Bài 4: Tìm hai số có tổng bằng 407, biết rằng nếu thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn. ÔN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA I.. - Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tậ[r]
Trang 12 PhÐp trõ:
a - b = c(a lµ sè bÞ trõ, b lµ sè trõ, c lµ hiÖu)
* TÝnh chÊt cña phÐp céng:
+ Giao ho¸n: a + b = b + a VD: 4 + 6 = 6 + 4 = 10+ KÕt hîp: (a + b) + c = a + (b + c) VD: 5 + 6 + 7 = 11 + 7 = 18
5 + 6 + 7 = 5 + 13 = 18 + Céng víi 0: 0 + a = a + 0 VD: 0 + 21 = 21 + 0 = 21
* TÝnh chÊt cña phÐp trõ
+ Trõ ®i sè 0: a - 0 = a
VD: 23 - 0 = 23 + Sè bÞ trõ b»ng sè trõ: a - a = 0 VD: 27 - 27 = 0
+ Trõ ®i mét tæng:
a - (b + c) = a - b - c = a - c - b VD: 45 - (20 + 15) = 45 - 20 - 15
25 - 15 = 10
Trang 23 PhÐp nh©n:
a x b = c(a, b lµ thõa sè; c lµ tÝch)
4 PhÐp chia:
a : b = c(a lµ sè bÞ chia, b lµ sè chia, c lµ th¬ng)
VD 23 x 1 = 1 x 23 = 23 + Nh©n víi sè 0: a x 0 = 0 x a = 0 VD: 45 x 0 = 0
+ Nh©n víi 1 tæng:
a x (b + c) = a x b + a x c VD: 12 x (5 + 7) = 12 x 5 + 12 x 7 = 60 + 84
= 144
* TÝnh chÊt cña phÐp chia:
+ Chia cho sè 1: a : 1 = a VD: 34 : 1 = 34
+ Sè bÞ chia b»ng sè chia: a : a = 1 VD: 87 : 87 = 1
+ Sè bÞ chia b»ng 0: 0 : a = 0 VD: 0 : 542 = 0
+ Chia cho mét tÝch:
a : (b x c) = (a : b) : c = (a : c) : b VD: 75 : (5 x 3) = 75 : 5 : 3 = 15 : 3 = 5Tính giá trị của các biểu thức sau:1/ 15 x 16 + 15 x 92 - 8 x 15
= 15 x (16 + 92 -8 ) = 15 x 100
= 15002/ 52 x 64 + 520 x 7 - 52 x 34
Trang 3= 52 x 100 = 52003/ 75 + 138 x 75 - 39 x 75 = 75 x ( 1 + 138 - 39) = 75 x 100
= 75004/ 26 + 45 x 26 + 260 + 44 x 26 = 26 + 45 x 26 + 26 x 10 + 44 x 26 = 26 x ( 1 + 45 + 10 + 44 )
= 26 x 100 = 26005/ 47 x 28 - 28 x 16 + 969 x 28 = 28 x (47 - 16 + 969)
= 28 x 1000 = 28 0006/ 240 x 36 + 360 x 76 = 24 x 10 x 36 + 360 x 76 = 24 x 360 + 360 x 76 = 360 x (24 + 76) = 360 x 100 = 36 000
Trang 4I Mục tiêu:
- HD học sinh ôn luyện, củng cố về một số quy luật chính tả ; phân biệt một sốphụ âm đầu HS hay nhầm lẫn trong tiếng Việt
- Làm được một số bài tập thực hành
II Các hoạt động dạy – học:
A Giới thiệu bài:
B Nội dung ôn tập:
1) Quy luật viết hoa:
a) Danh từ riêng:
* Tên người:
- Tên người VN viết hoa tất cả các chữ cái
đầu của mỗi tiếng (Lưu ý: Riêng tên của
người một số vùng dân tộc cũng giống như
tên người nước ngoài được phiên âm ra
tiếng Việt thì viết hoa chữ cái đầu ở mỗi bộ
phận của tên, giữa các tiếng trong cùng bộ
phận có dấu gạch nối
VD: Vô - lô - đi – a.)
- Tên người nước ngoài được gọi như kiểu tên
người Việt Nam do phiên âm Hán Việt thì viết
hoa như tên người VN
VD: Mao Trạch Đông
*Tên địa danh:
- Tên núi, sông, tỉnh, thành phố của Vn được
viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
- Riêng một số tên phiên âm từ tiếng dân tộc ít
người thì chỉ viết hoa chữ cái đầu ở mỗi bộ
phận của tên giữa các tiếng có dấu gạch nối
VD: Y – a – li ; Bô - cô
b) Tên các cơ quan, tổ chức, các giải thưởng
danh hiệu, huân chương: Được viết hoa chữ
cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành cái tên đó
VD: Trường Tiểu học Bắc Sơn
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Huân chương Chiến công hạng Nhất
c) Viết hoa chữ cái đầu sau dấu chấm
Bài tập thực hành:
Bài 1: Viết tên xã, huyện, tỉnh nơi em ở.
Bài 2: Viết tên các cơ quan, tổ chức, đoàn thể
sau đây:
Gợi ý cho HS nhắc lại các quyluật viết hoa
- Đọc VD – HS viết
- Nêu yêu cầu bài tập
- Viết bài thực hành vào vở – 1
số em trình bày trên bảng
- Nhận xét
Trang 5+ Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
+ Hội liên hiệp Phụ nữ Việt nam
+ Tổ chức Nhi đồng Liên hợp quốc
+ Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Kim Bôi,
tỉnh Hòa Bình
2 Phân biệt một số phụ âm đầu:
a) phân biệt ch/tr.
- Tên các đồ vật trong nhà phần lớn viết ch
VD: chăn, chổi, chiếu,chạn
- Những tiếng trong từ Hán Việt mang thanh
nặng và huyền phải viêt là tr
VD: truyền thống, trân trọng, lập trường
b)Phân biệt x/s.
- Tên các giống chim, giống vật ở rừng, ở
biển thường viết s
VD: chim sẻ,chim sâu, chim sáo
VD: sư tử, sói, sóc, sơn dương, hươu sao
VD: san hô, cá sấu,sò
Lưu ý: khi viết cần dựa trên văn cảnh mà viết
cho đúng
c) Phân biệt g/gh và ng/ngh:
- Đứng trước các nguyên âm e,ê,i thì viết
gh,ngh
- Đứng trước các nguyên âm khác viết g/ng
d) Qui tắc viết phụ âm đầu (cờ):
- Âm “cờ” được ghi bằng các chữ cái: c/k/q
+ Viết k trước nguyên âm e, ê, i
+ Viết c trước các nguyên âm khác còn lại
+ Viết “q” trước vần có âm đệm ghi bằng u,
để tạo thành qu Qu có thể đứng trước mọi
nguyên âm trừ o,u,ơ,ă, â
Bài tập thực hành
* Bài 1: Phát hiện và gạch dưới từ viêt sai
chính tả trong đoạn thơ sau và sửa lại cho
đúng
Người ta đi cấy lấy công
Tôi nai đi cây con chông nhiều bề
Trông chời, trông đất, chông mâi
Trông mưa, trông dó, trông nghày, trông đêm
Trông cho chân kứng đá mềm
Trời iên biểm lặng mới iên tấm lòng
* bài 2: Viết chính tả một đoạn trong bài Tác
- Nêu môt số VD viết ch/tr
- Nêu qui tắc viết phụ âm “cờ”
- Nêu yêu cầu bài tập – viết lên bảng
- Đọc lại nội dung bài
- Trao đổi cặp làm bài – các nhóm đại diện nêu kết quả
- Đọc thong thả - HS viết chính tả
Trang 6phẩm của Si–le và tên phát xít.Từ “ –Lão
- Ôn tập củng cố khắc sâu về số tự nhiên
- Vận dụng giải toán có liên quan
- GD học sinh tính chính xác
II Chuẩn bị.
SGK, tài liệu tham khảo
III Hoạt động dạy học
* Phép cộng
1 Tổng của 2 số lẻ hoặc 2 số chẵn là một
số chẵn
2 Tổng của một số lẻ với một số chẵn làmột số lẻ
Trang 73 Tích một số chẵn với 1 thừa số tận cùng
là 5 thì tận cùng là 0
4 Tích một số lẻ với 1 số tận cùng là 5 thìtận cùng là 5
5 Tích các số tận cùng là 1 thì tận cùng là1
6 Tích các số tận cùng là 6 thì tận cùng là6
Trang 8II Các hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài:
B Nội dung ôn tập:
c) Từ láy: Từ gồm 2,3,4 tiếng láy một
bộ phận , vần hoặc láy cả tiếng
* Phân biệt từ ghép – từ láy:
+ Hai loại từ đều có từ 2 tiếng trở lên
tạo thành nhưng từ láy các tiếng có quan
hệ với nhau về âm còn từ ghép giữa các
tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
Khăn quàng đội viên
* Bài tập 2: Cho đoạn văn tìm từ láy:
- Nêu thế nào là từ đơn – lấy VD
- Nhận xét
- HD tương tự với các loại từ còn lại
Học sinh phân biệt từ láy, từ ghép
Xác định từ đơn và nêu: (em, yêu,như, máu, trong, tim)
Nhận xét
Trang 9“Trăng đầu tháng mờ mờ Mặt nước pha
một chút lo mong mỏng, phơn phớt
Những chiếc lá lúa quẫy quẫy rung rinh,
trông xa như những làn sóng nhỏ lăn tăn”
* Bài tập 3: Xếp các từ theo 3 nhóm: Từ
ghép tổng hợp, từ ghép phân loại, từ láy:
Thung lũng, cây cỏ, tia nắng, chăm chỉ,
bạn học, hư hỏng, san sẻ, giúp đỡ, khó
- Tìm tiếng ghép với lễ tạo thành từ ghép.
- Tìm tiếng ghép với tiếng sáng để được
Nêu yêu cầu bài tập – HD
Trao đổi cặp tự làm bài nêu đáp án(từ láy: lờ mờ, mong mỏng, phơnphớt, rung rinh, lăn tăn”
Nêu ND và yêu cầu bài tập
Tự làm vở nêu bài làm – nêu kết quả Nhận xét
Yêu cầu học sinh nhắc lại thế nào là
từ đơn ? từ ghép ? từ láy? Cách đểphân biệt được chúng?
Trang 10III Các hoạt động dạy học,
Bài 1 Viết các số tự nhiên liên tiếp bắt
đầu từ 1 đến 1995 thì phải viết 1995 số
tự nhiên liên liên tiếp, trong đó có :
9 số có 1 chữ số là các số từ 1 đến 9
90 số có 2 chữ số là các số từ 10 đến99
900 số có 3 chữ số là các số từ 100đến 999
Bài 2 Xét dãy số : 1,2,3,4,…98,99 ta
thấy :Dãy số có tất cả 99 số, trong đó có 9 số
1 chữ số là các số : 1,2,3,4,5,6,7,8,9 (từ
1 đến 9), còn lại là các số có hai chữ số.Vậy số lượng số có hai chữ số là :
99 – 9 = 90 (số)Trả lời : Có 90 số có hai chữ số
Bài 3 Xét dãy số : 1,2,3,4,…998,999 ta
thấy :Dãy số có tất cả 999 số, trong đó có 99
số là các số có 1 và2 chữ số (99 số từ 1đến 99), còn lại là các số có ba chữ số.Vậy số lượng số có ba chữ số là :
999 – 99 = 900 (số)Trả lời : Có 900 số có ba chữ số
Bài 4.
Phép cộng phải tìm là : 0 + 0 = 0
Bài 5
Trang 11Tính tổng các số lẻ liên tiếp từ 1 đến
1995
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn
vị Mà số cuối hơn số đầu là:
1994 : 2 =997 (khoảng cách)
Số khoảng cách luôn kém số lượng sốhạng là 1, nên số lượng số trong dãy là :
997 +1 = 998 (số hạng)Nếu ta sắp xếp các cặp số từ hai đầu dãy
số vào, ta có:
1 + 1995 =1996
3 + 1993 = 1996
Số cặp số là : 998 : 2 = 499 (cặp số)Các cặp số đều có tổng là 1996 nên tổngcác số trong dãy số là :
Tiếng việt:
Tiết 5+6 ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI I.Mục tiêu:
- Học sinh nắm được từ loại, phân biệt được các từ loại không nhầm lẫn
II Các hoạt động dạy – học:
A Giới thiệu bài:
B Nội dung luyên tập:
1 Ôn tập khái niệm:
a Danh từ:
- Là từ chỉ người, vật , sự vật , chất liệu VD:
ông bà, cô giáo, bàn, ghế
- Danh từ chung chỉ sự vât mà ta không cảm
nhận được bằng giác quan là danh từ trừu tượng
VD: niềm vui, lòng chung thành
b Động từ:
- Là từ chỉ hoạt động trạng thái hay cảm xúc của
người hoặc vật( có thể tác động hoặc không tác
động đến người hoặc sự vật khác)
+ Động từ “bị” và “được” chỉ ý nghĩ tiếp thụ
+ Động từ “có” chỉ ý nghĩa tồn tại hoặc sở hữu
Nêu yêu cầu tiết học
- HS nghe và lấy ví dụ
Trang 12+ Động từ “là” dùng trong câu giới thiệu, nhận
cuộc, cơn, nỗi, niềm, lòng, việc, tình thì nó trở
thành danh từ trừu tượng
VD: Chuyển thành danh từ:
say mê > sự say mê
sung sướng > niềm sung sướng
đau đớn > nỗi đau đớn
giận dữ > cơm giận dữ.
kính yêu > niềm kính yêu
đẹp > cái đẹp
tốt > cái tốt.
d Đại từ: Dùng thay thế cho danh từ hoặc thay
thế cho tên gọi trực tiếp khi đối thoại
* Bài tập 3: Xác định từ loại của đoạn thơ sau:
Con cò lá trúc qua sông
Nêu yêu cầu bài tập – HD
Tự làm bài đổi chéo vởkiểm tra
Chữa bài
Trang 13Trái mơ tròn trĩnh, quả bòng đung đưa
Trang 14SGK, tài liệu tham khảo.
III Các hoạt động dạy học,
Khi cộng nhẩm, ta làm tròn trăm (hoặctròn chục, tròn nghìn…) một số cho dễcộng
Bài 2 Đáp số : 0 - 0 = 0
Bài 3.
954-898 = (954 + 2) - (898 + 2)
= 956 – 900 = 56Khi trừ nhẩm, ta làm tròn số trừ để dễtrừ
Bài 4 Tổng 9 số đã cho là :
1 + 2 + 3 + 8 + 9 + 10 + 15 + 16 + 17 =81
9 số điền được 3 hàng ngang nên tổngcác số ở hàng ngang (cột dọc và đườngchéo) là:
81 : 3 = 27
Ta đánh số các hàng ngang, cột dọc củabảng ô như sau : SGK
Trang 15Ta thấy : Tổng các số ở hàng 2, cột 2 vàhai đường chéo là :
27 x 4 = 108Khi tính tổng các số ở hàng 2, cột 2 và 2đường chéo thì 8 số ở 8 ô xung quanhđược tính mỗi số 1 lần, còn số ở ô chínhgiữa tính 4 lần nên thừa ra 3 lần
Số điền ở ô chính giữa là : (108-81) :3 =9
Ta lại có : 1+17=182+16=18
3+15=188+10=18Vậy mỗi cặp số trên được điền vào 2 đầucột dọc 2, hàng ngang 2 và 2 đườngchéo…
SGK, tài liệu tham khảo
III Các hoạt động dạy học
Trang 16- Tìm danh từ chung trong các câu
dưới đây Xếp danh từ chung tìm
được vào các nhóm: danh từ chỉ vật,
danh từ chỉ đơn vị
- Phân các từ in nghiêng trong đoạn
văn dưới đây thành 2 loại: từ ghép, từ
- Hai từ trong từng cặp trên khác nhau
ở chỗ nào? ( Về nghĩa và về cấu tạo
- Về cấu tạo: một từ là từ ghép chính phụ,một từ là từ ghép đẳng lập
3 Củng cố - dặn dò
- Về nhà học bài
Ngày soạn: 25/9/2011
TUẦN 6 Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2011 Toán:
Tiết 9+10.ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN ( tiếp theo)
Trang 17II Chuẩn bị
SGK, tài liệu tham khảo
III Các hoạt động dạy học,
1 Kiểm tra
2 Nội dung
- Hướng dẫn HS ôn tập
Bài 1:
Tìm a,b biết : ab,b - bb,a = a,a
Bài 2: Tìm số tự nhiên, biết rằng số
này sẽ tăng 9 lần nếu ta viết thêm 1
chữ số 0 vào giữa chữ số hàng đơn vị
và hàng chục của số đó
Bài 3: Tính
Bài giải
Ta có bb,a a,a ab,b
Xét hàng đơn vị ta có:
- Nếu b + a = b thì a = 0 (vô lí vì a khác0)
- Nếu b + a = 10 + b (cộng qua 10) thì a = 10 ( vô lí vì a <10)
Gọi số đã cho là ax với x là chữ số hàng
đơn vị , số mới là a0x theo đầu bài ta có
Trang 189,8 + 8,7 + 7,6 + … + 2,1 – 1,2 – 2,3
– 3,4 - …- 8,9
Bài giải
9,8 + 8,7 + 7,6 + … + 2,1 – 1,2 – 2,3 –3,4 - …- 8,9
= ( 9,8 – 8,9) + (8,7 – 7,8) + +(2,1 – 1,2) = 0,9 + 0,9 + 0,9 + 0,9 + 0,9 + 0,9 + 0,90,9 + 0,9
SGK, tài liệu tham khảo
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
2 Nội dung
- Hướng dẫn HS ôn tập
- Hãy xếp các từ dưới đây thành 2
nhóm: danh từ chỉ hiện tượng, danh từ
chỉ khái niệm
+ sấm, chớp, tính nết, thái độ, mưa
biển, bão biển, sóng thần, chiến tranh,
đói nghèo, biện pháp, ý kiến, cảm
tưởng, niềm vui, tình bạn
- Tìm động từ trong từng câu dưới
- Danh từ chỉ khái niệm: thái độ, tính nết,biện pháp, ý kiến, cảm tưởng, niềm vui,tình bạn
Trang 19- Nghĩa của các từ láy dưới đây có
điểm nào giống nhau:
+ Khấp khểnh, gập ghềnh, mấp mô,
lấp ló, thập thò, lập lòe
+ Tìm thêm 5 từ láy tương tự
- Trong hai tổ hợp in nghiêng dưới
đây, tổ hợp nào là từ ghép? Vì sao em
hiểu như vây?
a) Bộ áo dài này đẹp thât.
b) Áo dài quá, không mặc được.
- Động từ chỉ hoạt động: đọc, ăn,
- Động từ chỉ trạng thái: hóa, trởthành, đứng
Bài 3:
+ Diễn tả trang thái: ẩn – hiện, cao – thấp,lên - xuống, sáng – tối, vào- ra, một cáchđều đặn của sự vật, hiện tượng
+ Tìm thêm 5 từ cùng loại: Bập bùng,nhấp nhô, nhấp nhổm, nhấp nháy, tậptễnh
Bài 4:
- Tổ hợp : áo dài ở câu Bộ áo dài này đẹp thật là từ ghép.Vì từ ghép áo dài là tên gọi của một loại áo.Vì áo dài trong văn
cảnh này là một từ, nên quan hệ giữa hai
tiếng áo,dài rất chặt chẽ, không thể thêm
một tiếng thứ 3 vào giữa
Trang 20Bµi tËp 2 TÝnh nhanh
Bµi tËp 3 TÝnh nhanh
= 6 x 100
= 600b/ 1078 x 25 - 25 x 35 - 43 x 25
= 25 x ( 1078 - 35 - 43 )
= 25 x 1000
= 25000c/ 621 x 131 + 131 x 622 -243 x 131
= 74 x 18 + 74 x 60 + 22 x 74
= 74 x ( 18 + 60 + 22)
= 74 x 100
= 7400b/ 20 x 23 + 41 x 46 + 46 x 49
= 31 x 15 + 15 x 50 -15 + 20 x 15
= 15 x (31 + 50 - 1 + 20 )
= 15 x 100
= 1500
Trang 21a/ 23 + 123 + 77 + 877
= 23 + 77 + 123 + 877
= 100 + 1000
= 1100b/ 25 x 122 x 4 x 10
= 25 x 122 x 40
= 25 x 40 x 122
= 1000 x 122
= 1220c/ 460 : (5 x 23)
- Biết áp dụng kiến thức đã học để ôn tập theo bộ đề thi học sinh giỏi.
- Luyện tập kỹ năng làm bài thi cho học sinh
II Các hoạt động dạy học:
Nội dung Cách thức tổ chức
1 Giới thiệu bài: (1p)
2 Nội dung bài: (90p)
T: Giới thiệu yêu cầu tiết học
H: Đọc yêu cầu bài(2em)H: làm bài vào vở(C/l)H: TLM(2em)
T:NX uốn nắn
Trang 22các câu sau:
“ Chim hót líu lo Nắng bốc
hươnghoa tràm thơm ngây ngất Gió
đưa hương ngọt lan xa,phảng phất
khắp rừng.”
* Bài 3:
“ Con cò bay lả bay la
Luỹ tre đầu xóm ,cây đa giũa
đường
Con đò lá trúc qua sông
Trái mơ tròn trĩnh,quả bòng
đungđưa”
Theo em hình ảnh nào của quê
hương được tác giả nhắc tới trong
đoạn thơ?Hình ảnh đó gợi cho em
suy ngghĩ gì
* Bài 4: Hãy viết một bài văn về
ấn tượng ngày đầu đến trường đáng
nhớ nhất trong cuộc đời học sinh của
em
3 Củng cố dặn dò: (5p)
H: Đọc yêu cầu(2em)H: Làm bài vào vở(C/l)H: lên bảng chữa bài2em)H+T: NX bổ sung sửa chữa
H: Đọc yêu cầu bài(2em)T: Hướng dẫn
H: Làm bài vào vở (C/l)H:trình bày trước lớp(3em)H+T: NX uốn nắn
H: Đọc yêu cầu(2em)H: PT yêu cầu bài(2em)H: Kể lại chuyện(2em)H: làm bài vào vở (C/l)H: Đọc bài viết
T: NX bài làm của HSH: chữa bài của mình(C/l)T: Đọc các bài văn hay
SGK, tài liệu tham khảo
III Các hoạt động dạy học,
Trang 231 Kiểm tra
2 Nội dung
- Hướng dẫn HS ôn tập
1 Các phân số thập phân có viết được
dưới dạng số thập phân không?
2 Bài toán 1: Cho 2 số A và B Nếu
đem số A trừ 6,57 và đem số B cộng với
6,57 thì được 2 số bằng nhau Nếu bớt
0,2 ở cả 2 số thì được 2 số có tỉ số có tỉ
số bằng 4 tìm tỉ số A và B đã cho
3.Bài toán 2:
Cho một số thập phân, dời dấu phẩy của
số đó sang bên trái hai chữ số ta được số
thứ hai Lấy số ban đầu trừ đi số thứ hai
ta được hiệu bằng 261,657
Tìm số thập phân ban đầu
Các phân số thập phân đều viết đượcdưới dạng số thập phân
* Ví dụ:
156 1,56
100
- Một phân số có mẫu số khác 10, 100,1000,… nếu viết được dưới dạng phân
số thập phân thì cũng viết được dướidạng số thập phân
Bài giải
Khi bớt A đi 6,57 và thêm 6,57 vào B thì
2 số mới bằng nhau, nên số A lớn hơn số
B là:
6,57 2 = 13,14 Khi cùng bớt ở 2 số A và B số 0,2 thìhiệu 2 số không đổi nên hiệu hai số vẫn
là 13,1413,14 bằng mấy lần số B đã bớt 0,2
4 - 1 = 3 (lần)
Số B đã bớt 0,2 là : 13,14 : 3 = 4,38
Số B là 4,38 + 0,2 = 4,58
Số A là:
4,58 + 13,14 = 17,72 Đáp số : A = 17,72
B = 4,58
Bài giải
Khi dời dấu phẩy của một số thập phânsang bên trái 2 chữ số ta được số mớikém số ban đầu 100 lần
Coi số thứ hai là 1 phần thì số ban đầu là
100 phần Hiệu số phần bằng nhau là :
100 – 1 = 99 ( phần )
Số thứ hai là : 261,657 : 99 = 2,643
Số ban đầu là :
Trang 244.Bài 2
Cho 1 số thập phân dời dấu phẩy của số
đó sang bên phải một chữ số ta được số
thứ hai, dời dấu phẩy của số ban đầu
sang bên trái một chữ số ta được số thứ
ba, cộng ba số lại ta được tổng bằng
360,306 Hãy tìm số thập phân ban đầu
2,643 100 = 264,3 Đáp số : 264,3
Số thứ hai so với số thứ ba thìgấp:
10 10 = 100Tổng 3 số so với số thứ ba thì gấp
- Giúp HS ôn tập và củng cố về từ đồng nghĩa
- Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành: tìm từ đồng nghĩa, tìm được nhiều từ đồng nghĩa với từ đã cho, cảm nhận được sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn, từ đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể
II Chuẩn bị
SGK, tài liệu tham khảo
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
2 Nội dung
- Hướng dẫn HS ôn tập
- Hãy xếp các từ dưới đây thành nhóm
đồng nghĩa và cho biết nghĩa chung
Trang 25ngắt, hiu quạnh, bát ngát, vắng teo,
lạnh lẽo, thênh thang, cóng, vắng
ngắt, lạnh buốt, thùng thình
+ Đi, xấu, nhảy, trẻ em, tồi tệ, trẻ con,
chạy, trẻ thơ, xấu xa
- Dựa theo ý một khổ thơ trong bài
“ Vẽ quê hương”, hãy sử dụng những
từ đồng nghĩa để viết một đoạn văn
- Nhóm 3: lạnh lẽo, lạnh ngắt, lạnh buốt, cóng: lạnh
- Nhóm 1: đi, nhảy, chạy – Đều có nét nghĩa chung là: hoạt động rời chỗ
- Nhóm 2: xấu, tồi tệ, xấu xa – Đều có nétnghĩa chung là: tính chất xấu
- Nhóm 3: trẻ em, trẻ thơ, trẻ con - Đều cónét nghĩa chung là: ( người ) ở độ tuổi nhỏ
3 Củng cố - dặn dò
- Về nhà học bài
Trang 26
SGK, tài liệu tham khảo.
III Các hoạt động dạy học,
cây thì tổ 2 trồng được 4 cây Hỏi mỗi
tổ trồng được bao nhiêu cây bạch đàn?
Bài 2: Hai tổ công nhân có 48 người.
Biết rằng nếu chuyển 1 số công nhân
4
của tổ một sang tổ hai thì hai tổ có số
công nhân bằng nhau Hỏi mỗi tổ có
bao nhiêu công nhân?
Bài 3: Hùng có số viên bi gấp 3 lần số
Bài giải
Theo đề bài ra thì coi số cây tổ một trồng gồm 3 phầnbằng nhau thì số cây của tổ hai trồng gồm 4 phần
Tổ Hai: 60 cây
Bài giải
Coi số công nhân của tổ một gồm 4 phần bằng nhau, nếu chuyển một phần của tổ mộtcho tổ hai thì tổ một còn lại 3 phần và
Tổ hai: 16 công nhân
Bài giải
Trang 27bi của Dũng, sau đó mỗi bạn mua
thêm 10 viên bi thì tổng số bi của hai
bạn là 100 viên bi Hỏi trước khi mua
thêm, mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?
Bài 4: Tìm hai số có tổng bằng 407,
biết rằng nếu thêm một chữ số 0 vào
bên phải số bé thì được số lớn
Trước khi mua thêm tổng số bi của hai bạn là: 100 - 10 x 2 = 80 ( viên bi)Trước khi mua thêm,nếu coi số bi của Hùng gồm 3 phần bằng nhau thì số bi của Dũng gồm 1 phần
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 1 = 4 ( phần) Trước khi mua thêm số bi của Dũng là:
80 : 4 = 20 ( bi)Trước khi mua thêm số bi của Hùng là:
20 x 3 = 60 ( bi ) Đáp số: Dũng: 20 bi Hùng : 60 bi
Bài giải
Vì thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn nên số lớn gấp 10 lần số bé
Coi số bé là 1 phần thì số lớn gồm 10 phần