Bồi dưỡng học sinh giỏi luôn là một trong những mục tiêu quan trọng bậc nhất trong quá trình dậy học. Quá trình dậy học sinh giỏi gặp rất nhiều khó khăn từ chủ quan đến khách quan,từ nguồn học sinh đến nghiên cứu, tìm tài liệu. Nhằm giảm bớt thời gian cho giáo viên nghiên cứu cũng là một kênh tham khảo cho học sinh và giáo viên tôi biên soạn tài liệu này. Chế độ tri trả cho giáo viên bồi dưỡng HSG được quy định rõ trong thông tư số 12, muốn có được chế độ này thì giáo án là phần bắt buộc phải có. Tài liệu này cung cấp cho thầy cô một số dạng bài tập để luyện tập cho học sinh
Trang 1GIÁO ÁN HỌC SINH GIỎI VẬT LÝ 9 BUỔI 1: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
Ngày dậy 06/09/ 2018
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
Vận dụng thành thạo các kiến thức và kỹ năng về đoạn mạch nối tiếp
2 Kĩ năng: Giải bài tập, tính toán.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ
1 GV
Hệ thống bài tập phong phú từ đơn giản đến phức tạp
2 Hs
Các kiến thức về mạch nối tiếp
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A LÝ THUYẾT
1 Định luật ôm:
Nội dung: Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn (điện trở) tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
và tỉ lệ nghịch với điện trở dây dẫn
Biểu thức: U
IR
= Trong đó: I là dòng điện chạy qua điện trở R, U là hiệu điện thế hai đầu R
2 Các tính chất của đoạn mạch nối tiếp
Điện trở tương đương mạch nối tiếp luôn lớn hơn từng điện trở thành phần
Nếu mạch điện gồm n điện trở mắc giống nhau thì điện trở tương đương: Rtd = n.R
b) Tính cường độ dòng điện chạy trong các điện trở và trong toàn mạch
c) Tính hiệu điện thế trên các điện trở
c) Hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở: U1= I R1 1= 10V; U2 = I R2 2 = 20V
VD2: Cho mạch điện như hình vẽ biết R1 = R , R2 3 = R4 = 2R1.Vôn kế chỉ 6V Tìm số chỉ của Vôn kế khi mắc vào hai điểm E và B
NM
Trang 2HD
Cường độ dòng điện chạy trong toàn mạch
2
6 6 I
HD
Các giá trị điện trở R1 và R2 là
1 1
2 2
VD4: Có ba điện trở R1 < R2 < R3 và nguồn có hiệu điện thế không đổi U Mắc thành các đoạn mạch gồm 2
điện trở nối tiếp rồi đặt vào nguồn thì dòng điện trong ba trường hợp có cường độ liên hệ với nhau:
a) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
b) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở
c) Mắc thêm một điện trở R3 nối tiếp với R1 và R2 vào giữa A và B thì cường độ dòng điện đo được là 0,2A Tính R3
3 Cho hai điện trở R1= 20Ω chịu được dòng điện tối đa là 2A và R2= 40Ω chịu được dòng điện tối đa là 1,5A Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở trên mắc nối tiếp là bao nhiêu?
AA
V
R1 R2 R3
B
Trang 34 Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu đoạn mạch
có sơ đồ như hình vẽ trong đó các điện trở: R1=
4Ω, R2= 5Ω
a) Cho biết số chỉ của Appe kế khi công
tắc K mở và khi K đóng hơn kém nhau 3 lần Tính
điện trở R3.
b) Cho U = 5,4V Số chỉ của Ampe kế khi
công tắc K mở là bao nhiêu?
5 Một mạch điện gồm hai điện trở R1 = 50Ω mắc nối tiếp với điện trở R2 = 100Ω Đặt vào hai đàu đoạn mạchmột hiệu điệu thế thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là 0,16A Hãy:
a) Vẽ sơ đồ mạch điện
b) Tính hiệu điện thế trên hai đầu điện trở R1, R2 và trên hai đầu đoạn mạch.
6 Hai điện trở : R1 = 15Ω chịu được dòng điện tối đa là 2A; R2 = 15Ω chịu được dòng điện tối đa bằng 1,5A.mắc nối tiếp Tính hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu mạch đó để chúng hoạt động không bị hỏng?
7 Ba điện trở R1 = 10Ω chịu được hiệu điện thế lớn nhất là 12V R2 = 15Ω chịu được hiệu điện thế lớn nhất là10V R3 = 15Ω chịu được dòng điện tối đa bằng 1,5A.Mắc nối tiếp Tính hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào haiđầu mạch đó để chúng hoạt động không bị hỏng?
8 Ba bóng đèn có hiệu điện thế định mức 12V và giống nhau được mắc nối tiếp vào 2 điểm có hiệu điện thế
24V Tìm hiệu điện thế ở hai đầu mỗi bóng đèn?
9 Hai điện trở R1 = 50Ω; R2 = 100Ω mắc nối tiếp với nhau, cường độ dòng điện qua mạch là 0,16A
a) Vẽ sơ đồ mạch điện?
b) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở và hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch?
10 Cho đoạn mạch điện theo sơ đồ hình vẽ (hình 1.11),
trong đó điện trở R1 = 5Ω; R2 = 15Ω, vôn kế chỉ 3V
a) Tìm số chỉ của ampe kế
b) Tính hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch AB
11 Cho đoạn mạch điện theo sơ đồ hình vẽ (hình 1.12),
trong đó điện trở R1 = 12Ω; R2 = 6Ω, ampe kế chỉ 0,5A
a) Tính hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch AB
b) Tìm số chỉ của vôn kế
12 Cho đoạn mạch điện theo sơ đồ hình vẽ (hình 1.13),
biết R1 = 2R2, ampe kế chỉ 0,5A, vôn kế chỉ 3V
K
R1
+
Trang 4-BUỔI 2: ĐOẠN MẠCH SONG SONG
Ngày dậy 11/09/ 2018
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
Vận dụng thành thạo các kiến thức và kỹ năng về đoạn mạch song song
2 Kĩ năng: Giải bài tập, tính toán.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ
1 GV
Hệ thống bài tập phong phú từ đơn giản đến phức tạp
2 Hs
Các kiến thức về mạch song song
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A LÝ THUYẾT
1 Định luật ôm:
Biểu thức: U
IR
= Trong đó: I là dòng điện chạy qua điện trở R, U là hiệu điện thế hai đầu R
2 Các tính chất của đoạn mạch song song
=+
Nếu mạch có n điện trở giống nhau mắc song song thì điện trở tương đương toàn mạch giảm đi n lần:
td td
VD1: Cho một đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 = 20Ω và R2 = 30Ω mắc song song Cường độ dòng điện trong
mạch chính đo được là 0,5A Hãy tìm cường độ dòng điện trong các mạch rẽ
R1
R2
Rn
Trang 5Cường độ dòng điện chạy qua các điện trở là 1 1 2 1
1
U
I 0,3A I I I 0, 2A R
VD2: Giữa hai điểm A,B của mạch điện, hiệu điện thế không đổi bằng 9V có mắc hai dây dẫn điện trở R1 và R2
song song với nhau Cường độ dòng điện qua các điện trở I1 = 0,6A, I2 = 0,4A Tính cường độ dòng điện trong mạch chính, điện trở tương đương của mạch, điện trở R1 và R2
VD3: Cho hai điện trở R1= 6Ω chịu được dòng điện tối đa là 2A và R2= 4Ω chịu được dòng điện tối đa là 2,4A
Hỏi bộ hai điện trở trên chịu được cường độ dòng điện và hiệu điện thế tối đa là bao nhiêu nếu hai điện trở trên mắc song song?
1 Có hai loại điện trở khi mắc nối tiếp thì điện trở tương đương lớn gấp 6,25 lần điện trở tương đương khi mắc
song song Tính tỷ số của chúng
2 Giữa hai điểm M, N hiệu điện thế không đổi có mắc Ampe kế nối tiếp với đoạn mạch song song gồm hai điện
trở R1 = 10Ω và R2 = 15Ω Ampe kế chỉ 2A, điện trở của Ampe kế không đáng kể Tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở?
3 Cho mạch điện như hình vẽ U=18V, các điện trở của
Ampe kế không đáng kể Điện trở R3 có giá trị thay đổi
được Số chỉ Ampe kế A1 , A2 theo thứ tự là 0,5A; 0,3A
a) Tính R1 , R2 ?
b) Chỉnh R3 để số chỉ Ampe kế là 1A Tính R3
c) Giảm giá trị R3 so với phần b thì số chỉ Ampe
kế thay đổi như thế nào?
4 Chứng minh rằng trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song, cường độ dòng điện trong mạch rẽ tỉ lệ
nghịch với điện trở của đoạn mạch rẽ:
1
2 2
1
R
RI
Trang 6b) Phải cắt dây dẫn R thành bao nhiêu đoạn như nhau để khi ghép chúng song song lại với nhau ta đượcđiện trở tương đương là Rtđ = 1Ω
7 Có 2 điện trở giống nhau R1 = R2 = 3Ω Mắc 2 điện trở đó như thế nào với nhau để điện trở tuơng của đoạnmạch lớn hơn hoặc nhỏ hơn điện trở thành phần?
8 Một mạch điện gồm hai điện trở R1 = 50Ω mắc song song với điện trở R2 = 100Ω Đặt vào hai đầu đoạn mạchmột hiệu điệu thế thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là 0,16A Hãy:
a) Vẽ sơ đồ mạch điện
b) Tính hiệu điện thế trên hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua từng điện trở.
9 Hai điện trở mắc song song: R1 = 15Ω chịu được dòng điện tối đa là 2A; R2 = 15Ω chịu được dòng điện tối đabằng 1,5A mắc song song Tính hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu mạch đó để chúng hoạt động không
bị hỏng?
10 Ba điện trở R1 = 2Ω; R2 = 3Ω; R3 = 6Ω được mắc song song giữa hai điểm A và B có hiệu điện thế UAB; Khi
đó cường độ dòng điện qua R1 là 2A Tính cường độ dòng điện qua các điện trở còn lại và hiệu điện thế giữa haiđiểm AB?
11 Một đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 = 9Ω; R2 = 6Ω mắc song song với nhau, đặt ở hiệu điện thế U = 7,2V Hãytính:
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch?
b) Cường độ dòng điện trong mỗi đoạn mạch rẽ và cường độ dòng điện trong mạch chính?
12.Trên hình vẽ (hình 1.9) biết R1 = 3R2, cácampe kế
có điện trở không đáng kể Biết ampe kếA1 chỉ 2A
Hãy cho biết số chỉ của các ampe kế còn lại?
13 Cho mạch điện như sơ đồ hình 1.10: vôn kế V chỉ
c) Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
16.Cho mạch điện như hình vẽ (hình 1.13) biết ampe kế
A chỉ 1A; A1 chỉ 0,4A; A2 chỉ 0,3A, Điện trở R3 = 40Ω
A 1
A 3
A 2 A
Trang 7BUỔI 3 + 4: MẠCH HỖN HỢP
Ngày dậy 18 + 25/09/ 2018
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
Vận dụng thành thạo các kiến thức và kỹ năng về đoạn mạch hỗn hợp
2 Kĩ năng: Giải bài tập, tính toán.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
• Muốn làm bài tập dạng này đầu tiên ta phải phân tích được mạch điện
• Sử dụng các tính chất của mạch nối tiếp, mạch song song
VD2: Cho mạch điện như (h-v), U=12V,
R1 = R2 = 10Ω, R3 = 5Ω, R4 = 6Ω Tính
cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và
hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở ?
Điện trở tương đương của toàn mạch td 4 12 3
R1
R3
R4
BA
R2
Trang 8Cường độ dòng điện chạy qua các điện trở còn lại là
12 3
24Ω Cường độ dòng điện qua mạch chính
là I =2 (A) Tính hiệu điện thế U hai đầu
mạch và hiệu điện thế hai đầu điện trở R3
HD
Phân tích mạch ( R ntR ntR / /R )ntR ntR ( 2 3 4) 5 1 6 / /R7
Điện trở tương đương cả mạch Rtd = Ω 12
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là U 24V=
C BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1 Cho mạch điện như hình vẽ: Cho biết
UAB=30V, các điện trở giống nhau và có giá
trị là 6Ω
Tính I mạch chính và I6
2 Một đoạn mạch được mắc như sơ đồ hình 1 Cho biết
R1 =3Ω; R2 =7,5Ω; R3 =15Ω Hiệu điện thế ở hai đầu
AB là 4V
a)Tính điện trở của đoạn mạch
b) Tính cường độ dũng điện và hiệu điện thế 2 đầu
mỗi điện Trở
c) Nếu đổi chỗ R1 và R3 thì cường độ dòng điện
trong mạch tăng hay giảm bao nhiêu lần
R2
R1A
–BA
R2
R1A
R3
B
Trang 93 Có ba điện trở R1=2Ω; R2 = 4Ω; R3 = 12Ω;
được mắc vào giữa hai điểm A và B có hiệu
điện thế 12V như (hình 2)
a) Tính điện trở tương đương của mạch
b) Tính cường độ dũng điện đi qua mỗi điên
a) Tính cường độ dũng điện qua mỗi điện trở?
b) Tháo R4 khỏi mạch, hãy tính cường độ
dòng điện qua mỗi điện trở còn lại?
5 Một đoạn mạch điện mắc song song như trên
sơ đồ hình 4 được nối vào một nguồn điện
6 Cho mạch điện như hình 5 Biết: R1 = 15Ω, R2
= 3Ω, R3 = 7Ω, R4 = 10Ω Hiệu điện thế hai
đầu đoạn mạch là 35V
a) Tính điện trở tương đương của toàn mạch
b) Tính cường độ dũng điện qua các điện trở
Và hiệu điện thế 2 đầu mỗi điện trở
c) Thay R2 bằng 1 ampe kế Tìm số chỉ ampe
Hình 4
R2A
C
Trang 107 Cho mạch điện như hình 6 Biết R1= R2=
9 Một mạch điện gồm ba điện trở R1, R2, R3 mắc nối tiếp nhau Nếu đặt vào hai đầu mạch một hiệu điện
thế 110V thì dòng điện qua mạch có cường độ 2A Nếu chỉ nối tiếp R1, R2 vào mạch thì cường độ qua mạch là 5,5A Còn nếu mắc R1, R3 vào mạch thì cường độ dòng điện là 2,2A Tính R1, R2, R3
10 Trên hình 9 là một mạch điện có hai công tắc
Trang 11Ngày dậy 02/10/ 2018
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
Vận dụng thành thạo các kiến thức và kỹ năng về đoạn mạch hỗn hợp, mạch nối tiếp, mạch song song
2 Kĩ năng: Giải bài tập, tính toán.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ
1 GV
Hệ thống bài tập phong phú từ đơn giản đến phức tạp
2 Hs
Các kiến thức về mạch hỗn hợp, mạch nối tiếp, mạch song song
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
4 Nếu các điện trở mắc nối tiếp thì điện trở tương đương mạch luôn lớn hơn các điện trở thành phần, còn mắc
song song thì điện trở tương đương mạch luôn nhỏ hơn các điện trở thành phần
B BÀI TẬP VÍ DỤ
VD1: Có hai điện trở R1 = 20Ω, R2 = 30Ω Hỏi cần phải có bao nhiêu điện trở mỗi loại để khi mắc chúng:
a) Nối tiếp thì được đoạn mạch có điện trở tương đương R = 200Ω
b) Song song thì được đoạn mạch có điện trở tương đương R = 5Ω
Hướng dẫn:
a) Khi mắc nối tiếp
Gọi x là số điện trở R1 = 20Ω, y là số điện trở R2 = 30Ω, (x, y là số nguyên dương)
Vì hai loại điện trở này mắc nối tiếp nhau nên:
3.y20.x 30.y 200 x 10
2
Vì x là nguyên dương nên y chia hết cho 2 Có x > 0 nên y
10 3 0 y 7 y 2, 4, 62
Ta có bảng sau:
b) Khi mắc song song
Gọi x là số điện trở R1 = 20Ω, y là số điện trở R2 = 30Ω, (x, y là số nguyên dương)
Vì x là số nguyên dương nên y chia hết cho 3 Có x > 0 nên y < 6 nên y = 3, x = 2
VD2: Phải lấy ít nhất bao nhiêu điện trở r = 5Ω để mắc thành đoạn mạch có điện trở R = 13Ω.
Trang 121 Có một số điện trở giống nhau, mỗi điện trở có giá trị r = 12Ω Tìm số điện trở ít nhất để mắc thành đoạn
mạch có điện trở tương đương R = 7,5Ω
2. Một mạch điện gồm một nguồn điện có hiệu điện thế 12V, một điện trở R1 = 40Ω, mắc nối tiếp với một
đoạn mạch có điện trở tương đương R2 Cường độ dòng điện đo được qua R1 là 0,25A
a) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở R1 và R2
6 Người ta cắt một dây dẫn có điện trở R = 25Ω thành hai đoạn không bằng nhau có điện trở R1 và R2 và
mắc chúng song song vào hai điểm có hiệu điện thế U = 9V Cường độ dòng điện qua mạch chính là 2,25A Tính điện trở R1 và R2 của mỗi đoạn
Đ/s: R 1 = 5Ω và R 2 = 20Ω hoặc R 1 = 20Ω và R 2 = 5Ω
7 (200 BTVL chọn lọc) Cho mạch điện như hình vẽ.
Hiệu điện thế giữa hai điểm B và D không đổi và
có giá trị là 220V Số chỉ của Ampe kế là 1A và R1
= 170Ω, R2 là một bộ gồm 70 chiếc điện trở nhỏ
ghép nối tiếp, các điện trở thuộc ba loại khác
nhau: loại thứ nhất có giá trị 1,8Ω, loại thứ hai có
giá trị 2Ω, loại thứ 3 có giá trị 0,2Ω Hỏi mỗi loại
điện trở nhỏ có bao nhiêu chiếc
Đ/s: (9, 12, 49) hoặc (18, 4, 48)
BUỔI 6: MẠCH ĐIỆN KHÔNG TƯỜNG MINH
Ngày dậy 09/10/ 2018
Trang 13I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
Vận dụng thành thạo các kiến thức và kỹ năng về cách vẽ lại mạch điện
2 Kĩ năng: Giải bài tập, tính toán.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ
1 GV
Hệ thống bài tập phong phú từ đơn giản đến phức tạp
2 Hs
Các kiến thức về cách vẽ lại mạch điện, mạch đối xứng
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Phương pháp
Một số mạch điện phức tạp, không phải là mạch song song, nối tiếp, hay hỗn hợp thông thường Ta không thể áp dụng ngay các công thức tính Rtd , tìm cường độ dòng điện qua các nhánh khác không…Ta phải dựa vào một số quy tắc sau:
1 Chập các nút (các điểm) có cùng điện thế.
2 Tách nút: ta có thể tách một nút thành nhiều điểm khác nhau, nếu các điểm vừa tách ra có cùng điện
thế
3 Ta có thể bỏ đi các điện trở không hoạt động nếu điện thế hai đầu của nó luôn bằng nhau.
Chú ý: Khi tính toán cường độ dòng điện, hiệu điện thế ta hay trở lại hình ban đầu.
Muốn phân tích mạch chuẩn phải biết chính xác dòng điện chạy theo chiều nào
KIỂU 1: CHẬP CÁC NÚT (CÁC ĐIỂM ) CÓ CÙNG ĐIỆN THẾ
Các điểm có cùng điện thế là các điểm:
Các điểm nối với nhau bằng dây dẫn hoặc Ampe kế có điện trở rất nhỏ có thể bỏ qua
Các điểm đối xứng với nhau qua trục đối xứng hoặc mặt đối xứng
Các điểm có cùng điện thế thì chập lại thành một
Đối với Vôn kế có Rv = ∞ thì dòng điện không đi qua nên chúng đi chỉ có tác dụng đo hiệu điện thế, không ảnh hưởng tới mạch điện
VD1: Cho bốn điện trở được nối với nhau như
Trang 14I 0,75A
R U
Để xem A2 đo dòng nào ta phải xét tại nút F Tại nút F có I1 đến, I2 đi mà I2 < I1 nên I1 phân nhánh cho I2
và I5 Vậy A2 sẽ đo dòng của I4 và I5 → IA2 = + = I4 I5 4,5A
Vì I3 < I2 nên A3 đo dòng I4 và I5 và I6 Vậy IA3 = + + = I4 I5 I6 5, 25A
VD3: Cho mạch điện như hình vẽ R1= 1Ω,
R2 = 2Ω, R3 = 3Ω, R4 = 5Ω, R5 = 0,5Ω,
điện trở của Vôn kế là rất lớn, dây dẫn
và khóa K có điện trở không đáng kể
Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B là
UAB = 20V Hãy tính điện trở tương
đương của toàn mạch, dòng điện qua
các điện trở và số chỉ của Vôn kế trong
Trang 15Khi K đóng mạch được phân tích lại như sau:
[{((R1// R2) nt R4) // R3} nt R5 ]
Tính toán ta được kết quả như sau:
AB
32R
Số chỉ Vôn kế: U4 = UV = 14, 0625V
C BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1 Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ Biết R1= 2Ω;
R2= 3Ω; R3= 6Ω Tính điện trở toàn mạch khi:
a) K1 ngắt, K2 đóng
b) K1 đóng, K2 ngắt
c) Cả 2 khóa đều đóng
d) Cả 2 khóa đều ngắt
2 Cho mạch điện như hình vẽ Biết R1= 3Ω; R2=
R3=R4= 2Ω Tính điện trở toàn mạch khi:
a) K ngắt
b) K đóng
3 Cho mạch điện như hình vẽ Biết R1= 2Ω; R2 = 3Ω;
R3 = 4Ω; R4 = 9Ω Tính điện trở toàn mạch khi:
a/ K ngắt
b/ K đóng
4 Cho mạch điện như hình vẽ Biết R1= 3Ω; R2 = 6Ω
Tính điện trở toàn mạch khi:
a/ K ngắt
b/ K đóng
gg
ggD
K1
K2
R1
R3C