thành mãnh liệt, ngôn ngữ giàu hình ảnh và giọng điệu phong phú

Trang 9

II Thân bài

* Phân tích:

- Cơ sở của tình đồng chí (7 câu thơ đầu):

+ Cùng xuất thân là nông dân, đến từ những làng quê nghèo khó đất đai khô cằn.+ Có chung lý tưởng cách mạng, lòng yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộc hòa trong không khí cách mạng thời đại, người nông dân đứng lên làm chủ đất nước

+ Chung một nhiệm vụ chiến đấu, chung nhau một cuộc đời quân ngũ, chung một hoàn cảnh sinh hoạt, từ đó dẫn đến sự sẻ chia ấm áp

- Biểu hiện của tình đồng chí, đồng đội (10 câu thơ tiếp):

+ Thấu hiểu lẫn nhau, cả về những mối bận lòng, cả về nỗi nhớ quê hương và cả ý chí kiên cường mãnh liệt

+ Sự đồng cam cộng khổ, trong những năm tháng chiến đấu, dẫu có khó khăn nhưng vẫn kề vai sát cánh, lạc quan trước chiến tranh khắc nghiệt

+ Tình yêu thương, khao khát được gắn kết, chiến đấu cùng nhau, lấy tinh thần để

bù đắp cho những thiếu thốn vật chất => Tình đồng chí vững bền

Trang 10

II Thân bài

* Phân tích:

- Ca ngợi sức mạnh và vẻ đẹp của tình đồng chí (3 câu thơ cuối):

+ Giữa không gian, thời gian khắc nghiệt, đối diện với trận chiến khốc liệt sắp bắt đầu nhưng người lính chiến vẫn ung dung, điềm tĩnh, luôn ở thế chủ động.+ Hình ảnh "đầu súng trăng treo" mang nhiều sức gợi: Súng là biểu tượng của chiến tranh, của người lính, trăng lại là biểu tượng của hòa bình, của sự lãng mạn thi vị.+ Vầng trăng còn đại diện cho vẻ đẹp sáng trong của tình đồng chí, cũng là vẻ đẹp tâm hồn của những người lính chiến, của nhân dân Việt Nam

3 Kết bài:

- “Đồng chí” của Chính Hữu đã khám phá và ngợi ca một tình cảm đẹp giữa những người lính chiến ấy là tình đồng chí, đồng đội, qua đó xây dựng thành công hình tượng người lính thời kỳ đầu kháng chiến chống Pháp

- Nghệ thuật nổi bật là lối miêu tả chân thực, tự nhiên giàu sức gợi, từ ngữ hình ảnh cũng rất dung dị nhưng giàu ý nghĩa biểu tượng, giọng thơ tự nhiên cảm xúc dồn nén chân thành

Trang 11

Đề bổ sung 1 (NLVH): Cảm nhận của em về hình ảnh người lính trong bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu.

Dàn ý tham khảo:

I Mở bài

- Tác giả: Chính Hữu là nhà thơ quân đội, tham gia cả hai cuộc k/c chống Pháp và chống Mĩ Thơ ông thường viết về người lính và chiến tranh với cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và hình ảnh chọn lọc, hàm súc

- Tác phẩm: “Đồng chí” là sáng tác của nhà thơ Chính Hữu viết vào năm 1948, thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp

- Nội dung vấn đề: Chân dung người lính hiện lên chân thực, giản dị với tình đồng chí cao đẹp

Trang 12

II Thân bài

- Những người lính xuất thân từ nông dân, ở những miền quê nghèo khó “nước mặn đồng chua”,”đất cày lên sỏi đá” Họ “chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung”

- Họ đến với cuộc kháng chiến với tinh thần yêu nước thật giản dị: nghe theo tiếng gọi cứu nước mà tự nguyện lên đường Phía sau họ là bao cảnh ngộ: xa nhà, xa quê hương, phó mặc nhà cửa, ruộng vườn cho vợ con để sống cuộc đời người lính

-Trải qua những ngày gian lao kháng chiến đã ngời lên phẩm chất anh hùng ở những người nông dân mặc áo lính hiền hậu ấy Hình ảnh họ lam lũ với “áo rách vai”, “quần có vài mảnh vá”, với "chân không giày" Đói, rét, gian khổ khắc nghiệt đã khiến người lính phải chịu đựng những cơn sốt rét: “miệng cười buốt giá”, ”sốt run người”, ”vừng trán ướt mồ hôi”

Trang 13

II Thân bài

- Họ có một đời sống tình cảm đẹp đẽ, sâu sắc

+ Lòng yêu quê hương và gia đình thể hiện qua nỗi nhớ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”, niềm thương “gian nhà không”, qua ý thức về cảnh ngộ“quê hương anh nước mặn đồng chua” và “làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”

+ Từ hiện thực cuộc sống gian lao thiếu thốn, họ vun đắp được tình đồng chí keo sơn, gắn bó với lòng yêu thương giữa những con người cùng cảnh ngộ,cùng chung

lí tưởng, chung mục đích và ước mơ Gian lao thử thách khiến tình đồng chí, đồng đội thêm keo sơn, sâu sắc Ngược lại, tình đồng chí ấy lại giúp người lính có sức mạnh để vượt qua gian lao thử thách

III Kết bài:

- Hình ảnh người lính Cụ Hồ trong những ngày kháng chiến chống Pháp được Chính Hữu khắc họa trong tình đồng chí cao đẹp, tình cảm mới của thời đại cách mạng

- Họ được khắc họa và ngợi ca bằng cảm hứng hiện thực, bằng những chất thơ trong đời thường, được nâng lên thành những hình ảnh biểu tượng nên vừa chân thực, mộc mạc, vừa gợi cảm lung linh

Trang 14

Đề bổ sung 2 (NLVH):

Cảm nhận của em về khổ thơ sau:

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi

Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

(“Đồng chí” – Chính Hữu)

Trang 15

Dàn ý tham khảo:

I Mở bài

- Chính Hữu là nhà thơ quân đội trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Pháp. 

- Phần lớn thơ ông hướng về đề tài người lính với lời thơ đặc sắc, cảm xúc dồn nén, ngôn  ngữ hàm súc, cô đọng, giàu hình ảnh

-  “Đồng chí” là một trong những tác phẩm thành công của Chính Hữu Bài thơ diễn tả thật

sâu sắc tình đồng chí gắn bó thiêng liêng của anh bộ đội thời kháng chiến, được biểu hiện rõ nét nhất ở đoạn thơ:

“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

…Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

II Thân bài:

1 Nêu khái quát về cơ sở nảy sinh tình đồng chí của những người lính (ở 7 câu thơ đầu)

Trang 16

II Thân bài: Phân tích:

2 Phân tch đoạn thơ:   

2.1 Tình đồng chí là sự thấu hiểu, chia sẻ những tâm tư, nỗi niềm của nhau:

- Những người lính gắn bó với nhau, họ hiểu những nỗi niềm sâu xa, thầm kín của đồng đội  mình:

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Căn nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính

- Người lính đi chiến đấu để lại sau lưng những gì yêu quý nhất của quê hương: ruộng  

nương, gian nhà, giếng nước gốc đa…Từ “mặc kệ” cho thấy tư thế ra đi dứt khoát của người

lính

- Tuy nhiên, sâu xa trong lòng, họ vẫn da diết nhớ quê hương Ở ngoài mặt trận, họ vẫn hình  

dung thấy gian nhà không đang lung lay trong gió nơi quê nhà xa xôi Nói “Giếng nước gốc đa

nhớ người ra lính” nhưng thực ra chính là nói nỗi nhớ của tiền tuyến gửi về hậu phương.

Trang 17

II Thân bài: Phân tích:

của cuộc đời người lính:

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

- Những gian lao, thiếu thốn trong cuộc sống của người lính những năm kháng chiến chống Pháp hiện  

lên rất cụ thể, chân thực: áo rách, quần vá, chân không giày…

- Sự từng trải của đời lính đã cho Chính Hữu biết được sự khổ sở của những cơn sốt rét rừng hành hạ:   người nóng sốt hầm hập đến ướt cả mồ hôi mà vẫn cứ ớn lạnh đến run người, biết được cảm

giác “miệng cười buốt giá”: trời lạnh, môi miệng khô và nứt nẻ, nói cười rất khó khăn.

- Thế nhưng, những người lính vẫn cười trong gian lao bởi họ có hơi ấm và niềm vui của tình đồng  

đội “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” Hơi ấm ở bàn tay, ở tấm lòng đã chiến thắng cái lạnh ở “chân

không giày” và thời tiết “buốt giá” Sức mạnh của tình đồng đội đã truyền cho họ niềm tin, động lực để

giúp họ vượt qua tất cả, đẩy lùi khó khăn, gian khổ.

- Trong đoạn thơ, “anh” và “tôi” luôn đi với nhau, có khi đứng chung trong một câu thơ Có khi đi sóng

đôi trong từng cặp câu liền nhau Cấu trúc ấy đã diễn tả sự gắn bó, chia sẻ của những người đồng đội.

Trang 18

II Thân bài: Phân tích:

III Kết bài:   Đánh giá

- Đoạn thơ được viết bằng thể thơ tự do, bút pháp tả thực, lời thơ giản dị, mộc mạc, cô    đọng; hình ảnh thơ gợi cảm, giàu ý nghĩa…

- Qua đây khắc họa chân thực mà sinh động tình đồng chí gắn bó keo sơn của những lính vệ  quốc trong những ngày đầu kháng chiến, đồng thời thể hiện tài năng của tác giả

Trang 19

Đề bổ sung 3 (NLVH)

Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

“Quê hương anh nước mặn đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau Súng bên súng đầu sát bên đầu

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ Đồng chí!''

( Đồng chí – Chính Hữu)

Từ đó, liên hệ với một khổ thơ khác để thấy được vẻ đẹp của người lính cách mạng Việt Nam trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ

Trang 20

II Thân bài: Phân tích cảm nhận.

1 Ý khái quát: 7 câu thơ mở đầu là cơ sở hình thành tình đồng chí

- Cùng chung cảnh ngộ xuất thân:

+ Hình ảnh “quê hương anh” và “làng tôi” hiện lên với biết bao nỗi gian lao vất vả Nhưng nghe tiếng gọi thiêng liêng của Tổ Quốc, họ sẵn sàng ra đi và nhanh chóng có mặt trong đoàn quân chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc

+ Chính sự tương đồng về cảnh ngộ ấy đã trở thành niềm đồng cảm giai cấp, là cơ sở cho tình đồng chí, đồng đội của người lính

Trang 21

Đề bổ sung 1 (NLVH)

DÀN Ý (tham khảo)

II Thân bài: Phân tích cảm nhận.

- Chung lí tưởng, nhiệm vụ chiến đấu:

+ “Tự phương trời” họ về đây đứng trong cùng đội ngũ vì có một lí tưởng chung, cùng một mục đích cao cả: chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc

+ Hình ảnh: “Súng bên súng đầu sát bên đầu” “Súng” và “đầu” là hình ảnh đẹp, mang

ý nghĩa tượng trưng cho nhiệm vụ chiến đấu và lý tưởng cao đẹp

- Chung khó khăn thiếu thốn: Chính trong những ngày thiếu thốn, khó khăn ấy từ “xa lạ” họ đã trở thành tri kỉ của nhau Vất vả nguy nan đã gắn kết những người đồng chí khiến họ trở thành người bạn tâm giao gắn bó “đôi tri kỉ”

- “Đồng chí” được đặt thành cả một dòng thơ ngắn gọn mà ngân vang, giản dị mà thiêng liêng Không còn anh, cũng chẳng còn tôi, họ đã trở thành một khối đoàn kết, thống nhất gắn bó Dòng thơ vẻn vẹn có 2 chữ như chất chứa, dồn nén bao cảm xúc sâu xa từ sáu câu thơ trước và khởi đầu cho những suy nghĩ tiếp theo

Trang 22

Đề bổ sung 1 (NLVH)

DÀN Ý (tham khảo)

2 Đánh giá tổng hợp: Nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.

- ND: Tình đồng chí của những người lính cách mạng dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu à góp phần quan trọng tạo nên sức mạnh và phẩm chất của những người lính trong thời kỳ đầu chống Pháp

- NT: Thể thơ tự do linh hoạt, các chi tiết, hình ảnh được sử dụng mang tính tiêu biểu, chân thực, ngôn ngữ cô đọng, giản dị và giàu sức biểu cảm

3 Liên hệ: với một khổ thơ (Có thể lấy 1 khổ trong bài “BTVTĐXKK”: “những chiếc xe

từ trong bom rơi nghĩa là gia đình đấy” hoặc ngoài SGK (bài “Nhớ” của Hồng Nguyên, “Cá nước” của Tố Hữu) -> khẳng định vẻ đẹp tình đồng chí của những người lính cách mạng, hình tượng đẹp trong thơ ca kháng chiến

Ngày đăng: 25/05/2021, 20:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w