Nếu chia bề mặt Trái đất ra 24 khu vực, mỗi khu vực rộng 15 0 có một giờ thống nhất, thì việc tính giờ trong sinh hoạt sẽ thuận lợi hơn, vì các hoạt động của mọi người dân sống trong k[r]
Trang 1KỲ THI CHỌN HSG CẤP HUYỆN
Lớp 9 THCS - Năm học 2011-2012
(ĐỀ ĐỀ XUẤT) Mụn thi: ĐỊA Lí LỚP 9
Thời gian làm bài 150 phỳt (Khụng kể thời gian phỏt đề
Câu 1 (4.0 điểm):
Hãy chứng minh khí hậu nớc ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm?
Cõu 2: ( 4.0 điểm)
Trỡnh bày đặc điểm vị trớ địa lớ và phõn tớch ý nghĩa vị trớ địa lớ nước ta về mặt tự nhiờn, kinh tế và văn hoỏ - xó hội.
Cõu 3: ( 5.0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lớ Việt Nam và kiến thức đó học hóy trỡnh bày hiện trạng và phõn bố cõy lỳa của
nước ta ( diện tớch, sản lượng, năng suất bỡnh quõn lỳa/ người) Nờu nguyờn nhõn cũng như nhưng khú khăn mà ngành này cần phải khắc phục.
Cõu 4 (4.0 điểm)
Dựa vào bảng thống kờ dưới đõy:
Lương thực cú hạt bỡnh quõn đầu người thời kỡ 1995- 2002 ( kg)
Năm 1995 1998 2000 2002
a Vẽ biểu đồ thể hiện bỡnh quõn lương thực cú hạt theo đầu người của Bắc Trung Bộ so với cả nước.
b Nhận xột về bỡnh quõn lương thực cú hạt theo đầu người của Bắc Trung Bộ so với cả nước
Cõu 5: ( 3.0 điểm)
a.Tại sao Trỏi đất chuyển động quanh Mặt trời lại sinh ra hai thời kỡ núng và lạnh luõn phiờn nhau ở hai nửa cầu trong một năm?
b.Sự phõn chia bề mặt Trỏi đất ra 24 khu vực giờ cú thuận lợi gỡ về mặt sinh hoạt và đời sống
( HS được sử dụng Át lỏt địa lớ Việt Nam của Nhà Xuất Bản Giỏo Dục)
TRƯỜNG THCS MỸ QUANG
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
LỚP 9 NĂM HỌC 2011-2012.
MễN ĐỊA LÍ.
Trang 2Câu 1 (4.0 điểm): Chứng minh khí hậu nớc ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:
- Tính chất nhiệt đới (1,5đ):
+ Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận đợc một triệu kilôcalo trong một năm (0,5đ) + Số giờ nắng đạt từ 1400 đến 3000 giờ trong một năm (0,5đ) + Nhiệt độ không khí trung bình năm của tất cả các địa phơng đều trên 210C (0,5đ)
- Tính chất gió mùa (1,5đ):
+ Khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt phù hợp với hai mùa gió (0,5đ) + Mùa đông có gió mùa Đông Bắc lạnh khô, mùa hạ có gió mùa Tây Nam và Đông Nam nóng
ẩm (1.0đ)
- Tính chất ẩm (1,0đ):
+ Lợng ma trung bình năm đạt từ 1500mm - 2000mm (0,5đ) + Độ ẩm tơng đối của không khí cao trên 80%
Cõu 2: ( 4.0 điểm)
* Đặc điểm vị trớ địa lớ: (1,0đ)
- Nằm ở rỡa phớa đụng của bỏn đảo Đụng Dương, ở gần trung tõm của vựng Đụng Nam Á
- Vị trớ bỏn đảo, vừa gắn liền với lục địa Á- Âu, vừa tiếp giỏp với Thỏi Bỡnh Dương rộng lớn
- Nằm trờn cỏc tuyến đường giao thụng hàng hải, đường bộ và hàng khụng quốc tế quan trọng
- Nằm trong khu vực cú nền kinh tế phỏt triển năng động trờn thế giới
* í nghĩa của vị trớ địa lớ:
- í nghĩa tự nhiờn: (1,5 điểm)
+ Do vị trớ từ vĩ độ 23023/B đến 8034/B nờn nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới nửa cầu Bắc Do đú thiờn nhiờn nước ta mang đặc điểm cơ bản của thiờn nhiờn nhiệt đới giú mựa, với nền nhiệt ẩm cao, chan hũa ỏnh nắng (0,5 điểm)
+ Nước ta giỏp biển Đụng là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, nờn chịu ảnh hưởng sõu sắc của biển đụng Vỡ thế thiờn nhiờn nước ta bốn mựa xanh tốt, khụng bị biến thành sa mạc hoặc bỏn sa mạc như một số nước cựng vĩ độ ở Tõy Nam Á và Tõy Phi (0,5 điểm)
+ Nước ta nằm trờn vành đai sinh khoỏng Chõu Á – Thỏi Bỡnh Dương nờn cú nguồn tài nguyờn khoỏng sản phong phỳ Đõy là cơ sở để phỏt triển một nền cụng nghiệp đa ngành (0,25 điểm) + Nằm ở nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư động thực vật khiến cho tài nguyờn sinh vật nước ta rất phong phỳ (0,25 điểm)
- Về kinh tế: (0,5)
+ Nước ta nằm trờn ngó tư đường hàng hải và hàng khụng quốc tế nờn cú điều kiện phỏt triển cỏc loại hỡnh giao thụng, thuận lợi trong việc phỏt triển quan hệ ngoại thương với cỏc nước trong và ngoài khu vực Việt Nam cũn là cửa ngừ mở lối ra biển của Lào, đụng bắc Thỏi Lan, Campuchia và khu vực tõy nam Trung Quốc
- Về văn húa – xó hội: (0,5)
+ Việt Nam nằm ở nơi giao thoa của cỏc nền văn húa khỏc nhau, nờn cú nhiều nột tương đồng
về lịch sử, văn húa – xó hội và mối giao lưu lõu đời với cỏc nước trong khu vực, tạo điều kiện chung sống hũa bỡnh, hợp tỏc hữu nghị và cựng phỏt triển
- Về an ninh – quốc phũng: (0,5)
+ Nước ta cú vị trớ quõn sự đặc biệt quan trọng của vựng Đụng Nam Á, một khu vực kinh tế năng động và nhạy cảm với những biến động chớnh trị trờn thế giới
+ Biển Đụng của nước ta cú ý nghĩa chiến lược trong cụng cuộc xõy dựng phỏt triển và bảo vệ
tổ quốc
Cõu 3 ( 5.0 điểm)
Hiện trạng sản xuất lỳacủa nước ta giai đoạn 2000- 2007 ( 2.0điểm)
a Tỡnh hỡnh sản xuất ( dựa vào Atlat hs nờu cỏc số liệu cụ thể)
*Nhận xột: từ năm 2000-2007
Trang 3- Diện tích lúa giảm từ 7666 nghìn ha xuông 7207 nghìn ha tức là giảm 459 nghìn ha
- Năng xuất lúa tăng từ 42.2 tạ/ha lên 49.9 ta/ha gấp 1,2 lần
- Sản lượng lúa tăng nhanh từ 32530 nghìn tấn tăng lên 35942 nhgìn tấn sản lượng lúa tăng chủ yếu là do tăng năng xuất
- Bình quân lúa theo đầu người từ năm 2000- 2005 tăng, nhưng từ năm 2005- 2007 giảm nhẹ do dân số nước ta tăng nhanh
b Phân bố cây lúa: (1.0 điểm)
- Nhưng tỉnh có diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực trên 90%: Tất cả các tỉnh ĐBSCL, một số tỉnh ở ĐBSH và ĐNB
- Các tỉnh trọng điểm lúa ( có diện tích và sản lượng lúa lớn) phần lớn tập trung ở ĐBSCL như An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Sóc Trăng, Long An, Tiền Giang
c Nguyên nhân: ( 1.0điểm)
- Đường lối chính sách khuyến nông của nhà nước, đặc biệt là chính sách khoán 10 và các luật mới được ban hành
- Đầu tư: Cơ sở vật chất kĩ thuật cho sx lúa ( thuỷ lợi, phân bón, máy móc, diịch vụ cây trồng) Dặc biệt là đưa giông mới vào trồng đại trà phù hợp với các vùng sinh thái khác nhau
- Thi trương trong nước và xuất khẩu
d Khó khăn: ( 1.0điểm)
- Điều kiện tự nhiên: thiên tai( Bão, lũ, hạn hán…) ảnh hưởng đến sản xuấtdẫn đến sản lượng lúa không ổn định
- Điều kiện kinh tế- xã hội: Thiếu vốn, phân bón, thuốc trừ sâu, công nghệ sau thu hoạch
Câu 4: ( 4.0 điểm)
a Yêu cầu: HS vẽ biểu đồ hình cột, mỗi năm 2 cột có kí hiệu khác nhau, chia đơn vị trên trục tung chính xác, khoảng cách các cặp cột tỉ lệ với thời gian
- Có số liệu trên đầu cột, năm dưới cột, tên biểu đồ
- Biểu đồ đẹp, chính xác (2.5 điểm)
b Nhận xét: (1.5 điểm)
- Bình quân lương thực có hạt đầu người ở Bắc Trung Bộ luôn thấp hơn cả nước
- Tốc độ tăng bình quân lương thực có hạt đầu người ở Bắc Trung Bộ luôn cao hơn cả nước
Câu 5: ( 3.0 điểm)
a Trong khi Trái đất chuyển động quanh Mặt trời, do trục Trái đất nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo nên nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam lần lượt có lúc ngả về phía Mặt trời, có lúc lại chếch xa Mặt trời nên sinh ra hai thời kì nóng lạnh khác nhau Ngày bắt đầu thời kì nóng ở nửa cầu Bắc là ngày 21/3 kết thúc là ngày 23/9 Ngày bắt đầu thời nóng của nửa cầu Nam là ngày 23/9 kết thúc là ngày 21/3.( 1.5 điểm)
b Trên bề mặt trái đất giờ ở mỗi kinh tuyến đều khác nhau, nếu dựa vào giờ của từng kinh tuyến mà tính giờ thì trong sinh hoạt quá phức tạp
tính giờ trong sinh hoạt sẽ thuận lợi hơn, vì các hoạt động của mọi người dân sống trong khu vực sẽ được thống nhất về mặt thời gian ( 1.5 điểm)
Trang 4Câu 1 (3.0 điểm): Học sinh tính toán và lập luận đợc:
- Lúc gửi đi ở Việt Nam là 10h thì ở Tôkiô là 12h vì cách nhau 2 múi giờ và giờ ở Tôkiô sớm hơn (1.0 đ)
- Một giờ sau tức là 11h ở Việt Nam và là 13h ở Tôkiô - Nhật Bản thì ng ời đó nhận đợc bức điện cũng là ngày 15-4-2009 (1.0đ)
Điện trả lời tại Tôkiô lúc 15h tức khi đó ở Việt Nam là 13h, một giờ sau thì nhận đợc tại Việt Nam tức
là lúc 14h cũng của ngày 15-4-2009