1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

De thi thu vao 10 cuc chuan

5 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 66,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi đi từ B trở về A người đó tăng vận tốc thêm 4 km/h so với lúc đi, vì vậy thời gian về ít hơn thời gian đi là 30 phút.. Giả sử M là điểm thuộc đoạn thẳng AB (M  A, B); N là điểm thuộ[r]

Trang 1

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

THỊ TRẤN HƯNG HÀ

ĐỀ THI THỬ VÀO 10 NĂM HỌC 2012 – 2013

Môn Toán

(Thời gian làm bài: 120 phút)

Bài 1 (2,5 điểm).

1) Cho biểu thức A= (3√6 x+4 3 x3− 8 −

3 x

3 x+23 x+4)(1+31+√ √3 x 3 x33 x) a) Rút gọn biểu thức A

b) Tìm các giá trị nguyên của x để biểu thức A nhận giá trị nguyên

2) Giải phương trình: √x+1 − x+x (1− x )=1

Bài 2 (2 điểm) Cho phương trình bậc hai ẩn x, tham số m:

x2 + 2mx – 2m – 3 = 0 (1)

a) Giải phương trình (1) với m = -1

b) Xác định giá trị của m để phương trình (1) có hai nghiệm x1, x2 sao cho x12+x22 nhỏ nhất Tìm nghiệm của phương trình (1) ứng với m vừa tìm được

Bài 3 (1,5 điểm)

Một người đi xe đạp từ A tới B, quãng đường AB dài 24 km Khi đi từ B trở về A người

đó tăng vận tốc thêm 4 km/h so với lúc đi, vì vậy thời gian về ít hơn thời gian đi là 30 phút Tính vận tốc của xe đạp khi đi từ A tới B

Bài 4 (3 điểm)

Cho ABC nhọn nội tiếp (O) Giả sử M là điểm thuộc đoạn thẳng AB (MA, B); N là điểm thuộc tia đối của tia CA sao cho khi MN cắt BC tại I thì I là trung điểm của MN Đường tròn ngoại tiếp AMN cắt (O) tại điểm P khác A

a) Chứng minh các tứ giác BMIP và CNPI nội tiếp được

b) Giả sử PB = PC Chứng minh rằng ABC cân

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN

1

3 3

3

3

3 2 3 4 1 3

3 3 8

3 ( 3 ) 2 3 2 3 4 1 3

6 4 3 ( 3 2)

.(1 3 3 3 ) ( 3 ) 2

6 4 3 2 3

.(1 2 3 3 ) ( 3 ) 2

3 2 3 4 ( 3 2)(3 2 3 4

x

x

x

P

  

2

2

.( 3 1) )

( 3 1)

3 2

x

x P

x

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

b)

3 2 3 1 3 ( 3 2) 1 1

3

Khi x nguyên thì 3x nguyên  3x là số chính phương

3x vô tỷ nếu 3x không là số chính phương

Để P nguyên thì 3x không thể là số vô tỷ, nên 3x là số nguyên

Khi đó 3x - 2 là ước của 1

* 3x - 2 = 1  3x = 3  x = 1 (thỏa mãn đkxđ)

* 3x - 2 = - 1  3x = 1  x = 1/3 (Z)

Vậy x = 1

0,25 0,25

0,25

2) Giải phương trình: √x+1 − x+x (1− x )=1

Đkxđ: 0  x  1 Đặt x a ; 1 x b (đk: 0  a; b  1)

Ta có hệ phương trình

1

a b

a b ab

  

  

0,5

Trang 3

Đặt a + b = u, ab = v, ta có

2

2

Ta có a + b + c = 1 + 2 – 3 = 0

 u1 = 1  v1 = 0

u2 = - 3  v2 = 4

* TH1: a + b = 1, ab = 0  (a; b) = (0; 1), (1; 0)

* TH2: a + b = - 3, ab = 4  không tồn tại a, b

* a = 0, b = 1  x = 0 (tmđkxđ)

* a = 1, b = 0  x = 1 (tmđkxđ)

Vậy phương trình có 2 nghiệm là x1 = 0, x2 = 1

2 a) Thay m = - 1 vào phương trình (1) ta có:

x2 - 2x + 2 – 3 = 0  x2 – 2x – 1 = 0

x   x   ’ = 1 + 1 = 2 > 0  x1 1 2; x2  1 2

Vậy với m = - 1 thì phương trình có 2 nghiệm là

0,25 0,5 0,25 b) ’ = m2 + 2m + 3 = (m + 1)2 + 2 > 0  m

 phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt  m

Theo định lý Vi-et ta có: x1 + x2 = - 2m

x1x2 = - 2m – 3

Ta có: x1 + x2 = (x1 + x2)2 – 2x1x2

= 4m2 + 2(2m + 3) = (2m + 1)2 + 5  5

Dấu = xảy ra khi m = -1/2

Vậy min x1 + x22 = 5  m = -1/2

* Thay m = -1/2 vào phương trình (1) ta có: x2 – x – 2 = 0

Ta có: a – b + c = 0  x1 = - 1; x2 = 2

Vậy với m = -1/2 thì phương trình (1) có 2 nghiệm là x1 = - 1; x2 = 2

0,25 0,25

0,25

0,25

3 Gọi vận tốc trung bình của người đi xe đạp khi đi từ A đến B là x (km/h, x > 0)

Thời gian người đó đi từ A đến B là

24 ( )h x

0,25 0,25

Trang 4

Khi đi từ B trở về A người đó tăng vận tốc thêm 4 km/h so với lúc đi, nên vận tốc

người đó khi đi từ B về A là x + 4, thời gian người đó đi từ B về A là

24 4

x  (h)

2

2

4 2

4 192 0 ' 4 192 196 0

x x

         Vì thời gian về ít

hơn thời gian đi là 30’ = ½ (h) nên ta có phương trình:

Vậy vận tốc người đi xe đạp từ A đến B là 12 km/h

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

4

a) * Ta có CAP CBP  (2 gnt cùng chắn cung CP của (O))

CAP IMP  (2 gnt cùng chắn cung NP của (O’)

suy ra CBP IMP   tứ giác IMBP nội tiếp (tứ giác có 2 đỉnh liên tiếp M và B cùng nhìn cạnh IP dưới cùng 1 góc)

* Chứng minh tương tự tứ giác CIPN có 2 đỉnh liên tiếp N và C cùng nhìn cạnh

IP dưới cùng 1 góc) nên tứ giác CIPN nội tiếp đường tròn (đpcm)

0,25 0,25 0,5 0,75

b) * Ta có PB = PC   PCB cân tại P 0,25

P

I

O

A

M

N O'

Trang 5

  PMN cân tại P, mà I là trung điểm MN, MN là dây của (O’)

nên PI  MN, mà tứ giác PIMB nội tiếp (cmt) nên

 900

MBP   PA là đường kính của (O)

Mặt khác  PCB cân tại P (cmt) nên PB = PC,

mà PB và PC là 2 dây của (O), PA là đường kính của (O) nên

 

PB PC và PA  BC (định lý liên hệ giữa đường kính – dây và cung)

* Xét (O) có PB PC  (cmt)  CAP BAP  (2 gnt chắn 2 cung bằng nhau thì

bằng nhau)  AP là phân giác BAC

* Xét  ABC có AP là phân giác đồng thời là đường cao nên  ABC cân tại A

Vậy khi PB = PC thì tam giác ABC cân tại A

0,25

0,25

0,25 0,25

0

 

* a = b  x + 2y = 2x – y – 1  x = 3y + 1

Thay vào phương trình x2 – 5y2 – 8y = 3 ta có:

(3y + 1)2 - 5y2 – 8y – 3 = 0  2y2 – y – 1 = 0

Có a + b + c = 2 – 1 – 1 = 0  y1 = 1  x1 = 4;

y2 = - ½  x2 = -1/ 2

Thử lại thấy cặp số (x; y) = (4; 1) thỏa mãn hệ phương trình

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (4; 1)

0,5

Ngày đăng: 25/05/2021, 16:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w