1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

giao an hoc sinh gioi

54 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Hoc Sinh Gioi
Trường học Trường Tiểu Học Bắc Sơn
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 456,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 4: Tìm hai số có tổng bằng 407, biết rằng nếu thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn. ÔN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA I.. - Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tậ[r]

Trang 1

2 PhÐp trõ:

a - b = c(a lµ sè bÞ trõ, b lµ sè trõ, c lµ hiÖu)

* TÝnh chÊt cña phÐp céng:

+ Giao ho¸n: a + b = b + a VD: 4 + 6 = 6 + 4 = 10+ KÕt hîp: (a + b) + c = a + (b + c) VD: 5 + 6 + 7 = 11 + 7 = 18

5 + 6 + 7 = 5 + 13 = 18 + Céng víi 0: 0 + a = a + 0 VD: 0 + 21 = 21 + 0 = 21

* TÝnh chÊt cña phÐp trõ

+ Trõ ®i sè 0: a - 0 = a

VD: 23 - 0 = 23 + Sè bÞ trõ b»ng sè trõ: a - a = 0 VD: 27 - 27 = 0

+ Trõ ®i mét tæng:

a - (b + c) = a - b - c = a - c - b VD: 45 - (20 + 15) = 45 - 20 - 15

25 - 15 = 10

Trang 2

3 PhÐp nh©n:

a x b = c(a, b lµ thõa sè; c lµ tÝch)

4 PhÐp chia:

a : b = c(a lµ sè bÞ chia, b lµ sè chia, c lµ th¬ng)

VD 23 x 1 = 1 x 23 = 23 + Nh©n víi sè 0: a x 0 = 0 x a = 0 VD: 45 x 0 = 0

+ Nh©n víi 1 tæng:

a x (b + c) = a x b + a x c VD: 12 x (5 + 7) = 12 x 5 + 12 x 7 = 60 + 84

= 144

* TÝnh chÊt cña phÐp chia:

+ Chia cho sè 1: a : 1 = a VD: 34 : 1 = 34

+ Sè bÞ chia b»ng sè chia: a : a = 1 VD: 87 : 87 = 1

+ Sè bÞ chia b»ng 0: 0 : a = 0 VD: 0 : 542 = 0

+ Chia cho mét tÝch:

a : (b x c) = (a : b) : c = (a : c) : b VD: 75 : (5 x 3) = 75 : 5 : 3 = 15 : 3 = 5Tính giá trị của các biểu thức sau:1/ 15 x 16 + 15 x 92 - 8 x 15

= 15 x (16 + 92 -8 ) = 15 x 100

= 15002/ 52 x 64 + 520 x 7 - 52 x 34

Trang 3

= 52 x 100 = 52003/ 75 + 138 x 75 - 39 x 75 = 75 x ( 1 + 138 - 39) = 75 x 100

= 75004/ 26 + 45 x 26 + 260 + 44 x 26 = 26 + 45 x 26 + 26 x 10 + 44 x 26 = 26 x ( 1 + 45 + 10 + 44 )

= 26 x 100 = 26005/ 47 x 28 - 28 x 16 + 969 x 28 = 28 x (47 - 16 + 969)

= 28 x 1000 = 28 0006/ 240 x 36 + 360 x 76 = 24 x 10 x 36 + 360 x 76 = 24 x 360 + 360 x 76 = 360 x (24 + 76) = 360 x 100 = 36 000

Trang 4

I Mục tiêu:

- HD học sinh ôn luyện, củng cố về một số quy luật chính tả ; phân biệt một sốphụ âm đầu HS hay nhầm lẫn trong tiếng Việt

- Làm được một số bài tập thực hành

II Các hoạt động dạy – học:

A Giới thiệu bài:

B Nội dung ôn tập:

1) Quy luật viết hoa:

a) Danh từ riêng:

* Tên người:

- Tên người VN viết hoa tất cả các chữ cái

đầu của mỗi tiếng (Lưu ý: Riêng tên của

người một số vùng dân tộc cũng giống như

tên người nước ngoài được phiên âm ra

tiếng Việt thì viết hoa chữ cái đầu ở mỗi bộ

phận của tên, giữa các tiếng trong cùng bộ

phận có dấu gạch nối

VD: Vô - lô - đi – a.)

- Tên người nước ngoài được gọi như kiểu tên

người Việt Nam do phiên âm Hán Việt thì viết

hoa như tên người VN

VD: Mao Trạch Đông

*Tên địa danh:

- Tên núi, sông, tỉnh, thành phố của Vn được

viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng

- Riêng một số tên phiên âm từ tiếng dân tộc ít

người thì chỉ viết hoa chữ cái đầu ở mỗi bộ

phận của tên giữa các tiếng có dấu gạch nối

VD: Y – a – li ; Bô - cô

b) Tên các cơ quan, tổ chức, các giải thưởng

danh hiệu, huân chương: Được viết hoa chữ

cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành cái tên đó

VD: Trường Tiểu học Bắc Sơn

Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí

Minh

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Huân chương Chiến công hạng Nhất

c) Viết hoa chữ cái đầu sau dấu chấm

Bài tập thực hành:

Bài 1: Viết tên xã, huyện, tỉnh nơi em ở.

Bài 2: Viết tên các cơ quan, tổ chức, đoàn thể

sau đây:

Gợi ý cho HS nhắc lại các quyluật viết hoa

- Đọc VD – HS viết

- Nêu yêu cầu bài tập

- Viết bài thực hành vào vở – 1

số em trình bày trên bảng

- Nhận xét

Trang 5

+ Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.

+ Hội liên hiệp Phụ nữ Việt nam

+ Tổ chức Nhi đồng Liên hợp quốc

+ Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Kim Bôi,

tỉnh Hòa Bình

2 Phân biệt một số phụ âm đầu:

a) phân biệt ch/tr.

- Tên các đồ vật trong nhà phần lớn viết ch

VD: chăn, chổi, chiếu,chạn

- Những tiếng trong từ Hán Việt mang thanh

nặng và huyền phải viêt là tr

VD: truyền thống, trân trọng, lập trường

b)Phân biệt x/s.

- Tên các giống chim, giống vật ở rừng, ở

biển thường viết s

VD: chim sẻ,chim sâu, chim sáo

VD: sư tử, sói, sóc, sơn dương, hươu sao

VD: san hô, cá sấu,sò

Lưu ý: khi viết cần dựa trên văn cảnh mà viết

cho đúng

c) Phân biệt g/gh và ng/ngh:

- Đứng trước các nguyên âm e,ê,i thì viết

gh,ngh

- Đứng trước các nguyên âm khác viết g/ng

d) Qui tắc viết phụ âm đầu (cờ):

- Âm “cờ” được ghi bằng các chữ cái: c/k/q

+ Viết k trước nguyên âm e, ê, i

+ Viết c trước các nguyên âm khác còn lại

+ Viết “q” trước vần có âm đệm ghi bằng u,

để tạo thành qu Qu có thể đứng trước mọi

nguyên âm trừ o,u,ơ,ă, â

Bài tập thực hành

* Bài 1: Phát hiện và gạch dưới từ viêt sai

chính tả trong đoạn thơ sau và sửa lại cho

đúng

Người ta đi cấy lấy công

Tôi nai đi cây con chông nhiều bề

Trông chời, trông đất, chông mâi

Trông mưa, trông dó, trông nghày, trông đêm

Trông cho chân kứng đá mềm

Trời iên biểm lặng mới iên tấm lòng

* bài 2: Viết chính tả một đoạn trong bài Tác

- Nêu môt số VD viết ch/tr

- Nêu qui tắc viết phụ âm “cờ”

- Nêu yêu cầu bài tập – viết lên bảng

- Đọc lại nội dung bài

- Trao đổi cặp làm bài – các nhóm đại diện nêu kết quả

- Đọc thong thả - HS viết chính tả

Trang 6

phẩm của Si–le và tên phát xít.Từ “ –Lão

- Ôn tập củng cố khắc sâu về số tự nhiên

- Vận dụng giải toán có liên quan

- GD học sinh tính chính xác

II Chuẩn bị.

SGK, tài liệu tham khảo

III Hoạt động dạy học

* Phép cộng

1 Tổng của 2 số lẻ hoặc 2 số chẵn là một

số chẵn

2 Tổng của một số lẻ với một số chẵn làmột số lẻ

Trang 7

3 Tích một số chẵn với 1 thừa số tận cùng

là 5 thì tận cùng là 0

4 Tích một số lẻ với 1 số tận cùng là 5 thìtận cùng là 5

5 Tích các số tận cùng là 1 thì tận cùng là1

6 Tích các số tận cùng là 6 thì tận cùng là6

Trang 8

II Các hoạt động dạy học:

A Giới thiệu bài:

B Nội dung ôn tập:

c) Từ láy: Từ gồm 2,3,4 tiếng láy một

bộ phận , vần hoặc láy cả tiếng

* Phân biệt từ ghép – từ láy:

+ Hai loại từ đều có từ 2 tiếng trở lên

tạo thành nhưng từ láy các tiếng có quan

hệ với nhau về âm còn từ ghép giữa các

tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

Khăn quàng đội viên

* Bài tập 2: Cho đoạn văn tìm từ láy:

- Nêu thế nào là từ đơn – lấy VD

- Nhận xét

- HD tương tự với các loại từ còn lại

Học sinh phân biệt từ láy, từ ghép

Xác định từ đơn và nêu: (em, yêu,như, máu, trong, tim)

Nhận xét

Trang 9

“Trăng đầu tháng mờ mờ Mặt nước pha

một chút lo mong mỏng, phơn phớt

Những chiếc lá lúa quẫy quẫy rung rinh,

trông xa như những làn sóng nhỏ lăn tăn”

* Bài tập 3: Xếp các từ theo 3 nhóm: Từ

ghép tổng hợp, từ ghép phân loại, từ láy:

Thung lũng, cây cỏ, tia nắng, chăm chỉ,

bạn học, hư hỏng, san sẻ, giúp đỡ, khó

- Tìm tiếng ghép với lễ tạo thành từ ghép.

- Tìm tiếng ghép với tiếng sáng để được

Nêu yêu cầu bài tập – HD

Trao đổi cặp tự làm bài nêu đáp án(từ láy: lờ mờ, mong mỏng, phơnphớt, rung rinh, lăn tăn”

Nêu ND và yêu cầu bài tập

Tự làm vở nêu bài làm – nêu kết quả Nhận xét

Yêu cầu học sinh nhắc lại thế nào là

từ đơn ? từ ghép ? từ láy? Cách đểphân biệt được chúng?

Trang 10

III Các hoạt động dạy học,

Bài 1 Viết các số tự nhiên liên tiếp bắt

đầu từ 1 đến 1995 thì phải viết 1995 số

tự nhiên liên liên tiếp, trong đó có :

9 số có 1 chữ số là các số từ 1 đến 9

90 số có 2 chữ số là các số từ 10 đến99

900 số có 3 chữ số là các số từ 100đến 999

Bài 2 Xét dãy số : 1,2,3,4,…98,99 ta

thấy :Dãy số có tất cả 99 số, trong đó có 9 số

1 chữ số là các số : 1,2,3,4,5,6,7,8,9 (từ

1 đến 9), còn lại là các số có hai chữ số.Vậy số lượng số có hai chữ số là :

99 – 9 = 90 (số)Trả lời : Có 90 số có hai chữ số

Bài 3 Xét dãy số : 1,2,3,4,…998,999 ta

thấy :Dãy số có tất cả 999 số, trong đó có 99

số là các số có 1 và2 chữ số (99 số từ 1đến 99), còn lại là các số có ba chữ số.Vậy số lượng số có ba chữ số là :

999 – 99 = 900 (số)Trả lời : Có 900 số có ba chữ số

Bài 4.

Phép cộng phải tìm là : 0 + 0 = 0

Bài 5

Trang 11

Tính tổng các số lẻ liên tiếp từ 1 đến

1995

Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn

vị Mà số cuối hơn số đầu là:

1994 : 2 =997 (khoảng cách)

Số khoảng cách luôn kém số lượng sốhạng là 1, nên số lượng số trong dãy là :

997 +1 = 998 (số hạng)Nếu ta sắp xếp các cặp số từ hai đầu dãy

số vào, ta có:

1 + 1995 =1996

3 + 1993 = 1996

Số cặp số là : 998 : 2 = 499 (cặp số)Các cặp số đều có tổng là 1996 nên tổngcác số trong dãy số là :

Tiếng việt:

Tiết 5+6 ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI I.Mục tiêu:

- Học sinh nắm được từ loại, phân biệt được các từ loại không nhầm lẫn

II Các hoạt động dạy – học:

A Giới thiệu bài:

B Nội dung luyên tập:

1 Ôn tập khái niệm:

a Danh từ:

- Là từ chỉ người, vật , sự vật , chất liệu VD:

ông bà, cô giáo, bàn, ghế

- Danh từ chung chỉ sự vât mà ta không cảm

nhận được bằng giác quan là danh từ trừu tượng

VD: niềm vui, lòng chung thành

b Động từ:

- Là từ chỉ hoạt động trạng thái hay cảm xúc của

người hoặc vật( có thể tác động hoặc không tác

động đến người hoặc sự vật khác)

+ Động từ “bị” và “được” chỉ ý nghĩ tiếp thụ

+ Động từ “có” chỉ ý nghĩa tồn tại hoặc sở hữu

Nêu yêu cầu tiết học

- HS nghe và lấy ví dụ

Trang 12

+ Động từ “là” dùng trong câu giới thiệu, nhận

cuộc, cơn, nỗi, niềm, lòng, việc, tình thì nó trở

thành danh từ trừu tượng

VD: Chuyển thành danh từ:

say mê > sự say mê

sung sướng > niềm sung sướng

đau đớn > nỗi đau đớn

giận dữ > cơm giận dữ.

kính yêu > niềm kính yêu

đẹp > cái đẹp

tốt > cái tốt.

d Đại từ: Dùng thay thế cho danh từ hoặc thay

thế cho tên gọi trực tiếp khi đối thoại

* Bài tập 3: Xác định từ loại của đoạn thơ sau:

Con cò lá trúc qua sông

Nêu yêu cầu bài tập – HD

Tự làm bài đổi chéo vởkiểm tra

Chữa bài

Trang 13

Trái mơ tròn trĩnh, quả bòng đung đưa

Trang 14

SGK, tài liệu tham khảo.

III Các hoạt động dạy học,

Khi cộng nhẩm, ta làm tròn trăm (hoặctròn chục, tròn nghìn…) một số cho dễcộng

Bài 2 Đáp số : 0 - 0 = 0

Bài 3.

954-898 = (954 + 2) - (898 + 2)

= 956 – 900 = 56Khi trừ nhẩm, ta làm tròn số trừ để dễtrừ

Bài 4 Tổng 9 số đã cho là :

1 + 2 + 3 + 8 + 9 + 10 + 15 + 16 + 17 =81

9 số điền được 3 hàng ngang nên tổngcác số ở hàng ngang (cột dọc và đườngchéo) là:

81 : 3 = 27

Ta đánh số các hàng ngang, cột dọc củabảng ô như sau : SGK

Trang 15

Ta thấy : Tổng các số ở hàng 2, cột 2 vàhai đường chéo là :

27 x 4 = 108Khi tính tổng các số ở hàng 2, cột 2 và 2đường chéo thì 8 số ở 8 ô xung quanhđược tính mỗi số 1 lần, còn số ở ô chínhgiữa tính 4 lần nên thừa ra 3 lần

Số điền ở ô chính giữa là : (108-81) :3 =9

Ta lại có : 1+17=182+16=18

3+15=188+10=18Vậy mỗi cặp số trên được điền vào 2 đầucột dọc 2, hàng ngang 2 và 2 đườngchéo…

SGK, tài liệu tham khảo

III Các hoạt động dạy học

Trang 16

- Tìm danh từ chung trong các câu

dưới đây Xếp danh từ chung tìm

được vào các nhóm: danh từ chỉ vật,

danh từ chỉ đơn vị

- Phân các từ in nghiêng trong đoạn

văn dưới đây thành 2 loại: từ ghép, từ

- Hai từ trong từng cặp trên khác nhau

ở chỗ nào? ( Về nghĩa và về cấu tạo

- Về cấu tạo: một từ là từ ghép chính phụ,một từ là từ ghép đẳng lập

3 Củng cố - dặn dò

- Về nhà học bài

Ngày soạn: 25/9/2011

TUẦN 6 Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2011 Toán:

Tiết 9+10.ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN ( tiếp theo)

Trang 17

II Chuẩn bị

SGK, tài liệu tham khảo

III Các hoạt động dạy học,

1 Kiểm tra

2 Nội dung

- Hướng dẫn HS ôn tập

Bài 1:

Tìm a,b biết : ab,b - bb,a = a,a

Bài 2: Tìm số tự nhiên, biết rằng số

này sẽ tăng 9 lần nếu ta viết thêm 1

chữ số 0 vào giữa chữ số hàng đơn vị

và hàng chục của số đó

Bài 3: Tính

Bài giải

Ta có bb,a a,a ab,b

Xét hàng đơn vị ta có:

- Nếu b + a = b thì a = 0 (vô lí vì a khác0)

- Nếu b + a = 10 + b (cộng qua 10) thì a = 10 ( vô lí vì a <10)

Gọi số đã cho là ax với x là chữ số hàng

đơn vị , số mới là a0x theo đầu bài ta có

Trang 18

9,8 + 8,7 + 7,6 + … + 2,1 – 1,2 – 2,3

– 3,4 - …- 8,9

Bài giải

9,8 + 8,7 + 7,6 + … + 2,1 – 1,2 – 2,3 –3,4 - …- 8,9

= ( 9,8 – 8,9) + (8,7 – 7,8) + +(2,1 – 1,2) = 0,9 + 0,9 + 0,9 + 0,9 + 0,9 + 0,9 + 0,90,9 + 0,9

SGK, tài liệu tham khảo

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra

2 Nội dung

- Hướng dẫn HS ôn tập

- Hãy xếp các từ dưới đây thành 2

nhóm: danh từ chỉ hiện tượng, danh từ

chỉ khái niệm

+ sấm, chớp, tính nết, thái độ, mưa

biển, bão biển, sóng thần, chiến tranh,

đói nghèo, biện pháp, ý kiến, cảm

tưởng, niềm vui, tình bạn

- Tìm động từ trong từng câu dưới

- Danh từ chỉ khái niệm: thái độ, tính nết,biện pháp, ý kiến, cảm tưởng, niềm vui,tình bạn

Trang 19

- Nghĩa của các từ láy dưới đây có

điểm nào giống nhau:

+ Khấp khểnh, gập ghềnh, mấp mô,

lấp ló, thập thò, lập lòe

+ Tìm thêm 5 từ láy tương tự

- Trong hai tổ hợp in nghiêng dưới

đây, tổ hợp nào là từ ghép? Vì sao em

hiểu như vây?

a) Bộ áo dài này đẹp thât.

b) Áo dài quá, không mặc được.

- Động từ chỉ hoạt động: đọc, ăn,

- Động từ chỉ trạng thái: hóa, trởthành, đứng

Bài 3:

+ Diễn tả trang thái: ẩn – hiện, cao – thấp,lên - xuống, sáng – tối, vào- ra, một cáchđều đặn của sự vật, hiện tượng

+ Tìm thêm 5 từ cùng loại: Bập bùng,nhấp nhô, nhấp nhổm, nhấp nháy, tậptễnh

Bài 4:

- Tổ hợp : áo dài ở câu Bộ áo dài này đẹp thật là từ ghép.Vì từ ghép áo dài là tên gọi của một loại áo.Vì áo dài trong văn

cảnh này là một từ, nên quan hệ giữa hai

tiếng áo,dài rất chặt chẽ, không thể thêm

một tiếng thứ 3 vào giữa

Trang 20

Bµi tËp 2 TÝnh nhanh

Bµi tËp 3 TÝnh nhanh

= 6 x 100

= 600b/ 1078 x 25 - 25 x 35 - 43 x 25

= 25 x ( 1078 - 35 - 43 )

= 25 x 1000

= 25000c/ 621 x 131 + 131 x 622 -243 x 131

= 74 x 18 + 74 x 60 + 22 x 74

= 74 x ( 18 + 60 + 22)

= 74 x 100

= 7400b/ 20 x 23 + 41 x 46 + 46 x 49

= 31 x 15 + 15 x 50 -15 + 20 x 15

= 15 x (31 + 50 - 1 + 20 )

= 15 x 100

= 1500

Trang 21

a/ 23 + 123 + 77 + 877

= 23 + 77 + 123 + 877

= 100 + 1000

= 1100b/ 25 x 122 x 4 x 10

= 25 x 122 x 40

= 25 x 40 x 122

= 1000 x 122

= 1220c/ 460 : (5 x 23)

- Biết áp dụng kiến thức đã học để ôn tập theo bộ đề thi học sinh giỏi.

- Luyện tập kỹ năng làm bài thi cho học sinh

II Các hoạt động dạy học:

Nội dung Cách thức tổ chức

1 Giới thiệu bài: (1p)

2 Nội dung bài: (90p)

T: Giới thiệu yêu cầu tiết học

H: Đọc yêu cầu bài(2em)H: làm bài vào vở(C/l)H: TLM(2em)

T:NX uốn nắn

Trang 22

các câu sau:

“ Chim hót líu lo Nắng bốc

hươnghoa tràm thơm ngây ngất Gió

đưa hương ngọt lan xa,phảng phất

khắp rừng.”

* Bài 3:

“ Con cò bay lả bay la

Luỹ tre đầu xóm ,cây đa giũa

đường

Con đò lá trúc qua sông

Trái mơ tròn trĩnh,quả bòng

đungđưa”

Theo em hình ảnh nào của quê

hương được tác giả nhắc tới trong

đoạn thơ?Hình ảnh đó gợi cho em

suy ngghĩ gì

* Bài 4: Hãy viết một bài văn về

ấn tượng ngày đầu đến trường đáng

nhớ nhất trong cuộc đời học sinh của

em

3 Củng cố dặn dò: (5p)

H: Đọc yêu cầu(2em)H: Làm bài vào vở(C/l)H: lên bảng chữa bài2em)H+T: NX bổ sung sửa chữa

H: Đọc yêu cầu bài(2em)T: Hướng dẫn

H: Làm bài vào vở (C/l)H:trình bày trước lớp(3em)H+T: NX uốn nắn

H: Đọc yêu cầu(2em)H: PT yêu cầu bài(2em)H: Kể lại chuyện(2em)H: làm bài vào vở (C/l)H: Đọc bài viết

T: NX bài làm của HSH: chữa bài của mình(C/l)T: Đọc các bài văn hay

SGK, tài liệu tham khảo

III Các hoạt động dạy học,

Trang 23

1 Kiểm tra

2 Nội dung

- Hướng dẫn HS ôn tập

1 Các phân số thập phân có viết được

dưới dạng số thập phân không?

2 Bài toán 1: Cho 2 số A và B Nếu

đem số A trừ 6,57 và đem số B cộng với

6,57 thì được 2 số bằng nhau Nếu bớt

0,2 ở cả 2 số thì được 2 số có tỉ số có tỉ

số bằng 4 tìm tỉ số A và B đã cho

3.Bài toán 2:

Cho một số thập phân, dời dấu phẩy của

số đó sang bên trái hai chữ số ta được số

thứ hai Lấy số ban đầu trừ đi số thứ hai

ta được hiệu bằng 261,657

Tìm số thập phân ban đầu

Các phân số thập phân đều viết đượcdưới dạng số thập phân

* Ví dụ:

156 1,56

100

- Một phân số có mẫu số khác 10, 100,1000,… nếu viết được dưới dạng phân

số thập phân thì cũng viết được dướidạng số thập phân

Bài giải

Khi bớt A đi 6,57 và thêm 6,57 vào B thì

2 số mới bằng nhau, nên số A lớn hơn số

B là:

6,57  2 = 13,14 Khi cùng bớt ở 2 số A và B số 0,2 thìhiệu 2 số không đổi nên hiệu hai số vẫn

là 13,1413,14 bằng mấy lần số B đã bớt 0,2

4 - 1 = 3 (lần)

Số B đã bớt 0,2 là : 13,14 : 3 = 4,38

Số B là 4,38 + 0,2 = 4,58

Số A là:

4,58 + 13,14 = 17,72 Đáp số : A = 17,72

B = 4,58

Bài giải

Khi dời dấu phẩy của một số thập phânsang bên trái 2 chữ số ta được số mớikém số ban đầu 100 lần

Coi số thứ hai là 1 phần thì số ban đầu là

100 phần Hiệu số phần bằng nhau là :

100 – 1 = 99 ( phần )

Số thứ hai là : 261,657 : 99 = 2,643

Số ban đầu là :

Trang 24

4.Bài 2

Cho 1 số thập phân dời dấu phẩy của số

đó sang bên phải một chữ số ta được số

thứ hai, dời dấu phẩy của số ban đầu

sang bên trái một chữ số ta được số thứ

ba, cộng ba số lại ta được tổng bằng

360,306 Hãy tìm số thập phân ban đầu

2,643  100 = 264,3 Đáp số : 264,3

Số thứ hai so với số thứ ba thìgấp:

10  10 = 100Tổng 3 số so với số thứ ba thì gấp

- Giúp HS ôn tập và củng cố về từ đồng nghĩa

- Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành: tìm từ đồng nghĩa, tìm được nhiều từ đồng nghĩa với từ đã cho, cảm nhận được sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn, từ đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể

II Chuẩn bị

SGK, tài liệu tham khảo

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra

2 Nội dung

- Hướng dẫn HS ôn tập

- Hãy xếp các từ dưới đây thành nhóm

đồng nghĩa và cho biết nghĩa chung

Trang 25

ngắt, hiu quạnh, bát ngát, vắng teo,

lạnh lẽo, thênh thang, cóng, vắng

ngắt, lạnh buốt, thùng thình

+ Đi, xấu, nhảy, trẻ em, tồi tệ, trẻ con,

chạy, trẻ thơ, xấu xa

- Dựa theo ý một khổ thơ trong bài

“ Vẽ quê hương”, hãy sử dụng những

từ đồng nghĩa để viết một đoạn văn

- Nhóm 3: lạnh lẽo, lạnh ngắt, lạnh buốt, cóng: lạnh

- Nhóm 1: đi, nhảy, chạy – Đều có nét nghĩa chung là: hoạt động rời chỗ

- Nhóm 2: xấu, tồi tệ, xấu xa – Đều có nétnghĩa chung là: tính chất xấu

- Nhóm 3: trẻ em, trẻ thơ, trẻ con - Đều cónét nghĩa chung là: ( người ) ở độ tuổi nhỏ

3 Củng cố - dặn dò

- Về nhà học bài

Trang 26

SGK, tài liệu tham khảo.

III Các hoạt động dạy học,

cây thì tổ 2 trồng được 4 cây Hỏi mỗi

tổ trồng được bao nhiêu cây bạch đàn?

Bài 2: Hai tổ công nhân có 48 người.

Biết rằng nếu chuyển 1 số công nhân

4

của tổ một sang tổ hai thì hai tổ có số

công nhân bằng nhau Hỏi mỗi tổ có

bao nhiêu công nhân?

Bài 3: Hùng có số viên bi gấp 3 lần số

Bài giải

Theo đề bài ra thì coi số cây tổ một trồng gồm 3 phầnbằng nhau thì số cây của tổ hai trồng gồm 4 phần

Tổ Hai: 60 cây

Bài giải

Coi số công nhân của tổ một gồm 4 phần bằng nhau, nếu chuyển một phần của tổ mộtcho tổ hai thì tổ một còn lại 3 phần và

Tổ hai: 16 công nhân

Bài giải

Trang 27

bi của Dũng, sau đó mỗi bạn mua

thêm 10 viên bi thì tổng số bi của hai

bạn là 100 viên bi Hỏi trước khi mua

thêm, mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

Bài 4: Tìm hai số có tổng bằng 407,

biết rằng nếu thêm một chữ số 0 vào

bên phải số bé thì được số lớn

Trước khi mua thêm tổng số bi của hai bạn là: 100 - 10 x 2 = 80 ( viên bi)Trước khi mua thêm,nếu coi số bi của Hùng gồm 3 phần bằng nhau thì số bi của Dũng gồm 1 phần

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 1 = 4 ( phần) Trước khi mua thêm số bi của Dũng là:

80 : 4 = 20 ( bi)Trước khi mua thêm số bi của Hùng là:

20 x 3 = 60 ( bi ) Đáp số: Dũng: 20 bi Hùng : 60 bi

Bài giải

Vì thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn nên số lớn gấp 10 lần số bé

Coi số bé là 1 phần thì số lớn gồm 10 phần

Ngày đăng: 24/05/2021, 18:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w